1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật chăn nuôi giống gà thương phẩm siêu trứng HY-LINE và BABCOCK_B 380 pot

15 745 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 121,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của thời kỳ hậu bị yêu cầu: - Đạt được sự tăng trưởng theo trọng lượng chuẩn.. - Khả năng bảo hộ cao, chống được các bệnh tật trong suốt thời kỳ hậu bị và thời kỳ khai thác trứn

Trang 1

Kỹ thuật chăn nuôi giống gà thương phẩm siêu trứng HY-LINE

và BABCOCK_B 380

I Công tác an toàn sinh học:

Đặc điểm của giống gà thương phẩm siêu trứng có chu kỳ chăn nuôi dài từ 1-80 tuần tuổi Cho nên người chăn nuôi phải rất coi trọng công tác vệ sinh thú y Đảm bảo chuồng trại cao ráo thông thoáng, sạch sẽ, vệ sinh tiêu độc, xông sát trùng các trang thiết bị trước khi nhập gà

- Hạn chế tối đa khách tham quan và ngăn ngừa các nhân tố trung gian truyền bệnh

- Thực hiện nguyên tắc "cùng vào cùng ra" và có thời gian trống chuồng ít nhất không dưới 2 tuần trước khi nhập đàn mới

Trang 2

Sử dụng đầy đủ lịch quy trình vacxin phòng bệnh do công ty khuyến cáo

II Phương pháp nuôi dưỡng thời kỳ hậu bị

Quản lý thời kỳ hậu bị tốt làm nền tảng cho năng suất trứng của đàn

gà sau này

Mục tiêu của thời kỳ hậu bị yêu cầu:

- Đạt được sự tăng trưởng theo trọng lượng chuẩn

- Đàn gà có tỷ lệ đồng đều cao ³ 80 %

- Thành thục về giới tính theo đúng quy luật sinh lý của đàn gà

- Khả năng bảo hộ cao, chống được các bệnh tật trong suốt thời kỳ hậu bị và thời kỳ khai thác trứng

1 úm gà: Thời gian kéo dài từ 1 đến 3 tuần

a Phùng úm gà phải đảm bảo được các điều kiện:

“Sạch sẽ, khô ráo, ấm áp, chuẩn bị đủ máng ăn, máng uống, chụp sưởi"

Trang 3

Trong 4 - 5 ngày đầu bắt buộc phải bổ sung kháng sinh, thuốc trợ lực chống stress, nên giữ ẩm độ từ 75 - 80% để tránh gà bị mất nước tuyệt đối không được để gió lùa trực tiếp vào đàn gà

b Nhiệt độ

Từ 1 - 3 tuần nên duy trì nhiệt độ phòng úm từ 28 - 300C

Từ 3 - 5 tuần 25 - 280C

Từ 5 tuần trở lên duy trì nhiệt độ dao dộng từ 18 - 210C

Hàng ngày quan sát trạng thái hoạt động của đàn gà để điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp, tránh tình trạng quá lạnh hoặc quá nóng

2 Nước uống

Nguồn nước uống phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh thú y Ngày đầu tiên khi thả gà vào phòng úm phải đảm bảo gà được uống đủ nước có hoà tan đường glucoza liều 10g/ 1 lít +vitamin C 1g/ 1 lít sau đó mới cho gà

ăn

Trong thời kỳ úm mỗi máng uống / 50 gà Máng uống được kê cao hơn lớp độn chuồng, hạn chế nước rớt ra ngoài dễ gây các bệnh về đường ruột và hô hấp

Trang 4

3 Thức ăn và trọng lượng cơ thể

Hàng tuần điều chỉnh định lượng thức ăn và cân trọng lượng theo bảng chỉ dẫn sau: (môi trường có nhiệt độ chuẩn 210C)

Lượng thức ăn tiêu thụ và trọng lượng cơ thể

Tuầ

n

Loại thức ăn

TĂ/con/ngà

y (g)

Lượn

g TĂ luỹ kế (kg)

Trọn

g lượng trung bình (g)

1 Khởi

động

12 0,08 60

2 20%

protein

20 0,22 120

3 2950 26 0,41 200

Trang 5

Kcal

4 Tăng

trưởng

31 0,62 290

5 19%

protein

36 0,88 30

6 2850

Kcal

41 1,16 460

7 46 1,48 550

8 51 1,84 640

9 57 2,24 725

Trang 6

10 61 2,67 815

11 Phát

triển

65 3,12 900

12 16%

protein

67 3,59 1005

13 2700

Kcal

70 4,08 1105

14 73 4,59 1190

15 76 5,12 1280

16 79 5,68 1370

Trang 7

17 Trướ

c khi đẻ

82 6,25 1460

18 17%

protein

86 6,85 1550

2750 Kcal

Có thể sử dụng thức ăn đậm đặc hoặc thức ăn tổng hợp của các hãng đang có bán trên thị trường

Trường hợp trọng lượng của từng giai đoạn thấp hơn trọng lượng chuẩn thì có thể kéo dài chủng loại thức ăn của giai đoạn trước thêm 1 -> 2 tuần và tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đến tăng trưởng

4 Cắt mỏ

Trang 8

Giai đoạn gà hậu bị thường có hiện tượng mổ cắn, để khắc phục tình trạng mổ cắn nên là mỏ vào lúc 8 - 10 ngày tuổi Tránh là mỏ sớm hoặc muộn quá gây stress

Sau khi là mỏ nên bổ xung thêm thuốc trợ lực và đổ lượng thức ăn dày hơn hạn chế việc chảy máu ở mỏ của gà

5 Mật độ đàn và các trang thiết bị chăn nuôi

a Mật độ

Mật độ đàn thay đổi theo kiểu chuồng và khí hậu Mật độ phù hợp có tác dụng tốt tới tốc độ sinh trưởng và hạn chế sự ô nhiễm Mật độ có thể giao động từ 6 - 11 con/m2

* Đối với chuồng nền:

- Nuôi trong chuồng kín (nhiệt độ 210C ): 10 con/m2

- Nuôi trong chuồng hở (thông thoáng tự nhiên): 6 - 7 con/m2

b Trang thiết bị chăn nuôi

* Máng ăn:

- Loại máng ăn dài: 10 - 12 cm/con

Trang 9

- Loại máng ăn tròn: 15 con/1 máng

* Máng uống

- Máng uống treo: 70 con/ 1 máng

- Máng uống núm : 8 con/1 núm

6 Chương trình chiếu sáng

Theo 2 nguyên tắc:

- Không được tăng thời gian chiếu sáng trong suốt thời kỳ hậu bị

- Không được giảm thời gian chiếu sáng trong suốt thời kỳ gà đẻ Chương trình chiếu sáng áp dụng cho chuồng hở

Tuần Giờ chiếu sáng Cường

độ W/M2

1 18-22 4

Trang 10

2 16 3

5->18 8 1

19->22

Mỗi tuần tăng 2 giờ chiếu sáng đến khi đạt 17 giờ/ngày

3

7 Độ đồng đều

Độ đồng đều của đàn gà có ý nghĩa quyết định tới tỷ lệ đẻ và năng suất trứng nên yêu cầu của công tác quản lý trong thời kỳ hậu bị:

- Bố trí đủ máng ăn, máng uống

- Tăng tốc độ rải thức ăn với thời gian ngắn nhất

Trang 11

- Chọn lọc, phân loại gà ô to, ô nhỏ, ô trung bình để điều tiết thức ăn III Phương pháp nuôi dưỡng giai đoạn gà đẻ

Năng suất của thời kỳ khai thác trứng phản ánh đầy đủ kết quả quá trình quản lý và nuôi dưỡng của thời kỳ hậu bị

1 Theo dõi thể trọng

Dựa trên cơ sở của các chỉ tiêu sau:

Tỷ lệ đẻ (%) Trọng lượng (g)

Quả trứng đầu

tiên

1650

20 1750

50 1825

Trang 12

90 1950

32 tuần tuổi 2000 - 2100

Trong những tuần đẻ đầu tiên, tốc độ tăng trọng và tỷ lệ đẻ tăng nhanh Yêu cầu cho đàn gà ăn tự do với chất lượng thức ăn tốt

Hàng tuần tiến hành cân trọng lượng để đánh giá công tác quản lý nuôi dưỡng

2 Mật độ đàn

Mật độ đàn thay đổi theo kiểu chuồng và tính chất khí hậu Số lượng của gà vào đẻ từ 5 -> 11 con/m2 Mật độ thấp đối với khí hậu nóng, chuồng

hở, nuôi trên lớp độn chuồng Mật độ cao đối với khí hậu lạnh, chuồng kín, nuôi trên sàn

- Mật độ đối với chuồng kín nuôi nền: 8 con/m2

- Mật độ đối với chuồng hở: 6 con/m2

- Mật độ nuôi lồng: 400->500 cm2/con

Trang 13

3 Nhu cầu máng ăn và thức ăn

Máng ăn và máng uống được bố trí xen kẽ nhau để tiện lợi cho gà ăn

và uống

Độ cao của máng ăn treo cao ngang tầm sống lưng của gà, hàng ngày việc phân phối thức ăn nên chia làm 2 lần buổi sáng sớm và chiều tối

Dinh dưỡng trong thời kỳ khai thác trứng chia làm 2 giai đoạn:

- Từ 18->45 tuần tuổi: Protein 19%, năng lượng trao đổi (NLTĐ):

2850 kcal

- Sau 45 tuần tuổi: Protein 18%, NLTĐ: 2700 - 2750 kcal

Nên sử dụng thức ăn đậm đặc hoặc thức ăn bổ xung thêm canxi dưới dạng hạt đá vôi, vỏ sò có kích thước 2 - 5 mm Có tác dụng kích thích quá trình tiêu hoá và hình thành vỏ trứng

- Tiêu chuẩn máng ăn dài: 10 - 12 cm/con

- Máng ăn P50: 15 - 17 con/máng

4 Nhu cầu máng uống và nước uống

Trang 14

Trong suốt thời kỳ khai thác trứng phải đảm bảo cho gà uống nước tự

do, không hạn chế nước uống Lượng nước tiêu thụ phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường

Nếu nhiệt độ từ 27 - 330C thì 100 gà cần 35 - 60 lít nước / ngày đêm Nước uống phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh thú y

- Tiêu chuẩn của máng uống dài 4 - 5 cm/con

- Máng uống tròn: 70 con/máng

- Máng uống núm: 8- 10 con/núm

5 ổ đẻ

Yêu cầu ổ đẻ phải đảm bảo các điều kiện thoải mái Sạch sẽ cho việc

đẻ trứng của gà ở chuồng nuôi nền

- ổ đẻ có thể 1 hoặc 2 tầng, độ cao cách nền 45 - 50 cm mỗi ngăn ổ đẻ /5 gà

- Vị trí đặt ổ đẻ nên ở giữa chuồng để thuận lợi cho việc đẻ trứng, cửa vào ổ đẻ tránh ánh sáng chiếu trực tiếp

Trang 15

- Hàng ngày vệ sinh, lau chùi ổ đẻ và thường xuyên bổ xung thêm chất độn chuồng mới để trứng sạch sẽ không bị ô nhiễm

IV Phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm

1 Chương trình vacxin

Để đàn gà được bảo hộ và đề kháng được các bệnh truyền nhiễm công

ty khuyến cáo khách hàng nên sử dụng đầy đủ lịch vacxin phòng bệnh theo hướng dẫn (bảng phía sau)

2 Tham khảo phương pháp chẩn đoán phòng và điều trị 1 số bệnh thường gặp

Ngày đăng: 11/07/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w