1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Các công việc sữa chữa thường gặp ở hệ thống điện nạp ắc quy potx

12 401 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Công Việc Sửa Chữa Thường Gặp Hệ Thống Điện Nạp Ắc Quy
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Điện
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÚ Ý: Vận hành gạt nước khi lưỡi gạt đã tháo ra khỏi tay gạt đã được nâng lên có thể làm hỏng kính chắn gió hay nắp capô... CHÚ Ý: Vận hành gạt nước khi lưỡi gạt đã tháo ra khỏi tay

Trang 1

Nạp Ắc Quy

Khái quát

Ắc quy được nạp bằng cách cho dòng điện từ máy nạp ắc quy chạy qua ắc quy

Khi dòng điện chạy qua ắc quy, phản ứng hóa học sẽ xảy ra và nồng độ của chất dung dịch điện phân tăng lên Trong khi phản ứng xảy ra, chất khí dễ cháy sẽ sinh ra

CHÚ Ý:

• Dung dịch ắc quy có chứa axit sunphuarix loãng Nếu nó tiếp xúc với da hay quần áo, ngay lập tức dùng thật nhiều nước rửa vùng bị ảnh hưởng

• Trong khi đang nạp, do ắc quy sinh ra khí hydro và ôxy, bất kỳ ngọn lửa nào ở gần sẽ gây ra cháy nổ Máy nạp ắc quy

(1/1) Công việc chuẩn bị trước khi nạp

1 Đo nồng độ dung dịch

Sử dụng tỷ trọng kế, đo nồng độ dung dịch của dung dịch ắc quy

2 Bổ sung dung dịch ắc quy

Đổ thêm nước cất đến mức UPPER

CHÚ Ý:

• Nếu dung dịch ắc quy được đổ vào quá mức UPPER, lượng khí sinh ra trong quá trình nạp sẽ tăng lên và dung dịch có thể trào ra

• Không đổ nước vòi v.v

(1/1)

Nút thông hơi

Tỷ trong kế Nước cất

Máy nạp ắc quy

Kẹp nạp

Bộ ngắt mạch

Công tắc thời gian

Đèn báo nhầm cực

Bộ điều chỉnh dòng Nút thông hơi

Nạp ắc quy

1 Tháo nút thông hơi

Tháo nút để xả khí sinh ra khi nạp ắc quy

2 Nối kẹp nạp của máy nạp ắc quy

(1)Chắc chắn rằng bộ ngắt mạch ở phía đầu ra của máy nạp ắc quy, công tắc thời gian và

bộ điều chỉnh cường độ dòng điện tắt

CHÚ Ý:

Nếu kẹp được nối ở trạng thái ON, dòng điện cường độ cao chạy qua và tia lửa có thể xảy ra

(2)Nối kẹp đỏ (+) của dây máy nạp ắc quy vào cực dương (+) của ắc quy

(3)Nối kẹp đen (-) của dây máy nạp ắc quy vào cực âm (-) của ắc quy

CHÚ Ý:

Nếu nối nhầm dây đèn báo nhầm cực ắc quy sẽ sáng lên và chuông báo kêu

Trang 2

-73-THAM KHẢO:

Ắc quy không cần bảo dưỡng

Ắc quy không cần bảo dưỡng sinh ra ít khí hơn

so với ắc quy thường (ắc quy này cần bảo dưỡng định kỳ) và lượng dung dịch bay hơi cũng ít hơn Trong quá trình nạp, một ít khí được tạo ra, nên không cần tháo nút

Ắc quy thông thường

Ắc quy không cần bảo dưỡng

(1/1)

3 Nạp ắc quy

Có 2 phương pháp nạp ắc quy

Nạp thường

Cho dòng điện cường độ thấp chạy qua để nạp

ắc quy trong khoảng thời gian dài

Nạp ắc quy trong khoảng thời gian và dòng như vậy cho ắc quy ở trạng thái phóng hết điện

Nạp nhanh

Cho dòng điện lớn chạy qua để nạp ắc quy trong vài giờ

Cách nạp này ảnh hưởng đến tuổi thọ ắc quy

Nạp thường Nạp nhanh Ămpe kế

(2/9) CHÚ Ý:

Những điểm cần chú ý khi nạp ắc quy đặt trên

xe

(1)Phủ thân xe để phòng trường hợp dung dịch

ắc quy bắn ra

(2)Tháo trước cả hai cực dương và âm

Trục trặc trong khi nạp

(1)Nếu quan sát thấy có những triệu chứng sau đây, có thể có những trục trặc như ngắn mạch Do đó, ngay lập tức ngừng nạp

• Thậm chí nếu ắc quy được nạp, điện áp và nồng động dung dịch không tăng lên

• Không có khí thóat ra

• Nhiệt độ tăng cao

(2)Cẩn thận để nhiệt độ của dung dịch ắc quy không vượt quá 45OC Nếu nhiệt độ vượt quá 45OC, hãy giảm dòng nạp hay tạm thời ngừng nạp

(3/9)

Trang 3

4 Nạp thường

(1) Đặt thời gian đến mức SLOW

(2) Đặt dòng nạp

Dòng nạp nên đặt khoảng 1/10 so với dung lượng của ắc quy

(3) Thỉnh thoảng kiểm tra nồng độ dung dịch và nhiệt độ của ắc quy

CHÚ Ý:

Cẩn thận để nhiệt độ của dung dịch ắc quy không tăng quá cao (vượt quá 45OC)

Công tắc thời gian

Bộ điều chỉnh cường độ dòng điện Ămpe kế

(4/9)

Tính tóan thời gian và cường độ dòng điện nạp

Tính tóan cường độ dòng điện nạp

Hãy tính đến kiểu của ắc quy

Cường độ dòng điện nạp (A) = Dung lượng ắc quy (AH) ÷ 10

Ví dụ:

24 ÷ 10 = 2.4 (A)

Tính tóan thời gian nạp

(1)Tính toán mức độ phóng điện (%) Tính tóan mức độ phóng điện bằng nồng độ dung dịch của ắc quy

Ví dụ:

Nồng độ dung dịch 1.16 = 50%

(2)Tính toán dung lượng còn lại của ắc quy (dung lượng còn lại AH)

Dung lượng của ắc quy phóng điện (AH) = Dung lượng của ắc quy (AH) × Mức độ phóng điện (%)

Ví dụ:

24(AH) × 50(%)=12(AH) (3)Tính tóan thời gian nạp

Số giờ nạp (H) = Dụng lương của ắc quy phóng điện (AH) ÷ Thời gian nạp (A) × hằng số từ 1.2 đến 1.5

Ví dụ:

12(AH) ÷ 2.4(A) × 1.2 = 6 (H)

(5/9)

Trang 4

-75-5 Nạp nhanh

(1) Đặt thời gian khoảng 30 phút

(2) Đặt cường độ dòng điện nạp

Dòng nạp nên đặt khoảng 2/3 so với dung lượng của ắc quy

(3) Thỉnh thoảng kiểm tra nồng độ dung dịch và nhiệt độ của ắc quy

CHÚ Ý:

Cẩn thận để nhiệt độ của dung dịch ắc quy không tăng quá cao (vượt quá 45OC)

Công tắc thời gian

Bộ điều chỉnh cường độ dòng điện Ămpe kế

(6/9)

Tính tóan cường độ dòng điện nạp

Tính tóan cường độ dòng điện nạp

Hãy tính đến kiểu của ắc quy

Cường độ dòng điện nạp (A) = Dung lượng ắc quy (AH) x 2/3

Ví dụ:

24 × 2/3 = 16 (A)

(7/9)

6 Kết thúc nạp

Khi ắc quy đạt đến trạng thái sau, hãy ngừng nạp

• Lượng khí sing ra tăng lên

• Nồng độ dung dịch của dung dịch ắc quy nằm trong khoảng 1.25 và1.28

• Điện áp giữa các cực của ắc quy trong khoảng 15 và 17 V

Máy nạp ắc quy

Tỷ trọng kế Đồng hồ đo điện

(8/9)

Trang 5

7 Rửa ắc quy và lau sạch hơi nước

Không lau khí sinh ra khi nạp và dung dịch ắc quy bắn ra sẽ gây ra rỉ

Do đó, đứng quên lau sạch chúng bằng nước, sau đó lau sạch hơi ẩm

8 Kiểm tra nồng độ dung dịch

Dùng tỷ trọng kế, đo nồng độ dung dịch của ắc quy

9 Kiểm tra mức dung dịch ắc quy

Đổ thêm nước cất đến mức UPPER

Nước cất

Tỷ trọng kế Giẻ

(9/9) Thay Cao Su Gạt Nước

Khái quát

Khi thay cao su gạt nước, hãy tháo lưỡi gạt ra khỏi tay gạt và tháo cao su gạt nước ra khỏi lưỡi gạt

Khi cao su gạt nước cũ đi, tính năng gạt bị giảm

và tiếng kêu gạt nước sẽ xuất hiện Cũng như, lưỡi gạt có thể làm hỏng kính chắn gió Vì những lý do đó, cao su gạt nước cần phải thay thế định kỳ

Hình dạng và chiều dài của cao su gạt nước thay đổi tùy theo kiểu xe; hãy sử dụng đúng mã

số phụ tùng

Tay gạt nước Lưỡi gạt nước Cao su gạt nước Lưỡi thép đỡ cao su gạt nước

Vết gạt nước Gạt kém

(1/1) Tháo lưỡi gạt nước

1 Tháo lưỡi gạt nước

(1)Nhấc tay gạt nước ra khỏi kính chắn gió để

dễ tháo lưỡi gạt nước

CHÚ Ý:

Vận hành gạt nước khi lưỡi gạt đã tháo ra khỏi tay gạt

đã được nâng lên có thể làm hỏng kính chắn gió hay nắp capô

Trang 6

-77-(2)Trong khí ép cần trên lưỡi gạt xuống, hãy trượt lưỡi gạt nước xuống dưới và tháo lưỡi gạt ra khỏi tay gạt

(3)Để không làm hỏng kính chắn gió, hãy quấn giẻ xung quanh đầu của tay gạt nước và đặt

nó nhẹ nhàng lên kính chắn gió

CHÚ Ý:

Vận hành gạt nước khi lưỡi gạt đã tháo ra khỏi tay gạt

đã được nâng lên có thể làm hỏng kính chắn gió hay nắp capô

GỢI Ý:

Loại được lắp bằng vít

Một số loại lưỡi gạt được bắt chặt lên tay gạt bằng vít Khi tahy cao su của những lưỡi gạt nước như vậy, hãy thay cao su khi lưỡi gạt vẫn còn nằm ở vị trí đó

(1/1) Thay cao su gạt nước

Có hai phương pháp để thay cao su gạt nước Hãy sử dụng phương pháp thích hợp

Loại có thanh đỡ Loại không có thanh đỡ

Thanh đỡ

(1/5)

Trang 7

Loại có thanh đỡ

1 Tháo cao su gạt nước

(1)Trong khi ấn phía bên trong của lỗ cố đinh trên phần cao su, trượt nó theo hướng của rãnh, và kéo vấu hãm của lưỡi gạt nước ra khỏi cao su

(2)Tháo cao su ra khỏi lưỡi gạt trong khi trượt cao su

(3)Tháo thanh đỡ ra khỏi cao su

GỢI Ý:

Chiều dài và hình dạng của cao su lưỡi gạt bên trái và phải là khác nhau

Lưỡi gạt

(2/5)

THAM KHẢO:

Loại hình dạng của thanh đỡ không giống nhau

Trong một số kiểu xe, hình dạng của thanh đỡ khác nhau

Do chiều gạt của thanh đỡ phía lái xe khác với phía hành khách trước, hãy kiểm tra chiều của từng bên khi tháo ra

Cao su gạt nước Thanh đỡ

Phía lái xe Phía hành khách

(1/1)

2 Lắp cao su gạt nước

(1)Lắp thanh đỡ vào cao su gạt nước theo hướng đã kiểm tra khi tháo ra

(2)Đưa cao su qua tất cả vấu hãm trên lưỡi gạt sao cho phần có lỗ cố định của bề mặt cao

su quay về phía gốc của tay gạt

(3)Trượt cao su vào vị trí vẫu hãm đầu tiên và khớp nó vào lỗ cố định

Thanh đỡ Cao su gạt nước Vấu hãm

Lỗ cố định Vấu hãm đầu tiên

(3/5)

Trang 8

-79-Loại không có thanh đỡ

1 Tháo cao cu gạt nước

(1)Ép cao su gạt nước về phía không có vấu lồi

ở bên dưới và tháo cao su ra khỏi lỗ hãm

(2)Kéo nó ra dọc theo rãnh của lưỡi gạt

Cao su gạt nước Lưỡi gạt nước Rãnh của lưỡi gạt Vấu lồi

(4/5)

2 Lắp cao su gạt nước

(1)Đẩy cau su mới qua lỗ của rãnh hãm của lưỡi gạt nước theo hướng của vấu lồi nhỏ và

ấn nó vào dọc theo rãnh của cao su

(2)Đẩy và ép cao su xuống dưới, rồi khớp đầu của cao su vào lưỡi gạt nước

GỢI Ý:

Vấu lỗi cho biết hướng của cao su

Rãnh của cao su Phần lồi

(5/5) Lắp lưỡi gạt nước

1 Lắp lưỡi gạt nước

(1)Đưa lưỡi gạt nước qua tay gạt và trượt lưỡi gạt nước lên trên để lắp nó

GỢI Ý:

Ấn vào cần cho đến khi nghe thấy tiếng tách

(2)Đặt lưỡi gạt đã nhấc khỏi mặt kính xuống và phun nước rửa kính và vận hành gạt nước

để kiểm tra hiệu quả gạt

Tay gạt nước Lưỡi gạt Cần

(1/1)

Trang 9

Thay Bóng Đèn

Khái quát

Quy trình thay thế bóng đèn khác nhau tùy theo loại của bóng đèn hay phương pháp lắp

1 Loại mà chỉ thay bóng trong khi bộ đèn không tháo ra

Bóng đèn pha

2 Loại mà bộ đèn được tháo ra trượt khi thay thế bóng đèn

Bóng đèn xinhan

3 Loại mà nắp được tháo ra và chỉ bóng đèn được thay thế

Đèn hậu

Đèn trần

(1/1)

THAM KHẢO:

Loại bóng đèn

Phương pháp tháo và lắp khác nhau tùy theo loại bóng đèn

Trước tiên kéo và sau đó tháo ra Trước tiên ấn và sau đó tháo ra Tháo cực ở cả hai phía

(1/1) Thay bóng đèn pha

1 Tháo bóng đèn pha

(1)Tháo giắc đèn pha

GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:

Giắc nối (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 42-45 của file PDF)

(2)Tháo nắp cao su trong khi kéo vào tai của nắp cao su

(3)Nhả lò xo giữ bóng đèn, và tháo bóng đèn

Giắc nối Nắp cao su Tai

Lò xo Bóng đèn pha

Trang 10

-81-CHÚ Ý:

• Nếu bóng đèn để ở bên ngoài sau khi tháo ra trong thời gian dài, chất bẩn hay hơi nước có thể bám vào kính Để tránh hiện tượng này, hãy nhanh chónh thay bóng đèn

• Nếu mỡ trên da người bám vào bóng đèn, tuổi thọ của bóng sẽ giảm xuống Vì vậy, không chạm vào phần thủy tinh của bóng đèn

• Cầm vào bề mặt kính của bóng đèn quá mạnh sẽ làm vỡ bóng và có thể gây ra thương tổn

Giẻ

(1/3)

Tai của bóng đèn

Lò xo

Nắp cao su

Giắc nối

2 Lắp bóng đèn pha

(1) Gióng thẳng tai của bóng đèn với rãnh vát của lỗ để lắp nó vào

CHÚ Ý:

Khi thay bóng đèn bằng bóng mới, đừng quên sử dụng loại có cùng công suất

(2) Cố định bóng đèn bằng cách móc lò xo (3) Lắp nắp với dấu "TOP" trên nắp hướng lên trên

CHÚ Ý:

Nếu dầu "TOP" không hướng lên trên, nước có thể lọt vào bên trong

(4) Nối giắc đèn pha

GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:

GIắc nối (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 42-45 của file PDF)

(2/3)

3 Kiểm tra hoạt động

Kiểm tra rằng đèn sáng khi bật công tắc độ sáng

Công tắc độ sáng đèn pha

(3/3)

Trang 11

Thân đèn

Giắc nối

Bóng đèn

Vấu hãm

Thay bóng đèn xinhan bên sườn xe

1 Tháo thân đèn

Trượt thân đèn về phía trước của xe và nhả vấu hãm trong khi nới lỏng vấu hãm

CHÚ Ý:

Không sử dụng những dụng cụ như tôvít v.v Nó có thể làm hỏng thân đèn

GỢI Ý:

Do vị trí của vấu khác nhau tùy theo kiểu xe, hãy tham khảo Hướng dẫn sửa chữa

2 Thay bóng đèn

(1) Xoay giắc nối ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra

để tháo

(2) Kéo bóng đèn và tháo nó ra khỏi giắc nối

(3) Ấn bóng mới cùng với giắc nối

(4) Khớp các vấu hãm của giắc nối với rãnh của thân đèn, ấn chúng vào và xoay theo chiều kim đồng

hồ

(1/2)

3 Lắp thân đèn

Móc vấu hãm trên thân xe và ấn vấu hãm vào thân xe trong khi vấu hãm còn đang chưa

cố định

4 Kiểm tra hoạt động

Kiểm tra rằng đèn nháy khi gạt công tắc độ sáng đèn

(2/2)

Thân đèn

Thay bóng đèn của cụm đèn hậu

1 Tháo nắp lỗ sửa chữa

Nhả khóa vấu hãm của nắp lỗ sửa chữa ra khỏi tấm ốp khoang hành lý và tháo nắp lỗ sửa chữa trong khoang hành lý

2 Thay bóng đèn

(1)Quay giắc nối ngược chiều kim đồng hồ và kéo để tháo

(2)Kéo bóng đèn và tháo nó ra khỏi giắc nối

(3)Ấn bóng mới vào giắc nối

(4)Khớp vấu hãm của giắc nối và rãnh của thân đèn hậu, ấn chúng vào và xoay theo chiều kim đồng hồ đễ hãm lại

(1/2)

Trang 12

-83-3 Lắp nắp lỗ sửa chữa

Ấn vấu hãm của nắp lỗ sửa chữa vào trong tấm

ốp khoang hành lý để giữ chặt nắp lỗ sửa chữa

4 Kiểm tra hoạt động

Kiểm tra rằng từng đèn sau sáng lên

• Đèn hậu (đèn đỗ)

• Đèn phanh

• Đèn báo nguy hiểm

• Đèn lùi

Nắp lỗ sửa chữa Tấm ốp khoang hành lý

(2/2)

Nắp đèn

Băng dính

Bóng

Thay bóng đèn trần

1 Tháo nắp đèn trần

Đặt tôvít vào rãnh của nắp đèn và nậy để tháo nắp ra

GỢI Ý KHI SỬA CHỮA:

Kẹp/Vấu hãm (Xem mục “Các kỹ năng cơ bản” của Phần “Đại tu cơ bản” ở trang 45-47 của file PDF)

CHÚ Ý:

Quấn băng dính quanh đầu tô vít sao cho nó không làm hỏng chi tiết

GỢI Ý:

Do vị trí của vấu hãm khác nhau tùy theo kiểu xe, hãy tham khảo Hướng dẫn sửa chữa

2 Thay bóng đèn

(1)Ấn và mỡ một bên của cực rồi tháo bóng đèn

(2)Trong khi lắp và ấn một đầu của bóng đèn mới vào trong lỗ của cực, gắn đầu kia của bóng vào cực còn lại

(1/2)

3 Lắp nắp đèn trần

Khớp vẫu hãm của nắp đèn và phần vấu hãm của thân đèn, rồi sau đó ấn chúng vào bằng tay

4 Kiểm tra hoạt động

(1)Kiểm tra rằng đèn sáng lên khi công tắc được bật sang vị trí ON

(2)Kiểm tra rằng đèn sáng lên khi công tắc được bật sang vị trí DOOR và cửa mở ra

Vấu hãm Nắp đèn

(2/2)

Ngày đăng: 11/07/2014, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng và chiều dài của cao su gạt nước  thay đổi tùy theo kiểu xe; hãy sử dụng đúng mã - Các công việc sữa chữa thường gặp ở hệ thống điện nạp ắc quy potx
Hình d ạng và chiều dài của cao su gạt nước thay đổi tùy theo kiểu xe; hãy sử dụng đúng mã (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w