• Tính chất chung và phân loại• Gluxit hay đường là nhóm lớn các chất được tạothành từ cacbon, hydro và oxy.. Đường đơn không bị thuỷ phân, đường mạch ngắn có thể thuỷ phân thành các đườ
Trang 1Bài thảo luận môn hóa học thực
• Oligosaccarit (polysaccarit loại 1).
• Polysaccarit (polysaccarit loại 2).
• ứng dụng trong công nghệ sản xuất thực phẩm
Trang 2• Tính chất chung và phân loại
• Gluxit hay đường là nhóm lớn các chất được tạothành từ cacbon, hydro và oxy Phần lớn đường cócông thức chung ( CH2O)n Một số đường phức tạp
có chứa một lượng nhỏ nitơ và lưu huỳnh
• Gluxít tham gia cấu tạo tất cả các cơ thể sống Trongthực vật gluxit chiếm tới 80% trọng lượng khô của tổchức Trong cơ thể động vật và người gluxit ít hơn, nhiều nhất là ở gan ( 5-10%), cơ vân ( 1-3%), cơ tim( 0,5%) và não (0,2%) Trong toàn bộ chất sống
gluxit chiếm nhiều hơn tất cả các chất khác cộng lại
• Gluxit được sử dụng như một nguyên liệu kiến tạocác phân tử phức tạp hơn của axit nuleic, protit vàlipit Nếu thiếu gluxit quá trình oxy hoá mỡ và protittrong cơ thể sống không diễn ra bình thường
GLUXIT ( HYDRATCACBON)
Trang 3• Cây xanh có khả năng tổng hợp gluxit từ khí
cacbon và nước trong quá trình quang hợp có sửdụng năng lượng ánh sáng mặt trời :
• CO2 + H2O DL + ASMT (CH2O)n + O2
• Về mặt cấu tạo hoá học, gluxit là những rượu
andehyt, rượu xetonic hoặc là dẫn xuất của chúng
• Gluxit được phân chia thành đường đơn, đường mạch ngắn ( 2-10 đường đơn) và đường đa Cơ sởcủa sự phân loại này là khả năng thuỷ phân thành các gluxit đơn giản hơn Đường đơn không bị thuỷ phân, đường mạch ngắn có thể thuỷ phân thành các đường đơn, đường đa thuỷ phân thành hàng trăm, hàng ngàn phân tử đường đơn
GLUXIT ( HYDRATCACBON)
GLUXIT ( HYDRATCACBON)
Trang 4Quang hợp ở cây xanh
• 1 Đường đơn ( Monosaccarit)
Đường đơn hay monosacarit là chất tinh thể không màu, tan mạnh trong nước, nhưng không tan trong dung môi không phân cực Phần lớn đường đơn có vị ngọt
Phân tử của chúng chứa từ 2 đến 7 nguyên
tử cacbon và chúng có thể phân chia thành các loại sau : bioza (C2H4O2); trioza ( C3H6O3); tetroza (C4H8O4); pentoza ( C5H10O5);
hecxoza (C6H12O6) và heptoza ( C7H14O7)
GLUXIT ( HYDRATCACBON)
Trang 5Đường đơn ( Monosaccarit)
• Tất cả các đường đơn (monosacarit ) đều có một nhómcacbonyl ( C=O) và một số nhóm hydroxin rượu (-OH) Nếu nhóm cacbonyl nằm ở đầu mút mạch
cacbon, nó sẽ tạo ra nhóm andehyt và đường đơn đóđược gọi là anđoza Phần lớn các anđoza dưới mộtcông thức chung
• CH2OH-(CHOH)n- HC = O
• Nếu nhóm cacbonyl nằm giữa các nguyên tử cacbon
sẽ tạo nên nhóm xeton và đường được gọi là xetoza Xetoza có công thức chung
• CH2OH- CO-(CHOH)n- CH2OH
Trang 6Aldo và Xeto
Aldoza
Trang 7Aldo và Xeto
GLUXIT ( HYDRATCACBON)
• Đường đơn rất dễ tham gia vào các liên kết hoáhọc, vì vậy rất ít khi chúng ở trạng thái độc lập Trong cơ thể chúng thường tồn tại dưới dạng dẫnxuất Tuy nhiên trong dịch tế bào thực vật, máu, bạch huyết, dịch tế bào của người và động vật vẫn
có glucoza Trong máu người ở điều kiện thườngchứa từ 0,8-1,1 gam glucoza/l
• Đường đơn thường gặp nhất là pentoza và hexoza Trong cơ thể người và động vật đã phát hiện đượctrên 10 loại đường đơn khác nhau, bao gồm cácloại sau : Andehyt glyxerit; Dioxiaxeton; Eritroza; Riboza; Ribuloza; Dezoxiriboza; Glucoza;
Galactoza; Fructoza; Sedoheptoza
Trang 8• Các đường đơn có từ 5 nguyên tử cacbon trở lên tồn tại không chỉ ở dạng mạch thẳng, mạch nhánh mà còn ở dạng mạch vòng Các đồng phân mạch vòng không có nhóm
andehyt hoặc xeton, bởi vì cacbonyl đã kết hợp với một nhóm OH nào đó của phân tử
để tạo thành α hoặc β polyaxceton Sự
tương tác của cacbonyl và OH- sẽ làm đứt nối đôi của nhóm cacbonyl và nguyên tử hydro liên kết đồng hoá trị và mạch được khép kín thông qua nguyên tử oxy của
nhóm
OH-Mạch thẳng
Mạch vòng
Trang 9Dạng thẳng và dạng vòng
Các loại đường 6 cacbon trong tự nhiên
Trang 10• Glucoza là đường 6 cácbon điển hình
• Galactoza là đồng phân của đường glucoza
• Mannoza là đồng phân của glucoza
• Riboza là đường 5 cacbon điển hình
• Arabinoza là đồng phân của riboza
• Xyloza là đồng phân của riboza
• Fructoza là dạng xeto glucoza
Fructoza là dạng xeto glucoza
Trang 112 3 4
4 2
3 4
2
3 2
2
+ +
↓ +
→
+
(CHOH)COONa Cu O H O OH
CH
NaOH OH
Cu CHO CHOH
CHOH
2 2 4
2
2 4
2
3
2
+ +
→
+ +
(CHOH)CHO H CH OH(CHOH)CH OH
Một số phản ứng của monosaccarit
(OH) (C H O ) Cu H O Cu
H O
H
Các phản ứng lên men Glucozơ có thể lên men tạo
thành các sản phẩm sau: glyxerol, ancol etylic; axit lactic, vitamin C… nhưng quan trọng nhất là qúa trình lên men tạo ancol etylic:
2 5
2 6
12
6H O 2C H OH 2CO
Trang 12• 2 Oligosacarit
Oligosacarit là các gluxit tạo thành từ một lượng không lớn các monosacarit (2 hoặc 3) Oligosacarit thường gặp ở thực vật Trong cơ thể người và động vật có disacarit
mantoza, đây là sản phẩm trung gian của quá trình phân huỷ
polysacarit Trong sữa người và động vật có disacarit lactoza
Trong củ cải đường, mía và nhiều loại cây trồng có disaccarit
sacaroza.
Disacarit thường ở dạng tinh thể không màu, tan trong
nước và có vị ngọt Sacaroza, matoza và lactoza được tạo
thành từ 2 phân tử hexoza và là các đồng phân Chúng có công thức chung là C12H22O11 Chúng rất khác nhau về tính chất và cấu trúc
Ví dụ, Sacaroza là sản phẩm của glucoza và fructoza với
sự liên kết của 2 nhóm cacboxyl (OH)
GLUXIT ( HYDRATCACBON)
Disacarit
Trang 13• Tất cả các disacarit đều có phản ứng đặc trưng
là phản ứng thuỷ phân Sacaroza thuỷ phân
thành glucoza và fructoza Lactoza sẽ thuỷ phân thành galactoza và glucoza Mantoza thuỷ phân thành 2 phân tử glucoza
Quá trình thuỷ phân xảy ra khi nấu nướng thức ăn, trong quá trình tạo mật của ong mật và trong ống tiêu hoá của người và động vật Quá trình này có thể tóm tắt qua phương trình :
C12H22O11 + H2O 2C6H12O6
GLUXIT ( HYDRATCACBON)
• Saccarozơ có cấu tạo như sau:
• dạng cấu tạo mạch vòng của Saccarozo không có khả năng chuyển thành dạng mạch hở
Phân tử saccarozơ hợp bởi phân tử alpha - glucozơ và beta - fructozơ
- Dung dịch saccarozơ làm tan cho dung dịch màu xanh lam.
- Dung dịch saccarozơ không tham gia các phản ứng tráng bạc do không
có nhóm -CHO, khử đồng (II) hydroxit do không còn nhóm OH
Trang 14Do cấu trúc như vậy cho nên mantozơ có 3 tính chất chính:
1 Tính chất của poliol giống như saccarozơ.
• 2 Có tính khử tương tự glucozơ có phản ứng tráng
gương
3 Khi có mặt axit hoặc enzym mantozơ sẽ bị thủy phân sinh
ra hai phân tử glucozơ
3 Polysacarit
• Polisaccarit hay đường đa là chất cao phân tử được tạo thành
từ hàng trăm, hàng ngàn phân tử monosaccarit hoặc dẫn xuất của chúng: đó là những polyme mạch thẳng hoặc mạch nhánh, trong đó các monome được liên kết với nhau bằng liên kết gluco-glucozit
• Đường đa được phân thành đường đa thuần và đường đa tạp Đường đa thuần được tạo thành từ 1 loại monosacarit Đường
đa tạp chứa vài loại monosacarit khác nhau.
• Polisaccarit thuần là chất rắn, khó nóng chảy và không bay
hơi, không có cấu trúc tinh thể, không có vị ngọt Một số đường đa thuần không tan trong nước và không tạo thành dung dịch keo Chúng có mặt nhiều ở thực vật Tinh bột, xenluloza và glycogen là polyme của glucoza có công thức chung là (C6H12O6)n.
Trang 15bằng các cầu nối oxy tạo thành giữa nguyên tử cacbon
số1 của phân tửnày với cacbon số4 của phân tửkia(khoảng 100- 1000 phân tửglucoza)
Mạch amiloza trong không gian xoắn lại nhưhình
lò xo, còn phân tử nhìn chung có hình sợi Amilozatan tốt trong nước Amilopectin tạo thành từglucoza
có cấu trúc mạch nhánh, do liên kết giữa nguyên tử
cacbon số6 và nguyên tử cacbon số1 của nguyên tử
khác (khoảng 600- 6000 phân tửglucoza)
Tinh bột: cấu trúc vòng xoắn , tinh bột biểu hiện rất yếutính chất của poliol và andehit, chỉbiểu hịên rõ tính
chất thuỷphân và phản ứng màu với iot
XENLULOZA
• Xenluloza là phần cơ bản của các tếbào thưc vật Phân tửxenluloza là những mạch nối glucoza dài vàkhông phân nhánh, khối lượng phân tử từ100.000
đến 500.000 đv C Giữa các mạch tạo nên các liên kếthydro với sự tham gia của nhóm hydroxyl, từ đó tạonên cấu trúc sợi không tan trong nước Sản phẩm
trung gian của quá trình thuỷphân tinh bột và
glycogen làđextrin và mantoza, sản phẩm cuối cùng
là gluccoza
Trang 16Tinh bột, Glycogen và Celluloza
Liên kết trong tinh bột và xenluloza
Trang 17• Vai trò của gluxit trong công nghệchếbiến thực phẩm
• Gluxit là chất liệu cơ bản, cần thiết và không thể thiếu được của ngành sản xuất lên men Các sản phẩm như rượu, bia, nước giải khát, mì chính, axitamin, vitamin, kháng sinh, đều được tân tạo ra từ cội nguồn gluxit.
• Gluxit tạo ra được cấu trúc, hình thù, trạng thái cũng như chất lượng cho các sản phẩm thực phẩm.
• + Tạo kết cấu:
• Tạo sợi, tạo màng, tạo gel, tạo độ dặc, độ cứng, độ đàn hồi cho thực phẩm như tinh bột, thạch và pectin trong miến, giấy bọc kẹo, mứt quả, kem đá, kamaboko, trong giò lụa,…
• Tạo ra được kết cấu đặc thù cho một số sản phẩm thực phẩm: như độ phồng nở của bánh phồng tôm, tạo bọt cho bia, độ xốp cho bánh mì và tạo vị chua cho sữa chua,…
Trang 18• Tạo ra được những “bao vi thể” để cố định enzim và cố định tế bào (trong sản xuất sâm panh)
+ Tạo chất lượng:
• Chất tạo ngọt cho thực phẩm (các đường).
• Tham gia tạo ra màu sắc và hình thơm cho sản phẩm (đường trong phản ứng Maillard).
• Tạo ra các tính chất lưu biến cho các sản phẩm thực phẩm: độ dai, độ trong, độ giòn, độ dẻo,…
• Có khả năng giữ được các chất thơm trong các sản phẩm thực phẩm.
• Tạo ẩm cũng như làm giảm hoạt độ nước làm thuận lợi cho quá trình gia công cũng như bảo quản.
• Glycogen hay còn gọi là tinh bột củađộng vật Vềcấutrúc nó gần giống với amilopectin Trọng lượng phân
tửlà 1.000.000- 5.000.000 (khoảng 6000- 30.000 phân
tửglucoza)
Glycogen tan trong nước nóng và tạo thành dung
dịch keo Tinh bột và glycogen được dự trữtrong cơ
thể vàđược sử dụng như nguồn cung cấp năng lượngcho hoạtđộng sống Nếu cơ thể thiếu glucoza tựdo thì
một phần của phân tửglycogen phía đầu mút bịc t ralàm cho chiều dài phân tử ngắn lại Khi glucoza tự do
tăng lên thìđộ dài của phân tửglycogen lạiđược tănglên do có sự liên kết với các phân tửglucoza tựdo
Phần lớn glycogen được tích luỹtrong gan và tếbào
cơ
Trang 19Glycogen
Trang 21• Polisaccarit tạp bao gồm: Axít hyaluronic, axít
condroitinsunfuric và heparin
• Axít hyaluronic là chất keo dính của thành tế
bào đồng thời có vai trò phân bổ các chất dinh dưỡng trong mô bào, có nhiều ở dịch tuỷ sống
và thuỷ tinh thể mắt
• Axít condroitinsunfuric có ở màng tế bào, sụn
xương, mô xương, giác mạc mắt
• Heparin có trong gian bào của gan, phổi, thành
động mạch, tham gia chống đông máu và bảo
vệ cơ thể khỏi bị viêm nhiễm.