1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi vòng 2và đáp án vào lớp 10 KHTN Hà Nội

3 442 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 153 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh rằng.. Kí hiệu H là hình chiếu của M trên cạnh BC và P, Q, E, F lần lượt là hình chiếu của H trên các đường thẳng MB, MC, AB, AC.. 1 Chứng minh rằng M là trực tâm của tam giác

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HỆ THPT CHUYÊN NĂM 2010

MÔN THI: TOÁN (Vòng 2) Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu I

1) Giải phương trình

4 1 3

3 + + =

x

2) Giải hệ phương trình

=

− + +

= + +

11 2

3

26 2

2

5 2 2

y x y x x

xy y

x

Câu II

1) Tìm tất cả các số nguyên dương n để n2 + 391 là số chính phương

2) Giả sử x, y, z là những số thực dương thoả mãn điều kiện x+y+z= 1 Chứng minh rằng

1 1

2

2 2 2

≥ +

+ +

+

xy

y x z xy

Câu III

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn và M là điểm nằm trong tam giác Kí hiệu H là hình chiếu của M trên cạnh BC và P, Q, E, F lần lượt là hình chiếu của H trên các đường thẳng MB, MC, AB, AC Giả sử bốn điểm P, Q, E, F thẳng hàng

1) Chứng minh rằng M là trực tâm của tam giác ABC

2) Chứng minh rằng BEFC là tứ giác nội tiếp

Câu IV

Trong dãy số gồm 2010 số thực khác 0 được sắp xếp theo thứ tự a1 ,a2 , ,a2010, ta đánh dấu tất cả các số âm và tất cả các số mà tổng của nó với một số liên tiếp liền ngay sau nó là một số dương (Ví dụ với dãy số -8,-4,-1,2,-1,2,-3, ,-2005 thì các số được đánh dấu là a2 = − 4 ,a3 = 4 ,a4 = − 1 ,a5 = 2)

Chứng minh rằng nếu trong dãy số đã cho có ít nhất một số dương thì tổng của tất cả các số được đánh dấu là một số dương

_

Cán bộ coi thi không giải thich gì thêm.

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI DỤ KIẾN LỜI GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC K.H.T.N HỆ THPT CHUYÊN NĂM 2010

MÔN THI: TOÁN (Vòng 2) Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề) Câu I 1)Giải phương trình

4 1 3

3 + + =

x

Cách 1 : (sử dụng tính đơn điệu ) điều kiện x

3

1

Ta nhận thấy x = 1 là nghiệm duy nhất của phương trình

thật vậy : -Nếu x> 1 thì vế trái > 1 + 3 + 3 + 1 = 2 + 2 = 4

-Nếu x< 1 thì vế trái < 1 + 3 + 3 + 1 = 2 + 2 = 4

vậy thấy x = 1 là nghiệm

Cách 1 : (bình phương hai vế (tự giải )

2)Giải hệ phương trình

=

− + +

= + +

11 2

3

26 2

2

5 2 2

y x y x x

xy y

x



=

− +

− +

= + +

11 2

2 3

26 2

2 5

2 2

2 2

y xy xy x

x

xy y

x



= +

= + +

11 3 2

26 2

2 5

2 2

2 2

x y xy x

y xy x



= +

= + +

22 6 2 2 4

26 2

2 5

2 2

2 2

x y xy x

y xy

x cộng vế với vế ta có : 9x2 + 6x = 48

⇔3x2 + 2x -16 = 0 ⇔ x = 2 hoặc x =

3

1 3

8 < −

loại Với x = 2 ta có 5.4 + 2y2 +4y = 26 ⇔ y2 + 2y -3 = 0 vậy y = 1 hoặc y = -3

vậy nghiệm của hệ là ( x ;y) ={ ( ) (2 ; 1 ; 2 ; − 3) }

Câu II : 1)Tìm tất cả các số nguyên dương n để n2 + 391 là số chính phương

để n2 + 391 là số chính phương Thì n2 + 391 = x2 ⇔x2 – n2 = 391

⇔( x-n) ( x+n) = 17 23

hoặc : ( x-n) ( x+n) = 1.391

xét ( x-n) ( x+n) = 17 23 ⇔

= +

=

− 23

17

n x

n x

⇔2x = 40 ⇔ x = 20 vậy n = 3

xét ( x-n) ( x+n) = 1 391 ⇔

= +

=

− 391

1

n x

n x

⇔2x = 392 ⇔ x = 196 vậy n = 195 2) Giả sử x, y, z là những số thực dương thoả mãn điều kiện x+ y+z = 1 Chứng minh rằng

1 1

2

2 2 2

≥ +

+ +

+

xy

y x z xy

Vì x, y, z là những số thực dương nên x+y ≥ 2 xy ⇔ x + y + z ≥ 2 xy + z

⇔ 1 ≥ 2 xy + z ⇔ z ≥ 2z xy + z2 ⇔ xy +z ≥ xy+2z xy + z2 ⇔xy +z ≥ ( xy+z)2

xy+zxy +z (1) ( do hai vế đều dương, khai căn 2 vế )

Mặt khác áp dụng BĐT Bunhia Côpxki ta có

( 12+12) (x2 + y2) ≥ (x+y)2 ⇔ 2 x2 +2 y2 ≥ (x+y)2 ⇔ 2x2 +2y2 ≥ x+y (2)

(do hai vế đều dương, khai căn 2 vế)

Cộng vế với vế (1) và (2) ta có xy+z + 2x2 + 2y2 ≥x+ y+z+ xy

Trang 3

xy y

x

z

xy+ + 2 2 + 2 2 ≥ 1 + suy ra 1

1

2

2 2 2

≥ +

+ +

+

xy

y x z xy

điều phải chứng minh

Câu III

A

M

H

E

F

1) Ta thấy tứ giác HQFC nội tiếp ( điểm Q; F cùng nhìn HC dưới một góc vuông ) ∠FQC = ∠FHC ( nội tiếp cùng chắn cung FC)

∠FQC = ∠MQP ( Đối đỉnh )

Ta thấy tứ giác MQHP nội tiếp ( điểm Q; P cùng nhìn HMdưới một góc vuông ) ∠PHM = ∠MQP ( nội tiếp cùng chắn cung PM )

Suy ra ∠ PHM = ∠FHC

Mà MH ⊥BC ⇒ ∠BHP + ∠PHM = 1V

∠BHP + ∠MBC = 1V

⇒ ∠MBC = ∠FHC ( cùng phụ với ∠BHP ) ⇒MB// HF ( Có hai góc đồng vị bằng nhau) mà HF⊥AC ⇒ BM⊥AC suy ra BM là đường cao

Tương tự CM⊥AB suy ra CM là đường cao

Mà CM cắt BM tại M vậy M là trực tâm của tam giác ABC

2) do M là trực tâm của tam giác ABC nên MA ⊥BC kết hợp MH ⊥BC vậy M;A ; H thẳng hàng

Ta thấy tứ giác AEHF nội tiếp ( có tổng hai góc đối diện AFH = AEH= 1V)

Nên ∠ AEF = ∠AHF ( nội tiếp cùng chắn cung AF )

vậy ∠ AEF = ∠FCH ( cùng phụ với gòc FHC)

mà ∠ AEF và ∠FCH là hai góc kề đối của tứ giác BEFC vậy tứ giác BEFC nội tiếp

Câu IV:Do tổng của một số được đánh dấu với một số liền sau nó là dương nên tổng cặp số

đó dương Do tổng dương nên có ít nhất một số hạng dương trong tổng Mỗi tổng thu được khi cộng các cặp số liên tiếp nhau là dương nên tổng tất cả chúng dương suy ra đpcm

Ghi chú : đây chỉ lời giải của cá nhân rất mong được các bạn đọc chỉ cho cách giải hay hơn

Ngày 13 tháng 6 năm 2010

Nguyễn Văn Thuỷ

Ngày đăng: 11/07/2014, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w