1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

44 562 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Việc Việt Nam Gia Nhập WTO
Tác giả Nhóm 11: Trần Duy Hưng, Hoàng Thị Diệu Linh, Lê Thị Thu Trang
Người hướng dẫn PGS. TS Kim Ngọc
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Chuyên đề Khoa học
Thể loại Đề cương chuyên đề
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 873 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC KINH TẾ CHUYÊN ĐỀ KHOA HỌC TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO Nhóm 11: Trần Duy Hưng Hoàng Thị Diệu Linh Lê Thị Thu Trang Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Kim Ngọc Hà Nội, 12014 MỤC LỤC BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2 DANH MỤC CÁC BẢNG 3 DANH MỤC CÁC HÌNH 3 LỜI MỞ ĐẦU 4 Chương 1 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 1 1.1. Đôi nét cơ bản về WTO 1 1.2. Tóm tắt quá trình Việt Nam gia nhập WTO 2 1.3. Tóm lược các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO 3 1.4. Tình hình thực hiện các cam kết của Việt Nam 5 Chương 2 8 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 8 2.1. Tác động tới tăng trưởng kinh tế 8 2.1.1. Đánh giá chung 8 2.1.2. Đánh giá theo ngành 10 2.1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 13 2.2. Tác động đến thương mại 14 2.2.1. Xuất nhập khẩu 14 2.2.2. Thương mại trong nước 19 2.3. Tác động đến hoạt động đầu tư 21 2.3.1. Tác động đến vốn đầu tư toàn xã hội 21 2.3.2. Tác động của WTO tới đầu tư nước ngoài 22 2.3.3. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 25 Chương 3 27 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 27 3.1. Đánh giá tác động sau khi Việt Nam gia nhập WTO 27 3.1.1. Đối với tăng trưởng các ngành kinh tế 27 3.1.2. Thương mại 29 3.1.3. Đầu tư 30 3.2. Khuyến nghị 31 KẾT LUẬN 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO 35 BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt 1 ASEAN The Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 2 BTA Bilateral Trade Agreement Hiệp định Thương mại song phương 3 CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa 4 CNXD Công nghiệp Xây dựng 5 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước 6 DSB Dispute Settlement Body Cơ quan giải quyết tranh chấp 7 ĐTNN Đầu tư nước ngoài 8 ĐTRNN Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 9 EU European Union Liên minh Châu Âu 10 FDI Foreign Direct Investment Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 11 FTA Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do 12 GATS General Agreement on Trade in Services Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ 13 GATT General Agreement on Tariffs and Trade Hiệp định chung về Thương mại và Thuế quan 14 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nước 15 GPA Government Procurement Agreement Hiệp định mua sắm chính phủ của WTO 16 GTGT Giá trị gia tăng 17 HNKTQT Hội nhập Kinh tế Quốc tế 18 ITA Information Technology Agreement Hiệp định Công nghệ thông tin 19 MFN Mostfavourednation treatment Nguyên tắc Tối huệ quốc 20 NLT Nông nghiệp Lâm nghiệp Thủy sản 21 NSLĐ Năng suất lao động 22 SHTT Sở hữu trí tuệ 23 TM Thương mại 24 TMTD Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 25 TRIM TradeRelated Investment Measures Các biện pháp đầu tư liên quan tới thương mại 26 TRIPS (Trade Related Aspects of Intellectual Property Rights Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ 27 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới 28 XKNK Xuất khẩuNhập khẩu DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang Bảng 2.1: Thứ hạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam trên toàn thế giới theo thống kê của Tổ chức Thương mại thế giới giai đoạn 2003 2012 16 Bảng 2.2: Cơ cấu trị giá xuất khẩu hàng hoá theo bảng phân loại tiêu chuẩn ngoại thương (%) 18 18 Bảng 2.3: Cơ cấu trị giá nhập khẩu hàng hoá theo 19 Bảng 2.4: Cơ cấu mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế (%) 20 Bảng 2.5: Cơ cấu mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo ngành kinh doanh (%) 21

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Hoàng Thị Diệu Linh

Lê Thị Thu Trang

Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Kim Ngọc

Hà Nội, 1/2014

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ 1

CHUYÊN ĐỀ KHOA HỌC 1

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 1

Nhóm 11: Trần Duy Hưng 1

Lê Thị Thu Trang 1

Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Kim Ngọc 1

Hà Nội, 1/2014 1

BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 2

DANH MỤC CÁC HÌNH 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

Chương 1 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 1

Chương 2 8

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO 8

2.3.2.Tác động của WTO tới đầu tư nước ngoài 22

2.3.3.Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 25

Chương 3 27

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 27

KẾT LUẬN 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt

1 ASEAN The Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Hiệp định Thương mại song phương

Trang 4

7 ĐTNN Đầu tư nước ngoài

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

12 GATS

General Agreement on Trade in Services

Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ

13 GATT General Agreement on Tariffs and Trade Hiệp định chung về Thương mại và Thuế quan

15 GPA Government Procurement Agreement Hiệp định mua sắm chính phủ của WTO

18 ITA Information Technology Agreement Hiệp định Công nghệ thông tin

19 MFN

Most-favoured-nation

Các biện pháp đầu tư liên quan tới thương mại

26 TRIPS

(Trade Related Aspects of Intellectual Property Rights

Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thứ hạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam trên toàn thế giới theo thống kê của Tổ chức Thương mại thế giới

giai đoạn 2003 - 2012

16

Bảng 2.2: Cơ cấu trị giá xuất khẩu hàng hoá theo bảng phân loại tiêu

chuẩn ngoại thương (%) Error: Reference source not found18

Bảng 2.4: Cơ cấu mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế (%) 20

Trang 5

Bảng 2.5: Cơ cấu mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo ngành kinh doanh (%) 21

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2007 – 2013 (%)

Error: Reference source not found13

Hình 2.3: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2001-2012 14

Hình 2.4: Thống kê xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam 5 năm trước và sau khi gia nhập WTO 20

Hình 2.5: Tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2001 - 2011 21

Hình 2.7: Biểu đồi tổng quan FDI tại Việt Nam giai đoạn 1991 – 2013 24

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của chuyên đề

Sau 12 năm nộp đơn và đàm phán gia nhập WTO, Việt Nam đã trở thànhthành viên chính thứ thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới Việc gia nhậpWTO mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội nhưng cũng rất nhiều thách thức Gianhập WTO, Việt Nam chính thức đặt chân vào sân chơi thương mại quốc tế lớnnhất thế giới Điều này ảnh hưởng vô cùng lớn tới nền kinh tế Việt Nam nói riêng

và vị thế của Việt Nam trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế nói chung Chính vìvậy, việc nghiên cứu và phân tích tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO là vô

cùng cần thiết và có ý nghĩa khoa học quan trọng Chuyên đề “Tác động của việc

Việt Nam gia nhập WTO” sẽ trình bày những phân tích về tác động tới nền kinh tế

Việt Nam sau khi gia nhập WTO

2 Tình hình nghiên cứu

Liên quan tới đề tài Tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO, trong và

ngoài nước đã có nhiều công trình nghiên cứu Tiêu biểu là một số công trìnhnghiên cứu sau:

- Bộ Công thương (2004), Tài liệu bồi dưỡng “Kiến thức cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế”, Hà Nội Trong cuốn sách này, nhóm tác giả đã trình bày những

kiến thức cơ bản và cần thiết nhất về toàn cầu hóa kinh tế, Nghị quyết của Bộ Chínhtrị về hội nhập kinh tế quốc tế, về các tổ chức kinh tế quốc tế, các biện pháp phithuế quan trong thương mại và chiến lược xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn

2001 - 2010

- Bộ Công thương - Ủy ban Châu Âu, Dự án hỗ trợ chính sách thương mại đa

biên giai đoạn II (2008), Báo cáo cuối cùng “Đánh giá hoạt động tổng thể khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO đến thay đổi xuất nhập khẩu và thể chế”, Hà

Nội Báo cáo tập trung đánh giá tác động về cải cách thể chế và thương mại mà ViệtNam đã thực hiện trong quá trình gia nhập WTO, tập trung vào các vấn đề chínhsau: các chính sách kinh tế vĩ mô, hoạt động ngoại thương, ngành nông nghiệp vàcông nghiệp, môi trường kinh doanh và đầu tư nước ngoài, và xã hội

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2013), Báo cáo tóm tắt “Đánh giá tổng thể tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam sau 5 năm gia nhập WTO”, Hà Nội Báo cáo đánh

giá, tổng kết những chuyển biến về KTXH Việt Nam từ khi gia nhập WTO năm

2007 đến 2011 trên các khía cạnh kinh tế (tăng trưởng kinh tế, thương mại, đầu tư,

Trang 7

phát triển vùng), ổn định kinh tếvĩ mô (lạm phát, tỷ giá, cán cân thanh toán, thịtrường tài chính, ngân sách nhà nước), xã hội (việc làm, an sinh xã hội, đói nghèo),giáo dục, y tế, môi trường và thể chế Trên cơ sở đó, Báo cáo đưa ra các khuyếnnghị chính sách để phát huy tối đa các cơ hội, giảm thiểu các tác động không mongmuốn trong khi nền kinh tế hội nhập sâu rộng hơn; hoàn thành tốt các mục tiêu củaChiến lược phát triển KTXH 2011-2020 và Kế hoạch phát triển KTXH 2011-2015.

- Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) (2013), Báo cáo của Ban Thư ký

“Đánh giá chính sách thương mại – Việt Nam” Báo cáo tập trung đánh giá về môi

trường kinh tế, khung chính sách thương mại, xây dựng chính sách thương mại, xâydựng chính sách ngành và triển vọng cho Việt Nam

- TS Đào Ngọc Tiến (2013), Bài viết “Đánh giá hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sau khi gia nhập WTO”, Đại học Ngoại Thương, Hà Nội Bài viết tập trung

phân tích hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam sau khi gia nhập WTO, sử dụngcác chỉ tiêu định lượng như chỉ số Hirschamn, cán cân thương mại chuẩn hóa, hệ sốRCA… để đánh giá hoạt động xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2011

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: phân tích tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO,trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế ViệtNam

Nhiệm vụ nghiên cứu: chuyên đề có cần làm rõ những điểm sau:

- Khái quát lý thuyết chung về WTO và quá trình Việt Nam đàm phán gianhập và thực hiện các cam kết WTO

- Phân tích tác động của việc gia nhập WTO tới nền kinh tế Việt Nam

- Đánh giá cơ hội, thách thức và triển vọng của Việt Nam khi gia nhập WTO

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO

5 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vậtlịch sử, phương pháp phân tích, tổng hợp để phân tích làm rõ tác động, động thời sửdụng phương pháp thống kế học để xử lý số liệu

Trang 8

6 Đóng góp khoa học của chuyên đề

Chuyên đề hệ thống hóa những lý luận chung về WTO và quá trình ViệtNam đàm phán gia nhập và thực hiện các cam kết WTO

- Phân tích làm rõ tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO tới nền kinh tếViệt Nam

- Đưa ra một số giải pháp khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực sản xuất, xuấtkhẩu của Việt Nam, thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư của Việt Nam

7 Kết cấu chuyên đề

Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Chuyên đề có kết cấu 3 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề chung về việc Việt Nam gia nhập WTO

Chương 2: Phân tích tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO

Chương 3: Đánh giá tác động sau khi Việt Nam gia nhập WTO và một số

giải pháp khuyến nghị

Trang 9

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

1.1 Đôi nét cơ bản về WTO

Tổ chức Thương mại Thế giới

WTO có tên đầy đủ là Tổ chức Thương mại Thế giới (World TradeOrganization) Tổ chức này được thành lập và hoạt động từ 01/01/1995 với mụctiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch

Tổ chức này kế thừa và phát triển các quy định và thực tiễn thực thi Hiệpđịnh chung về Thương mại và Thuế quan - GATT 1947 (chỉ giới hạn ở thương mạihàng hoá) và là kết quả trực tiếp của Vòng đàm phán Uruguay (bao trùm các lĩnh

vực thương mại hàng hoá, dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư)

Các thành viên trong WTO

Tính đến ngày 01/01/2010, tổ chức này có 153 thành viên Thành viên củaWTO là các quốc gia (ví dụ Hoa Kỳ, Việt Nam…) hoặc các vùng lãnh thổ tự trị vềquan hệ ngoại thương (ví dụ EU, Đài Loan, Hồng Kông…)

Nhiệm vụ của WTO

WTO được thành lập với 04 nhiệm vụ chủ yếu:

• Thúc đẩy việc thực hiện các Hiệp định và cam kết đã đạt được trong khuônkhổ WTO (và cả những cam kết trong tương lai, nếu có);

• Tạo diễn đàn để các thành viên tiếp tục đàm phán, ký kết những Hiệp định,cam kết mới về tự do hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại;

• Giải quyết các tranh chấp thương mại phát sinh giữa các thành viên WTO;

• Rà soát định kỳ các chính sách thương mại của các thành viên

Cơ cấu tổ chức WTO

Cơ cấu tổ chức của WTO bao gồm (theo thứ tự thẩm quyền từ cao xuống thấp):

Hội nghị Bộ trưởng: Bao gồm các Bộ trưởng thương mại – kinh tế đại diện

cho tất cả các nước thành viên; Họp 2 năm 1 lần để quyết định các vấn đề quantrọng của WTO;

Đại hội đồng: Bao gồm đại diện tất cả các thành viên; thực hiện chức năng

của Hội nghị Bộ trưởng trong khoảng giữa hai kỳ hội nghị của cơ quan này; Đại hộiđồng cũng đóng vai trò là Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB) và Cơ quan ràsoát các chính sách thương mại;

Các Hội đồng Thương mại Hàng hoá, Thương mại dịch vụ, Các vấn đề Sở

hữu trí tuệ liên quan đến Thương mại; Các Uỷ ban, Nhóm công tác: Là các cơ quan

Trang 10

được thành lập để hỗ trợ hoạt động của Đại hội đồng trong từng lĩnh vực; tất cả cácthành viên WTO đều có thể cử đại diện tham gia các cơ quan này;

Ban Thư ký: Ban Thư ký bao gồm Tổng Giám đốc WTO, 03 Phó Tổng

Giám đốc và các Vụ, Ban giúp việc với khoảng 500 nhân viên, làm việc độc lậpkhông phụ thuộc vào bất kỳ chính phủ nào

Quá trình thông qua quyết định trong WTO

Về cơ bản, các quyết định trong WTO được thông qua bằng cơ chế đồngthuận Có nghĩa là chỉ khi không một nước nào bỏ phiếu chống thì một quyết địnhhay quy định mới được xem là “được thông qua”

Do đó hầu hết các quy định, nguyên tắc hay luật lệ trong WTO đều là “hợpđồng” giữa các thành viên, tức là họ tự nguyện chấp thuận chứ không phải bị áp đặt;

và WTO không phải là một thiết chế đứng trên các quốc gia thành viên

Tuy nhiên, trong các trường hợp sau quyết định của WTO được thông quatheo các cơ chế bỏ phiếu đặc biệt (không áp dụng nguyên tắc đồng thuận):

• Giải thích các điều khoản của các Hiệp định: Được thông qua nếu có 3/4 sốphiếu ủng hộ;

• Dừng tạm thời nghĩa vụ WTO cho một thành viên: Được thông qua nếu

có 3/4 số phiếuủng hộ;

• Sửa đổi các Hiệp định (trừ việc sửa đổi các điều khoản về quy chế tối huệquốc trong GATT, GATS và TRIPS): Được thông qua nếu có 2/3 số phiếu ủng hộ

1.2 Tóm tắt quá trình Việt Nam gia nhập WTO

Tháng 1/1995: Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO Ban Công tác xem xét

việc gia nhập của Việt Nam được thành lập với Chủ tịch là ông Eirik Glenne, Đại

sứ Na Uy tại WTO (riêng từ 1998–2004, Chủ tịch là ông Seung Ho, Hàn Quốc)

Tháng 8/1996: Việt Nam nộp “Bị vong lục về chính sách thương mại”.(1)

1998 - 2000: Tiến hành 4 phiên họp đa phương với Ban Công tác về Minh

bạch hóa các chính sách thương mại vào tháng 7-1998, 12-1998, 7-1999, và

11-2000 Kết thúc 4 phiên họp, Ban công tác của WTO đã công nhận Việt Nam cơ bảnkết thúc quá trình minh bạch hóa chính sách và chuyển sang giai đoạn đàm phán mởcửa thị trường.2

11996: Bắt đầu đàm phán Hiệp định Thương mại song phương với Hoa kỳ (BTA).

2 Tháng 07/2000:Việt Nam ký kết chính thức BTA với Hoa Kỳ Tháng 12/2002 BTA có hiệu lực.

Trang 11

Tháng 4/2002: Tiến hành phiên họp đa phương thứ 5 với Ban Công tác Việt

Nam đưa ra Bản chào đầu tiên về hàng hóa và dịch vụ Bắt đầu tiến hành đàm phánsong phương

2002 – 2006: Đàm phán song phương với một số thành viên có yêu cầu đàm

phán, với 2 mốc quan trọng:

Tháng 10/2004: Kết thúc đàm phán song phương với EU - đối tác lớn nhất Tháng 5/2006: Kết thúc đàm phán song phương với Hoa Kỳ - đối tác cuối

cùng trong 28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương

Ngày 26/10/2006: Kết thúc phiên đàm phán đa phương cuối cùng, Ban Công

tác chính thức thông qua toàn bộ hồ sơ gia nhập WTO của Việt Nam Tổng cộng đã

có 14 phiên họp đa phương từ tháng 7-1998 đến tháng 10-2006

Ngày 7/11/2006: WTO triệu tập phiên họp đặc biệt của Đại Hội đồng tại

Geneva để chính thức kết nạp Việt Nam vào WTO Ngày 7/11/2006, Bộ trưởngThương mại Trương Đình Tuyển và Tổng giám đốc Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO) Pascal Lamy đã ký vào Nghị định thư gia nhập của Việt Nam kết thúc 11năm tiến hành hàng loạt các cuộc đàm phán song phương, đa phương và tham vấn

kể từ khi đệ đơn gia nhập vào năm 1995

Ngày 11/01/2007: WTO nhận được được quyết định phê chuẩn chính thức

của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Kể từ đây, Việt Nam trở thành thành viênđầy đủ của WTO

1.3 Tóm lược các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO

Cam kết thuế quan

Khi gia nhập WTO,Việt Nam đã cam kết ràng buộc toàn bộ biểu thuế đối vớitoàn bộ Biểu thuế nhập khẩu hiện hành, gồm khoảng 10.600 dòng thuế Thuế suấtcam kết cuối cùng có mức bình quân giảm đi 23% so với mức bình quân hiện hành(thuế suất MFN năm 2005) của biểu thuế (từ17,4% xuống còn 13,4%) Thời gianthực hiện sau 5 - 7 năm Trong toàn bộ Biểu cam kết, Việt Nam sẽ thực hiện cắtgiảm thuế đối với khoảng 3.800 dòng thuế, ràng buộc ở mức thuế suất hiện hànhvới khoảng 3.700 dòng thuế, ràng buộc theo mức thuế trần - cao hơn mức thuế suấthiện hành với 3.170 dòng thuế, chủ yếu là đối với các nhóm hàng như xăng dầu,kim loại, hóa chất, phương tiện vận tải Một số mặt hàng đang có thuế suất cao (trên30%) sẽ được cắt giảm thuế ngay khi gia nhập Những nhóm mặt hàng có cam kếtcắt giảm thuế nhiều nhất gồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạokhác, máy móc thiết bị điện - điện tử

Trang 12

Trong lĩnh vực nông nghiệp, mức cam kết bình quân là 25,2% vào thời điểmgia nhập và 21% sẽ là mức cắt giảm cuối cùng So sánh với mức thuế MFN bìnhquân đối với lĩnh vực nông nghiệp trước khi gia nhập là 23,5% thì mức cắt giảm là10% Ta bảo lưu áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với 4 mặt hàng là trứng, đường,

lá thuốc lá và muối Đối với 4 mặt hàng này, thuế suất trong hạn ngạch tươngđương mức MFN hiện hành (trứng 40%, đường thô 25%, đường tinh 50 - 60%, láthuốc lá 30%, muối ăn 30%), thấp hơn nhiều so với thuế suất ngoài hạn ngạch

Trong lĩnh vực công nghiệp, mức cam kết bình quân vào thời điểm gia nhập

là 16,1% và mức cắt giảm cuối cùng là 12,6% Nếu so với mức thuế MFN bìnhquân trước thời điểm gia nhập là 16,6% thì mức cắt giảm sẽ tương đương 23,9%

Việt Nam cũng cam kết tham gia một số Hiệp định tự do hóa theo ngành.Những ngành mà Việt Nam tham gia đầy đủ là sản phẩm công nghệ thông tin(ITA), dệt may và thiết bị y tế Các ngành mà Việt Nam tham gia một phần là thiếtbịmáy bay, hóa chất và thiết bị xây dựng Nội dung chính của việc tham gia cácHiệp định tự do hóa theo ngành là ta cam kết cắt giảm thuế quan (phần lớn về 0%)sau 3 - 5 năm

Trong các Hiệp định trên, tham gia ITA là quan trọng nhất, theo đó khoảng

330 dòng thuế đối với các sản phẩm công nghệ thông tin sẽ được miễn thuế sau

3 - 5 năm Do đó, các sản phẩm điện tử như máy tính, điện thoại di động, máy ghihình, máy ảnh kỹ thuật số, v.v sẽ đều có thuế suất 0%, thực hiện sau 3 - 5 năm, tối

đa là sau 7 năm Việc tham gia Hiệp định dệt may (thực hiện đa phương hóa mứcthuế đã cam kết theo các Hiệp định dệt may với EU, Hoa Kỳ) cũng dẫn đến giảmthuế đáng kể đối với các mặt hàng dệt may

Các cam kết dịch vụ

Trong WTO, Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường 11ngành dịch vụ, tínhtheo phân ngành là khoảng 110 trên tổng số 155 phân ngành theo bảng phân loạidịch vụ của WTO Nhìn chung, đối với các ngành dịch vụ cam kết mở cửa, ViệtNam ít hạn chế trong cung ứng theo Mode1 và 2, đưa ra khá nhiều hạn chế trongMode 3 và hầu như chưa cam kết với Mode 4

Duy nhất có dịch vụ xây dựng Việt Nam cam kết 100% số phân ngành Cácngành dịch vụ như Phân Phối, Tài chính, Thông tin liên lạc, Giáo dục và Môitrường có số phân ngành cam kết khá cao Các ngành có số phân ngành cam kếtthấp nhất là dịch vụ Giải trí, Văn hóa, thể Thao và Vận tải

Các ngành/phân ngành dịch vụ chưa cam kết mở cửa bao gồm: dịch vụ thú y,dịch vụ cho thuê máy móc và thiết bị khác (dịch vụ kinh doanh), dịch vụ ghi âm(dịch vụ thông tin liên lạc); dịch vụ giáo dục phổ thông cơ sở

Trang 13

So sánh cam kết WTO về dịch vụ với các cam kết về dịch vụ khác mà ViệtNam đã ký kết cho thấy tại thời điểm gia nhập WTO, cam kết về dịch vụ trongWTO nhìn chung có diện rộng hơn trong các FTA mà ta đã ký Cho tới nay, về cơbản cam kết dịch vụ trong các FTA chưa vượt quá cam kết dịch vụ trong WTO;riêng trong ASEAN, ta đưa ra cam kết rộng hơn cam kết WTO nhưng nội dung cáccam kết này không vượt quá thực tế mở cửa của ta

Cam kết về quyền kinh doanh (quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu)

Khi gia nhập WTO, ta đã cam kết cho phép các doanh nghiệp có vốn ĐTNNđược quyền xuất khẩu đối với hầu hết các loại hàng hóa, riêng gạo chỉ được thựchiện quyền này từ năm 2011vì lý do an ninh lương thực

Về quyền nhập khẩu, cho tới nay ta đã cho phép các doanh nghiệp có vốnĐTNN được quyền nhập khẩu và bán lại cho người mua trong nước hầu hết các loạihàng hóa Cần lưu ý là quyền nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn ĐTNN khônggắn liền với quyền phân phối

Các cam kết về đầu tư, mua sắm chính phủ

Mặc dù không có cam kết tổng thể về chính sách đầu tư, nhưng Việt Nam cónghĩa vụ minh bạch hóa chính sách đầu tư/ kinh doanh Việt Nam cũng bảo đảm ápdụng các điều kiện và thủ tục cấp phép theo nguyên tắc không tạo ra rào cản độc lập

về tiếp cận thị trường

Khi gia nhập WTO, ta đã cam kết loại bỏ các yêu cầu về tỷ lệ xuất khẩu, yêucầu phát triển nguyên liệu nội địa, v.v… (các biện pháp đầu tư liên quan tới thươngmại TRIM) đối với các dự án FDI

Về mua sắm chính phủ, khi gia nhập WTO ta chỉ cam kết sẽ xem xét việctham gia Hiệp định mua sắm chính phủ của WTO (Hiệp định GPA) cũng như chưa

ký kết bất cứ FTA nào có nội dung về mua sắm chính phủ

1.4 Tình hình thực hiện các cam kết của Việt Nam

Lĩnh vực nông, lâm, thủy sản

Việt Nam đã thực hiện tốt các cam kết về cắt giảm thuếquan trong lĩnh vựcnông nghiệp Cụ thể là có 60 nhóm hàng cắt giảm đúng hạn (chiếm 68%), đặc biệt

có 24 nhóm hàng cắt giảm mạnh hơn so với cam kết (tương đương với 27%), chỉ có

4 nhóm hàng cắt giảm chậm hơn so với cam kết

Trong lĩnh vực lâm nghiệp, tính đến đầu năm 2012, trong số 22 nhóm hàngthuộc lĩnh vực lâm nghiệp có tới 18 nhóm hàng cắt giảm đúng và nhanh hơn so vớicam kết (chiếm 81,8%), trong đó cắt giảm nhanh gồm 5 nhóm hàng và cắt giảmđúng cam kết gồm 13 nhóm hàng; chỉ có 4 nhóm hàng (chiếm 18,2%) cắt giảmchậm hơn so với cam kết

Trang 14

Trong lĩnh vực thủy sản, theo lộ trình cắt giảm đã cam kết, đến năm 2012(sau 5 năm gia nhập WTO) ngành thủy sản phải cắt giảm 157 dòng thuế Việt Nam

đã thực hiện đúng với lộ trình cam kết với tất cả các nhóm hàng Thậm chí, có một

số nhóm hàng Việt Nam còn cắt giảm nhanh hơn so với cam kết

Lĩnh vực dịch vụ

Việt Nam đã thực hiện đẩy đủ và bám sát các cam kết WTO đối với cácngành/phân ngành dịch vụ Việt Nam cam kết mở cửa nhanh nhất, không cần thời kýquá độ Cần lưu ý rằng các phân ngành dịch vụ này tuy có cam kết mức độ mở cửanhanh nhất nhưng trên thực tế, ngoại trừ phân ngành dịch vụ ngân hàng, các camkết mở cửa với các ngành/phân ngành dịch vụ chỉ tương đương với các quy địnhhiện hành Vì vậy các cam kết mở cửa ở mức độ cao với các ngành/phân ngành trên

có thể sẽ không gây ra những biến động lớn với thị trường dịch vụ nội địa

Việt Nam cũng đã thực hiện đầy đủ và bám sát cam kết WTO đối với cácngành/phân ngành dịch vụ cam kết mở cửa nhanh nhưng cần thời kỳ quá độ ViệtNam đã thực hiện tốt các cam kết liên quan đến MFN, minh bạch hóa Tuy nhiên,Việt Nam cần rà soát thêm các quy định và văn bản pháp lý liên quan đến Mode 4

và Mode 3, đặc biệt là các quy định về văn phòng đại diện, chi nhánh để có nhữngsửa đổi cho phù hợp với các cam kết WTO

Trong quá trình cải cách khung pháp lý để phù hợp với cam kết WTO vềdịch vụ, Việt Nam gặp khá nhiều các khó khăn và vướng mắc vể rà soát và sửa đổichính sách, chất lượng của khung pháp lý, việc hiểu về nội hàm, nội dung của camkết Quá trình thực hiện các văn bản chính sách và cam kết đã ban hành cũng nảysinh nhiều khó khăn, vướng mắc về tính minh bạch và trách nhiệm của cơ quanhành chính, việc truyền tải chính sách thay đổi đến cộng đồng, tuân thủ và thực thichính sách

Lĩnh vực đầu tư

Trong những năm qua, việc hoàn thiện các thể chế, chính sách về đầu tư củanước ta bên cạnh việc thực hiện mục tiêu huy động và sử dụng có hiệu quả cácnguồn vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế, đã luôn chú trọng đến việc thực hiệncác cam kết WTO

Đặc biệt, vào tháng 12/2005, Quốc hội đã thông qua Luật Đầu tư và LuậtDoanh nghiệp áp dụng thống nhất cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế Các quy định cụ thể về đầu tư và kinh doanh cũng được banhành, sửa đổi, bổ sung để phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế Vào tháng6/2009, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật liênquan đến đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 15

Việc thực hiện cam kết về cơ bản không dẫn đến sự thay đổi hay xáo trộn lớnđối với hệ thống chính sách, pháp luật hiện hành của Việt Nam Mặt khác, nhiềuvăn bản pháp luật về điều kiện đầu tư/kinh doanh đã được chủ động xem xét, điềuchỉnh cho phù hợp với các cam kết ngay trong quá trình đàm phán gia nhập WTOcũng như các hiệp định đa phương và song phương

Nhìn chung, Việt Nam đã nghiêm túc thực hiện các cam kết hội nhập kinhtếquốc tế song phương và đa phương liên quan đến đầu tư, trong đó có cam kết vềđầu tư với WTO, các cam kết về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia, cam kếtthực hiện các biện pháp bảo hộ đầu tư và giải quyết tranh chấp đầu tư Việt Namcũng được các tổ chức quốc tế đánh giá là một trong các quốc gia thực hiện tốt cáccam kết gia nhập WTO và các cam kết hội nhập khác

Việc thực hiện các cam kết này cùng với những cải thiện tích cực trong hệthống pháp luật, chính sách ĐTNN trong thời gian qua là những nhân tố quan trọnggóp phần củng cố lòng tin của nhà đầu tư nước ngoài về sức hấp dẫn và cạnh tranhcủa môi trường đầu tư Việt Nam, mở ra các cơ hội để thu hút ĐTNN

Trang 16

Chương 2 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

2.1 Tác động tới tăng trưởng kinh tế

Trong giai đoạn 2007 đến giữa 2008, các chỉ tiêu kinh tế đạt ở mức cao, tăngtrưởng GDP năm 2007 đạt 8,5%, cao nhất so với 10 năm trước đó Đó là nhờ cácyếu tố bên ngoài thuận lợi (kinh tế thế giới tăng trưởng cao, giá hàng hóa thấp, vốnđầu tư rẻ và dồi dào, các rào cản thương mại tại các nước bạn hàng giảm nhờHNKTQT) và các yếu tố tích cực trong nước (môi trường kinh doanh được cải thiệnmạnh mẽ (ở mức độ nhất định nhờ thực thi các cam kết Hội nhập), môi trườngchính trị ổn định, tâm lý phấn khởi và kỳ vọng của các nhà đầu tư)

Tuy nhiên từ giữa năm 2008 đến nay, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại vàthấp hơn nhiều so với 5 năm trước khi gia nhập WTO (2008 – 2011 bình quân6,1%/năm, năm 2009 chỉ đạt 5,3%), do 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng theo 2 chiều tráingược nhau

Nhóm yếu tố không thuận lợi gồm: giá nguyên, nhiên liệu trên thế giới tăngcao (trừ 2009), tác động tiêu cực của các cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoáikinh tế toàn cầu (kinh tế các nước bạn hàng chính suy thoái, luồng vốn FDI giảmmạnh) thông qua một số kênh liên quan đến Hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT)như giá cả, thương mại và đầu tư tác động vào nước ta nhanh và mạnh hơn; một sốyếu kém và hạn chế trong nội tại nền kinh tế bộc lộ rõ nét hơn

Nhóm yếu tố thuận lợi bao gồm: giá nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực củaViệt Nam tăng cao, thị trường xuất khẩu mở rộng hơn nhờ HNKTQT Trong 2nhóm tác động trên, tác động tiêu cực có mức độ ảnh hưởng lớn hơn, lại đượctruyền dẫn nhanh hơn vào nền kinh tế do mở cửa

Trang 17

Hình 2.1 Tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2002 – 2012 (%)

Nguồn: Tổng hợp số liệu của Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thống kê

Một yếu tố quan trọng tương tác mạnh mẽ với các yếu tố tích cực và tiêu cựcbên trong và bên ngoài nền kinh tế là chính sách của Chính phủ trước và sau khi gianhập WTO Trước hết, các chính sách thúc đẩy tăng trưởng cao từ giữa năm 1999đến trước khi gia nhập WTO dựa vào mở rộng đầu tư với hiệu quả không cao ở mức

độ nhất định đã tạo sức ép lên ổn định kinh tế vĩ mô trong giai đoạn sau đó Thêmvào đó, những diễn biến không thuận lợi của tình hình kinh tế thế giới đã khôngđược lường hết trong kế hoạch 5 năm 2006 – 2010

Điều không kém phần quan trọng là việc thiếu kinh nghiệm và năng lực hấpthu, trung hòa hóa dòng vốn FDI tăng đội biến trong năm 2007; các lúng túng vàkhông nhất quán giữa chính sách tài khóa và tiền tệ để xử lý các bất ổn kinh tế vĩ

mô giai đoạn 2008 – 2010 làm giảm tác dụng của từng chính sách; các biện phápchính sách thường bị chậm; chính sách vĩ mô thiếu lội trình nhất quán và kiên địnhtrong trung và dài hạn, thể hiện ở việc các chính sách của Chính phủ thường thayđổi khá đột ngột giữa 2 thái cực: thắt chặt chính sách tài khóa - tiền tệ khi xuất hiện

áp lực lạm phát, bất ổn kinh tế vĩ mô; ngay khi lạm phát hạ nhiệt thì quay trở lại nớilỏng chính sách để chống nguy cơ suy giảm kinh tế Điều này khiến các chính sáchvừa thực thi không kịp phát huy tác dụng, gây ảnh hưởng nhất định đến lạm phát vàtăng trường

Trang 18

Từ đầu năm 2011 đến nay, Chính phủ đã kiên định với mục tiêu ổn định kinh

tế vĩ mô cùng với các biện pháp an sinh xã hội

Tăng trưởng kinh tế trở lại trong năm 2010 (6,8%), nhưng lại giảm trongnăm 2011 (5,9%) và năm 2012 (5,0%), cho thấy mức độ phục hồi chưa vững chắc

do nền kinh tế thế giới còn phải đối mặt với nhiều thách thức mới, còn những khókhăn nội tại của kinh tế Việt Nam vẫn chưa được khắc phục một cách triệt để Ảnhhưởng tích cực và đáng kể của HNKTQT như đã mong đợi ngay trước khi gia nhậpWTO không nhiều Tuy nhiên, nếu không có HNKTQT, tăng trưởng kinh tế nước ta

sẽ thấp hơn

Thực tế trong 5 năm qua cho thấy nhiều cơ hội cũng như vô vàn thách thức

từ quá trình HNKTQT đã xuất hiện và tồn tại đan xen nhau tác động mạnh mẽ lênnền kinh tế Việt Nam, minh chứng cho tính đúng đắn của Nghị quyết số 08-NQ/TWcũng như nhận định của nhiều nghiên cứu trước đây rằng HNKTQT một mặt sẽ tạo

ra nhiều cơ hội để phát triển kinh tế; mặt khác cũng làm nền kinh tế dễ tổn thươnghơn, những biến động bất lợi và bất ổn của nền kinh tế thế giới như luồng vốn đầu

tư, thị trường tài chính, thị trường đầu thô,v.v… sẽ tác động lên thị trường trongnước nhanh hơn và mạnh hơn

Nhìn lại thời kỳ khủng hoảng tài chính châu Á trong thập niên trước, khiViệt Nam chưa mở cửa và hội nhập sâu rộng như hiện nay, tăng trưởng GDP bị sụtgiảm với mức độ sâu hơn từ 8,2% năm 1997 xuống 5,8% năm 1998 và 4,8% năm

1999 Đây là một minh chứng cho tác động tích cực của việc gia nhập WTO vàHNKTQT

2.1.2 Đánh giá theo ngành

Nông, lâm nghiệp, thủy sản

Tăng trưởng bình quân khu vực nông – lâm nghiệp – thủy sản (NLT) trong 5năm 2007 – 2011 là 3,4% hàng năm, vượt chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 3 – 3,2%, nhưngthấp hơn so với giai đoạn 5 năm trước khi gia nhập WTO 0,6 điểm % Tuy nhiên,tăng trưởng của khu vực này vẫn khá cao so với mặt bằng chung quốc tế

Các yếu tố chính có ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng NLT gồm: sản xuấtnông nghiệp được mùa; giá thế giới đối với các nông sản xuất khẩu chính của ViệtNam tăng mạnh, trừ năm 2009 Cải thiện tiếp cận thị trường xuất khẩu nhờ hội nhậpcũng là 1 yếu tố, nhưng ảnh hưởng không nhiều do rào cản thương mại trước năm 2007đối với hàng nông sản Việt Nam không cao và mức cắt giảm thuế quan không lớn

Trang 19

Các yếu tố có ảnh hưởng bất lợi gồm: thời tiết, giá đầu vào của ngành tăng,giá nông sản thế giới sụt giảm năm 2009 (3) Ngoài ra, bảo hộ thực tế đối với nhiềunông sản giảm nhẹ cũng là một yếu tố, nhưng mức độ tác động không lớn Đối vớimột số ngành có khả năng cạnh tranh thấp (như thịt), việc đi trước lịch trình cam kết

đã gây tác động tiêu cực đến sản xuất trong nước

Đáng chú ý là một số ngành như chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, có tác độnglan tỏa lớn trong nền kinh tế nhưng lại không đòi hỏi nhập khẩu nhiều đầu vào Nếuphát triển các ngành này sẽ tạo động lực kích thích sự phát triển một số ngành khác,gây ra tác động tích cực cho cả nền kinh tế Tuy nhiên, các ngành này hiện chưanhận được sự hỗ trợ thích đáng

Đối với một số nông sản với năng lực cạnh tranh yếu như bông, dâu tằm,một số sản phẩm rau quả nhiệt đới, các loại đậu đỗ, tuy vẫn được Nhà nước bảo hộ

ở mức cao, đã và đang bộc lộ những mặt yếu kém, tỏ ra khó khăn, không phát triểnđược Trong khi đó, một bộ pận người sản xuât, doanh nghiệp chưa kịp chuẩn bị,điều chỉnh và thích ứng với tình hình này

Công nghiệp – xây dựng (CNXD)

CNXD ảnh hưởng lớn nhất đến tăng trưởng GDP toàn nền kinh tế vì đây làkhu vực lớn nhất (tạo ra trên 40% giá trị GDP), đồng thời thường có tốc độ tăngtrưởng cao nhất trong nền kinh tế Trong giai đoạn 2007 – 2011, tăng trưởng bìnhquân hàng năm của khu vực này là 7,0%, thấp hơn nhiều so với mức 10,2%/năm giaiđoạn 2002 – 2006, không đạt chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 2006 – 2010 là 9,5% - 10,2%

Trừ năm 2007 là năm CNXD có tốc độ tăng trưởng cao, các năm từ 2008 đếnnay tốc độ tăng trưởng sụt giảm mạnh so với 5 năm trước khi Việt Nam gia nhậpWTO, và thậm chí thấp nhất kể từ năm 1991 đến nay Nếu nguyên nhân làm CNXDtăng trưởng thấp trong năm 2008 và 2011 là khai khoáng và xây dựng tăng trưởng

âm, thì trong năm 2009 là tăng trưởng thấp trong ngành chế biến, chế tạo Giai đoạn

2010 – 2011, ngành công nghiệp chế biến đã phục hồi trở lại, nhưng vẫn còn thấp sovới những năm trước đó và chưa vững chắc Nhiều sản phẩm có chỉ số tồn kho cao

Dịch vụ

Mặc dù tình hình kinh tế khó khăn, khu vực dịch vụ đã đạt được những thànhtựu đáng chú ý Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong giai đoạn 5 năm saukhi Việt Nam gia nhập WTO tăng nhẹ so với giai đoạn 5 năm trước khi gia nhập

3 Điều này ảnh hưởng đến tăng trưởng NLT năm 2009 giảm thấp kỷ lục, chỉ còn 1,8%, mức thấp nhất kể từ năm 1991.

Trang 20

(6,5% so với 7,4%) Tuy nhiên, khu vực này vẫn chưa đạt được mục tiêu tăngtrưởng theo kế hoạch 5 năm 2006 – 2010 là 7,7% - 8,2%.

Trong thời kỳ ngay trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO (2005 – 2007),tình hình kinh tế thế giới và trong nước thuận lợi, tăng trưởng khu vực dịch vụ tăngtốc, đạt bình quân 8,5%/năm Nhưng trong thời kỳ 2008 – 2011, khu vực này đãtăng trưởng chậm lại

Trong giai đoạn 5 năm sau khi gia nhập WTO, tốc độ tăng trưởng bình quâncủa các ngành dịch vụ chủ chốt (chiếm tỷ trọng lớn trong ngành dịch vụ hoặc có ýnghĩa quan trọng đối với chất lượng phát triển của nền kinh tế) như thương mại,khách sạn – nhà hàng, tài chính – tín dụng, giáo dục – đào tạo, vận tải – bưu điện –

du lịch vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá (cao hơn tốc độ tăng trưởng bìnhquân của toàn ngành dịch vụ), nhưng không ổn định Điều đáng ngại là 2 ngànhquan trọng tạo nên tiền đề cho việc nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh củanền kinh tế là chuyên môn – khoa học – công nghệ và hoạt động hành chính – dịch

vụ hỗ trợ lại có mức tăng trưởng thấp nhất trong khu vực dịch vụ giai đoạn

2007 – 2011 (4,2% và 4,8%) (Phụ lục 1).

Nhiều ngành dịch vụ tăng trưởng chậm lại so với trước khi gia nhập WTO.Ngành kinh doanh bất động sản và dịch vụ tư vấn trở nên sa sút từ năm 2008 chođến năm 2011, tăng trưởng rơi xuống điểm đáy trong thời kỳ 5 năm hậu WTO vàonăm 2011 (1,8%) do tình hình trì trệ của thị trường bất động sản Ngành dịch vụkhách sạn nhà hàng cũng tăng trưởng chậm lại so với thời kỳ ngay trước khi gianhập WTO, rơi xuống điểm đáy vào năm 2009 (2,3%) Điều này là hệ quả của tìnhhình kinh tế khó khăn, thu nhập người dân tăng chậm và sự đi xuống của các ngànhtạo “cầu” đối với dịch vụ khách sạn nhà hàng như du lịch

Ngành vận tải – bưu điện – du lịch sau một thời kỳ bùng nổ (2006 – 2008) đãphatr triển chậm lại kể từ năm 2009 Nguyên nhân chính là do ngành vận tải giảmsút trước tình hình sản xuất trong nước khó khăn, giá xăng dầu tăng cao, hoạt độngvận tải biển cũng gặp khó khăn do thương mại thế giới giảm mạnh và do việc cơcấu lại các tập đoàn vận tải lớn như VINASHIN và VINALINES

Một trong những nguyên nhân quan trọng khiến cho năng suất lao động(NSLĐ) của ngành dịch vụ chưa cao là tính chuyên nghiệp của lao động trongngành dịch vụ còn thấp Ngoài ra, trong nền kinh tế còn tồn tại khu vực dịch vụ phichính thức, nhất là trong thương mại, với NSLĐ rất thấp

Trang 21

Nhìn chung, khu vực dịch vụ trong nước chịu sức ép cạnh tranh mạnh hơn kể

từ sau khi gia nhập WTO, song đây là sức ép tích cực, có tác dụng thúc đẩy nângcao chất lượng dịch vụ, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của xã hội Việc thực hiện các camkết WTO trong hơn 5 năm qua không tạo ra sức ép cạnh tranh quá lớn đối với khuvực dịch vụ, mà chủ yếu là do tình hình kinh tế trong nước và thế giới khó khăn.Đây là điều mà Việt Nam chưa lường hết được trước khi bắt tay vào thực hiện cáccam kết WTO

2.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong hơn 5 năm sau khi gia nhập WTO, cơ cấu GDP chuyển dịch không rõnét và không theo xu hướng từ NLT sang CNXD và dịch vụ như đã đặt ra trong Kếhoạch 2006 – 2010 Đến năm 2011, tỷ trọng khu vực NLT tăng 1,7 điểm phần trăm

so với năm 2007, trong khi đó 2 khu vực CNXD và dịch vụ đều giảm xuống tươngứng là 1,2% và 0,5% Chỉ tiêu kế hoạch NLT chiếm 15 – 16% GDP, CNXD 43 –44% và dịch vụ 40 – 41% vào năm 2010 đã không đạt được

Hình 2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2007 – 2013 (%)

Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống kê

Nguyên nhân của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế không như mong muốnchủ yếu là do hai ngành CNXD và dịch vụ tăng trưởng thấp hơn kế hoạch

Trang 22

Hình 2.3: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hóa

của Việt Nam giai đoạn 2001-2012

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam

Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam nhìn chung tăng đều qua các năm.Tuy nhiên từ năm 2001 đến 2006, con số này có tăng nhưng với tốc độ vừa phải.Việc gia nhập WTO đã giúp kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng nhanh từ48,6 tỷ USD năm 2007 lên đến 62,7 tỷ USD năm 2008 Tuy nhiên lạm phát cao năm

2008 và cuộc khủng hoảng tài chính thế giới từ giữa năm đã có tác động tiêu cực đếnkết quả xuất khẩu của Việt Nam Hệ quả năm 2009, suy thoái kinh tế toàn cầu dẫnđến nhu cầu tiêu dùng của thế giới sụt giảm làm kim ngạch xuất khẩu của Việt Namtăng trưởng âm (-8,9%) Mặc dù vậy, đến năm 2010, xuất khẩu của Việt Nam đãphục hồi nhanh hơn dự báo và đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn nhịp tăng trung bình15,1% của giai đoạn trước khi gia nhập WTO cũng như cao hơn mục tiêu 15% đề ratrong Chiến lược phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ trong thời kỳ này.Đến năm 2012 xuất khẩu của Việt Nam đã đạt con số ấn tượng là 114,5 tỷ USD, đưakim ngạch xuất khẩu tăng gấp 2 lần kể từ khi gia nhập WTO (năm 2007)

Ngày đăng: 11/07/2014, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2:  Cơ cấu trị giá xuất khẩu hàng hoá theo bảng phân loại tiêu - TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
Bảng 2.2 Cơ cấu trị giá xuất khẩu hàng hoá theo bảng phân loại tiêu (Trang 4)
Bảng 2.5: Cơ cấu mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu - TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
Bảng 2.5 Cơ cấu mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu (Trang 5)
Hình 2.1. Tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2002 – 2012 (%) - TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
Hình 2.1. Tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2002 – 2012 (%) (Trang 17)
Hình 2.3: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hóa - TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
Hình 2.3 Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hóa (Trang 22)
Hình 2.4. Thống kê xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam - TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
Hình 2.4. Thống kê xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam (Trang 24)
Bảng 2.1: Thứ hạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam trên toàn thế giới theo thống kê của Tổ chức Thương mại thế giới giai đoạn 2003 - 2012 - TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
Bảng 2.1 Thứ hạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam trên toàn thế giới theo thống kê của Tổ chức Thương mại thế giới giai đoạn 2003 - 2012 (Trang 24)
Hình 2.5. Tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2001 - 2011 - TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
Hình 2.5. Tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2001 - 2011 (Trang 25)
Bảng 2.2: Cơ cấu trị giá xuất khẩu hàng hoá theo bảng phân loại tiêu chuẩn - TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
Bảng 2.2 Cơ cấu trị giá xuất khẩu hàng hoá theo bảng phân loại tiêu chuẩn (Trang 26)
Bảng 2.4: Cơ cấu mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá - TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
Bảng 2.4 Cơ cấu mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá (Trang 28)
Bảng 2.5: Cơ cấu mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá - TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
Bảng 2.5 Cơ cấu mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá (Trang 29)
Hình 2.6: Tăng trưởng vốn đầu tư toàn xã hội - TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
Hình 2.6 Tăng trưởng vốn đầu tư toàn xã hội (Trang 30)
Hình 2.7: Biểu đồi tổng quan FDI tại Việt Nam giai đoạn 1991 – 2013 - TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
Hình 2.7 Biểu đồi tổng quan FDI tại Việt Nam giai đoạn 1991 – 2013 (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w