1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nông Nghiệp - Khí Tượng Nông Nghiệp phần 8 pot

23 298 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 772,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

El Ninô có thể gây biến ựộng thời tiết, khắ hậu ở nhiều khu vực trong suốt quá trình phát triển và tồn tại của nó, tuy nhiên sự biến ựộng này thể hiện rõ rệt hơn ở một số khu vực như đôn

Trang 1

biển ngày một nóng thêm Vùng nước nóng ngày càng mở rộng trên vùng biển cả hai phắa xắch ựạo, kéo dài tới giữa Thái Bình Dương, nhiệt ựộ mặt biển tăng thêm tới 5 Ờ 7oC Lớp nghịch nhiệt nóng phắa dưới không nghiêng về phắa Tây mà gần như nằm ngang ở ựộ sâu sâu hơn Lớp nghịch nhiệt nóng mới hình thành ngoài khơi vùng biển Nam Mỹ ngăn cản nước trồi

ở vùng này Vùng biển lạnh ngày một thu hẹp, ựôi khi biến mất hẳn kéo theo sự nghèo ựi rõ rệt thành phần phù du là nguồn thức ăn của cá

Như vậy El Ninô rõ ràng là kết quả của sự tương tác giữa khắ quyển và ựại dương mà

cụ thể là giữa hoàn lưu tắn phong Nam bán cầu (SO) và lớp nước gần mặt biển ở khu vực xắch ựạo Thái Bình Dương Sự thay ựổi của mỗi phắa lập tức gây ra phản ứng từ phắa kia Chu kỳ xuất hiện của El Ninô khoảng từ 2 ựến 7 năm, nhưng cũng có khi cách nhau trên 10 năm Thời gian kéo dài của El Ninô thường từ 6 tháng ựến 1năm

Ngược lại với El ninô là La Nina La Nina là hiện tượng nước biển ngoài khơi Nam

Mỹ lạnh hơn so với bình thường ựược gọi là pha lạnh ựể phân biệt với pha ấm xảy ra khi có

El Ninô Do hiện tượng xảy ra ngược với El Ninô nên người ta gọi là La Nina (ựối El Ninô) Theo tiếng Tây Ban Nha, La Nina có nghĩa là Ộcô bé conỢ La Nina có thể xuất hiện sau khi

El Ninô kết thúc, nhưng cũng có nhiều truờng hợp sau El Ninô là một năm bình thường rồi mới xuất hiện La Nina

El Ninô có thể gây biến ựộng thời tiết, khắ hậu ở nhiều khu vực trong suốt quá trình phát triển và tồn tại của nó, tuy nhiên sự biến ựộng này thể hiện rõ rệt hơn ở một số khu vực

như đông Nam Á, Austraylia, bờ biển đông Thái Bình Dương (Hình 9.3 và Hình 9.4)

Khi El Ninô xuất hiện, nhiệt ựộ tăng ở hầu hết các vùng biển thuộc vành ựai nhiệt ựới của trái ựất, một số khu vực ôn ựới thuộc châu Mỹ, châu Á và châu Úc

Các hiện tượng thời tiết như bão, giông, tố, lốcẦ xuất hiện nhiều hơn ở những vùng vốn khô hạn và ắt hơn ở những vùng ẩm ướt Khô hạn, cháy rừng xảy ra thường xuyên ở vùng nhiệt ựới phắa Tây Thái Bình Dương, Ấn độ, Nam Phi hoặc một số nước vùng Trung Mỹ như Ca-ri-bê, Cô-lôm-bi-a và đông Bắc Bra-xin

Mưa lớn, lũ lụt thường xảy ra ở khu vực xắch ựạo đông Thái Bình Dương, miền Tây Hoa Kỳ, Chi Lê, Ác-hen-ti-na và châu Phi

Hình 9.2 Nêm nhiệt ở Thái Bình Dương trong ựiều kiện El Ninô

Trang 2

Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khắ tượng Nông nghiệp - - 177

Hình 9.3 Những khu vực chịu tác ựộng mạnh của El Ninô mùa ựông

El Ninô ảnh hưởng ựến hoạt ựộng của gió mùa mùa hè ở Nam Á và đông Nam Á Khảo sát lượng mưa mùa hè ở Ấn độ qua hơn một thế kỷ, các nhà khắ hậu nhận thấy lượng mưa có xu hướng giảm khá rõ vào những năm xuất hiện El Ninô, ngược lại, lượng mưa ở khu vực xắch ựạo đông Thái Bình Dương lại tăng lên ựáng kể

Hình 9.4 Những khu vực chịu tác ựộng mạnh của El Ninô mùa hè

Trang 3

4.7 Tình hình biến ựổi khắ hậu thời ựại hiện nay

a) Biến ựổi khắ hậu ựầu thế kỷ XX

Vấn ựề biến ựộng khắ hậu ựầu thế kỷ XX, Rútkopskaia ựã giới thiệu 2 quan ựiểm khác nhau: Quan ựiểm thứ nhất cho rằng từ ựầu thế kỷ tới nay nhiệt ựộ không khắ liên tục tăng, mùa ựông tăng rõ rệt nhất Một quan niệm nữa cho rằng, nhiệt ựộ không khắ chỉ tăng ựến những năm thập kỷ 40 thế kỷ XX, sau ựó thời kỳ ấm dần ở vĩ ựộ cao Bắc bán cầu ựã kết thúc Kônhipôvich (1921) ựã chú ý ựến nhiệt ựộ nước biển Barensơ từ năm 1919 bắt ựầu tăng cao: nhiệt ựộ 1919 - 1928 cao hơn nhiệt ựộ 1912 -1918 khoảng 0.80C, băng ở biển bắc cực cũng giảm Theo Sulighin (1953) và Rôựêoan (1953), biển Bắc hải và biển Bắc cực các năm 1931 -

1950 ấm hơn các năm 1901 - 1930 khoảng 0,40 Anôsova (1955) căn cứ vào số liệu quan trắc

từ năm 1771 ựến năm 1950 phát hiện thấy thời kỳ ựóng băng trên sông Đa-u-ga-va cứ 10 năm rút ngắn khoảng hơn 2 tuần

Ru-bin-sten (1946) cho rằng, nhiệt ựộ ở nhiều khu vực ựều tăng cao Vắ dụ, ở pếch nhiệt ựộ trung bình các năm 1930 - 1938 cao hơn trị số trung bình nhiều năm 1,5 - 3,50C

Spi-sư-Ở Upenivich (Tây Greenland) năm 1926 - 1936 cũng có tình trạng tương tự

Lysgaard (1949) so sánh nhiệt ựộ trung bình tháng I và tháng VII ở Greenland trong vòng 30 năm trước (1881 - 1910) với 30 năm sau (1911 - 1940), ựã thấy rằng, vùng Bắc Á và Bắc Mỹ nhiệt ựộ tăng 20- 30C, ngược lại, vùng đông Á và châu Úc nhiệt ựộ lại giảm Vilett (1950) căn cứ vào nhiệt ựộ ựo ựược của nhiều trạm khắ tượng, tiến hành vẽ ựường biểu diễn

xu thế nhiệt ựộ ở các ựới vĩ ựộ ựã phát hiện thấy từ sau năm 1885, nhiệt ựộ có xu thế tăng lên

Xu thế này biểu hiện rõ nhất ỏ các vùng vĩ ựộ cao và ựịa cực Bắc bán cầu, càng về phắa Nam thì xu thế càng giảm ựi

b) Những thông báo mới ựây về biến ựổi khắ hậu trái ựất

Theo quan ựiểm của Tổ chức khắ tượng thế giới (WMO), biến ựổi khắ hậu là sự vận ựộng bên trong hệ thống khắ hậu, do những thay ựổi kết cấu hệ thống hoặc trong mối quan hệ tương tác giữa các thành phần của nó do các ngoại lực hoặc do hoạt ựộng của con người Năm

1995, khi ựánh giá hệ thống khắ hậu toàn cầu Tổ chức khắ tượng thế giới (WMO) vẫn chưa thể ựưa ra một vấn ựề gì về biến ựổi khắ hậu ngoài việc kết luận những biến ựộng dị thường về khắ hậu chỉ xảy ra trong những khoảng thời gian ngắn so với ựộng thái hoàn lưu tổng thể, chưa có những xu thế biến ựổi dài hạn Năm 1998 Tổ chức khắ tượng thế giới (WMO) ựã có báo cáo về xu thế nóng lên với những minh chứng về biến ựổi khắ hậu dài hạn Các tài liệu quan trắc ựược về trạng thái ựóng băng ở biển Bắc và Nam cực, thời gian xuất hiện băng và băng tan trên mặt hồ ở phần châu Âu nước Nga, Ucraina, các nước vùng Baltic, sự thu hẹp diện tắch ựóng băng trên các ựỉnh núi trong thế kỷ XX và sự gia tăng nhiệt ựộ của phần ựất ựóng băng vĩnh cửu ựã cho phép khẳng ựịnh sự biến ựổi khắ hậu trái ựất hiện nay Sự dao ựộng ựáng kể của khắ hậu hàng năm ựã phát hiện thấy ở một vài nơi, ựặc biệt là vùng nhiệt ựới với sự gia tăng cường ựộ các yếu tố khắ hậu Cũng ựã phát hiện ựược các dòng nước biển và nhiệt ựộ nước biển (SSTs) ựóng vai trò lớn trong cơ chế biến ựổi khắ hậu Các hệ thống gió quy mô lớn ở vùng nhiệt ựới và các dòng hải lưu dưới biển kèm theo sự biến ựổi nhiệt ựộ nước biển ựã tạo nên chu trình nhiễu ựộng Nam Bán cầu (SO) bằng chứng mới nhất là tần suất của ENSO và cường ựộ hoạt ựộng của nó trong thời gian gần ựây gia tăng ựáng kể Điều này có quan hệ tới sự nóng lên trên phạm vi toàn cầu từ giữa thập kỷ 70 thế kỷ XX Các hoạt ựộng của con người, trước hết là việc ựốt nhiên liệu hoá thạch gia tăng và việc làm thay ựổi

ựộ che phủ thực vật trên mặt ựất ựã dẫn ựến sự thay ựổi thành phần khắ quyển và các tắnh chất hấp thụ bức xạ của bề mặt trái ựất

Trang 4

Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khắ tượng Nông nghiệp - - 179

Báo cáo ựánh giá lần thứ 3 của Ban Liên chắnh phủ về biến ựổi khắ hậu (IPCC) ựã nêu lên những chứng cứ khẳng ựịnh ảnh hưởng hoạt ựộng của con người với biến ựổi khắ hậu (báo cáo lần thứ 2, 1995 chưa khẳng ựịnh ựược) Sự gia tăng nồng ựộ các khắ nhà kắnh ựóng góp cơ bản vào các sự kiện nóng lên toàn cầu trong vòng 50 năm qua

Dự thảo báo cáo lần thứ 3 của Ban Liên chắnh phủ về biến ựổi khắ hậu (IPCC) ựưa ra những rủi ro chắnh xếp theo thứ tự giảm dần ựộ tin cậy dự báo như sau:

Ớ Làm trầm trọng thêm tắnh dễ bị tổn thương ựối với các hiện tượng khắ hậu cực ựoan như khô hạn, lũ lụt

Ớ Sản lượng cây trồng và thuỷ sản bị ựe doạ bởi tổ hợp các ức chế về nhiệt ựộ, ựộ ẩm, nước biển dâng, sự gia tăng lụt lội, gió mạnh, xoáy thuận nhiệt ựới mạnh

Ớ Các châu thổ và vùng trũng ven biển bị ngập chìm dứơi biển do nước biển dâng

Ớ Lượng nước ngọt dự trữ bị cạn kiệt do biến ựổi khắ hậu

Ớ Cường ựộ mưa tăng trong mùa mưa làm tăng những vùng bị lũ lụt, những vùng bị hạn thì bị sói mòn ựất và chịu tác ựộng bởi hạn hán nặng nề hơn

Ớ Bão và xoáy thuận nhiệt ựới sẽ mạnh hơn

Ớ Dịch bệnh sẽ gia tăng do ựiều kiện ấm hơn và ẩm hơn

Ớ Đa dạng sinh học bị ựe doạ trầm trọng hơn do việc thay ựổi sử dụng ựất, ựộ che phủ giảm và áp lực của dân số tăng lên

c) Một số ựặc trưng chủ yếu của các sự kiện En Nino và La Nina từ 1949 tới nay

Theo một số tài liệu, các sự kiện ENSO hiện còn lưu giữ ựược từ giữa thế kỷ XIX, nhưng số liệu chi tiết về nhiệt ựộ nước biển, áp suất không khắ ựể có thể ựánh giá ựộ hoạt ựộng của chúng thì chỉ có từ giữa thập kỷ 30 trở lại ựây Từ dãy số liệu nhiệt ựộ nước biển trung bình tháng (1949 - 1997), Viện KTTV ựã thống kê một số ựặc trưng chủ yếu của các sự kiện En Nino và La Nina xuất hiện trong 50 năm qua trình bày ở bảng 9.6

Bảng 9.6 và những chỉ số theo dõi En Nino cho thấy:

- Từ năm 1949 ựến nay có 13 lần En Nino, En Nino lần thứ 13 bắt ựầu từ tháng 3/1997

- Trung bình mỗi ựợt En Nino kéo dài 10 tháng, dài nhất 17 tháng, ngắn nhất 3 tháng

- Trung bình thời gian cường ựộ En Nino tăng dần ựạt cực ựại kéo dài 3 tháng, dài nhất 6 tháng, ngắn nhất 1 tháng

- Trung bình thời gian cường ựộ En Nino suy giảm từ cực ựại ựến khi kết thúc kéo dài 4,5 tháng, dài nhất 11 tháng, ngắn nhất 1 tháng

- Trung bình thời gian En Nino tồn tại ở cường ựộ cực ựại kéo dài 2,5 tháng, dài nhất 8 tháng, ngắn nhất 1 tháng

- Phân bố tần suất En Nino thấp nhất vào tháng 2 là 4,9%, cao nhất vào các tháng 5, 7, 8, 9 là 9,8%, trung bình là 8,3% khi xem tổng số tháng có En Nino là 100%

- Tần suất En Nino cực ựại thấp nhất vào các tháng 10, 11 là 3,2%, cao nhất vào tháng 5 là 19,4%, trung bình là 8,3%

- Chuẩn sai nhiệt ựộ nước biển tầng mặt là một trong những chỉ số theo dõi hiện tượng En Nino Tổng chuẩn sai trong một ựợt En Nino khu vực C luôn có giá trị dương tương ựối lớn Ngược lại ở khu vực D, khu vực biển phắa ựông Philippines trong vùng đông Nam Á thường

có giá trị âm (9/13 trường hợp, chiếm khoảng 70% số lần En Nino)

Qua chuỗi số liệu thống kê và những ựặc ựiểm của chúng có thể rút ra những kết luận sau:

Ớ Thời gian từ lúc En Nino xuất hiện ựến khi ựạt cường ựộ cực ựại ngắn hơn thời gian cường ựộ suy giảm từ cực ựại ựến khi kết thúc hiện tượng

Ớ Tần suất En Nino với cường ựộ cực ựại lớn nhất trong 3 tháng mùa hè (IV,V,VI), gấp

2 ựến 3 lần các tháng khác

Trang 5

Bảng 9.6 Thống kê hiện tượng En Nino từ 1949 ựến nay

Tháng Thời gian kéo dài (tháng) (1) Tổng STT (2) Năm

Ghi chú: (1) Thời gian tăng là số tháng từ bắt ựầu xuất hiện En Nino ựến cực ựại, thời gian

giảm là số tháng tắnh từ sau cực ựại ựến kết thúc hiện tượng Thời gian tổng cộng là số tháng

En Nino tồn tại.(2) ΣSST : Tổng chuẩn sai nhiệt ựộ nước biển tầng mặt

Ớ Tần suất En Nino nhỏ nhất trong 3 tháng mùa ựông (XII,I,II)

Ớ Sự ngược dấu chuẩn sai nhiệt ựộ nước biết tầng mặt giữa khu vực C và khu vực D chứng tỏ sự nóng lên của nước biển ở khu vực C không ảnh hưởng trực tiếp ựến vùng đông Nam Á mà phải thông qua một quá trình vật lý - khắ quyển khác, người ta ựã khẳng ựịnh, ựó

là chu trình Nam bán Cầu (Southern Oscilation)

Ớ Tần suất En Nino xuất hiện lớn nhất vào tháng V, nhỏ nhất vào các tháng mùa ựông (từ tháng IX năm trước ựến tháng I năm sau), ựây cũng là thời gian En Nino thường kết thúc

d) Hiện tượng En Nino và những ựặc ựiểm thời tiết mùa ở nước ta

1 Thời tiết mùa liền trước En Nino

Ớ Từ 1949 ựến 1982, mùa Đông Xuân liền trước thời kỳ En Nino thường lạnh hơn trung bình (8/9 năm), có những mùa rất lạnh như ựông xuân 1956 - 1957, 1968 - 1969, 1975 - 1976, nhưng từ 1991 trở lại ựây có 3 kỳ En Nino thì cả 3 mùa Đông Xuân liền trước ựều ấm hơn trung bình, trong ựó Đông Xuân 1990 - 1991 rất ấm

Ớ Trong 13 kỳ En Nino có 1 kỳ (1987) mùa liền trước là mùa mưa bão, mùa này có nhiều mưa ( chuẩn sai là +470mm và có 8 cơn bão)

2 Thời tiết trong thời kỳ En Nino

Ớ Chế ựộ nhiệt mùa Đông Xuân trong thời kỳ En Nino không thể hiện quy luật rõ rệt, có thể rất ấm như Đông Xuân 1986 - 1987, có thể rất lạnh như mùa Đông Xuân 1976 - 1977

Ớ Đa số các mùa mưa bão trong thời kỳ En Nino thường ắt mưa (9/14 mùa tổng chuẩn sai mưa từ tháng V ựến tháng X có giá trị âm) và ắt bão, tổng số bão và áp thấp nhiệt ựới ảnh hưởng ựến Việt Nam trong các mùa này ựều từ 6 cơn trở xuống, không có trường hợp ngoại

lệ

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp - - 181

3 Thời tiết mùa liền sau En Nino

• Ða số mùa Ðông Xuân sau thời kỳ En Nino là mùa Ðông Xuân tương ñối ấm (chiếm tỷ

lệ 4/6), tuy nhiên, trong 2 mùa Ðông Xuân lạnh hơn trung bình có một mùa khá lạnh, tổng chuẩn sai nhiệt ñộ cả mùa xuống tới - 9,00C

• Ða số các mùa bão liền sau thời kỳ En Nino thường có lượng mưa ñạt trung bình nhiều năm (4/5 trường hợp), nhưng số lượng cơn bão thì thất thường, không có quy luật rõ rệt, có năm chỉ có 2 cơn bão, nhưng năm khác có ñến 11 cơn bão

e) Những biến ñổi của nhiệt ñộ trên lãnh thổ Việt Nam thập kỷ 1986 - 1995

1 Nguồn gốc các số liệu

Chuỗi số liệu ñược khai thác là Clim của 40 trạm khí hậu phân bố ñều khắp trên phạm

vi cả nước trong 10 năm từ tháng 1/1986 ñến tháng 12/1995 Các chuẩn khí hậu ñược khai thác trong chương trình cấp Nhà nước (mã số 42-A) ñã ñược nghiệm thu

2 Biến ñổi của các loại nhiệt ñộ trung bình

Nhiệt ñộ trung bình năm

Xu thế biến ñổi của nhiệt ñộ trung bình năm trên lãnh thổ Việt Nam trong thập kỷ này ñược chia thành hai miền rõ rệt: miền Bắc (tính từ Huế trở ra) có nhiệt ñộ trung bình năm tăng

từ 0,2 - 0,40C, ngược lại miền Nam (tính từ Huế trở vào) giảm từ 0,1 - 0,20C

Nhiệt ñộ trung bình mùa hè (tháng 6, 7, 8)

Nhiệt ñộ trung bình mùa hè trên phần lớn lãnh thổ trong thập kỷ tăng trung bình từ 0,2

- 0,40C, trong ñó xen kẽ có một số vùng giảm như Cao Bằng, ven biển Trung Trung Bộ, Nam Tây Nguyên và Tây Nam Bộ

Nhiệt ñộ trung bình mùa ñông (tháng 12, 1, 2)

Nhiệt ñộ trung bình mùa ñông trên phần lớn lãnh thổ miền Bắc trong thập kỷ tăng trung bình từ 0,4 - 0,80C, trong khi lãnh thổ miền Nam lại giảm trung bình từ 0,2 - 0,40C

Như vậy, ở miền Bắc và ven biển Nam Trung Bộ nhiệt ñộ trung bình năm, trung bình mùa ñông và trung bình mùa hè trong thập kỷ ñều tăng, nhiệt ñộ trung bình mùa ñông tăng mạnh hơn nhiệt ñộ trung bình mùa hè khoảng 2 lần

Xu thế biến ñổi của nhiệt ñộ trung bình năm, trung bình mùa ñông và trung bình mùa

hè ở miền Nam trong thập kỷ diễn ra phức tạp hơn so với miền Bắc, nhưng nếu xem xét chi tiết hơn có thể thấy một số ñặc ñiểm như sau:

- Vùng Bắc Tây Nguyên nhiệt ñộ trung bình năm và trung bình mùa hè tăng, nhưng nhiệt ñộ trung bình mùa ñông lại giảm

- Vùng ñồng bằng sông Cửu Long nhiệt ñộ trung bình năm, trung bình mùa hè và trung bình mùa ñông ñều giảm

3 Biến ñổi của nhiệt ñộ tối cao

Nhiệt ñộ tối cao trung bình năm

Nhiệt ñộ tối cao trung bình năm trên phần lớn lãnh thổ trong thập kỷ tăng trung bình

từ 0,2 - 0,40C, ñặc biệt ở Tây Ninh tăng ñến 1,10C, nhưng xen kẽ có một số khu vực giảm, tập trung ở Tây Nguyên, vùng núi Bắc Bộ và miền Tây Nam Bộ

Nhiệt ñộ tối cao trung bình mùa hè

Nhiệt ñộ tối cao trung bình mùa hè trên phần lớn lãnh thổ trong thập kỷ tăng trung bình từ 0,2 - 0,80C, ñặc biệt ở Tây Ninh tăng ñến 1,30C, riêng vùng ven biển Nam Trung Bộ

từ 0,3 - 0,50C Khu vực có nhiệt ñộ tối cao trung bình mùa hè giảm xảy ra tập trung ở một vài ñịa phương thuộc vùng núi Bắc Bộ

Trang 7

4 Biến ñổi của nhiệt ñộ tối thấp

Nhiệt ñộ tối thấp trung bình năm

Nhiệt ñộ tối thấp trung bình năm trên phần lớn lãnh thổ trong thập kỷ tăng trung bình

từ 0,3 - 0,60C, riêng một số khu vực nhỏ thuộc Nam Bộ nhiệt ñộ tối thấp trung bình năm lại giảm

Nhiệt ñộ tối thấp trung bình mùa Ðông

Nhiệt ñộ tối thấp trung bình mùa Ðông trên phần lớn lãnh thổ trong thập kỷ tăng trung bình từ 0,6 - 1,00C, ven biển Nam Trung Bộ từ 0,6 - 0,80C, Nam Bộ và Nam Tây Nguyên từ 0,1 - 0,30C, các khu vực ñồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Bắc Tây Nguyên tăng mạnh nhất trung bình ñạt 1,0 - 1,50C

Như vậy, nhiệt ñộ tối thấp trung bình năm và tối thấp trung bình mùa ñông có xu hướng tăng trên toàn lãnh thổ, loại trừ một vài khu vực nhỏ thuộc Nam Bộ thì ngược lại Về giá trị, nhiệt

ñộ tối thấp trung bình mùa Ðông tăng lớn nhất so với tất cả các yếu tố nhiệt ñộ trung bình khác Tổng hợp xu thế biến ñổi nhiệt ñộ ở các khu vực (Bảng 9.7)

g) Cảnh báo xu thế biến ñổi một số yếu tố thời tiết

* Hệ quả xu thế biến ñổi của nhiệt ñộ trung bình năm, trung bình mùa hè và mùa ñông

+ Nhiệt ñộ trung bình năm, trung bình mùa hè và trung bình mùa ñông là yếu tố ñược dùng ñể ñánh giá chế ñộ nhiệt của mỗi lãnh thổ hoặc một khu vực Xu thế biến ñổi của ba yếu tố này ở Việt Nam trong thập kỷ 1986 - 1995 khác nhau giữa hai miền rõ rệt

- Miền Bắc (từ Huế trở ra) và vùng ven biển Nam Trung Bộ ñồng nhất có chuẩn sai dương phù hợp với xu thế ấm lên toàn cầu

Bảng 9.7 Chuẩn sai nhiệt ñộ trung bình của thập kỷ 1986 - 1995 ( 0 C)

(Khoảng giá trị phổ biến ở từng khu vực) Nhiệt ñộ

trung bình

Vùng núi BB

Ðồng bằng

BB

Bắc TB Ven biển

NTB

Bắc Tây Nguyên

Nam Tây Nguyên

Nam Bộ

Năm 0.2÷0.4 0.2÷0.4 0.2÷0.4 0.1÷0.2 -0.1 -0.2 -0.1 -0.2 -0.1 -0.2

mùa Hè 0.2÷0.4 0.2÷0.4 0.1÷0.4 0.2÷0.3 0.1÷0.1 -0.5 -0.5 xxx

mùa Ðông 0.4÷0.8 0.4÷0.8 0.3÷0.6 0.1÷0.1 -0.2 -0.3 xxx -0.1 -0.4

Tối cao TB năm xxx 0.2÷0.4 0.2÷0.4 0.2÷0.4 -0.1 -0.1 xxx 0.2÷0.4

Tối cao mùa Hè xxx 0.3÷0.6 0.5÷0.8 0.3÷0.5 0.6÷0.7 0.1÷0.6 0.2÷0.6

Tối thấp TB năm 0.4÷0.6 0.4÷0.8 0.4÷0.6 0.4÷0.6 0.4÷0.6 0.1÷0.3 xxx

Tối thấp mùa Ðông 0.6÷1,0 1.0÷1,5 1.2÷1,3 0.6÷0,8 1.5÷1,8 0.2÷0,3 0.2÷0,4

Ghi chú: xxx - xu thế biến ñổi không ñồng nhất, nơi tăng xen kẽ nơi giảm

- Miền Nam (từ Huế trở vào) tương ñối ñồng nhất có chuẩn sai âm ngược với xu thế ấm lên toàn cầu Xu thế ấm lên ở miền Bắc, lạnh ñi ở miền Nam sẽ làm tăng cường hoàn lưu hướng Ðông và suy yếu hoàn lưu hướng Tây, tính trung bình giá trị của sự thay ñổi tốc ñộ gió có thể ñạt từ 0,4 - 0,8m/s một năm ở lớp khí quyền từ mặt ñết ñến ñộ cao 5km Sự thay ñổi ñó sẽ dẫn ñến sự thay ñổi những hiện tượng thời tiết liên quan như suy giảm lượng mưa ở sườn Tây Trường Sơn, suy giảm gió khô nóng, tăng cường lượng mưa ở sườn Ðông Trường Sơn

* Hệ quả xu thế biến ñổi nhiệt ñộ tối thấp trung bình năm và nhiệt ñộ tối thấp mùa ñông Nhiệt ñộ tối thấp trung bình năm và nhiệt ñộ tối thấp trung bình mùa Ðông trên toàn lãnh thổ trong thập kỷ có xu thế tăng mạnh, ñiều ñó phù hợp với xu thế ấm lên toàn cầu và là dấu hiệu cảnh báo sự suy giảm tính khắc nghiệt của nền nhiệt ñộ thấp mùa ñông trong những năm tới, ñặc biệt ở miền Bắc và khu vực Tây Nguyên

* Hệ quả xu thế biến ñổi nhiệt ñộ tối cao trung bình năm và nhiệt ñộ tối cao mùa hè:

Trang 8

Trường ðại học Nơng nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nơng nghiệp - - 183

Nhiệt độ tối cao trung bình năm và nhiêt độ tối cao trung bình muà hè trên tồn lãnh thổ trong thập kỷ qua cĩ xu thế tăng phù hợp với xu thế ấm lên tồn cầu, là dấu hiệu cảnh báo sự tăng cường tính khắc nghiệt của nền nhiệt độ cao trong mùa hè đặc biệt đối với các khu vưc Bắc Trung Bộ va Bắc Tây Nguyên

4.8 Nghiên cứu hệ quả của BÐKH ở Việt Nam

a) Hệ quả của biến đổi khí hậu

Ðối với hệ sinh thái rừng:

Kết quả nghiên cứu hệ quả của BÐKH ở vùng rừng Ninh Thuận, Bình Thuận cho thấy, Vùng này trước kia cĩ diện tích rừng 1.154.500 ha nhưng nay bị tàn phá tới 48% tổng diện tích rừng của tỉnh Số diện tích rừng cịn lại cũng chỉ là rừng thưa, cây thấp Do rừng bị phá hoại nghiêm trọng, khơng cĩ cây che phủ mà nguồn nước cạn kiệt, nhiệt độ đất và khơng khí tăng lên rõ rệt Dự đốn rằng tới năm 2070 nhiệt độ cĩ thể tăng tới trên 10C so với hiện nay Ðể ổn định được chế độ nhiệt ẩm ở vùng này, giải pháp duy nhất là trồng rừng và tích trữ nguồn nước

Ðối với rừng ngập mặn ở Việt Nam, trước Cách mạng tháng 8 cĩ tới 400.000 ha (theo Maurand, 1943) chủ yếu ở Nam Bộ, đặc biệt là ở Cà Mau, Sĩc Trăng và Biên Hồ Rừng ngập mặn cĩ tác dụng quan trọng là bảo vệ tốt vùng ven biển, hạn chế sự thâm nhập của mặn vào đất liền và duy trì một hệ sinh thái biển cân bằng Trong những năm gần đây, rừng ngập mặn ở Việt Nam bị phá hoại nghiêm trọng, một phần lớn do con người vì mục đích kinh tế (như phá để nuơi tồm sú, cá), mặt khác, do hoạt động của các dịng hải lưu nĩng, mực nước biển dâng lên làm chìm ngập các rừng ngập mặn Sự tăng dần mực nước biển là hệ quả của BÐKH Khi nhiệt độ tăng dần làm tan các khối băng ở các cực của trái đất, nước dồn về các vùng vĩ độ thấp Cần từng bước khơi phục lại rừng ngập mặn, hạn chế việc phá rừng ngập mặn để nuơi tơm hay mục đích kinh tế khác Việc khơi phục lại rừng ngập mặn là cơng việc cực kỳ khĩ khăn và tốn kém

Vấn đề sử dụng năng lượng ở Việt Nam:

Hiện nay, do việc cung cấp, tiêu thụ năng lượng thương mại ở Việt Nam gia tăng rất nhanh chĩng, đặc biệt là tiêu thụ dầu hoả, xăng, nhớt và than Do hậu quả đĩ mà các chất khí nhà kính tăng lên, thúc đẩy quá trình BÐKH ở Việt Nam

BÐKH và tài nguyên nước:

Việt Nam được mệnh danh là xứ sở của tài nguyên nước, nhưng hiện tại đã diễn ra sự phân phối nước khơng đồng đều, nơi thì thiếu nước do bị ơ nhiễm, nơi thì thừa nước Tình trạng thiếu nước đã ngày càng trở nên nghiêm trọng Theo dự báo tới năm 2070 ở một số vùng, nhất là ở Trung Bộ, lũ lụt sẽ tăng từ 4 đến 8% Nhưng cũng cĩ một số vùng khác như ở miền Bắc Việt Nam lũ sẽ giảm đi

BÐKH và sản xuất nơng nghiệp:

Ngồi sự tác động của các yếu tố khí tượng như nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm , người

ta nhận thấy rằng, do nồng độ CO2 tăng từ 228 ppmv đến 255 ppmv, cường độ quang hợp của một số loại cây trồng cũng tăng lên nên sinh khối và năng suất kinh tế của chúng cũng tăng Nhưng sự thiếu nước và sự tàn phá thảm thực vật tăng lên gấp bội nên khả năng tăng sinh khối khơng bù đắp được sự mất mát về sản lượng lương thực, thực phẩm Vì thế, vấn đề an tồn lương thực đang đặt ra một bài tốn khĩ đối với nhu cầu của dân số đang bùng nổ

b) Những giải pháp ứng phĩ với BÐKH

• Bằng các phương tiện truyền thơng đại chúng tăng cường giáo dục về bảo vệ mơi trường trong trường học làm cho mọi người cĩ ý thức trách nhiệm cao, tự giác trong mọi hành động,

Trang 9

bảo vệ tốt môi trường sống của mình Các luật bảo vệ môi trường cần ựược thi hành nghiêm chỉnh

Ớ Các giải pháp cần thực hiện tốt, trước hết là bảo vệ các loại rừng tự nhiên, rừng tái sinh, rừng ngập mặn Trồng mới các loại rừng; tìm mọi cách dự trữ nước và phân phối sử dụng các nguồn nước một cách hợp lý

Ớ Có chắnh sách và luật lệ về sử dụng năng lượng, ựặc biệt là năng lượng thương mại như than ựá, dầu khắ và ựiện Hạn chế tới mức tối ựa sự thải ra các chất khắ nhà kắnh

Ớ Có các quy ựịnh về xử lý các chất thải từ các hoạt ựộng công nghiệp, từ các ngành sản xuất và trong sinh hoạt ựể bảo vệ nguồn nước và ựất trồng trọt

Ớ Cảnh báo về việc các nước chậm phát triển hiện ựang bị các nước công nghiệp làm ô nhiễm lòng ựất của mình bởi những chất thải công nghiệp có ựộ ựộc hại rất cao

Ớ Phat triển các hoạt ựộng dịch vụ khắ tượng nông nghiệp, phòng tránh thiên tai và sâu bệnh như chọn giống cây dự phòng, vẽ bản ựồ khắ hậu, thiết kế ựai rừng chống gió, bảo hiểm thiên tai

Ớ Giám sát và cảnh báo về thời tiết trong các giai ựoạn vật hậu xung yếu của cây trồng Trong Hội thảo Acra về nhu cầu và triển vọng của khắ tượng nông nghiệp thế kỷ XXI ựã ựề xuất Dự án ỘCanh tác ứng phóỢ với mục tiêu chắnh là kiểm kê tài nguyên khắ hậu, dự báo thời tiêt tương lai, nghiên cứu nhu cầu của cây trồng về khắ hậu, ựưa ra các giải pháp kỹ thuật

đó chắnh là những giải pháp ứng phó với sự biến ựổi của khắ hậu

5 CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Hãy nêu khái niệm về biến ựổi khắ hậu ? Các thời kỳ biến ựổi khắ hậu ?

2 Hãy phân tắch nguyên nhân và phương pháp nghiên cứu biến ựổi khắ hậu thời ựại ựịa chất ? đặc ựiểm khắ hậu hậu kỳ băng hà kỷ ựệ tứ ?

3 Anh, chị hãy nêu rõ những căn cứ ựể nghiên cứu biến ựổi khắ hậu thời ựại lịch sử ? Những quan ựiểm và cơ sở khoa học của chúng về biến ựổi khắ hậu thời ựại lịch sử ?

4 Anh, chị hãy phân tắch ựặc ựiểm của khắ quyển và những tác nhân gây nên biến ựổi khắ hậu thời ựại hiện nay ?

5 Thế nào là hiệu ứng nhà kắnh ? Nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kắnh ? Những tác ựộng do hiệu ứng nhà kắnh gây nên ?

6 Thế nào là suy thoái tầng ôzôn ? Quá trình suy thoái tầng ôzôn xảy ra như thế nào ? Tác ựộng của tầng ôzôn ựến biến ựổi khắ hâu thời ựại ngày nay ?

7 Anh, chị hãy phân tắch khái niệm về hiện tượng En Nino và La Nina ? Mối quan hệ giữa ÉNSO và những biến ựổi khắ hậu thời ựại ngày nay ?

8 Hãy nêu phương pháp xác ựịnh chỉ số En Ninô và chỉ số SO ? Ý nghĩa của các chỉ số ựó ?

9 Anh, chị hãy phân tắch cơ chế hiện tượng En Nino và La Nina ? Những ảnh hưởng của chúng ựối với thời tiết của các vùng ?

10 Anh, chị hãy phân tắch tình hình biến ựổi khắ hậu trong thời ựại hiện nay ? thông báo của WMO về tình trạng biến ựổi khắ hậu hiện nay ? Dự thảo báo cáo lần thứ 3 của Ban Liên chắnh phủ về biến ựổi khắ hậu (IPCC) ựưa ra những rủi ro chắnh gì ?

11 Hãy nêu những ựặc ựiểm chắnh của En Nino trong những năm gần ựây ?Ảnh hưởng của

En Nino ựối với thời tiết ở nước ta ?

12 Hãy phân tắch những kết quả nghiên cứu về biến ựổi chế ựộ nhiệt ở Việt Nam trong thập

kỷ 1985 - 1995 ?

13 Anh, chị hãy nêu hệ quả của biến ựổi khắ hậu ở nước ta và những giải pháp ứng phó với biến ựổi khắ hậu ?

Trang 10

Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khắ tượng Nông nghiệp -

185

Chương X SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU

1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU

1.1 Công tác quy hoạch sản xuất nông nghiệp

Công tác quy hoạch sản xuất nông nghiệp ở các vùng chưa có những căn cứ khoa học

về sử dụng tài nguyên khắ hậu nông nghiệp Các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh hình thành một cách tự phát, phát triển ồ ạt, vì thế ựã có những tổn thất lớn do ựiều kiện thời tiết, khắ hậu gây ra Đặc biệt, ựứng trước yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp, vừa ựảm bảo lương thực, thực phẩm trong nước, vừa ựáp ứng nhu cầu hàng hoá ựể xuất khẩu, nền nông nghiệp trong những năm qua ựã ựẩy mạnh chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, mở rộng diện tắch các giống cây trồng mới, giống ưu thế lai, các công nghệ

Khắ hậu là loại tài nguyên vô cùng quý giá, quyết ựịnh sự sống còn của một dân tộc Loại tài nguyên này có thể ngày càng phong phú hay cạn kiệt là tuỳ thuộc vào sự khai thác và bảo vệ của con người Bằng những biện pháp khác nhau, con người có thể làm cho khắ hậu một vùng trở nên phong phú, ngược lại tài nguyên sẽ bị cạn kiệt, khi ựó các yêu cầu của cây trồng vật nuôi không ựược bảo ựảm, nguồn nước bị thiếu nghiêm trọng, lũ lụt, lở ựất, xói mòn ựất Sản xuất bị ngừng trệ, năng suất cây trồng thấp dẫn tới nạn thiếu lương thực, rau xanh và quả tươi cùng các nguồn thực phẩm khác Nguồn nước thiếu hụt dẫn tới thiếu nước uống và nước sinh hoạt, từ ựó phát sinh bệnh tật và nhiều tệ nạn xã hội Vì vậy phải tiến hành những biện pháp bảo vệ có hiệu quả, thường xuyên và lâu dài tài nguyên khắ hậu ựất nước Khác với các nguồn tài nguyên không có khả năng phục hồi như khoáng sản, dầu mỏ , khắ hậu nếu ựược khai thác và sử dụng hợp lý sẽ không bao giờ bị cạn kiệt, hơn nữa, chúng còn có thể ựược cải thiện tốt hơn Từ trước ựến nay, tổ chức Khắ tượng Thế giới (WMO) cùng với các tổ chức Quốc tế khác như FAO, ICRAF

và các Quốc gia ựều ựã rất chú trọng nghiên cứu nguồn tài nguyên khắ hậu, khai thác chúng một cách hợp lý ựể ựem lại hiệu quả kinh tế cao và môi trường bền vững Các kết quả nghiên cứu khắ hậu nông nghiệp ở vùng đông Nam Á áp dụng trong ựề án "Các vùng sinh thái nông nghiệp (1978 - 1981) của FAO ựã sử dụng khái niệm "Độ dài mùa sản xuất", căn cứ vào cân bằng nước, tiềm năng về bức xạ và nhiệt , cân ựối giữa ựất ựai và cây trồng lập nên các biến khắ hậu nông nghiệp Công trình này ựã coi các yếu tố khắ hậu nông nghiệp là tài nguyên ựầu tư vào các quá trình sản xuất Tài nguyên khắ hậu nông nghiệp chẳng những có tầm quan trọng trong việc xác ựịnh chiến lược phát triển nông nghiệp mà còn có ý nghĩa ựối với việc xây dựng các quy trình kỹ thuật sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường

Ở nước ta, ựể thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện ựại hoá, sản xuất nông nghiệp phải khai thác có hiệu quả các nguồn lực trong nước, lơi thế của một nền nông nghiệp nhiệt ựới, ựưa tiến bộ kỹ thuật mới, ựặc biệt là các thành tựu của công nghệ sinh học vào sản xuất Đối với tài nguyên khắ hậu, chúng ta rất cần phải có những chắnh sách nghiên cứu, khai thác, sử dụng hợp lý

ựể phục vụ ựắc lực cho những nhiệm vụ chiến lược phát triển nông nghiệp

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp -

186

sản xuất mới mà chưa chú ý nghiên cứu, ñánh giá tác ñộng của ñiều kiện thời tiết, khí hậu ñối với chúng

1.2 Công tác phục vụ khí tượng nông nghiệp

Công tác phục vụ khí tượng nông nghiệp chưa ñáp ứng ñược nhu cầu thông tin của sản xuất nông nghiệp Chưa có ñầy ñủ những thông tin về yêu cầu ngoại cảnh của các loại cây trồng, cơ cấu thời vụ cây trồng ở các vùng sinh thái, dự báo khí tượng nông nghiệp, những thông tin về mức bảo ñảm an toàn lương thực, an toàn sản xuất ñặc biệt là những vùng có nguy cơ mất ổn ñịnh cao liên quan ñến thời tiết có hại và thiên tai

a) Những kết quả nghiên cứu khí tượng nông nghiệp

Những kết quả nghiên cứu, phục vụ khí tượng nông nghiệp mới chỉ tập trung vào các cây trồng ngắn ngày (cây lương thực, cây thực phẩm, một số cây công nghiệp) Còn ít các công trình nghiên cứu về cây ăn quả và cây ñặc sản có giá trị kinh tế cao, có nhu cầu hàng hoá ngày càng lớn ở trong nước và xuất khẩu, các lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi Trong những năm qua, vị thế của cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm ñang ngày càng ñược khẳng ñịnh Nhiều vùng cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm ñang chịu tác ñộng mạnh mẽ bởi ñiều kiện thời tiết và thiên tai chưa kiểm soát ñược như hạn hán ở Tây Nguyên ñối với cà

phê Vối (Coffea Robusta); lũ lụt ở vùng cây ăn quả Ðồng bằng sông Cửu Long; sương muối, băng giá ở vùng cà phê chè (Coffea Arabica) Sơn La, cây ăn quả ở Hà Giang ñang ñặt ra

nhiệm vụ rất nặng nề ñối với Khí tượng Nông nghiệp

b) Mạng lưới trạm khí tượng nông nghiệp

Mạng lưới trạm khí tượng nông nghiệp phân bố không ñều trên các vùng sản xuất nông nghiệp và các vùng khí hậu Nhiều vùng sản xuất quan trọng như vùng cây công nghiệp Tây Nguyên, Tây Bắc, Vùng Trung Trung Bộ mới có rất ít các trạm Khí tượng nông nghiệp

cơ bản Trang thiết bị, máy móc, cơ sở hạ tầng ở các cơ sở nghiên cứu thiếu thốn và lạc hậu Trình ñộ cán bộ ở các Ðài, Trạm chưa ñược nâng cao, rất ít có các lớp ñào tạo chuyên môn, không ñáp ứng ñược với nhiệm vụ trong giai ñoạn mới Quy phạm quan trắc chưa ñược cải tiến phù hợp với ñặc ñiểm của cây trồng, ñặc biệt là các loại cây ăn qủa, cây công nghiệp lâu năm và các giống cây trồng mới ñược lai tạo

c) Công tác khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên khí hậu

Công tác nghiên cứu nâng cao khả năng khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên khí hậu, tài nguyên ñất, nước bảo ñảm phát triển nông nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai chưa ñược chú trọng hoặc chưa giải quyết ñược những vấn ñề chính Do nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp, do sự gia tăng dân số ngày càng cao, diện tích rừng ñã bị giảm sút nghiêm trọng, là nguyên nhân gây ra hiện tượng lũ quét, lở ñất, lụt lội Ngoài ra, ñây cũng là nguyên nhân dẫn ñến biến ñổi chế ñộ nhiệt, ẩm ở vùng ven biển miền Trung, ở trung du và miền núi

Ngày đăng: 11/07/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 9.2. Nờm nhiệt ở Thỏi Bỡnh Dương trong ủiều kiện El Ninụ - Nông Nghiệp - Khí Tượng Nông Nghiệp phần 8 pot
nh 9.2. Nờm nhiệt ở Thỏi Bỡnh Dương trong ủiều kiện El Ninụ (Trang 1)
Hỡnh 9.3.  Những khu vực chịu tỏc ủộng mạnh của El Ninụ mựa ủụng - Nông Nghiệp - Khí Tượng Nông Nghiệp phần 8 pot
nh 9.3. Những khu vực chịu tỏc ủộng mạnh của El Ninụ mựa ủụng (Trang 2)
Hỡnh 9.4.  Những khu vực chịu tỏc ủộng mạnh của El Ninụ mựa hố - Nông Nghiệp - Khí Tượng Nông Nghiệp phần 8 pot
nh 9.4. Những khu vực chịu tỏc ủộng mạnh của El Ninụ mựa hố (Trang 2)
Bảng 9.7. Chuẩn sai nhiệt ủộ trung bỡnh của thập kỷ 1986 - 1995 ( 0 C) - Nông Nghiệp - Khí Tượng Nông Nghiệp phần 8 pot
Bảng 9.7. Chuẩn sai nhiệt ủộ trung bỡnh của thập kỷ 1986 - 1995 ( 0 C) (Trang 7)
Bảng 10.1. Tiềm năng năng suất lúa tính theo các phương pháp khác nhau (tạ/ha) - Nông Nghiệp - Khí Tượng Nông Nghiệp phần 8 pot
Bảng 10.1. Tiềm năng năng suất lúa tính theo các phương pháp khác nhau (tạ/ha) (Trang 16)
Bảng 10.3.  Năng suất khoai tây ở các thời vụ có bức xạ quang hợp khác nhau - Nông Nghiệp - Khí Tượng Nông Nghiệp phần 8 pot
Bảng 10.3. Năng suất khoai tây ở các thời vụ có bức xạ quang hợp khác nhau (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm