serial port Cho phép giao tiếp với tốc độ thấp mỗi lần một bit để kết nối một thiết bị ngoại vi với một máy tính.có thể truy cập vào thông qua một mạng, trên máy tính này có chứa các tài
Trang 1
Thiết kế trang web
Trang 2III.Một Web site là gì? 14
Chương 2 Các công cụ cần có20
I Phía Server 20
I.2 Internet Information Server Web Server 22
II Phía client 22
II.1 Netscape Navigator 22
Chương 3 Thiết kế một Web site28
Lời giới thiệu 28
Trang 3Các yếu tố cơ bản và mục đích của việc thiết kế một Web site 31
II Liên kết các trang lại với nhau 33
III Các phương pháp thiết kế một Web site 35
III.1 Phương pháp từ trên xuống dưới 35
III.2 Phương pháp thiết kế từ dưới lên 36
III.3 Phương pháp thiết kế lớn dần/khi cần thiết 36
IV Các kỹ thuật thiết kế 37
IV.1 Tổ chức thông tin thành từng nhóm có kích
V Các vấn đề khi thiết kế một Web site 38
V.1 Trang đến từ bên ngoài (page from outer space) 38
V.3 Dùng các công cụ đa phương tiện quá mức cần thiết 40
V.4 Trang Web không có cấu trúc 41
Chương 4 Các ứng dụng cơ bản của Web42
I Web với thương mại 42
I.1 Quảng cáo trên Web 42
Trang 4I.3 Thanh toán và mở tài khoản với ngân hàng qua Web 42
II Web với vui chơi và giải trí và nghệ thuật 43
III.1 Web thúc đẩy học sinh học tập tốt hơn 43
IV Web với khoa học và công nghệ43
Giới thiệu về Java truy cập vào các cơ sở dữ liệu 45
Các Java Enterprise API46
Trang 5Visigenic OpenChannel Client cho Java 67
Trình giao tiếp giữa JDBC và ODBC của Visigenic 68
II Cơ sở lý thuyết và công cụ để thiết kế 72
II.1 Giới thiệu giao thức IRC 72
II.1.1 Các máy chủ (servers) 72
Trang 6II.2.1 Tổng quan 75
II.2.2 Các m• ký tự76
II.4 Giới thiệu công cụ thiết kế dịch vụ hội nghị từ
II.4.1 Java hỗ trợ cơ chế đa luồng (Multi-threads) 77
Tạo và chạy một Thread 78
Độ ưu tiên và lập lịch (Priorities and Scheduling) 82
Xây dựng các ứng dụng phía client dùng Java90
Xây dựng các ứng dụng phía client ở cấp thấp dùng giao thức UDP 90
Xây dựng các ứng dụng phía client dùng giao thức TCP 91
Kết luận 92
Trang 7III Nội dung thiết kế 93
III.2 Lưu đồ thuật toán 94
III.2.1 Sơ đồ khối các khối cơ bản 94
II.2.2 Lưu đồ thuật toán của từng khối 94
II.2.2.1 Khối nhận lệnh từ Server 94
II.2.2.2 Khối phân tích và xử lý lệnh từ hàng đợi 96
II.2.2.3 Khối giao tiếp với và nhận lệnh của người sử dụng97
III.3 Hướng dẫn sử dụng chương trình 98
IV.1 Hạn chế 102
IV.2 Hướng phát triển 102
Tài liệu tham khảo 104
Các thuật ngữ dùng trong đồ án
Active X
Trang 8Là một bộ phần mềm có liên quan đến các công nghệ
về Internet mà có thể được dùng để mở rộng các khả năng của các ứng dụng và nội dung của Internet.
APIGiao diện lập trình ứng dụng; nó cung cấp một tập các chức năng cho các nhà phát triển phần mềm dùng
để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó.
authentication Là một quá trình mà một máy tính phê chuẩn định danh của một người sử dụng hoặc một máy tính khác mà truy cập vào một số tập tin trong máy tính này Authentication thường được thực hiện qua quá trình kiểm tra tên người sử dụng và mật khẩu tương ứng với người sử dụng đó.
lớn để nối các mạng cục bộ và các máy tính riêng biệt trên một khoảng cách dài.
backdoor Là một mật khẩu bí mật hoặc một phương thức chung không xác định để truy cập đến một hệ thống máy tính bỏ qua việc kiểm tra an ninh.
back up Đó là quá trình người sử dụng cất các dữ liệu quan trọng của mình từ đĩa cứng của người sử dụng sang các công cụ chứa dữ liệu (chẳng hạn như đĩa mềm hoặc một ổ cứng khác).
tính, nó là lượng dữ liệu có thể được truyền trên một kết nối mạng trong một khoảng thời gian.
một thiết bị truyền thông (chẳng hạn như một MODEM) Thông thường nó được dùng như một từ đồng nghĩa với từ bps (Số bit truyền được trong một giây).
bps Số bit trong một giây; để chỉ sự truyền dữ liệu trên một đường truyền thông hoặc trên mạng.
Trang 9CGI Giao diện cổng vào thông dụng; là một phương thức cho phép một Web Server có thể giao tiếp với các ứng dụng khác trên server đó.
định của một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, bao gồm
cả các lệnh của riêng class đó.
cung cấp bởi máy tính khác (hay được máy tính khác phục vụ).
client/server technology Là một phương thức để thực hiện một nhiệm vụ và chia nhỏ chức năng của nó trên nhiều máy tính khác nhau.
client-side extention M• để giúp cho một trình Internet browser trên máy client có thêm các chức năng.
dial-up networking Cho phép một máy tính ở xa dùng một MODEM để truy cập đến một mạng cục bộ như
là máy tính đó truy cập vào mạng thông qua một máy tính được nối trực tiếp với mạng này.
DNS Hệ thống tên vùng; là một dịch vụ của Internet để chuyển đổi từ các tên máy chủ (tên ở dạng văn bản dễ nhớ) thông thường thành các địa chỉ IP dưới dạng
số mà máy tính có thể hiểu được Các cơ sở dữ liệu của DNS là các cơ sở dữ liệu phân tán điều này có nghĩa các cơ
sở dữ liệu này được đặt trên các server khác nhau trên toàn mạng Internet.
domain Trong thuật ngữ của Windows NT server, một nhóm logic các máy tính tất cả đều chạy trên Windows
NT Một Internet domain hoàn toàn khác với một Windows
NT domain, mặc dù chúng có thể được đặt cho cùng một nhóm máy tính.
domain name Trong thế giới của Internet, một tên
mà được dùng cho một nhóm máy tính là một phần của
Trang 10một tổ chức nào đó ở đây, các máy tính này không nhất thiết phải là cùng trên một mạng.
trao đổi các thông điệp tới bất kỳ người sử dụng nào có thể truy cập vào dịch vụ này.
trình truyền dữ liệu trên mạng an toàn bằng cách làm cho
dữ liệu khi được truyền trên mạng được đặt ở chế độ không thể đọc được (ureadable).
Ethernet Là một công nghệ thường được dùng để kết nối các mạng LAN với nhau.
tình có thể nạp về máy mình các phần mềm trền FTP server hoặc có thể nạp lên mạng các phần mềm ở trên máy của mình.
firewall Đó là một thiết bị để ngăn cách mạng này với mạng khác.
công ty điện thoại cho phép các kết nối với tốc độ cao giữa các máy tính.
Gopher Là một dịch vụ dựa trên văn bản, cho phép làm việc với các tài liệu trên Internet.
HTML Là ngôn ngữ để viết các trang Web.
HTTP Là giao thức truyền siêu văn bản, được dùng để truyền các tập tin HTML từ server đến client.
hệ thống được dùng để cho phép các trang Web có thể truy cập vào các cơ sở dữ liệu trên Internet.
Trang 11IIS Là một bộ phần mềm server bao gồm: Web server, FTP server và Gopher server được thiết kế để sử dụng các thuận (điểm mạnh) lợi của Windows NT server
Internet address Địa chỉ IP là một địa chỉ đặc trưng 32 bit được ấn định cho từng máy trên Internet Nếu như các máy trên Internet không được ấn định địa chỉ IP theo cùng một hệ thống thì không thể truyền dữ liệu trên Internet được.
IPP Là một tổ chức cho phép bất kỳ một sự kết hợp nào giữa các dịch vụ trên Internet, chẳng hạn như Web site hosting, phân tích tên vùng, tạo nội dung và các dịch vụ có liên quan đến Internet trừ dịch vụ dial-up truy cập vào Internet
ISP Là một tổ chức cho phép truy cập vào Internet thông qua dịch vụ dial-up networking cho các khách hàng
và các dịch vụ khác mà được các nhà cung cấp dịch vụ Internet cung cấp.
InterNICLà tổ chức quản lý địa chỉ IP và các tên vùng cho các tổ chức chính phủ, quân sự, các tổ chức khác, các tổ chức về mạng, các tổ chức giáo dục và các tổ chức thương mại.
phần cứng cho phép giao tiếp giữa các máy tính có platform khác nhau và từ các nhà cung cấp khác nhau
cầu cho phép người sử dụng trên Internet có thể có các cuộc hội thoại thời gian thực trên Internet.
nhà phát triển phần mềm một phương thức để có thể mở rộng các chức năng của hệ thống IIS bằng cách dùng chính phần mềm của họ.
Trang 12ISDN Các dịch vụ tập trung trên mạng số; một đường điện thoại với tốc độ cao mà có thể dùng cho dịch vụ dial-up networking.
thể nâng cao các chức năng của các máy tính server cũng như client.
cao mà giới hạn trong một khu vực địa lý nhất định.
riêng để nối trực tiếp giữa hai địa điểm.
modem Là một thiết bị dùng để kết nối một máy tính với mạng điện thoại và cho phép truyền dữ liệu qua mạng đối tượng này.
tên tới các địa chỉ tương ứng Đặc biệt là trên mạng Internet, name revolution tam chiếu đến DNS, tại đó các tên vùng được khớp với các địa chỉ IP tương ứng.
hệ thống NNTP.
tah gia vào các cuộc thảo luận trên một cuộc thảo luận công cộng tuương tự như các hệ thống phát tin.
giao tiếp thông dụng để truy cập đến các cơ sở dữ liệu khác nhau.
package Là một nhóm các lớp (class).
đường truyền dữ liệu.
PCT Công nghệ truyền thông riêng ; là một phiên bản nâng cao của công nghệ SSL Nó cho phép độ
Trang 13bảo mật cao hơn chuẩn SSL và đ• được chính phủ Mĩ đưa ra.
nâng cao được các tính năng của client hay server.
một máy tính ở xa để xác định các vấn đề về giao tiếp giữa hai máy và xác đinh khoảng thời gian truyền gói đó đến và nhận về.
platform
protocol Là một tậo các quy định về định dạng cho việc truyền dữ liệu, chp phép các máy tính có thể trao đối thông tin.
phương tiện có hiệu quả để cho phép một máy tính có thể kết nối đến một mạng và có thể dùng rất nhiều các giao thức từ xa.
dụng để kết nối hai hay nhiều mạng và dẫn thông tin từ mạng này đến các mạng khác Các router sẽ quyết định đường đi của một gói tin trên Internet để gói tin có thể đến được nơi nhận Các router trên Internet thường là các gateway IP.
scripting Dùng một ngôn ngữ lập trình để mở rộng c•c chức năng của mộy máy tính client hay server.
một cấu trúc với tốc độ cao để kết nối các thiết bị ngoại vi với máy tính.
search engine Là một hệ thống cho phép một người
sử dụng có thể tìm được các tài nguyên cụ thể nào đó trên mạng dựa trên tiêu chẩn mà người sử dụng đưa vào.
Trang 14serial port Cho phép giao tiếp với tốc độ thấp (mỗi lần một bit) để kết nối một thiết bị ngoại vi với một máy tính.
có thể truy cập vào thông qua một mạng, trên máy tính này
có chứa các tài nguyên để phục vụ cho người sử dụng
server extension Một script hoặc một ứng dụng
mà mở rộng khả năng của một server.
là một phương thức cũ để cho phép các máy tính ở xa có thể truy cập vào mạng chỉ dùng giao thức IP Hiện nay SLIP đang được thay thế bởi PPP.
subnet mask Được TCP/IP dùng để điều khiển các gói tin lưư thông trên mạng để đến đúng nơi nhận chúng Subnet mask được dùng để xác định xem địa chỉ nhận một gói tin nào dó hiện ở trong hay ngoài một mạng cục bộ nào đó.
T1 connection Là một dịch vụ giao tiếp cho phép kết nối với tốc độ rất cao giữa hai điểm Tốc độ của kết nối này
là 1.5 Mbps (tức là 1.5 mega bit trong một giây).
T3 connection Là một dịch vụ với tốc độ cao nhất hiện nay, cho phép kết nối với tốc độ 45 Mbps.
TCP/IP Là một bộ các giao thức trên Internet làm việc kết hợp với nhau cho phép dữ liệu có thể được truyền trên Internet.
để truy cập đến một máy tính ở xa dùng giao thức TCP/IP Một phiên làm việc Telnet cho phép một người sử dụng có thể đưa ra các lệnh trên máy tính ở xa mặc dù máy tính của người sử dụng là máy tính địa phương Telnet dùng giao tiếp kiểu dòng lệnh, không hề có giao tiếp đồ hoạ
Trang 15UNIX Được công ty X/Open đưa ra UNIX là để chỉ một trong những hệ điều hành thông dụng hiện nay.
mục vật lý cho phép IIS có thể dùng đến các thư mục vật lý mặc dù nó đang ở mổ vị trí khác.
virtual server Một phương thức qua đó một Web server như là nhiều Web server.
Trang 17Một đặc điểm của Web là các trang Web được liên kết với các trang Web khác thông qua một phương tiện được gọi là siêu liên kết (hyperLink) Siêu liên kết cho phép bạn có thể lấy một tài liệu có liên quan đến các tài liệu khác chỉ bằng cách đơn giản là nháy chuột của bạn vào một đoạn văn bản hoặc một hình ảnh nào đó mà có liên kết đến các tài liệu đó Thông thường, một liên kết được chỉ ra bởi một hoặc một số từ hoặc một hình ảnh nào đó được thiết lập từ trang tài liệu thông thường và có thêm các đặc tính khác như khác mầu hoặc có gạch chân hoặc kiểu chữ đậm chẳng hạn Thông thường, tài liệu có liên kết với các tài liệu khác mà bạn gọi lên màn hình được chỉ rõ tên đề mục nào đó hoặc một hình ảnh nào đó có liên kết đến các tài liệu khác Ví dụ, một bản catalog có thể có các liên kết đến các danh mục cụ thể của từng sản phẩm, điều này cho phép người sử dụng có thể tìm đến các thông tin cụ thể mà họ quan tâm một cách dễ dàng Siêu văn bản (hypertext) làm cho các trang Web thực sự trở nên sống động và gây được
ấn tượng của người sử dụng Khi bạn duyệt các tài nguyên của Web, bạn hoàn toàn có thể chọn để khám phá nó theo các trang cụ thể nào đó Điều này có nghĩa là bạn không hề phải xem một Web site theo kiểu xem các quyển sách tức là
từ trang này qua trang khác một cách lần lượt mà bạn có thể chọn các chủ đề cụ thể và có thể nhảy ngay đến đó để xem mà không phải đi qua những trang mà bạn không muốn xem Bạn có thể hoàn toàn nhảy từ một vị trí này sang bất kỳ một ví trí khác để tìm đến các trang mà bạn thực sự muốn xem Ngoài ra, Web cũng hỗ trợ các dịch vụ khác như FTP, Gopher, e-mail và NNTP.
Dự án WWW đ• được phát triển tại CERN (the European Laboratory for Nuclear Physics) ở Thuỵ Sĩ Giao thức HTTP (Hypertext Transfer Protocol) là giao thức được dùng để thiết kế Web.
I Một trang Web là gì?
Trang 18Xét về khía cạnh nào đó thì một trang Web rất giống một trang văn bản mà hàng ngày ta vẫn in ra để dùng Nếu như bạn muốn mô tả nó theo các yếu tố thô thiển nhất của
nó thì một trang Web là một bộ sưu tập gồm các từ văn bản, các hình ảnh, và các đối tượng khác được tổ chức một cách liên tục từ đầu trang đến cuối trang Sự khác nhau lớn nhất giữa một trang Web và một trang văn bản in là độ dài của một trang Web không có giới hạn về mặt vật lý Hơn nữa, các trang Web còn có một khả năng rất mạnh mẽ đó
là có khả năng liên kết trực tiếp đến một số các trang Web khác Điều này có nghĩa là bạn không phải xem các trang Web theo một quy định nào đó hoặc theo một kiểu hẹp như khi bạn xem các cuốn sách, mà bạn có thể xem các trang Web hoàn toàn theo ý bạn.
Sau đây xin giới thiệu một trang Web ví dụ (Hình 1.1):
Hình 1.1 Giới thiệu một trang Web.
Trang Web trên đây được đọc bởi trình duyệt Web
có tên là Netscape Navigator Bạn có thể thấy rằng trong một trang web có cả văn bản và các hình ảnh Đây chính là điểm mạnh của Web Trong trang Web trên đây, đoạn văn bản \IMAGES\BACKGRND\ chính là một siêu liên kết đến một trang Web khác.
II Một trang Home Page là gì?
Một trang Web Home Page là một trang Web đặc biệt, nó là một điểm vào của một Web site; thông thường,
nó là một trang Web giới thiệu về Web site của bạn Trang Home Page thường là một trang chào đón bạn đến với Web
Trang 19site nào đó và chỉ ra các liên kết đến tất cả các trang Web cấp hai (tức là các trang ngay sau trang Home Page) có trong Web site đó Các trang Home Page tạo ra một ấn tượng đầu tiên với người sử dụng về Web site của bạn và công ty của bạn Một vài Web site nhỏ, chẳng hạn các trang Web riêng, chỉ bao gồm một trang Home Page và một vài site gồm một hoặc vài trang Web.
Sau đây xin giới thiệu một trang Home Page của EduNet:
Hình 1.2 Giới thiệu trang Home Page.
Trong trang Home Page dưới đây, bạn có thể thấy dòng chào mừng bạn đến EduNet, tiếp theo là các liên kết đến các trang cấp hai kế tiếp (chẳng hạn, trang văn hoá x• hội, kinh tế, giải trí, vv ).
III.Một Web site là gì?
Một Web site là một tập các trang Web được kết nối với nhau bằng các siêu liên kết (Hyperlink) do đó mỗi một trang đều liên quan đến các trang khác Sau đây tôi xin giới thiệu mô hình một Web site đơn giản:
rang
Trang 20
Hình 1.3 Giới thiệu mô hình một Web site.
Nếu bạn tưởng tượng ra được tất cả các liên kết có thể có giữa các trang Web và tất cả các các mà bạn có thể truy cập đến được các tài nguyên trong Web site của bạn thì bạn có thể sẽ hiểu được khái niệm Web một cách dễ dàng Web nguyên nghĩa tiếng Anh của nó là một cái mạng nhện, bởi lẽ các trang Web trong một Web site cũng liên kết với nhau giống như một cái mạng nhện Sau đây xin giới thiệu các liên kết được mô tả bằng một trình soạn Web Dưới đây là các liên kết giữa các trang Web của EduNet được xem bởi trình soạn Web FrontPage của công
ty Microsoft.
Hình 1.4 Mô tả sự liên kết của các trang Web.
Với hình 1.4 trên đây, bạn có thể hiểu được khái niệm Web một cách dễ dàng
IV Ngôn ngữ HTML
HTML (Hypertext Markup Language) là một ngôn ngữ dùng để tạo các trang Web có thể được đọc bởi các trình duyệt Web (Web browser) Nó là một ngôn ngữ dựa trên script (nếu như bạn đ• làm quen với các tập tin như autoxexec.bat trên DOS thì bạn có thể hiểu được khái niệm script Tập tin autoxexec.bat chính là một script), điều này
có nghĩa là nó dùng một chuỗi liên tục các ký tự được gọi là các tag (Chẳng hạn như lệnh đổi kiểu văn bản thành kiểu
Trang 21đậm được viết là: <B> Đoạn văn bản sẽ được hiển thị kiểu đậm </B> thì ở đây <B> </B> là một tag) là các lệnh Nếu như bạn đ• sử dụng máy tính trong thời kỳ đầu của kỹ thuật soạn thảo văn bản thì có thể bạn đ• làm quen với khái niệm script trước đây Về cơ bản, các tag bạn gắn vào một đoạn văn bản nào đó sẽ quy định kiểu của đoạn văn bản sẽ được hiển thị Các tag cũng có thể ra lệnh cho trình duyệt Web lấy về các hình ảnh và đặt nó lên một vị trí nào đó (Ví
SRC=" /images/hinhanh/edunet.gif"></IMG>, ở đây tag
<IMG SRC= ></IMG> là tag để nạp tập tin hình ảnh edunet.gif lên trang Web ), và các tag khác có thể tạo các liên kết đến các trang Web khác (ví dụ như tag: <a href="www.moet.edu.vn"> Home page của EduNET </A> thì ở đây tag <a href= > </a> là tag tạo liên kết đến trang Home page của EduNet.).
Khi một trình duyệt Web kết nối tới một trang Web, các script HTML sẽ được truyền về trình duyệt Web, tại đó
nó được trả lại trang Web được mô tả bằng các script HTML đó Việc trình bày lại văn bản và hình ảnh được thực hiện phía client Phía server truyền ngầm tập tin HTML đến client thông qua việc dùng giao thức http (Hypertext Transport Protocol) Web server không duyệt các tập tin đó mà gửi về cho client duyệt các tập tin đó Chính điều này cho phép một Web server của có thể giải quyết được yêu cầu của một số lượng lớn các client cùng một lúc.
Trang 22thực hiện khi một hành động nào đó được thực hiện từ phía client gửi về server, chẳng hạn như phía client gửi dữ liệu trực tiếp đến server hoặc phía client bấm một phím của chuột Một trong những chức năng thông dụng và có ích nhất mà một script có thể thực hiện là liên kết Web Server của bạn với các ứng dụng khác, chẳng hạn như cơ sở dữ liệu Hình 1.5 dưới đây mô tả điều này làm việc như thế nào.
Hình 1.5 Server gửi một form đến client, phía client sau đó sẽ gửi lại form yêu cầu đến server Server gửi yêu cầu đến một script mà script này có giao tiếp với một cơ sở
dữ liệu Sau đó script gửi kết quả lại cho client thông qua IIS
Trang 23Việc đòi hỏi các kỹ năng để có thể tạo một script phụ thuộc vào các công cụ mà bạn dùng để tạo nó Các script có thể được tạo ra bằng bất cứ ngôn ngữ lập trình nào mà bạn đ• biết, hoặc bạn cũng có thể dùng một trong rất nhiều các ngôn ngữ dạng script đ• được tạo ra để dùng vào mục đích tạo các script Bạn cũng có thể tìm thấy rất nhiều các script trên Internet mà có thể đáp ứng được yêu cầu của bạn, mặc
dù nếu bạn lựa chọn cách này thì bạn phải sửa đổi các script đó để nó có thể làm việc với các trang HTML của chính bạn.
VI Trình duyệt Web (Web Browser)
Một trình duyệt Web là một chương trình cung cấp một giao tiếp để truy cập đến và xem các tập tin trên Internet Trước khi có các trình duyệt Web, người sử dụng cần phải biết một tập các lệnh rất phức tạp để xem các tài nguyên trên Internet Nhưng khi có trình duyệt Web thì người sử dụng không cần phải biết các lệnh phức tạp đó khi xem và dùng các tài nguyên trên Internet nữa Các trình duyệt Web làm cho Internet trở nên thân thiện và dễ dùng hơn nhiều.
Để có thể xem được các tài nguyên của WWW, người
sử dụng cần có một trình duyệt Web trên máy tính của họ Khi người sử dụng biết một địa chỉ đến một trang Web cụ thể nào đó, họ có thể đánh địa chỉ đó (URL) vào trình duyệt Web và trình duyệt Web đó sẽ gọi đến các tài nguyên đó và hiển thị trên màn hình của người sử dụng Ngoài ra, các trình duyệt Web còn có thể cho phép bạn duyệt các trang Web khác nhau, trở lại hoặc đi tiếp giữa các trang Web.
VII Các URL (Uniform Resource Locator)
Một URL là để chỉ một địa chỉ đến một trang Web hoặc một tập tin (hoặc một tài nguyên) cụ thể nào đó trên Internet Một trong những đặc điểm mà làm cho Internet
có thể làm việc với các mạng nhỏ hơn nhưng có cùng đặc
Trang 24điểm đó là các URL cung cấp một phương pháp chuẩn để trỏ đến các dữ liệu cụ thể Đối với tất cả các trang Web và các tập tin trên Internet thì các URL có thể được so sánh với các địa chỉ trên các đường phố.
Sau khi bạn đ• có một cái nhìn tổng quan về các URL rồi thì bạn nên bắt đầu chú ý đến một số mẫu về các URL Nếu như bạn đ• có kinh nghiệm với Internet thì bạn có thể thấy rằng là tất cả các địa chỉ đến các trang Web hay đến các tập tin trên Internet đều được bắt đầu với http:// Đây
là phần thứ nhất của một URL, nó cho biết tài nguyên mà bạn làm việc với đó dùng giao thức nào Nếu như bạn làm việc với một FTP site thì phần bắt đầu của một URL sẽ là ftp:// Phần thứ hai của URL là phần địa chỉ của máy chủ, nơi các tài nguyên được lưu trữ Có thể bạn sẽ nhìn thấy một URL tương tự như: www.some-random-company.com hoặc some-random-university.edu Phần thứ ba của một URL chỉ bạn đến cấu trúc thư mục chứa tài nguyên mà bạn đang làm việc với và cuối cùng, một URL được kết thúc với tên của tập tin hoặc của trang Web mà bạn đang làm việc với Cấu trúc thư mục và tên tập tin thường có dạng như sau: thư-mục/thư-mục-con/thư-mục-con-của-thư- mục-con/ /tên-tập-tin.htm Hình sau đây mô tả cấu trúc của một URL.
HTTP://www.moet.edu.vn/thư-mục/tên-tập-tin.htm
Trang 25Chương 2 Các công cụ cần có
I Phía Server
Để tổ chức một Web site, phía server bạn cần phải có một phần mềm Web Server Hiện nay có rất nhiều phần mềm Web Server Sau đây xin giới thiệu một số phần mềm Web Server hiện đang được dùng rất thông dụng.
I.1 Netscape Server
Phần mềm Web Server này hiện nay cũng đang được
sử dụng rất rộng r•i Một trong những khả năng rất mạnh
mẽ là cho phép quản trị Netscape Server này từ xa thông qua dịch vụ Web Nếu bạn có tên và mật khẩu để vào được phần quản trị mạng này thì bạn hoàn toàn có thể ngồi ở rất
xa mà vẫn có thể đặt các thông số cho Server một cách đơn giản Hình sau đây (hình 2.1) mô tả việc điều khiển server
từ xa thông qua dịch vụ Web:
Hình 2.1 Sơ đồ mô tả việc điều khiển Netscape Server từ xa thông qua dịch vụ Web.
Trang 26
Ngoài khả năng điều khiển từ xa, Netscape Server có thể quản lý Web site của người sử dụng một cách hết sức chặt chẽ Bạn hoàn toàn có thể đặt an ninh cho từng trang Web Đây là một vấn đề quan trọng trong việc quản lý Web site khi bạn không muốn tất cả những người truy cập vào Web site của bạn mà bạn muốn rằng chỉ có những người có tên và mật khẩu mà bạn đ• quản lý được tên và mật khẩu đó mới có quyền truy cập vào một trang Web nào đó.
Một khả năng nữa là khả năng an toàn khi các trang Web được truyền trên mạng Đó là đặt lựa chọn về độ an toàn (Encryption) Nếu bạn bật chức năng Encryption lên thì toàn bộ dữ liệu được truyền trên mạng sẽ được đặt ở chế độ không thể đọc được (Unreadable) Chỉ khi nào dữ liệu đó được truyền đến máy tính nhận thì dữ liệu mới có thể đọc được Vì hiện nay trên mạng có rất nhiều kẻ thâm nhập vào dữ liệu một cách trái phép nên chức năng này rất thuận lợi khi bạn muốn gửi dữ liệu bí mật trên mạng
I.2 Internet Information Server Web Server
Đây là một phân mềm Web Server của h•ng Microsoft, đây cũng là một phần mềm hiện nay được sử dụng rất rộng r•i Nó cũng có khả năng quản lý từ xa như Netscape Server.
II Phía client
Phía client cần có một trình duyệt Web để duyệt và xem các trang Web Hiện nay có rất nhiều trình duyệt Web rất thông dụng như Netscape Navigator, Microsoft Internet Explorer, Hot dog, Thông dụng nhất hiện nay là hai
Trang 27phần mềm duyệt Web Netscape Navigator và Microsoft Internet Explorer Dưới đây xin giới thiệu các đặc điểm cơ bản của hai trình duyệt Web này.
II.1 Netscape Navigator
Dưới đây là hình ảnh của trình duyệt Web Netscape Navigator khi chạy lên:
Hình 2.2 Trình duyệt Web Netscape Navigator.
Netscape Navigator là một trình duyệt Web đ• được công ty Netscape phát triển từ rất lâu Trên thị trường của trình duyệt Web hiện nay có đến 70%-80% người sử dụng dùng Netscape Navigator Netscape cũng không trở nên mạnh như hiện nay nếu như nó không có các đặc điểm để phân biệt nó và các trình duyệt Web khác Rất nhiều trong
số các đặc điểm này đang được xây dựng trên các phần mềm Web client khác Nhưng Netscape càng ngày càng tỏ
ra mạnh mẽ hơn khi mà mỗi một phiên bản mới ra đời lại
có các tính năng mới được thêm vào Dưới đây là các đặc điểm quan trọng nhất của Netscape mà nó có thể đem đến cho người sử dụng.
Mặc dù đây là một đặc điểm đ• sớm trở thành một chuẩn ở các trình Web client khác, nhưng khả năng lưu một cách có hiệu quả các trang Web đ• được duyệt này đ• được làm đầu tiên với Netscape Điều này có nghĩa là Netscape lưu một khối lượng xác định các trang Web mà người sử dụng đ• nạp về trong các phiên làm việc trước, sau đó lần sau người sử dụng truy cập vào Web site
đó thì Netscape sẽ lấy các trang đó lên từ đĩa cứng thay vì
Trang 28phải truy cập trực tiếp vào Web site đó thông qua Internet Điều này làm cho thời gian nạp các trang Web mà người sử dụng đ• nạp về lần trước sẽ nhanh hơn nhiều Việc dùng bộ chứa tạm thời trên đĩa là một ý tưởng mới Các phiên bản của X Windows đ• dùng ý tưởng này trước đây để phục vụ cho các dịch vụ như America Online và Prodigy Nhờ có việc dùng bộ chứa tạm thời trên đĩa đ• làm cho việc truy cập vào các Web site đ• được truy cập đến trong những lần trước thì lần sau truy cập vào gần như là tức thời Nó không những làm cho việc nạp các trang Web trở nên nhanh chóng mà còn làm cho lượng dữ liệu lưu thông trên mạng giảm đi đáng kể Việc dùng bộ chứa trên đĩa cho phép chứa được rất nhiều kilô byte các trang Web trên đĩa cứng của bạn, nó hoạt động như là bộ nhớ vĩnh cửu Thuận lợi của việc này là nạp các trang Web đ• nạp từ trước nhanh hơn nhiều và giảm được lượng dữ liệu lưu thông trên mạng Nhưng cũng có một điểm không thuận lợi là bộ chứa này chiếm mất một phần đĩa cứng của bạn Nhưng hiện nay giá đĩa cứng đ• giảm rất nhiều cho nên nhược điểm này không có gì đáng ngại lắm
Web đang được nạp về:
Lại một lần nữa đây cũng là một đặc tính chuẩn của các trình duyệt Web, nhưng Netscape đ• đưa đặc tính này vào hoạt động đầu tiên Trước kia các trình duyệt Web
cũ nạp các trang Web về từ một máy tính ở xa, thì các trang Web đó chỉ được hiển thị khi toàn bộ trang Web đó đ• được nạp về hết Kể cả với tốc độ 14.4 kbs thì bất kỳ một trang Web nào có kích thước lớn hơn 50 KB thì đều mất rất nhiều thời gian để nạp về và nếu như trong trang Web lại có hình ảnh thì thời gian nạp trang Web đó về lại còn lâu hơn nhiều Netscape hiển thị các trang Web khi chúng đang được nạp về (tức là nạp về đến đâu hiển thị luôn đến đó) và tất cả các liên kết và các hình ảnh cũng có tác dụng ngay khi bạn nhìn thấy chúng Điều này có nghĩa là bạn
Trang 29không phải chờ cho đến khi trang Web đươc nạp hết về thì bạn mới có thể kích vào các liên kết để nhảy đến các trang Web khác Khi bạn kích vào một liên kết nào đó thì Netscape sẽ dừng việc nạp tiếp trang Web hiện thời và chuyển sang nạp trang Web liên quan đến liên kết bạn mới kích (chọn) Một đặc tính có liên quan nữa của Netscape là cho phép hiển thị hình ảnh theo từng lớp khi nạp về Điều này có nghĩa là người sử dụng không phải đợi khi hình ảnh được nạp về hết mới nhìn thấy mà Netscape sẽ hiển thị hình ảnh trong khi nạp nó về.
Netscape
Ngay từ phiên bản đầu tiên của Netscape, Netscape đ• được thiết kế để hiển thị các trang HTML chuẩn, nhưng nó cũng cho phép hiển thị các lệnh nâng cao của HTML và các đặc tính khác mà cho đến nay vẫn chưa được công nhận là các chuẩn của các nhóm Internet Điều này gây nên rất nhiều sự phản đối của các nhà phát triển Internet đặc biệt là những người thường tuân theo các chuẩn của Internet một cách chặt chẽ Tuy nhiên nó cũng tạo ra một sự thú vị nhất định đối với những người sử dụng Web và những nhà thiết kế HTML bởi lẽ tự nhiên các trang Web lại có thể trình bày các hình ảnh một cách rất đẹp và đơn giản Bây giờ thì cả hình ảnh và văn bản đều có thể được căn giữa, căn phải, căn trái Các đường thẳng nằm ngang có thể điều chỉnh được độ dầy, màu mè để tương phản với các hình ảnh trong trang Web Việc thay đổi phông chữ theo từng đoạn văn bản cũng là điều có thể làm được Nói chung đ• có khá nhiều các chức năng cho phép trang trí các trang Web một cách rất đẹp Với phiên bản Netscape 1.1 beta đ• có thêm các chức năng mới được thêm vào Hiện nay đ• có Netscape 4.0 (phiên bản mới nhất) với rất nhiều các tính năng mới được thêm vào
Trang 30• Các đặc tính vững chắc và có khả năng giao tiếp không phụ thuộc vào phần cứng và hệ điều hành.
Có một sự khác nhau rất ít trong các trình giao tiếp cho X Windows, Microsoft Windows và Macintosh đối với các phiên bản khác nhau của Netscape Khi bạn biết một trong số chúng thì bạn cũng có thể dùng các trình giao tiếp còn lại một cách dễ dàng.
• Hoàn toàn có khả năng đọc các nhóm tin (newsgroup) và có khả năng gửi thư tín điện tử
Hầu hết các trình duyệt Web hiện nay
có khả năng truy cập vào các nhóm tin (newsgroup) nhưng ngay từ khi mới ra đời, Netscape đ• hỗ trợ việc đọc các nhóm tin rất mạnh Bạn có thể dùng Netscape để đọc các nhóm tin, theo các luồng, gửi các bài báo mới, liệt kê tất cả các nhóm tin, gửi thư tín điện tử Mặc dù Netscape không
hỗ trợ mạnh mẽ như một trình đọc các nhóm tin chuyên dụng nhưng trên thực tế Netscape có khả năng đáp ứng được tất cả các nhu cầu của phần lớn người đọc.
Ngay từ khi Web mới ra đời thì vấn đề an ninh trên dịch vụ Web đ• là một vấn đề rất quan trọng Đặc biệt
là trong việc truyền các dữ liệu đặc biệt, chẳng hạn như số thẻ tín dụng cho các hoạt động tài chính, bản thân Web không hề cung cấp một khả năng an ninh nào cả Không phải các nhà thiết kế Netscape là những người đầu tiên nghĩ đến vấn đề an ninh trên Web, nhưng Netscape thì lại
là một trình duyệt Web đầu tiên dùng sự thể hiện (apprearance) của nó để phân biệt các trang Web an toàn
và các trang Web không an toàn Khi kết hợp với các Web Server có hỗ trợ an ninh ở mức cao thì trình duyệt Web Netscape có thể thông báo cho bạn biết là bạn sắp gửi dữ
Trang 31liệu thông qua một liên kết không an toàn hay an toàn hoặc
nó cũng có thể thông báo cho bạn biết là bạn đang truy cập vào một Web site có độ bảo mật rất cao chẳng hạn Trong một khu vực an toàn, các đường biên giới của Netscape có thể được đổi màu và có một nút đặc trưng để thông báo cho bạn biết là bạn đang làm việc với một khu vực an toàn.
Trên đây là các đặc điểm cơ bản và rất quan trọng của Netscape khiến cho Netscape trở thành một trình duyệt Web mạnh nhất hiện nay.
II.2 Trình duyệt Web Microsoft Internet Explorer
Sau đây xin trình bày các đặc điểm chính của Microsoft Internet Explorer:
hỗ trợ thì đến các phiên bản gần đây của Microsoft Internet Explorer cũng đ• có hỗ trợ các chức năng đó Nhưng do Microsoft Internet Explorer phát triển sau cho nên chưa hoàn thiện Cụ thể là trong quá trình sử dụng, em thấy có những nhược điểm sau đây:
1 Tốc độ vẫn còn chậm.
2 Rất hay bị treo khi phải nạp các trang Web lớn về.
khả năng chạy trên nhiều hệ điều hành và phần cứng khác nhau Đây là một điểm không thuận lợi so với Netscape.
trước phiên bản 3.0 beta 2 không có khả năng hỗ trợ Java Chúng ta đều biết là Java hiện này đang được ứng dụng rất phổ biến nên đây là một điểm hạn chế rất lớn.
III Phần mềm soạn các trang Web
Trang 32Để có thể thực hiện việc viết các trang Web thì phải
có một chương trình soạn các trang Web Hiện nay cũng có khá nhiều chương trình để soạn các trang Web Các chương trình hiện nay được dùng rất thông dụng là Microsoft FrontPage và Microsoft Assistance Ngoài ra cũng có một số ít hiện nay dùng HotDog và một số chương trình khác Đây là các công cụ rất mạnh
Chương 3 Thiết kế một Web site
Lời giới thiệu
Là một người sử dụng Web, có thể bạn đ• dùng các Web site và bạn thấy là gường như các Web thật sự là cụ thể và là sự sắp xếp của các trang Web khác nhau và các liên kết khác nhau đưa bạn đến với các thông tin cụ thể mà bạn cần một cách thuận tiện, nhanh chóng và lý thú Bởi vì nhu cầu và sở thích của người sử dụng rất khác nhau nên
ta không thể tạo một Web site có thể đáp ứng được nhu cầu của tất cả người sử dụng Chính vì vậy, việc nghiên cứu để
có thể tạo ra một Web site có hiệu của là một vấn đề rất quan trọng và khó khăn Dùng quá trình thiết kế một Web site theo kiểu dệt (weaving) và các yếu tố, kết hợp với một
sự hiểu biết về kinh nghiệm của người sử dụng Web, một người dệt một Web site có thể tạo ra được một Web site có hiệu quả, có thể đáp ứng được một số đông người sử dụng
và các mục đích cụ thể nào đó.
Quá trình thiết kế một Web site bao gồm quan sát, cảm nhận và kết hợp được toàn bộ các yếu tố của quá trình dệt Web và các thông tin về người sử dụng, mục đích và đối tượng, các đặc điểm kỹ thuật của Web và kết hợp tất cả các yếu tố trên đây để đưa ra được sự mô tả về việc một Web site sẽ được thực hiện như thế nào Sau đó, người tạo Web site sẽ căn cứ vào các mô tả này để có thể tạo ra được một Web site có thể làm việc được một cách thực sự.
Một người thiết kế một Web site sẽ tạo ra rất nhiều các sự lựa chọn về việc làm sao để thực hiện có hiệu quả
Trang 33các đặc điểm kỹ thuật của Web Người thiết kế cũng phải đưa ra được kỹ thuật sắp xếp các thông tin (packaging information), liên kết các trang ra sao, các thông tin về chú thích và phải phân tích được một hay nhiều phương pháp thiết kế một Web site Có các vấn đề rất thực tế có liên quan đến quá trình thiết kế chẳng hạn như việc quyết định xem bạn sẽ đưa bao nhiêu ảnh vào một trang Web Điều này là rất quan trọng trong khâu thiết kế bởi lẽ nếu như bạn muốn trang trí một trang Web thật đẹp thì phải có nhiều hình ảnh nhưng do kích thước của một tập tin ảnh thường là rất lớn do đó khi người sử dụng nạp trang Web của bạn về phải mất khá nhiều thời gian Một vấn đề nữa
là bạn phải quyết định xem cái gì nên liên kết với trang Web khác và cái gì thì không nên Trải qua quá trình thiết
kế như vậy, người thiết kế một Web site sẽ có được kinh nghiệm về sự điều chỉnh hợp lý và kinh nghiệm trong việc thiết kế một Web site.
Quá trình thiết kế chỉ là một quá trình nhỏ trong các quá trình dệt Web Một Web site thành công đòi hỏi tất cả các quá trình trên và tất cả các yếu tố phải được tổ chức ăn khớp với nhau Trong phần này, chúng ta sẽ thấy việc thiết
kế một Web site được thiết kế dựa trên các yếu tố được cung cấp bởi các quá trình khác trong quá trình dệt Web
Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình thiết kế một Web site dựa trên các yếu tố của quá trình dệt Web và kết hợp chúng lại để tạo ra một bản thiết kế theo kiểu "quan sát và cảm nhận" để từ đó nó được quá trình thực hiện việc thiết
kế dùng để tạo ra một Web site thực sự làm việc có hiệu quả.
Trang 34
Hình vẽ mô tả quá trình thiết kế một Web site.
Thông qua việc phân tách các quá trình thiết kế thành các quá trình nhỏ hơn: quá trình thực hiện, thông tin
về cấu trúc của Web, và sự hoạt động được gộp lại trong một form HTML độc lập Điều này có nghĩa là, trong khi
Trang 35quá trình thiết kế thì bị ảnh hưởng bởi sự hiểu biết về ngôn ngữ có thể thực hiện mục tiêu thiết kế thì sản phẩm của nó lại được thực hiện bằng bất cứ ngôn ngữ nào mà có thể thực hiện được các ý tưởng trong bản thiết kế Bằng cách này, quá trình thiết kế có thể được thực hiện một cách dễ dàng bằng ngôn ngữ HTML.
Phần này trước hết xin đề cập đến kinh nghiệm của người sử dụng Web Việc nhìn lại kinh nghiệm của người
sử dụng để xem quá trình thiết kế quan trọng và cần thiết thế nào, đó là nó cho biết các thông tin về người sử dụng (audience) và hiểu biết của người thiết kế về người sủ dụng dùng và tìm hiểu trong các Web site như thế nào
Sau khi nhìn nhận lại các kinh nghiệm của người sử dụng về một Web, một vài phương pháp thiết kế được mô
tả - trên/xuống, dưới/lên và phương pháp bổ xung khi cần thiết Các khái niệm này cũng nên hiểu tương tự như như đối với một người phát triển phần mềm, như họ đ• có cảm nghĩ từ kỹ thuật phần mềm vậy (điều này có nghĩa là đối với một người thiết kế Web thì họ hiểu các khái niệm về các phương pháp thiết kế Web nêu trên cũng giống như một người thiết kế phần mềm hiểu các khái niệm từ kỹ thuật phần mềm) Trong việc thiết các Web, không cần thiết là phải sử dụng một phương pháp thiết kế trong xuốt quá trình thiết kế hoặc trong quá trình thực hiện, đặc biệt
là quá trình thiết kế - cũng giống như mọi quá trình trong việc dệt Web - có thể vẫn được tiếp tục thực hiện thậm trí ngay cả khi Web đó đ• được phát triển và đem ra sử dụng Thay vào đó, người thiết kế nên nhận thức được sự khác nhau giữa các phương pháp thiết kế và phải chuẩn bị để dùng bất cứ một phương pháp nào một cách mềm dẻo trong quá trình thiết kế một Web site
Ngoài việc có một số các phương pháp thiết kế để có thể thiết kế một cách linh hoạt, người thiết kế cũng nên có một số các kỹ thuật về nhóm các thông tin ra sao, liên kết các trang như thế nào, và các thông tin gợi ý để hướng dẫn cho người sử dụng Bản thân các Hypermedia đòi hỏi phải
Trang 36tập trung vào kinh nghiệm của người sử dụng, tổ chức thông tin, các thông tin hướng dẫn Một cách tốt nhất để vận dụng kinh nghiệm của người sử dụng là tổ chức một cách sáng suốt khối lượng thông tin trên các trang và các phần trên một trang, liên kết các trang đó với nhau ra sao
để đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng, và tổ chức các thông tin chú thích để hỗ trợ việc tìm kiếm và khám phá Web site của bạn một cách nhanh và có hiệu quả nhất.
Thông qua phần này, bạn sẽ thấy là bản thân quá trình thiết kế sẽ làm việc với các phần tử của quá trình tổ chức một Web site để tạo ra được một cái gọi là quan sát
và cảm nhận (look and feel) cho Web site đó Phần này giới thiệu về việc khảo sát hơn là về học tập để tạo một Web site, bạn sẽ thấy quá trình thiết kế một cách liên tục.
Các yếu tố cơ bản và mục đích của việc thiết kế một Web site
Thông qua quá trình thiết kế, bạn cần nắm được các thông tin sau:
Một Web site không phải thiết kế ra để thoả m•n
sự cảm nhận của riêng của người thiết kế, các quy ước của người thực hiện hay theo ý thích của người vạch kế hoạch Thay vào đó, Web site được thiết kế ra để phục vụ cho yêu cầu của độc giả mà nó được thiết kế Việc đáp ứng nhu cầu của người sử dụng là một sự ưu tiên hàng đầu của việc thiết
kế một Web site.
Trong việc thiết kế và thực hiện một Web site, việc lựa chọn các đặc điểm để đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng mà lại chiếm ít tài nguyên nhất, thời gian truy cập, các hình ảnh, và việc duy trì và bảo quản trong một thời gian dài là các vấn đề hết sức quan trọng Nếu
Trang 37thực hiện tốt các phần này thì bạn sẽ tạo được một Web site mà có các tính năng dễ khai thác, sử dụng dễ dàng, và
dễ bảo dưỡng.
quan sát và cảm nhận có hiệu quả
Việc thiết kế một Web site nên có mục đích để làm cho người sử dụng có một ấn tượng tốt về tất cả các trang,
nó phản ánh cách tổ chức các thông tin trên trang Web của bạn, các thông tin về chú thích nên rõ ràng và nhất quáng Mỗi trang của Web site nên có các thông tin chỉ dẫn cụ thể cho người sử dụng về mục đích của từng trang Cách tổ chức thông tin trên một trang Web phải làm sao để có thể giúp người sử dụng có thể đạt được mục đích của họ và họ cảm thấy hài lòng khi dùng trang Web đó.
I Cấu trúc một trang Web
Cấu trúc của một trang Web không tuân theo một chuẩn cố định nào đó mà bạn hoàn toàn có thể định ra được đó Nhưng sau đây xin giới thiệu cấu trúc chung của một trang Web:
Hình vẽ mô tả cấu trúc của một trang Web
Trang 38• Phần header của trang Web
Trong phần này bạn có thể đặt các thông tin như tiêu đề của trang Web
Trong phần này bạn đặt thông tin về mục đích của trang Web này Phần này rất quan trọng vì khi một người sử dụng nào đó vào một trang Web thì đầu tiên người sử dụng quan tâm đến là mục đích của trang Web họ đang xem.
Đây là phần chính của một trang Web, phần này
là phần sẽ chứa toàn bộ thông tin bạn muốn trình bày Cách thức tổ chức phần nội dung này là rất quan trọng.
Phần thông tin kết thúc một trang Web Thông thường phần này chứa các thông tin như cảm ơn người sử dụng đ• thăm trang Web của bạn chẳng hạn (thông tin này cũng rất quan trọng vì nó làm cho người sử dụng rất hài lòng) Ngoài ra bạn cũng có thể đặt các thông tin như tên cơ quan, địa chỉ liên hệ
II Liên kết các trang lại với nhau
Khi bạn đ• có các trang Web được thiết kế rồi thì vấn đề bây giờ là làm sao để liên kết chúng lại thành một
Trang 39Web site Sơ đồ kiểu chùm mô tả các nhóm và các trang là một mô hình rất tốt để xem xét các trang được liên kết với nhau như thế nào Dưới đây là một số phương pháp liên kết cho phép bạn có thể tạo các liên kết ban đầu Để có được một mô hình về liên kết bạn đầu, bạn làm các bước sau:
1 Liên kết các trang theo mô hình hệ thống cấp bậc được xác định bởi mô hình lồng nhau của các nhóm được mô tả trên mô hình kiểu chùm Liên kết các trang trong cùng nhóm lại với nhau Hình vẽ dưới đây mô tả một
sơ đồ liên kết dùng phương pháp này Một điểm thuận lợi của phương pháp này là mô hình cấp bậc của các trang sẽ giúp cho người sử dụng có thể dễ dàng tìm đến các thông tin họ cần một cách nhanh chóng và thuận tiện.
2 Phương pháp thứ hai là không liên kết theo kiểu cấp bậc Điều này có nghĩa là tất cả các trang đều có cấp bậc như nhau và từ một trang bất kỳ nào đó ta cũng có thể nhảy đến bất kỳ một trang nào khác trong Web site Đối với một Web site với số trang nhỏ thì phương pháp này làm
Trang 40việc khá tốt; nhưng đối với các Web site có số trang lớn thì
số liên kết sẽ tăng lên rất nhiều Hình vẽ dưới đây mô tả phương pháp liên kết thứ hai này.
Với mô hình liên kết này chúng ta thấy là từ một trang chúng ta có thể trỏ đến bất
kỳ một trang nào trong Web site Nhưng rõ ràng là số liên kết trong Web site tăng lên đáng kể.
Tất nhiên là có rất nhiều phương pháp để thực hiện việc liên kết các trang lại với nhau nhưng hai phương pháp nêu trên hay được dùng nhất Ngoài hai phương pháp trên đây, bạn có thể dùng các phương pháp sau đây tuỳ theo yêu cầu của bạn.
cuộc thử nghiệm như sau: bạn đặt ra một câu hỏi cho một
số người sử dụng đại diện nào đó và quan sát xem cách giải quyết câu hỏi của họ bằng cách tìm kiếm thông tin trong Web site như thế nào Sau đó căn cứ vào các liên kết mà