- Mức độ giao phối của con vật - Căn cứ vào tuổi: xem đã trưởng thành hay chưa để xác định tiêu chuẩn ăn thích hợp.. HIỆN TƯỢNG CHỬA ĐẺ - Bò chửa thời gian: 9 tháng 10 ngày, trọng lượng
Trang 2- Khối lượng trưởng thành
Trang 3+ Bò đực: 520 kg/con
+ Bò cái: 400 kg/con
- Tỷ lệ thịt xẻ 51%
- Màu sắc: trắng xám hoặc trắng ghi
KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BÒ ĐỰC GIỐNG
I MỤC ĐÍCH
- Nhằm làm cho con đực, sinh trưởng phát dục tốt, đạt trọng lượng cao, có sức khoẻ tốt biểu hiện tính rõ ràng Yêu cầu con đực nhanh nhẹn, hoạt động sinh dục hăng Số lượng và chất lượng tinh dịch tốt
- Mật độ tinh trùng cao, hoạt lực mạnh, khi phối cho con cái sẽ đạt được tỷ lệ thụ thai cao sức sản xuất của đời con tốt
II TIÊU CHUẨN CHỌN GIỐNG
Căn cứ vào các tiêu chuẩn sau:
Trang 43 Ngoại hình thể chất
- Phải có đặc trưng cho từng giống, cơ thể cân xứng, mình gọn, cân đối, không béo, không gầy Đầu thô to, trán lồi phẳng, sừng vừa phải, cân đối, mắt to lồi, nhanh nhẹn Cổ dày, ngực sâu, rộng, bụng thon, lưng thẳng, hông rộng phẳng Hai dịch hoàn to phát triển cân đối
4 Nguồn gốc
- Phải có lý lịch rõ ràng
- Không có bệnh
- Quản lý theo dõi chất lượng đời sau để đánh giá con bố
III NUÔI CHĂM SÓC QUẢN LÝ ĐỰC GIỐNG
ĐVTA
Prôtít
TH (g)
Trang 61ĐVTA (đơn vị thức ăn), mỗi loại nguyên liệu thức ăn đều có giá trị dinh dưỡng khác nhau, qui ra ĐVTA khác nhau
Ví dụ : 1 kg cám loại 1 tương đương 1ĐVTA Cỏ voi là 0,13 ĐVTA Hoặc
7-8 kg cỏ tương đương với 1 ĐVTA
- Vì vậy khi nuôi đực giống phải cung cấp thức ăn đầy đủ (số lượng và chất lượng)
* Tiến hành các bước sau đây
- Thể trọng con đực giống: để xác định tiêu chuẩn duy trì
- Mức độ giao phối của con vật
- Căn cứ vào tuổi: xem đã trưởng thành hay chưa để xác định tiêu chuẩn ăn thích hợp
- Căn cứ vào mùa: mùa đông cần thêm thức ăn nhiều năng lượng để chống rét
* Khi thực hiện tiêu chuẩn ăn cần tính theo tỷ lệ sau:
- Thức ăn tinh : 30 - 35%
- Đạm bổ sung : 10 - 15%
- Thô xanh : 40 - 55%
- Khoáng, Vitamin : 2%
Trang 7* Phối hợp khẩu phần:
- Căn cứ vào tình hình thức ăn của cơ sở hoặc gia đình để phối hợp khẩu phần Phối hợp sao cho đảm bảo giá trị dinh dưỡng, tiêu chuẩn và tính ngon miệng, đồng thời đảm bảo về mặt kinh tế
2 Chăm sóc và quản lý
2.1 Tuổi phối giống lần đầu
- Ở bò 6-8 tháng tuổi bò đực đã thành thục về tính nhưng chưa giao phối được đến khi tuổi thành thục ở con đực có phản xạ sinh dục Do đó khi con đực 6-8 tháng tuổi phải tách ra khỏi đàn cái Để đảm bảo cho tốt con về sau thì đến tuổi nhất định mới cho giao phối
- Nếu giao phối sớm thì không đảm bảo chất lượng giống, dễ bị loại
- Nếu giao phối muộn quá thì không có lợi, con đực bị kìm hãm lâu
sẽ ảnh hưởng đến giao phối sau này, kích thích quá mạnh, tinh xuất sớm khó huấn luyện
- Ở bò giống thành thục trung bình: 20 – 24 tháng tuổi
- Giống thành thục muộn: 24 – 28 tháng tuổi
- Khi giao phối lần đầu ngoài tuổi, trọng lượng phải đạt tối thiểu 60 – 70% trọng lượng của nó lúc trưởng thành
Trang 82.2 Chế độ phối giống
- Đực giống sử dụng được 10 năm
- Thực hiện chế độ phối cách nhật để đảm bảo sức khoẻ cho con vật Nếu bắt làm việc liên tục thì chỉ nên phối 3 ngày và nghỉ 1-2 ngày
2.3 Thời điểm giao phối
- Nên bố trí: từ 6 – 6giờ 30 vào buổi sáng và từ 16 – 17 giờ vào buổi chiều
- Chọn vị trí phối cho thích hợp
2.4 Địa điểm phối giống
- Nếu nhảy trực tiếp thì nên bố trí địa điểm ổn định để đảm bảo yên tĩnh, tư thế thuận tiện, có bóng mát thoáng gió
- Nếu lấy tinh thì địa điểm theo đúng qui định để đực giống có phản xạ quen
2.5 Chế độ vận động
- Chế độ vận động tạo cho cơ thể nhanh nhẹn cơ bắp phát triển, tốt nhất là vận động ngoài trời 3-5 km/ngày vào buổi sáng và chiều Ở nơi nuôi nhốt thì vận động cho ánh nắng buổi sớm
2.6 Tắm chải
Trang 9- Đảm bảo sạch lông da, tránh các bệnh ngoài da, kích thích bên trong và ngoài da để cho quen với bò đực giống
KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BÒ CÁI SINH SẢN
I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SINH LÝ CỦA BÒ CÁI
1 Hiện tượng động dục
- Bò biểu hiện động dục ở giai đoạn 12 – 18 tháng tuổi
- Chu kỳ động dục, tính từ giai đoạn cao độ của đợt này đến giai đoạn động dục tiếp theo ở bò từ 18 -21 ngày
2 Biểu hiện của động dục
Trang 10- Thời gian động dục của bò cái từ 24 – 36 giờ, chia làm 3 giai đoạn
- Biểu hiện bên ngoài: bỏ ăn, phá chuồng, nhảy lên lưng con khác
- Biểu hiện phần ngoài của cơ quan sinh dục: âm hộ sưng to, chảy nước nhờn
- Biểu hiện của dịch nhờn: dịch nhờn ở cơ quan sinh dục tiết ra trong và đặc
- Diễn biến ở cổ tử cung: cổ tử cung nở to hơn bình thường và mềm
3 Thời điểm phối giống thích hợp
- Sau khi biểu hiện động hớn, trứng bắt đầu rụng Trứng đi từ hoa loa kèn xuống 1/3 ống dẫn trứng, nếu ở đó gặp tinh trùng thì thụ thai, giai đoạn này hết 6 – 12 giờ
- Tinh trùng từ âm đạo vào vị trí đó mất 4 giờ, từ đó thấy rằng phối tốt nhất là 20 – 26 giờ, tốt nhất nên phối lặp lại
II HIỆN TƯỢNG CHỬA ĐẺ
- Bò chửa thời gian: 9 tháng 10 ngày, trọng lượng cơ thể của bò cái
có chửa tăng 25%, thời gian đầu chậm phát triển về cuối càng tăng nhanh Tăng trọng lượng của cơ thể là do bào thai phát triển, sự phát triển của các
Trang 11cơ quan như tử cung, bầu vú đồng thời là lượng tích luỹ năng lượng trong cơ thể để chuẩn bị cho quá trình tiết sữa sau này
- Hoạt động tiết sữa là một đặc điểm của gia súc sinh sản, cho nên trong công tác nuôi dưỡng chăm sóc cần chú ý đặc điểm này để cung cấp thức ăn cho bò tốt
III CÁC PHƯƠNG PHÁP PHỐI GIỐNG
1 Phối giống trực tiếp
- Cho con đực phối trực tiếp lên khi con cái đang động dục
- Phương pháp này có ưu điểm:
+ Tỷ lệ thu thai cao
+ Nắm được lý lịch đời con
- Nhược điểm
+ Tốn nhiều đực
+ Vai trò của con đực phát huy bị hạn chế
+ 01 con đực chỉ đảm nhận 20 – 30 con cái
+ Dễ lây lan dịch bệnh
2 Phối giống gián tiếp
Trang 12- Nuôi dưỡng con đực giống hoàn toàn riêng biệt, định kỳ lấy tinh, bảo quản tinh ở dạng lỏng hoặc viên, khi bò cái động dục thì mang tinh đó dùng các dụng cụ nhân tạo để phối cho bò
- Ưu điểm:
+ Ít tốn đực giống,
+ Tinh đông viên và tinh cọng rạ có thể giữ được thời gian lâu 20 – 30 năm, giá trị kinh tế lớn
+ Theo dõi huyết thống chặt chẽ
+ Nắm được thời gian chửa rõ ràng chủ động được kế hoạch đẻ và chăm sóc
IV NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC
1 Nuôi dưỡng
- Đối với bò cái sinh sản nuôi dưỡng cần lưu ý nhất là thời kỳ có chửa, để xác định được tiêu chuẩn ăn của bò cái sinh sản căn cứ vào:
- Trọng lượng cơ thể lúc bình thường
- Căn cứ vào thời gian có chửa
- Có vắt sữa hay nuôi con không
- Có kết hợp giữa cày kéo và sinh sản không
Trang 13- Căn cứ vào khối lượng công việc cày kéo hàng ngày để cung cấp dinh dưỡng cho con vật
- Căn cứ vào tuổi của con vật để con vật có thời gian phát triển hay trưởng thành Bò có chửa tiêu chuẩn ăn hơn lúc không có chửa là 0,3 – 0,4 ĐVTA/100 kg trọng lượng
- Bãi chăn thả cho bò có chửa phải bằng phẳng, gần chuồng
- Trước khi đẻ 7 – 15 ngày phải đưa sang chuồng sinh sản, đối với
bò cày kéo thì cho nghỉ trước khi đẻ 02 tháng
3 Chăm sóc quản lý
- Tiêm phòng đầy đủ các loại vacxin tụ huyết trùng, dịch tả và FMD
2 lần/năm vào các thời điểm giao mùa
- Phòng chống các loại ngoại ký sinh trùng: tắm ve, chăn thả luân phiên đồng cỏ
Trang 14- Tẩy giun sán và ký sinh trùng đường máu
- Mật độ tinh trùng cao, hoạt lực mạnh, khi phối cho con cái sẽ đạt được tỷ lệ thụ thai cao sức sản xuất của đời con tốt
II TIÊU CHUẨN CHỌN GIỐNG
Căn cứ vào các tiêu chuẩn sau:
Trang 15- Phải có đặc trưng cho từng giống, cơ thể cân xứng, mình gọn, cân đối, không béo, không gầy Đầu thô to, trán lồi phẳng, sừng vừa phải, cân đối, mắt to lồi, nhanh nhẹn Cổ dày, ngực sâu, rộng, bụng thon, lưng thẳng, hông rộng phẳng Hai dịch hoàn to phát triển cân đối
4 Nguồn gốc
- Phải có lý lịch rõ ràng
- Không có bệnh
- Quản lý theo dõi chất lượng đời sau để đánh giá con bố
III NUÔI CHĂM SÓC QUẢN LÝ ĐỰC GIỐNG
ĐVTA
Prôtít
TH (g)
Trang 171ĐVTA (đơn vị thức ăn), mỗi loại nguyên liệu thức ăn đều có giá trị dinh dưỡng khác nhau, qui ra ĐVTA khác nhau
Ví dụ : 1 kg cám loại 1 tương đương 1ĐVTA Cỏ voi là 0,13 ĐVTA Hoặc
7-8 kg cỏ tương đương với 1 ĐVTA
- Vì vậy khi nuôi đực giống phải cung cấp thức ăn đầy đủ (số lượng và chất lượng)
* Tiến hành các bước sau đây
- Thể trọng con đực giống: để xác định tiêu chuẩn duy trì
- Mức độ giao phối của con vật
- Căn cứ vào tuổi: xem đã trưởng thành hay chưa để xác định tiêu chuẩn
Trang 18* Phối hợp khẩu phần:
- Căn cứ vào tình hình thức ăn của cơ sở hoặc gia đình để phối hợp khẩu phần Phối hợp sao cho đảm bảo giá trị dinh dưỡng, tiêu chuẩn và tính ngon miệng, đồng thời đảm bảo về mặt kinh tế
2 Chăm sóc và quản lý
2.1 Tuổi phối giống lần đầu
- Ở bò 6-8 tháng tuổi bò đực đã thành thục về tính nhưng chưa giao phối được đến khi tuổi thành thục ở con đực có phản xạ sinh dục Do đó khi con đực 6-8 tháng tuổi phải tách ra khỏi đàn cái Để đảm bảo cho tốt con về sau thì đến tuổi nhất định mới cho giao phối
- Nếu giao phối sớm thì không đảm bảo chất lượng giống, dễ bị loại
- Nếu giao phối muộn quá thì không có lợi, con đực bị kìm hãm lâu
sẽ ảnh hưởng đến giao phối sau này, kích thích quá mạnh, tinh xuất sớm khó huấn luyện
- Ở bò giống thành thục trung bình: 20 – 24 tháng tuổi
- Giống thành thục muộn: 24 – 28 tháng tuổi
- Khi giao phối lần đầu ngoài tuổi, trọng lượng phải đạt tối thiểu 60 – 70% trọng lượng của nó lúc trưởng thành
Trang 192.2 Chế độ phối giống
- Đực giống sử dụng được 10 năm
- Thực hiện chế độ phối cách nhật để đảm bảo sức khoẻ cho con vật Nếu bắt làm việc liên tục thì chỉ nên phối 3 ngày và nghỉ 1-2 ngày
2.3 Thời điểm giao phối
- Nên bố trí: từ 6 – 6giờ 30 vào buổi sáng và từ 16 – 17 giờ vào buổi chiều
- Chọn vị trí phối cho thích hợp
2.4 Địa điểm phối giống
- Nếu nhảy trực tiếp thì nên bố trí địa điểm ổn định để đảm bảo yên tĩnh, tư thế thuận tiện, có bóng mát thoáng gió
- Nếu lấy tinh thì địa điểm theo đúng qui định để đực giống có phản xạ quen
2.5 Chế độ vận động
- Chế độ vận động tạo cho cơ thể nhanh nhẹn cơ bắp phát triển, tốt nhất là vận động ngoài trời 3-5 km/ngày vào buổi sáng và chiều Ở nơi nuôi nhốt thì vận động cho ánh nắng buổi sớm
2.6 Tắm chải
Trang 20- Đảm bảo sạch lông da, tránh các bệnh ngoài da, kích thích bên trong và ngoài da để cho quen với bò đực giống
KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BÒ CÁI SINH SẢN
I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SINH LÝ CỦA BÒ CÁI
1 Hiện tượng động dục
- Bò biểu hiện động dục ở giai đoạn 12 – 18 tháng tuổi
- Chu kỳ động dục, tính từ giai đoạn cao độ của đợt này đến giai đoạn động dục tiếp theo ở bò từ 18 -21 ngày
2 Biểu hiện của động dục
Trang 21- Thời gian động dục của bò cái từ 24 – 36 giờ, chia làm 3 giai đoạn
- Biểu hiện bên ngoài: bỏ ăn, phá chuồng, nhảy lên lưng con khác
- Biểu hiện phần ngoài của cơ quan sinh dục: âm hộ sưng to, chảy nước nhờn
- Biểu hiện của dịch nhờn: dịch nhờn ở cơ quan sinh dục tiết ra trong và đặc
- Diễn biến ở cổ tử cung: cổ tử cung nở to hơn bình thường và mềm
3 Thời điểm phối giống thích hợp
- Sau khi biểu hiện động hớn, trứng bắt đầu rụng Trứng đi từ hoa loa kèn xuống 1/3 ống dẫn trứng, nếu ở đó gặp tinh trùng thì thụ thai, giai đoạn này hết 6 – 12 giờ
- Tinh trùng từ âm đạo vào vị trí đó mất 4 giờ, từ đó thấy rằng phối tốt nhất là 20 – 26 giờ, tốt nhất nên phối lặp lại
II HIỆN TƯỢNG CHỬA ĐẺ
- Bò chửa thời gian: 9 tháng 10 ngày, trọng lượng cơ thể của bò cái
có chửa tăng 25%, thời gian đầu chậm phát triển về cuối càng tăng nhanh Tăng trọng lượng của cơ thể là do bào thai phát triển, sự phát triển của các
Trang 22cơ quan như tử cung, bầu vú đồng thời là lượng tích luỹ năng lượng trong
cơ thể để chuẩn bị cho quá trình tiết sữa sau này
- Hoạt động tiết sữa là một đặc điểm của gia súc sinh sản, cho nên trong công tác nuôi dưỡng chăm sóc cần chú ý đặc điểm này để cung cấp thức ăn cho bò tốt
III CÁC PHƯƠNG PHÁP PHỐI GIỐNG
1 Phối giống trực tiếp
- Cho con đực phối trực tiếp lên khi con cái đang động dục
- Phương pháp này có ưu điểm:
+ Tỷ lệ thu thai cao
+ Nắm được lý lịch đời con
- Nhược điểm
+ Tốn nhiều đực
+ Vai trò của con đực phát huy bị hạn chế
+ 01 con đực chỉ đảm nhận 20 – 30 con cái
+ Dễ lây lan dịch bệnh
2 Phối giống gián tiếp
Trang 23- Nuôi dưỡng con đực giống hoàn toàn riêng biệt, định kỳ lấy tinh, bảo quản tinh ở dạng lỏng hoặc viên, khi bò cái động dục thì mang tinh đó dùng các dụng cụ nhân tạo để phối cho bò
- Ưu điểm:
+ Ít tốn đực giống,
+ Tinh đông viên và tinh cọng rạ có thể giữ được thời gian lâu 20 – 30 năm, giá trị kinh tế lớn
+ Theo dõi huyết thống chặt chẽ
+ Nắm được thời gian chửa rõ ràng chủ động được kế hoạch đẻ và chăm sóc
IV NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC
1 Nuôi dưỡng
- Đối với bò cái sinh sản nuôi dưỡng cần lưu ý nhất là thời kỳ có chửa, để xác định được tiêu chuẩn ăn của bò cái sinh sản căn cứ vào:
- Trọng lượng cơ thể lúc bình thường
- Căn cứ vào thời gian có chửa
- Có vắt sữa hay nuôi con không
- Có kết hợp giữa cày kéo và sinh sản không
Trang 24- Căn cứ vào khối lượng công việc cày kéo hàng ngày để cung cấp dinh dưỡng cho con vật
- Căn cứ vào tuổi của con vật để con vật có thời gian phát triển hay trưởng thành Bò có chửa tiêu chuẩn ăn hơn lúc không có chửa là 0,3 – 0,4 ĐVTA/100 kg trọng lượng
- Bãi chăn thả cho bò có chửa phải bằng phẳng, gần chuồng
- Trước khi đẻ 7 – 15 ngày phải đưa sang chuồng sinh sản, đối với
bò cày kéo thì cho nghỉ trước khi đẻ 02 tháng
3 Chăm sóc quản lý
- Tiêm phòng đầy đủ các loại vacxin tụ huyết trùng, dịch tả và FMD
2 lần/năm vào các thời điểm giao mùa
- Phòng chống các loại ngoại ký sinh trùng: tắm ve, chăn thả luân phiên đồng cỏ
Trang 25- Tẩy giun sán và ký sinh trùng đường máu
- Hạn chế các bệnh về đường sinh dục