Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức8’ HĐ 1 :Tìm hiểu thế nào là chọn giống vật nuôi GV: Chọn giống là hình thức chọn lọc nhân tạo do con người tiến hành nhằm gi
Trang 1Ngày soạn :3-12-2010 Tuần 20 : Ngày dạy :
Tiết :28
VÀ QUẢN LÝ GIỐNG VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Rèn kĩ năng tư duy,liên hệ thực tế và học tập theo nhóm
3 Thái độ :-Có ý thức giúp đỡ gđ trong công tác chọn giống vật nuôi.
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Giáo án, tham khảo một số biểu bảng về tiêu chuẩn giống tốt 1 số vật nuôi-Bảng phụ ghi sơ đồ 9
-bảng phụ và phiếu BT cho phần thảo luận nhóm
2 Học sinh : -Học bài cũ và tìm hiếu trước bài 33 sgk và SBT.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : KTSS (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
− Em hãy cho biết các đặc điểm về sinh trưởng và phát dục của vật nuôi ? (theo giai đoạn không đồng đều, theo chu kỳ)
− Em hãy cho biết các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi ? (các đặc điểm về di truyền và các điều kiện ngoại cảnh)
3 Giảng bài mới :
a Giới thiệu bài : 1’
− Muốn chăn nuôi đạt hiệu quả cao, người chăn nuôi phải duy trì công tác chọn lọc để giữ lại những con tốt nhất đóng góp tối đa cho thế hệ sau và loại bỏ những con có nhược điểm Vậy việc chọn lọc giống được thực hiện theo những ph/pháp nào và cần quản lí giống tốt ntn ,chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề đó qua tiết :
b Tiến trình tiết dạy :
Trang 2Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
8’
HĐ 1 :Tìm hiểu thế nào là
chọn giống vật nuôi
GV: Chọn giống là hình
thức chọn lọc nhân tạo do
con người tiến hành nhằm
giữ lại những vật nuôi tốt
nhất phù hợp với yêu cầu
sản xuất để làm giống
GV: Gọi HS đọc VD 1 SGK
?(TB)Qua VD hãy nêu cách
chọn giống gà Ri?
?(K)Nêu VD khác vrrf sự
chọn giống vật nuôi ở gđ?
?(TB):Mục đích của chọn
giống vật nuôi để làm gì ?
?(TB-Y)Qua đó các em hiểu
thế nào là chọn giống vật
+chọn nhữnh con lợn đực có đặc tính tốt để giữ lại làm giống
− Chọn những con có ngoại hình thể chất khả năng sản xuất cao Đáp ứng mục đích của người chăn nuôi
14’ *HĐ 2:Tìm hiểu Một số
phương pháp chọn giống
vật nuôi
GV: Gọi HS đọc thông tin
phần II
?(TB)Hiện nay nước ta áp
dụng ngững ph/pháp chọn
giống VN nào là phổ biến?
?(K)Qua thông tin các hiểu
thế nào về ph/ph chọn lọc
hàng loạt?
HS: Cá nhân đọc thông tin
HS: Phương pháp chọn lọc hàng loạt và kiểm tra năng suất
HS: trả lời.nhận xét,bổ
II Một số phương pháp
chọn giống vật nuôi
1 Chọn lọc hàng loạt :
Là ph/pháp dựa vào mức độ SX,căn cứ chỉ tiêu kĩ thuật của VN qua từng thời kì để lựa chọn những cá thể tốt nhất để làm giống và nuôi đồng loạt
Trang 3Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
GV : Bổ sung thêm và kết
?(K)Các em hiểu thế nào về
ph/pháp kiểm tra năng suất?
?(TB-K) So sánh ưu và
nhược điểm của 2 ph/pháp
này?
GV: Hoàn chỉnh
HS: Thực chất là kiểm tra,chọn lọc cá thể thường dùng cho VN hậu bị(chuẩn
bị làm giống bố mẹ) ->
Thường kết hợp kiểm tra chất lượng đời sau -> đánh giá sự ổn định của giống
HS: ph/ph chọn lọc hàng loạt:đơn giản,đễ thực hiện,ít tốn thời gian,không đòi hỏi
KT cao nhưng hiệu quả khá tốt
+Chỉ căn cứ vào kiểu hình,Ko kiểm tra được kiểu gen nên chỉ hiệu quả với tính trạng có hệ số di truyền cao
_ phương pháp kiểm tra năng suất có độ chính xác cao hơn phương pháp chọn lọc hàng loạt, nhưng khó thực hiện được
HS: Kết luận
2 Phương pháp kiểm tra năng suất (còn gọi là phương pháp kiểm tra cá thể)
− Sau khi chọn lọc hàng loạt đã chọn được một số con tốt làm giống tiếp tục nuôi trong
6 tháng với điều kiện
“chuẩn”, kết quả đạt được so với tiêu chuẩn đã định trước
→ giữ lại con tốt nhất để làm giống
*phương pháp kiểm tra năng suất có độ chính xác cao hơn phương pháp chọn lọc hàng loạt, nhưng khó thực hiện được
10’ HĐ 3:Tìm hiểu Mục đích và
biện pháp quản lý giống vật
nuôi
GV: Y/cầu các nhóm đọc
thông tin và thảo luận
nhóm ,trả lời (GV phát
phiếu BT)
?(NH) -Quản lý giống vật
HĐ3: HS biết được các biện pháp quản lý giống vật nuôi :
*Đại diện nhóm trả lời,nhận xét,bổ sung:
− Giữ cho giống vật nuôi không bị pha tạp về mặt di truyền tạo điều kiện cho
III Mục đích và biện pháp
quản lý giống vật nuôi :
1) Mục đích :
Quản lý giống vật nuôi là để giữ vững và nâng cao chất lượng giống vật nuôi
Trang 4Tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
nuôi nhằm mục đích gì ?
−Các biện pháp quản lý
giống vật nuôi ?
GV: Qua 4 biện pháp quản
lý giống vật nuôi ở sơ đồ
9/10 SGK hãy điền vào chỗ
trống trong vở BT, cán biện
pháp quản lý theo mức độ
cần thiết từ cao đến thấp
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
các biện pháp
việc chọn giống thuần chủng hoặc lai tạo để nâng cao chất lượng của giống vật nuôi
2) Biện pháp quản lý :
− Đăng ký quốc gia các giống vật nuôi
−Có Chính sách chăn nuôi đúng đắn
− Phân vùng chăn nuôihợp lí
− Quy định về sử dụng đực giống ở chăn nuôi gia đình
5’ *HĐ 4:Củng cố, Kiểm tra đánh giá :
_ HS : Đọc phần ghi nhớ SGK
BÀI TẬP:( GV phát phiếu BT)
1/Háy đánh dấu X(ph/ph chọn lọc hàng loạt);dấu O(ph/ph kiểm tra năng suất) vào đầu cãc câu sau cho thích hợp?
X a/Chọn những giống gà to ,khoẻ mạnh trong đàn để làm giống
O b/Chọn những kợn cái tốt cho đẻ 1-2 lứa,nếu con nào đẻ nhiều con ,các con sinh trưởng tốt thì giữ lại để làm giống
X c/Ph/ph chon lọc tiến hành ngay trong ĐK SX
O d/ Là ph/ph áp dụng tiến bộ kh/học cao
X e/Là ph/ph đơn giản ,phù hợp với trình độ KT làm giống thấp ,rộng rãi trong SX
2/− Theo em muốn quản lý tốt giống vật nuôi cần phải làm gì ? (4 biện pháp)
(GV:Treo bảng phụ để HD sửa bài tập)
4 Dặn dò :(1’)
− HS học bài trả lời câu hỏi SGK 90 − Đọc trước bài 35 − Về nhà hỏi ông bà cha mẹ chọn trâu tốt theo kinh nghiệm “sừng cánh ná, dạ bình vôi, mắt ốc nhồi, tai lá mít, đít lồng bàn” Những câu này có ý nghĩa gì ?
*CHUẨN BỊ TIẾT SAU:Tìm hiểu trước bài “nhân giống vật nuôi”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Ngày soạn : 4-1-2010 Tuần : 20 Ngày dạy :
Tiết : 29
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
2.Học sinh : -Tìm hiểu trước bài 34
-Tìm hiểu thực tế về cách nhân giống VN ở gđ.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
− Thế nào là chọn giống VN? Nêu các phương pháp chọn lọc giống vật nuôi ?
(Chọn lọc hàng loạt và kiểm tra năng suất)
− Các biện pháp quản lý giống vật nuôi ?
(Đăng ký quốc gia các giống vật nuôi, phân vùng chăn nuôi Chính sách chăn nuôi − Quy định về sử dụng giống ở chăn nuôi gia đình
3 Giảng bài mới :
a Giới thiệu bài : (1’) Trong chănnuôi ,ngoài việc chọn giống VN,muốn duy trì và phát
huy đặc tính tốt của giống đồng thời để tăng số lượng đàn VN người ta tiến hành nhân giống.vậy thế nào là nhân giống VN? Nhân giống theo những ph/pháp nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết:29: Bài 34:Nhân giống VN
Trang 6b Tiến trình tiết dạy :
20’
*HĐ 1: Chọn phối :
?(TB)Hãy nhắc lại thế
nào là chọn giống VN?
?(K) Sau khi chọn được
con đực, con cái tốt để
lại làm giống, người
chăn nuôi phải tiếp tục
làm gì để tăng số lượng
đàn VN?
GV:Đó là chọn phối
?(TB)Qua đó các em
hiểu thế nào là chọn
phối?
GV kết luận
Yêu cầu HS tìm ví dụ
chọn phối gà, lợn, vịt
ngan, ngỗng
?(TB-K):bởi vậy,chất
lượng của đời con tốt hay
không tốt sẽ đánh giá
được gì trong chăn nuôi?
*GV:Từ khaí niệm trên
,?(NH)các nhóm hãy
thảo luận và nêu VD về
các cách chọn phối lợn
hay gà ở gđ mà em biết?
(GV phát phiếu BT)
(+Từ VD ,GV HD HS
nhận ra các P2 chọn
phối,MĐ từng P2 )
GV: Để tạo giống mới,
người chăn nuôi thường
lai với vật nuôi nhập
HĐ 1 : Học sinh hiểu khái niệm chọn phối
HS: Chọn con đực x con cái tốt
-Ghép đôi con đực và cái ,cho sinh sản ra đời con
->chọn phối
HS :trả lời,GV bổ sung
HS: Sẽ đánh giá việc chọn lọc hay chọn phối giống đúng hay không đúng
HS: thảo luận nhóm làm vào bảng nhóm,treo lên bảng và nhận xét
Con đực Con cái Đời con Ph/ph chọn
I Chọn phối :
1/ Thế nào là chọn phối?
Người chăn nuôi chọn con đực ghép đôi với con cái cho sinh sản gọi là chọn phối
2 Các phương pháp chọn phối :
− Chọn phối cùng giống là chọn ghép đôi con đực với con cái cùng giống cho sinh sản
Trang 7TL HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
ngoại có năng suất cao,
tìm ví dụ minh họa ?
GV Kết luận :
?(Y) Trong chăn nuôi có
các phương pháp chọn
HS: Kết luận
nhằm nhân lên một giống tốt
− Chọn phối khác giống là ghép con đực với con cái khác giống nhau nhằm tạo ra giống mới
(giống lai tạo)
-GV:Hiện nay thường
chọn phối VN đực ngoại
với VN cái trong nước ->
giống lai có chất lượng
tốt
-GV:Các qt chọn phối
này người ta gọi là nhân
giống vật nuôi Trong đó
P2 chọn phối cùng giống
là nhân giống thuần
chủng
-GV:cho HS làm BT trên
bảng phụ -HS : Lên bảng Làm bài tập điền đúng tên vật nuôi vào
− Mục đích của nhân
giống thuần chủng là gì ?
HĐ 2 : Tìm hiểu nhân giống thuần chủng (mục đích và
phương pháp
HS: Cá nhân đọc thông tin
− Là hình thức chọn phối cùng giống
− Tăng số lượng cá thể
− Củng cố đặc điểm tốt của
II Nhân giống thuần chủng :
1 Nhân giống thuần chủng là
gì ?
− Là chọn phối giữa con đực với con cái của cùng một giống để cho sinh sản
− Nhằm tăng nhanh số lượng cá thể, giữ vững và hoàn thiện
Trang 8TL HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
−Phương pháp nhân
giống thuần chủng
?(K) Kết quả nhân giống
thuần chủng ntn?
-Gọi HS đọc thông tin 2
?(K) Làm thế nào để
nhân giống thuần chủng
đạt kết quả ?
(GV phân tích thêm…)
giống
−Chọn cá thể đực, cái tốt của giống
− Cho giao phối để sinh con
− Chọn con tốt trong đàn nuôi lớn lại tiếp tục chọn
HS: Tăng số lượng cá thể
− Củng cố chất lượng giống HS : Đọc mục 2/92 SGK-HS : Làm bài tập tr 92 SGK
đặc tính tốt của giống đã có
2 Làm thế nào để xuất giống
thuần chủng đạt kết quả :
− Xác định rõ mục đích VN._ Chọn phối tốt (tránh giao phối cận huyết)
− Không ngừng chọn lọc nuôi dưỡng tốt đàn vật nuôi
-*Gọi HS đọc phần ghi nhớ
*BÀI TẬP: (GV phát phiếu BT cho các nhóm)
BÀI1:Điền tên giống vật nuôi vào chỗ chấm cho thích hợp :
giốngLợn Landrat
Bò sin Ấn
Độ
Vịt Bắc Kinh
Lợn Móng Cái
Bò vàng Việt Nam
Vịt cỏ
Thuần chủngLai tạo Thuần chủngLai tạo
Thuần chủngLai tạo
BÀI2: Điền dấu X vào đầu những câu trả lời đúng về MĐ của nhân giống thuần chủng: a/ Tạo nhiều cá thể của giống
b/ Giũ vững được đặc tính tốt của giống
c/ Loại thải đặc tính xấu của giống
d/ Tập trung được đặc tính tốt của nhiều giống
e/ Hoàn thiện những đặc tính tốt của giống
(GV treo bảng phụ để HD sửa bài)
4 Dặn dò : 1’
Trang 9− Đọc trước bài 35
− Sưu tầm tranh ảnh các giống vật nuôi phục vụ 2 bài thực hành gà, ngan, vịt, ngỗng, lợn, trâu, bò
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Tuần 21 : Ngày soạn : 10-1-2010
Tiết 30 Ngày dạy :
− Phân biệt được một số giống gà qua quan sát ngoại hình của giống
-Biết cách chọn gà mái đẻ trứng tốt
2.Kỹ năng :_Kĩ năng thực hành,quan sát.
− Biết được phương pháp chọn gà đẻ trứng dựa vào các chiều đo
_ HĐ nhóm và cá nhân
-Giáo án, chuẩn bị mô hình và tranh ảnh 1 số giống gà theo các hướng sản xuất khác nhau
− Hướng trứng : gà Lơgo
− Hướng trứng thịt : gà ri, gà tàu vàng
− Hướng thịt : gà đông cảo, gà hồ
2.
Học sinh :
_học bài cũ và tìm hiểu trước bài 35.
-Tìm hiểu thực tế về các giống gà ở địa phương
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
Câu 1:* Thế nào là chọn phối? Trình bày các cách chọn phối ? cho VD?
Câu 2:Em hãy đánh dấu X vào đầu các câu trả lời đúng về :Mục đích của nhân giống thuần chủng?
a/Tạo nhiều cá thể của giống
b/Giữ vững được đặc tính tốt của giống
c/Loại thải những đặc tính xấu của giống
Trang 11d/Tập trung được đặc tính của nhiều giống.
e/Hoàn thiện những đặc tính tốt của giống
(*Đáp án:
Câu 1:Chọn phối là chọn con đực và ghép đôi với con cái để cho sinh sản (2đ)
− Chọn phối cùng giống : là chọn ghép đôi con đực và con cái cùng giống để cho sinh sản VD:…(2đ)
− Chọn phối khác giống : Là chọn ghép đôi con đực với con cái khác giống nhau để cho sinh sản.VD:…(2đ)
Câu 2:a,b,c,e )
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : 1’
Qua tiết thực hành HS biết phân biệt một số giống gà qua quan sát ngoại hình
− Phân biệt phương pháp chọn gà mái đẻ trứng dựa vào 1 vài chiều đo đơn giản
* Tiến trình tiết dạy :
4’
*HĐ 1 : Tổ chức thực hành :
GV: nêu mục tiêu bài thực
hành
GV :nêu nội qui và nhắc nhở
HS đảm bảo an toàn trong
thực hành
GV: phân công giao nhiệm
vụ cho từng nhóm
HĐ 1: Tổ chức thực hành :
-HS lắng nghe
-Oån định nhóm
1 Tổ chức thực hành
Trang 12*HĐ 2 : Quy trình thực hành
:
GV:Treo tranh H55 SGK
Gv:Y/c các nhóm thảo luận
và làm vào vở BT :Về đặc
điểm ngoại hình của loại
hình gà SX trứng? Loại hình
gà SX thịt?
GV:chỉ trên mô hình gà để
HS quan sát và hiểu
*GV:Y/c các nhóm quan sát
H56,57 SGK
?(TB)Nêu đặc điểm về màu
sắc lông ,da,chân của giống
gà Ri,gà lơ go?
?(K)Nêu đặc điểm ngoại
hình của giống gà ta ở địa
phương?
GV:Y/c Hsquan sát H58SGK
và tìm đặc điểm nổi bậc đặc
thù của mỗi giống gà?(phần
đầu,chân? Ghi vào bảng thu
hoạch)
*GV:Treo tranh H59 và gọi
HS đọc thông tin SGK(bước
2)
GV:chỉ trên mô hình gà để
minh hoạ cách đo các chiều
để chọn gà mái
*.HĐ 3: HS thực hành
GV: Y/c các nhóm thực hành
đo trên mẫu vật (mô hình gà)
và ghi vào bảng thu hoạch
-HS Tìm hiểu và ghi vào bảng thu hoạch
->đại diện trả
*.HĐ 3: HS thực hành
HS: các nhóm thực hành đo trên mẫu vật (mô hình gà) và ghi vào bảng thu hoạch như
HD SGK+HS : tìm vị trí và đặt ngón tay để đo khoảng cách giữa 2 xương háng như là hình 59 /
95 SGK
HS : đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng của gà mái như hình 60 / 95 SGK
− HS thực hành theo nhóm
− Sau khi thực hành xong
HS : ghi kết quả thực hành
2/ HD thực hành:
a Quan sát ngoại hình :
Hình dáng toàn thân
− Màu sắc của lông
− Màu sắc của da
− Đặc điểm đặc thù của mỗi giống ở phần đầu, chân
+Loại hình gà SX trứng:thể hình dài,đuôi hơicụp,mào nhỏ…
+ Loại hình gà SX thịt:Thể hình ngắn,to,đuôi vểnh,mào to…
*Quan sát màu sắc lông ,da…của một số giống gà:
*Quan sát, tìm đặc điểm nổi bậc đặc thù của các giống gà
b Cách đo một số chiều để
chọn gà mái :
− Đo khoảng cách giữa 2 xương háng:>3 ngón tay
− Đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng: :>3 ngón tay
3/HS thực hành:
-Thực hành theo nhóm
Trang 135’ *HĐ4:Tổng kết ,đánh giá:
GV: Yêu cầu các nhóm tự
nhận xét,đánh giá kết quả
GV:Đánh giá kết quả thực
hành của từng nhóm HS: Tự nhận xét đánh giá kết
* Hướng dẫn chuẩn bị bài sau :
− Đọc trước bài 36 / 97 SGK
− Chuẩn bị theo sự phân công của nhóm trước khi đến lớp
+Bài thực hành : Nhận biết một số giống lợn qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
Tuần 21 : Ngày soạn : 11-1-2010
Tiết 31 : Ngày dạy :
Thực hành : NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG LỢN
QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I MỤC TIÊU::
1.Kiến thức :
− Phân biệt được một số giống lợn qua quan sát ngoại hình của giống
2 Kỹ năng :
− Biết được phương pháp đo một số chiều đo của lợn
− Quan sát tỉ mỉ trong việc nhận biết các giống lợn
3 Thái độ :
− Có ý thức thực hành tốt, quan sát tỉ mỉ trong công việc chọn giống lợn nuôi
−Biết giữ VS,kĩ luật trong giờ thực hành
II CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : Giáo án, tranh vẽ, mô hình 1 số giống lợn như : lợn ỉ, lợn móng cái, lợn Landrat
−Thước dây:6 cái
2. Học sinh : −Sưu tầm tranh về các giống lợn
−Tìm hiểu trước bài 43 và quan sát các giống lợn ở địa phương
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : 1’
Qua bài thực hành, HS phân biệt được một số giống lợn qua quan sát ngoại hình của giống Biết được phương pháp đo một số chiều của lợn Phải bảo đảm an toàn khi thực hành và giữ vệ sinh môi trường chung quanh
* Tiến trình tiết dạy :
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
HĐ 1 : Tổ chức thực hành HĐ 1 : Tổ chức thực hành 1 Tổ chức thực hành
Trang 1510’
20’
GV: nêu mục tiêu
GV: gọi 1 - 2 HS kiểm tra sự
chuẩn bị của học sinh
−Phân công nhóm và nhắc
− Lợn ỉ : lông đen
− Lợn Landrat : Lông da
trắng
− Lợn ỉ : mỏm ngắn, lợn đại
bạch tai to rũ xuống trước
mặt
GV:Yêu cầu các nhóm giới
thiệu tranh sưu tầm các
giống lợn
GV :dùng thước dây hướng
dẫn HS cách đo chiều dài
thân và vòng ngực trên mô
hình lợn để tính khối lượng
lợn
Chú ý tư thế đứng của lợn
*HĐ 3:HS thực hành:
GV: theo dõi các nhóm
thực hành (nhắc nhở HS về
nề nếp,vệ sinh uốn nắn
những sai sót của HS)
HS : để dụng cụ chuẩn bị thực hành trên bàn trứơc mặt
−Oån định nhóm
HĐ 3 : Quy trình thực hành :
HS : Quan sát ngoại hình 1 số giống lợn theo thứ tự
HS: giới thiệu tranh
HS : đo trên mô hình lợn
−Kết quả quan sát và đo kích thước các chiều HS ghi vào bảng thu hoạch như trong SGK
*HĐ 3:HS thực hành:
HS : các nhóm ghi kết quả quan sát và lần lượt đo kích thước chiều dài thân và vòng ngực trên mô hình lợn để tính khối lượng lợn ->ghi vào bảng thu hoạch
2.HD thực hiện qui trình:
1 Quan sát ngoại hình của
1 số giống lợn :
− Hình dạng chung của lợn : Đầu, cổ, lưng, chân
− Màu sắc lông
− Đặc điểm nổi bật đặc thù của giống
2 Đo một số chiều đo :
− Đo chiều dài thân
− Đo vòng ngựcP(kg)=87.5*dài thân(m)*(vòng ngực)2(m)
ngực)2(cm)*dài thân (cm)/ 14400
3.HS thực hành:
−HS thực hành theo nhóm :theo qui trình trên và hoàn thành vào bảng thu hoạch
Trang 168’ *HĐ 4 : Đánh giá kết quả :
GV:Yêu cầu HS thu dọn
dụng cụ và làm VS
_GV:Yêu cầu đại diện các
nhóm báo cáo kết quả thu
hoạch -> nhận xét,bổ sung
GV:đánh giá buổi thực hành
về :nội dung ,vệ sinh ,trật
tự?
+Kết quả phiếu BT và báo
cáo
HĐ 4 : Đánh giá kết quả :
HS : Thu dọn dụng cụ làm vệ sinh sạch sẽ nơi thực hành
HS: Đại diện các nhóm tự đánh giá kết quả thực hành và báo cáo, -> các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
HS: lắng nghe,rút kinh nghiệm
4 Đánh giá kết quả :
4.DẶN DÒ: (2’)
-GV:Các em hãy vận dụng vào những kiến thức đã học vào thực tế chăn nuôi lợn
*Hướng dẫn chuẩn bị bài sau :
− Đọc trước bài 37 “Thức ăn vật nuôi”
+Liên hệ thực tế và ghi lại tên các loại thức ăn thường dùng cho trâu,bò,lợn…
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17
Tuần 22 : Ngày soạn :16-1-2010
Tiết 32 : Ngày dạy :
THỨC ĂN VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
− Xác định được tên một số loại thức ăn quen thuộc đối với gia súc, gia cầm
− Xác định được nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng 1 số loại thức ăn quen thuộc của gia súc, gia cầm
1.Giáo viên : Giáo án, phóng to hình 63 ; 64 ; 65 SGK
−Bảng phụ 1:ghi bảng 4 trang 100 SGK
-Phiếu BT : BT phần II trang 101
2. Học sinh : như đã dặn dò tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
*HS TB:Hãy phân biệt đặc điểm ngoại hình của giống lợn Đại bạch ?lợn Lan đrát?lợn móng cái?
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : 1’
Thức ăn vật nuôi là nguồn cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho mọi hoạt động sống của con vật như : sinh trưởng, phát triển sản xuất ra sản phẩm, thịt, trứng,
Trang 18sữa Vậy thức ăn vật nuôi là gì ? nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng như thế nào ? Chúng
ta cùng nhau tìm hiểu thông qua bài : “Thức ăn vật nuôi”
* Tiến trình tiết dạy :
10’
HĐ 1 : Khái niệm thức
ăn vật nuôi :
GV: Yêu cầu HS quan sát
hình 63
H? TB-Y cho biết vật nuôi
đang ăn thức ăn gì ?
?(TB-Y) Hãy kể tên các
loại thức ăn của trâu bò?
+ Hãy kể tên các loại
thức ăn của lợn ?
+ Hãy kể tên các loại
thức ăn của gà ?
?(K)Tại sao trâu bò tiêu
hóa được rơm rạ cỏ khô,
còn lợn gà ăn rơm khô
được không ? Có ăn cá
thịt như lợn không ?
GV: Mỗi con vật chỉ ăn
được một loại thức ăn phù
hợp với đặc điểm hệ tiêu
hóa của chúng
?(K)Qua VD các em hiểu
thế nào về thức ăn vật
nuôi?
GV: Hoàn thiện
HĐ 1 : Tìm hiểu thức ăn vật nuôi :
HS : Quan sát hình 63
− Con trâu ăn rơm, con gà ăn thóc
HS: Cây cỏ, rơm rạ
HS:Cám bã, thức ăn hỗn hợp
− Hạt, ngô, lúa côn trùng sâu bọ
HS: Nhờ có hệ vi sinh vật trong dạ cỏ − có 2000 triệu vi sinh vật trong dạ cỏ,tiêu hoá được chất xơ
HS: nêu,GV bổ sung
HS: Ghi nhớ
I Thức ăn vật nuôi :
− Thức ăn vật nuôi là những sản phẩm mà vật nuôi ăn được,phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hoá của chúng để cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuoi sinh trưởng và phát dục
− Từ 2 nguồn thông tin đó
HĐ 2 : Học sinh hiểu được nguồn gốc thức ăn vật nuôi
HS : đọc nội dung mục 2
tr 99 SGK Quan sát hình
64 tr 100 SGK
HS : Làm bài tập
II Nguồn gốc thức ăn vật
nuôi :
Trang 19TG HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
HS : Làm bài tập sau ?
GV:Riêng Premic vita min
:bằng con đường tổng hợp
hoá học và nuôi cấy
VSV,người ta có thể tạo
ra nhiều loại Vitamin,nhìn
chung chúng có nguồn
gốc từ TV
GV Kết luận :->
Nguồn gốc Tên các loại
TĂ Thực vật Lúa, ngô Động vật Cá, thịt
Chất khoáng :
HS : báo cáo kết quả
_Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ ĐV,TV và chất khoáng
+TV:Cám,ngô,khô dầu…+ĐV:bột cá,giun đất…
+Chất khoáng: Premic khoáng
12’ HĐ 3: Tìm hiểu thành
phần dinh dưỡng của
thức ăn :
GV:treo bảng 4 SGK
GV :yêu cầu HS đọc
thông tin mục II:
?(TB) Qua bảng 4, em
hãy nhận xét nguồn gốc
mỗi loại thức ăn trên?
?(K) Các loại thức ăn trên
đều gồm những thành
phần dinh dưỡng nào?
*GV:treo H65 SGK,phát
phiếu BT cho các nhóm
thảo luận và làm BT ở
H65: ghi tên của từng thức
ăn ứng với kí hiệu của
từng hình tròn?
?(TB)Tóm lại thức ăn vật
nuôi có những thành phần
dinh dưỡng ntn?
HĐ 3: HS hiểu được thành phần dinh dưỡng của thức ăn :
-Thảo luận nhóm ,làm BT vào phiếu -> Đại diện lên bảng điền vào H65 :
a/Rau muống;b/Rơm lúa;c/khoai lang củ; d/
ngô; e/ bột cá
_HS trả lời,bổ sung
III Thành phần dinh
dưỡng của thức ăn :
− Thức ăn vật nuôi có nước và chất khô: phần chất khô gồm Prôtein, glu xít, LI pít,Vitamin và chất khoáng
-Tuỳ mõi loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau
Trang 20TG HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
GV: Tổng kết bài :
*Hoạt động 4: Kiểm tra đánh gía : (5’)
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
− Em hãy cho biết nguồn gốc thức ăn vật nuôi ?
− Thức ăn vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào ?
4 Dặn dò (1’)
− CHUẨN BỊ TIẾT SAU: Tìm hiểu trước bài 38
− Hoàn thành viết nội dung trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT
− Đọc mục “ Có thể em chưa biết”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21
Tuần 22 : Ngày soạn: 18-1-2010
TIẾT 33 Ngày dạy :
BÀI 38 :
VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức :
− Trình bày được quá trình tiêu hóa và hấp thụ các thành phần dinh dưỡng của thức ăn trong ống tiêu hóa của vật nuôi
− Vai trò của thức ăn đối với quá trình sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
2 Kỹ năng :− Quan sát,so sánh giữa TP dinh dưỡng của thức ăn VN và chất dinh dưỡng
cơ thể VN hấp thụ
− Tạo ra các sản phẩm chăn nuôi gia súc gia cầm
3 Thái độ :
− Tiết kiệm, sản phẩm thừa, thực vật − động vật làm thức ăn cho vật nuôi gia đình → nhằm cải thiện và tăng thu nhập gia đình
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : -Bảng phụ ghi bảng 5 và 6 tr 102 SGK
-Ng/cứu SGK và tài liệu :bài 15 công nghệ 6: Vai trò các chất dinh dưỡng …
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
− Em hãy cho biết nguồn gốc thức ăn vật nuôi ? cho VD ?
(thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ động vật, thực vật và chất khoáng)
− Thức ăn của vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào ? Nêu VD những thức ăn giàu chất đạm?
(protein, lipit, gluxit, nước, khoáng và vitamin)
3 Gi ảng b ài mới :
Trang 22*Giới thiệu bài : 1’
Sau khi tiêu hóa thức ăn, cơ thể vật nuôi sử dụng để tạo nên các cơ quan của cơ thể tạo năng lượng duy trì nhiệt độ và các hoạt động tạo ra sản phẩm chăn nuôi Vậy thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào ? vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi ra sao ? đó là nội dung của bài học hôm nay
* Tiến trình tiết dạy
18’ *HĐ 1 : Sự tiêu hóa và hấp
thụ thức ăn của vật nuôi :
GV: Yêu cầu hs theo dõi
thơng tin bảng 5 sgk
?(TB) Cầm 1kg thịt lợn
trong tay, em cho biết
protein thuộc thành phần
nào ? Lipit thuộc phần nào ?
?(K) Vật nuôi ăn lipit vào dạ
dày và ruột tiêu hóa biến đổi
thành những chất gì ?
+ Vật nuôi ăn protêin vào dạ
dày và ruột tiêu hóa biến đổi
thành những chất gì ?
?(TB) Em hãy tìm một số
thức ăn vật nuôi giàu
gluxit ?
?(K) Cho lợn ăn gluxit vào
dạ dày và ruột biến đổi
thành chất gì ?
GV: hướng dẫn HS
?(TB)Ngoài 3 thành phần đã
nêu các thành phần khác
như H20 chất khoáng,
vitamin biến đổi như thế nào
?
?(K) Sau khi tiêu hóa thức
ăn các thành phần dinh
dưỡng hấp thụ như thế nào ?
GV : Yêu cầu:->
HĐ 1: HS hiểu sự tiêu hóa và hấp thụ thức ăn của vật nuôi :
HS: Phần nạc+Phần mỡ
− Glyxerin và axit béo
-a xitamin
− Gạo, ngô, khoai, sắn
−Đường đơn :Glu cô
− Quan sát bảng 5 / 102 SGK thấy kết quả sự tiêu hóa thức ăn
− Không biến đổi
− Hấp thụ qua thành ruột vào máu và được chuyển
I Sự tiêu hóa và hấp thụ
thức ăn của vật nuôi
− Thức ăn sau khi vào cơ quan tiêu hóa được biến đổi thành các chất dinh dưỡng dạng đơn giản hơn rồi được hấp thụ qua thành ruột vào máu và được chuyển đến từng tế bào:
+Nước ->thẳng qua vách ruột vào máu
+Protein ->a xít amin+Li Pít ->Gli xê rin và a xít béo
+Glu xít -> đường đơn+Muối khoáng -> ion khoáng
+Vitamin -> thẳng qua vách
Trang 23TG HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
GV: treo bảng phụ 1:BT
phần 2 :
1 Gluxit, 2glyxerin và axi
béo, 3 aa, 4 ion khoáng
đến từng tế bào-HS : Làm bài tập mục II SGK → đọc kết quả
HS: lên điền (HD nhận xét,bổ sung)
ruột vào máu
13’
*HĐ 2 : Vai trò của chất
dinh dưỡng trong thức ăn
đối với vật nuôi :
GV:Treo bảng 6:
GV: yêu cầu :
?(K) Các loại thức ăn sau
khi hấp thụ vào cơ thể được
sử dụng để làm gì ?
GV: thức ăn cung cấp năng
lượng chủ yếu cho vật nuôi
là các chất gluxit, lipit, các
chất khác như protein,
khoáng vitamin, nước giúp
vật nuôi sinh trưởng và tạo
ra các sản phẩm chăn nuôi
GV: Y/c HS HĐ nhóm,làm
BT phần II
?(TB) Thức ăn cung cấp
năng lượng cho vật nuôi để
làm gì ?
?(TB) Thức ăn cung cấp
chất dinh dưỡng cho vật nuôi
*HS : làm bài tập tr 103 SGK
− Hoạt động cơ thể, thồ hàng, kéo cày duy trì thân nhiệt
− Tạo ra sản phẩm chăn nuôi thịt, trứng, sữa, lông, sừng, móng
HS: Ghi nhớ
II Vai trò của các chất dinh
dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi :
Tạo ra sản phẩm chăn nuôi như : thịt, trứng, sữa, lông,sừng…và cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động và làm việc
*Bởi vậy cần cho vật nuôi ăn thưc ăn tốt và đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ cho nhiều sản phẩm chăn nuôi và chống đỡ bệnh tật
*HOẠT ĐỘNG 3:Củng cố, Kiểm tra đánh giá : 6’
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
Trang 24*BÀI TẬP: -Thức ăn được cơ thể vật nuôi tiêu hóa như thế nào ? Vai trò của thức ăn đối
với cơ thể vật nuôi ?
4 Dặn dò : ( 1’)− Về nhà trả lời câu hỏi 1, 2 / 103 SGK
− Đọc trước bài 39 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 25Tuần 23 : Ngày soạn : 21-1-2010
Tiết 34 : Ngày dạy:
CHẾ BIẾN VÀ DỰ TRỮ THỨC ĂN VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
− Trình bày được mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn
_Chỉ ra được các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi
2 Kỹ năng :kĩ năng quan sát ,nhận biết,hoạt động nhóm và cá nhân.
− Biết được các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn, bảo quản thức ăn
2. Học sinh : Tìm hiểu trước bài 39; Mẫu vật về thức ăn vật nuôi
-Tìm hiểu thực tế về cách chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : (6’)
− Thức ăn được cơ thể vật nuôi tiêu hóa như thế nào ?
(Thức ăn sau khi vào cơ quan tiêu hóa được biến đổi thành glucô, axitamin, glyxêrin, axit béo được hấp thụ qua thành ruột vào máu và được chuyển đến từng tế bào
− Vai trò của thức ăn đối với cơ thể vật nuôi ?
(Tạo ra sản phẩm chăn nuôi : Thịt, trứng, sữa, lông và cung cấp năng lượng làm việc)
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : 1’
Năng suất vật nuôi là do hai yếu tố : Giống và điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc quyết định Một công việc quan trọng trong nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi là chế biến và dự trữ thức ăn để vật nuôi đủ thức ăn về số lượng và chất lượng trong suốt thời gian nuôi dưỡng Mục đích và các phương pháp chế biến dự trữ thức ăn cho vật nuôi như thế nào ? Đó là trọng tâm của bài học hôm nay
* Tiến trình tiết dạy : (37’
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
Trang 26*HĐ 1:Tìm hiểu MĐchế
biến và dự trữ thức ăn của
vật nuôi :
GV yêu cầu :Đọc thông tin
và liên hệ thực tế
?(TB) Người nuôi lợn thường
nấu chín các thức ăn như
cám, rau, thức ăn thừa…nhằm
mục đích gì?
?(TB) Khi cho gà vị ăn rau
thường phải thái nhỏ mới cho
ăn nhằm mục đích gì ?
?(TB-Y) Khi bổ sung đậu
tương vào khẩu phần ăn cho
vật nuôi người chăn nuôi
phải rang chín đậu xay
nghiền nhỏ rồi mới cho ăn
nhằm mục đích gì
?(K)Qua đó các em hiểu chế
biến thức ăn nhằm mục đích
gì?
*GV yêu cầu :
GV : mỗi năm thu hoạch rau,
lương thực thường có vụ
mùa, mùa hè thuờng thừa
thức ăn, mùa đông lại thiếu
?(TB) Vậy vào mùa gặt,
nông dân phơi rơm rạ cất giữ
nhằm mục đích gì ?
?(TB)Nêu thêm VD về cách
dự trữ thức ăn cho vật nuôi ?
?(K) Cho biết mục đích của
việc chế biến thức ăn vật
HS: Phù hợp với mỏ gà, vịt
HS: TĂ Có mùi thơm, phá hủy chất độc có trong đậu tương
HS: Ghi nhớ
I Mục đích chế biến, dự trữ
thức ăn vật nuôi :
1.Chế biến thức ăn: nhằm làm tăng mùi vị ,giảm độ thô cứng,tăng tính ngon miệng, dễ tiêu hóa (thức ăn ủ lên men),khử bỏ chất độc và vi trùng gây bệnh ( nấu)
− Giảm khối lượng thức ăn, tăng giá trị dinh dưỡng (thái nhỏ, ủ tươi rau cỏ)
2 Dự trữ thức ăn :
nhằm giữ thức ăn lâu bị hỏng và luôn có đủ nguồn thức ăn quanh năm cho vật nuôi
*HĐ 2 : Phương pháp chế
biến và dự trữ thức ăn :
II Phương pháp chế biến và
dự trữ thức ăn :
Trang 27GV:Treo tranh H66SGK
GV:Có nhiều phương pháp
chế biến TĂ nhưng đều ứng
dụng các phương pháp vật
lí,hóa học hoặc vi sinh vật
?(NH)thảo luận nhóm :nhận
biết các phương pháp chế
biến TĂ vật nuôi theo từng
nhóm phương pháp chế
biến?
(Gvtreo bảng phụ ghi BT)
GV: Yêu cầu HS đọc nội
dung phần KL SGK trang
105
?(K) giải thích và kết luận
về các phương pháp chế
biến thức ăn
GV: Yêu cầu HS đọc mục 2
trang 106 và quan sát H67
?(TB)Hãy nêu các phương
pháp dự trữ TĂ cho vật nuôi
phù hợp với từng loại TĂ?
GV:Y/c nhóm nhỏ làm BT
phần 2 trang 106
GV : kết luận
HS: quan sát
HS: Thảo luận nhóm và làm
BT vào bảng nhóm
+Treo bảng nhóm và nhận xét:
P2chế biến Hình ảnh Vật lí 1,2,3Hoá học 6,7Sinh học 4TĂ hỗn
HS: Đọc mục 2 tr 106 SGK+ Quan sát H67 GK
_Vài HS trả lời ->nhận xét,bổ sung
->Đại diện trả lời, nhận xét,bổ sung
− Phương pháp sinh học:Ủ lên men
− Phương pháp tạo thức ăn hỗn hợp
2 Một số phương pháp dự
trữ thức ăn cho vật nuôi
− Phương pháp làm khô:rơm ,ngô,khoai ,sắn…
− Phương pháp ủ xanh:rau xanh,cỏ…
*HOẠT ĐỘNG 3:Củng cố ,kiểm tra đánh giá: (6’)
+GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
− Tại sao phải chế biến dự trữ thức ăn cho vật nuôi ?
− Em hãy kể một số phương pháp chế biến thức ăn cho vật nuôi ?
− Phương pháp nào thường dùng để dự trữ thức ăn cho vật nuôi ở nước ta ?
4 Dặn dò : 1’
Học bài − Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở bài tập BT
− Đọc trươc bài 40 SGK
Trang 28IV RUÙT KINH NGHIEÄM
Trang 29
Tuần 23 : Ngày soạn: 21-1-2010
Tiết 35 : Ngày dạy :
THỨC ĂN VẬT SẢN XUẤT NUÔI
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
− Nêu được căn cứ để phân loại tên các loại thức ăn vật nuôi
− Trình bày được cách sản xuất thức ăn giàu prôtein, gluxit và FA thô xanh
2 Kỹ năng :
−Rèn kĩ năng quan sát,tổng hợp và HĐ nhóm
− Làm một số thức ăn cho vật nuôi ở địa phương và gia đình
3.Thái độ :
− Tiết kiệm tận dụng để sản xuất chế biến thức ăn cho vật nuôi giúp gđ
II CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên : phóng to hình 68, bảng phân loại mục I tr 107 SGK và mục III tr 109 SGK
2. Học sinh : Tìm hiểu trước bài 40 và tìm hiểu thực tế
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định hình tình lớp :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
− Tại sao phải chế biến dự trữ thức ăn cho vật nuôi ?
(Tăng tính ngon miệng, loại bỏ chất độc, vi trùng, giảm khối lượng và để thức ăn không bị hỏng trong thời gian đầu có vi sinh)
− Em hãy kể một số phương pháp chế biến thức ăn vật nuôi ?
(Phương pháp vật lý, hóa học, sinh học, phương pháp tạo thức ăn hỗn hợp :VD …
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : 1’
Trong bài trước chúng ta đã nghiên cứu và dự trữ thức ăn vật nuôi Nhưng muốn có thức ăn để chế biến và dự trữ thì việc quan trọng là phải biết các phương pháp sản xuất ra các loại thức ăn Sản xuất ra nhiều thức ăn với chất lượng tốt là yêu cầu cấp bách để phát triển chăn nuôi Đó cũng là trọng tâm kiến thức bài học hôm nay
* Tiến trình tiết dạy :(38’)
10’ *HĐ1: Cách phân loại I Phân loại thức ăn dựa vào
Trang 30TL HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
thức ăn dựa vào thành
phần dinh dưỡng :
GV: yêu cầu HS :nghiên
cứu thông
?(NH) Hãy kể tên một số
loại thức ăn của gia súc
gia cầm mà em biết ?
− Thức ăn trâu, bò ?
− Thức ăn của lợn ?
− Thức ăn của gà ?
*GV:phát phiếu học tập
phần I Y/c các nhóm thảo
luận, phân loại
?(TB)Vậy dựa vào thành
phần dinh dưỡng người ta
phân loại TĂ vật nuôi
ntn?
− Thức ăn có nhiều chất
bột gọi là thức ăn tinh,
còn thức ăn có nhiều chất
xơ gọi là thức ăn gì ?
GV:Gọi HS nêu thêm 1 số
VD theo từng loại TĂ?
HS : đọc nội dung mục I tr
75 SGK nêu :
− Rơm, rạ, cỏ
− Cám, bột ngô, bột cá thức ăn hỗn hợp
− Thóc gạo, ngô, bột cá, thức ăn hỗn hợp
HS: đại diện trả lời
HS: trả lời,bổ sung
− Thức ăn thô
HS: nêu VD…
thành phần dinh dưỡng :
- Thức ăn giàu protêin: có hàm lượng Prôtein >14%, -Thức ăn giàu gluxit :có hàm lượng Glu xít
>50%, Thức ăn giàu chất xơ, hay thức ăn thô:có hàm lượng chất xơ
>30%
12’ *HĐ 2 : Phương pháp sản
xuất thức ăn giàu prôtein
-GV: Treo tranh H68 SGK
?(TB) Làm thế nào để có
nhiều cá tôm, trai ốc phục
vụ đời sống con người và
chăn nuôi
GV: Giun đất là động vật
không xương sống thịt
giun giàu protêin là thức
ăn ưa thích của gia cầm,
HS: quan sát nêu :
− Chăn nuôi và khai thác thủy sản
−HS quan sát hình 108 SGK và phân tích theo
II Phương pháp sản xuất thức ăn
Trang 31TL HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
làm thế nào nuôi giun đất
?(K) Vì sao họ đậu giàu
Do đó cây họ đậu là cây giàu protein
HS : Quan sát hình 68 làm bài tập SGK tr 108
10’ HĐ 4 : Phương pháp sản
xuất thức ăn giàu gluxit
và thức ăn thô xanh :
?(NH) +Em hãy kể tên
những thức ăn giàu gluxit?
+ Làm thế nào để có
nhiều ngô, khoai, sắn ?
+ Kể tên những thức ăn
thô xanh mà em biết ?
+ Làm thế nào có nhiều
thức ăn thô xanh cho vật
nuôi ?
GV: giới thiệu mô hình
VAC
− Ao − nuôi cá thức ăn
cho vật nuôi, nước tưới
rau
− Chuồng trâu, bò,lợn, gà
→ phân trồng trọt và nuôi
cá
− GV nêu ví dụ luân canh
cây trồng là thức ăn cho
− Cây rau, cỏ, rơm, rạ
− Tận dụng đất để trồng trọt và tận dụng các sản phẩm phụ trong trồng trọt để chăn nuôi
HS : đọc làm bài tập mục III
− Yêu cầu HS viết vòng tuần hoàn vAc khép kín tận dụng triệt để hợp lý nhất
HS : nêu ví dụ
− Công thức 1 : lúa + rau + tăng cường nuôi thủy sản
III Phương pháp sản xuất thức ăn
giàu gluxit và thức ăn thô xanh :
−Tăng vụ, tăng diện tích đất trồng
− Tận dụng đất trồng trọt và tận dụng các sản phẩm phụ trong trồng trọt để làm thức ăn cho vật nuôi
V
A C
Trang 32TL HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
−CT 2 : Lúa + màu + rau + đậu;
− Em hãy phân biệt thức ăn giàu protein, gluxit, và thức ăn thô xanh?
− Hãy kể một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu protêin, gluxit ở địa phương
4 Dặn dò : (1’)
-Về nhà học bài và làm BT SBT
*CHUẨN BỊ TIẾT SAU:Tìm hiểu trước bài thực hành 41 và 42
-Mỗi nhóm chuẩn bị : 1kg bột ngô,hoặc bột sắn; 40g men rượu ; nước sạch
+chậu nhựa,tấm ni lông
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 33
Ngày soạn :31-1-2010
Tuần 24: Ngày dạy:
Tiết 36: bài 42+ 41 THỰC HÀNH : -CHẾ BIẾN THỨC ĂN
GIÀU GLUXÍT BẰNG MEN
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức :thông qua bài thực hành ,giúp HS:
Biết sử dụng bánh men rượu để chế biến các loại thức ăn giàu tinh bột làm thức ăn cho vật nuôi.
-Phần thực hành chế biến thức ăn họ đậu bằng nhiệt các em sẽ thực hành ở nhà
2.Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng quan sát ,thực hành
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
-Phóng to tranh vẽ qui trình thực hành trang 112 SGK
-Chậu nhựa,cối chày(6 bộ)
2 Học sinh:
-Tìm hiểu trước bài TH42.
-Mỗi nhóm:1kgbột ngô hoặc sắn,40g men rượu
-1thau nhựa để ủ,ni lông sạch
-1cân đồng hồ nhỏ.
III/Ho ạt động dạy học :
1.Oån định tình hình lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : khơng kiểm tra
3 Giảng bài mới :
Trang 34*Giới thiệu :(1’)chế biến thức ăn giàu glu xít bằng men nhằm mục đích tăng hàm lượng prôtêin VSV trong thức ăn ,diệt một số nấm và mầm bệnh có hại ,tiết kiệm năng lượng, giúp vật nuôi phát triển tốt.Vậy việc chế biến thức ăn giàu glu xít bằng men đượcthực hiện như thế nào,chúng ta cùng đi vào:
* Ti ến trình tiết dạy : Tiết36:TH: chế biến thức ăn giàu Glu xít bằng men
GV: phân dụng cụ và công
việc cho các nhóm.
*HĐ2 :H ướng dẫn qui trình
thực hành
GV:gọi HS đọc phần I:vật liệu
và dụng cụ cần thiết.
GV:HD cánh chọn bánh men.
(có thể dùng men bột)
GV: treo hình vẽmô tả qui
trình thực hành.
GV:Yêu cầu các nhóm đọc
thông tin và thảo luận qui trình
chế biến thức ăn giàu Glu xít
bằng men
(?TB)Nêu qui trình thực hành?
*GV vừa nhấn mạnh lại qui
trình vừa thao tác mẫu.
HS: Các nhóm trình bày dụng cụ và nguyên liệu.
HS: quan sát
HS :thảo luận qui trình thực hành
HS:Đại diện trả lời qui trình
HS: quan sát và ghi nhớ.
1.Tổ chức thực hành:
-Kiểm tra sự chuẩn
bị của HS -Phân công việc và dụng cụ thêm
2.HD qui trình thực hành :
*Bước 1:cân bột và men rượu theo tỉ lệ :
100 phần bột,4phần men.
*Bước 2:giã nhỏ men rượu
*Bước 3:trộn đều men với bột
*Bước 4:cho nước vào nhào kĩ đến đủ ẩm
(nén được thành nắm)
Trang 35GV:Giới thiệu sau 24h thức ăn
sẽ có mùi thơm như cơm rượu.
*HĐ3:HS thực hiện qui trình:
GV:yêu cầu các nhóm thực
hành đúng qui trình trên.
Nhắc nhở HS thực hiện chính
xác,an toàn,vệ sinh.
HS: Thực hành theo nhóm
*Bước 5:nén bột và phủ ni lông 24h lấy cho vật nuôi ăn.
3/HS thực hiện qui trình : -mỗi nhóm
thực hành chế biến thức ăn giàu Gluxit bằng men
*HĐ4(7’) :đánh giá kết quả ,tổng kết dăn dò:
-Gọi các nhóm báo cáo bảng thu hoạch (các nhóm khác nhận xét ,bổ sung)
-HS làm vệ sinh và trả dụng cụ
-HS nộp bảng thu hoạch
-GV: nhận xét ,đánh giá cho điểm các nhóm theo tiêu chí:
+Chuẩn bị (1đ)
+Nề nếp thưc hành(2đ)
+Thực hiện đúng qui trình(5đ)
+Đảm bảo an toàn lao động.(1)
+Vệ sinh sạch sẽ(1)
4/Dặn dò: (1’)
Các nhóm đem sản phẩm về nhà ủ đúng qui định,tiết sau mang đến để thực hành kiểm tra đánh giá.
Về nhà vận dụng vào thực tế chế biến thức ăn giàu gluxitcho vật nuôi.
*Đồng thời,về nhà đọc bài thực hành 41 và thực hành chế biến thức ăn họ đậu bằng nhiệt ở nhà.
*Chuẩn bị tiết sau:-Tìm hiểu trước bài thực hành 43
-Mang sản phẩm ủ men đến để thực hành.
IV/Rút kinh nghiệm ,bổ sung: