1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khủng hoảng tài chính Đông Á 1997

39 545 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DẤU HIỆU CỦA KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH Các ngân hàng thương mại không hoàn trả được các khoản tiền gửi của người gửi tiền. Các khách hàng vay vốn gồm cả khách hàng được xếp loại A cũng không thể hoàn trả đầy đủ các khoản vay cho ngân hàng .Chính phủ từ bỏ chế độ tỉ giá hối đoái cố định Khủng hoảng tiền tệ: gắn liền với một chế độ tỉ giá hối đoái cố định . chuyển sang áp dụng chế độ tỉ giá hối đoái thả nổi. Mức biến đổi tỉ giá hối đoái thường rất khó kiểm soát => “khủng hoảng tiền tệ”.Khủng hoảng ngân hàng : nguồn vốn của ngân hàng bị giảm, hiệu quả cho vay thấp, vv. sự biến động vốn của thị trường => biến động sản xuất kinh doanh bị khủng hoảng tiền tệ tác động

Trang 1

Nhóm 7

Trang 2

Khủng hoảng tài chính Đông

Á 1997

Đề tài:

Trang 3

Khái quát lý thuyết

Trang 4

Phần I: Khái quát lý thuyết

I Khái niệm khủng hoảng tài chính

 Là một mặt của khủng hoảng kinh tế diễn ra trong lĩnh vực tài chính tiền tệ

 chỉ ra hiện tượng mất ổn định về mặt tài chính tiền tệ gây nên sự chấn động kinh tế cùng với những hậu quả

về xã hội

II: Nguyên nhân

Khủng hoảng tài chính xảy ra khi nhu cầu tiền vượt quá

so với nguồn cung

Trang 5

DẤU HIỆU CỦA KHỦNG HOẢNG TÀI

CHÍNH

1 Các ngân hàng thương mại

không hoàn trả được các

khoản tiền gửi của người

gửi tiền

2 Các khách hàng vay vốn

gồm cả khách hàng được

xếp loại A cũng không thể

hoàn trả đầy đủ các khoản

vay cho ngân hàng

3

Trang 6

Dấu hiệu của khủng hoảng tài chính

3 Chính phủ từ bỏ chế độ

tỉ giá hối đoái cố định

Trang 7

PHÂN LOẠI KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH

KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH

KHỦNG

HOẢNG

TIỀN TỆ

KHỦNG HOẢNG NGÂN HÀNG

Trang 8

PHÂN LOẠI KHỦNG HOẢNG TÀI

Mức biến đổi tỉ giá hối đoái thường rất

khó kiểm soát => “khủng hoảng tiền

tệ”.

2 Khủng hoảng ngân hàng :

nguồn vốn của ngân hàng bị giảm, hiệu

quả cho vay thấp, vv.

sự biến động vốn của thị trường =>

biến động sản xuất kinh doanh

bị khủng hoảng tiền tệ tác động

Trang 9

PHẦN II: Diễn biến và tác động

Thái Lan

• Từ năm 1985 đến năm 1995, kinh tế Thái Lan tăng trưởng với tốc độ bình quân hàng năm là 9%

Trang 11

 2 tháng 7 Baht được thả nổi và ngay lập tức mất giá từ

25.26baht/ 1USD xuống tới mức kỷ lục 54.1 baht/1 USD ngày 6-1-1998

 Chỉ số thị trường chứng khoán Thái Lan đã tụt từ mức 1.280 cuối năm 1995 xuống còn 372 cuối năm 1997

 Mức vốn hóa thị trường vốn giảm từ 141,5 tỷ USD xuống còn 23,5 tỷ USD

Trang 12

Tỷ giá

Lãi suất

Trang 13

• Đồng peso vẫn mất giá nghiêm trọng, từ 26.4 peso/ 1USD xuống còn 46.5 peso/USD

Trang 15

Hồng Kông

• Tháng 10 năm 1997, Dollar Hong Kong bị tấn công đầu cơ

• Thị trường chứng khoán ngày càng trở nên dễ đổ vỡ

• Cơ quan Tiền tệ Hong Kong đã công khai tuyên chiến với giới đầu cơ Chính quyền đã mua vào khoảng 120 tỷ Dollar Hong Kong

• Tỷ giá neo giữa Dollar Hong Kong và Dollar Mỹ vẫn được

bảo toàn ở mức 7,8 : 1

Trang 16

Từ 3-24 tháng 11 công ty môi giới Nhật Bản (Sanyo Securities), công ty chứng khoán

hàng đầu (Yamaichi Securities), và 10 ngân hàng lớn (Hokkaido Takushoku) sụp đổ

Singapore

Tuyên bố không can thiệp vào thị

trường ngoại hối

Nhật Bản

Trang 17

• Đồng Won giảm giá xuống còn

khoảng 1700 KRW/USD từ mức

1000 KRW/USD

Trang 18

Việt Nam trong cuộc khủng hoảng

• Việt Nam không bị ảnh hưởng nhiều bởi cuộc khủng hoảng

• Kinh tế nhiều nước châu Á bị tụt lùi làm chậm lại sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam

Năm

Tăng trưởng (%)

Lạm phát (%)

Đầu tư nước ngoài( Tỷ USD)

Tốc độ tăng xuất khẩu

Trang 19

nghiệp,chính sách tỉ giá hối đoái cố định không tốt

Đông Á

PHẦN III: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN

Trang 20

Tăng trưởng kinh tế nhờ

“bơm” nguồn vốn đầu tư

không mệt mỏi từ bên ngoài

mà không tạo được những

bước tiến thực chất trong sản

xuất thì khó có thể mang lại sự

thịnh vượng lâu dài

nhà kinh tế Mỹ Paul Krugman (MIT) Đông Á

Anh tăng trưởng cao lắm và anh có Mỹ yểm trợ rồi nhé

1994

Trang 21

5 nguyên nhân nổi bật được nhiều người

công nhận

1 Sự tự do tài chính

2 Đồng tiền giảm giá nợ nhiều

3 Thắt chặt thanh khoản và rút vốn ồ ạt

4 Bong bong giá tài sản

5 Chính sách yếu kém của nhà nước

Trang 22

1.Sự tự do tài chính ,(dòng vốn nước ngoài chảy vào quá nhiều)

Bắt đầu từ cuối thập niên 1980

Chính sách tiền tệ

nới lỏng khiến tính

thanh khoản toàn

cầu cao quá mức

MỸ-Châu Âu -Nhật Bản

Chính sách tự do hóa tài khoản vốn khiến lãi suất cao hơn các nước phát triển

Các nước Châu Á

Trang 23

Teo tính toán của Bank of International Settlements có tổng cộng 184 tỷ USD vào các nước đang phát triển châu Á như dòng vốn tư nhân ròng năm 1994-96

1991 1992 1993 1994 1995 1996 Vốn tư nhân ròng 24,8 29,0 31,8 36,1 74,2 65,8 Đầu tư trực tiếp ròng 6,2 7,3 7,6 8,8 7,5 8,4 Đầu tư chứng khoán ròng 3,2 6,4 17,2 9,9 17,4 20,3 Vay thương mại đàu tư khác 15,4 15,3 7,p 17,4 49,2 37,1 Viện trợ chính thức ròng 4,4 2,0 0,6 0,3 0,7 -0,4

Bảng vốn đầu tư nước ngoài chảy vào 5 nước Đông Á(hàn quốc,thái

lan,Malaysia,Indonesia,Philippines)1991-1996-tỷ USD

Trang 24

Tuy nhiên tại Thái lan, những chỉ số kinh tế vĩ

mô đẹp mắt tồn tại trong thời gian dài dường như

đã đánh lừa được mọi người

Trang 25

2 Đồng tiền giảm giá và nợ quá nhiều

Thái Lan: Tỷ giá được giữ gần như cố định quá lâu

Thâm hụt thương mại kéo dài

Trang 26

Khủng hoảng ngân hàng:

Lãi suất cao trong thời gian chính phủ bảo vệ tỷ giá

buộc cả các tổ chức tài chính và các đối tượng vay vốn lâm vào tình thế khó khăn

Tỉ lệ nợ khó đòi tăng

Thị trường BĐS và cổ phiếu sụp đổ

Đồng ringgit và rupiah bị phá giá

Hàng loạt công ty tài chính thái lan phá sản

Gánh nặng nợ tăng

Trang 27

Bảng 3 Trình bày tình hình nợ ngắn hạn nước ngoài so với dự trữ ngoại tệ của các nước Đông Á vào thời điểm trước khi xảy ra khủng hoảng.

Vào thời điểm khủng hoảng bùng phát ở Thái Lan, Hàn Quốc có một gánh nặng

nợ nước ngoài khổng lồ

Trang 28

3 Mất tính thanh khoản và rút vốn ồ ạt

(Thanh khoản là khả năng của ngân hàng trong việc bảo đảm đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhu cầu về ngân quỹ hay hiểu đơn giản hơn là khả năng thanh toán)

Tôi muốn chuyển vốn ra

Đòi vốn cho vay,không đảo nợ,ngưng cho vay mới

Bán CK,đổi ra ngoại tệ

và chuyển ra ngoài

các nhà đầu tư

Ngân hàng

các nhà đầu tư chứng khoán

Sự thiếu vắng cơ chế giải quyết nợ doanh nghiệp và nợ ngân hàng một cách trật tự đã buộc cả doanh nghiệp tốt cũng như doanh nghiệp trục trặc phải lâm vào tình trạng khó khăn và làm trầm trọng cuộc khủng hoảng tài chính

Trang 29

4.Bong bong giá tài sản:

Tâm lý ỷ lại khuyến khích các tổ

chức tài chính gia tăng đầu tư

cho dù các dự án có suất sinh lợi

Các tổ chức tài chính khi cho

vay để đầu tư vào bất động sản

cũng sẵn sàng tiếp tục cho vay

vì thấy “quá an toàn”

Mọi người bán tài sản vì kỳ vọng giá tài sản sẽ giảm

Các ngân hàng nhận thấy giá trị tài sản thế chấp giảm xuống nên không cho vay nữa và đòi những

khoản cho vay cũ về

Các nhà đầu tư, do phải hoàn trả nợ vay, nên càng phải đẩy mạnh việc bán tài

sản

Giá tài sản vì vậy sụp đổ, và thường giảm

xuống dưới cả mức cân bằng

Kết quả

Trang 30

Hình 5: Giá bất động sản ở Thái Lan và Indonesia

Trang 31

5 Chính sách yếu kém của nhà nước

 Cố sức bảo vệ tỷ giá để đến nối cạn kiệt cả

dự trữ ngoại hối nhà nước

Trang 32

Tóm lại nguyên nhân cuộc khủng hoảng Đông Á có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau

Trang 33

BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Trang 34

BÀI HỌC KINH NGHIỆM

được trước khủng hoảng và

bảo vệ quyền lợi công

Trang 35

BÀI HỌC KINH NGHIỆM

3 Các Ngân hàng TW cần thay

đổi hoạt động thanh khoản và

quản lý khung hoạt động chống

khủng hoảng trong đó có việc

giải quyết vấn đề rủi ro đạo

đức

Trang 36

BÀI HỌC KINH NGHIỆM

4 Đông Á cần có sự liên kết và

hỗ trợ lẫn nhau để đối phó với

khủng hoảng tài chính

• Trước hết, nên có một quỹ

tiền tệ của Đông Á Quỹ này

sẽ giúp ổn định thị trường

và nới lỏng sức ép về tỷ giá

hối đoái

Trang 37

BÀI HỌC KINH NGHIỆM

5 Đông Á cần có sự phối hợp

tốt hơn về tài chính và các

chính sách tài chính và thương

mại; cũng như đẩy mạnh hoạt

động buôn bán giữa các nước

trong khu vực

Trang 38

BÀI HỌC KINH NGHIỆM

6 Các nước Đông Á cần thực

hiện những biện pháp kích cầu

và tăng cường các chương

trình trọng điểm hỗ trợ người

nghèo

• Ngoài ra, các nước Đông Á

cần đẩy mạnh các chương

trình xã hội, đặc biệt liên

quan tới trẻ em như về giáo

dục, y tế;

Ngày đăng: 11/07/2014, 19:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng vốn đầu tư nước ngoài chảy vào 5 nước Đông Á(hàn quốc,thái - Khủng hoảng tài chính Đông Á 1997
Bảng v ốn đầu tư nước ngoài chảy vào 5 nước Đông Á(hàn quốc,thái (Trang 23)
Bảng 3 Trình bày tình hình nợ ngắn hạn nước ngoài so với dự trữ ngoại tệ của  các nước Đông Á vào thời điểm trước khi xảy ra khủng hoảng. - Khủng hoảng tài chính Đông Á 1997
Bảng 3 Trình bày tình hình nợ ngắn hạn nước ngoài so với dự trữ ngoại tệ của các nước Đông Á vào thời điểm trước khi xảy ra khủng hoảng (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w