1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở Tổng công ty xuất nhập khẩu Hoà Bình.DOC

78 658 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Nâng Cao Khả Năng Cạnh Tranh Của Một Số Mặt Hàng Xuất Khẩu Chủ Yếu Ở Tổng Công Ty Xuất Nhập Khẩu Hoà Bình
Người hướng dẫn Cô Giáo Chu Thị Thuỷ
Trường học Tổng Công Ty Xuất Nhập Khẩu Hoà Bình
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 261 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở Tổng công ty xuất nhập khẩu Hoà Bình

Trang 1

Lời nói đầu

Bớc sang thế kỷ XXI, thế giới với xu hớng mở cửa và hội nhập, Việt Namcũng không nằm ngoài xu hớng đó Trong những năm gần đây Việt nam đợc thếgiới biết đến không chỉ qua xuất khẩu than, dầu mỏ mà còn đợc biết đến qua xuấtkhẩu may mặc

Ngày nay thị trờng thế giới đang mở ra nhiều triển vọng lớn, cùng vớichính sách mở cửa của nhà nớc đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàng may mặc xuấtkhẩu phát triển và đủ khả năng hội nhập vào nền kinh tế thế giới Kinh nghiệmcủa các nớc đi trớc cộng với lợi thế của mình,Việt nam đã chọn xuất khẩu maymặc là một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn trong chiến lợc phát triển kinh

tế xã hội Xét tơng quan trong toàn ngành may mặc, xuất khẩu chiếm một vị tríquan trọng về tổng sản lợng, nộp ngân sách và đặc biệt đã thu hút hơn 40% lực l-ợng lao động của cả nớc

Bên cạnh những thuận lợi cũng nh những thời cơ nói trên, xuất khẩu maymặc cũng gặp nhiều thắch thức, khó khăn, các đơn vị kinh doanh xuất khẩu maymặc luôn luôn mất ổn định và trải qua những thăng trầm diễn biến của thị trờng.Công ty xuất nhập Hoà Bình cũng trải qua những thách thức đó

Trong thời gian qua cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở các nớc Châu á

và lan rộng ra một số nớc phơng Tây cũng làm thu hẹp thị trờng hàng may mặcxuất khẩu của công ty Trong thời gian tới đất nớc gia nhập AFTA đặt ra chocông ty bài toán làm sao để khổi bị loại khỏi thị trờng quốc tế, đứng vững và kinhdoanh có lãi Cả thị trờng trong nớc và ngoài nớc đều có nhữngvấn đề khó khăncho Tổng công ty khi tiếp cận Đối với thị trờng nớc ngoài ngời tiêu dùng là ngờikhó tính, họ có nhiều khả năng lựa chọn từ chủng loại đến kiểu cách tiêu chuẩnchất lợng nhng họlà những ngời có vai trò quan trọng Bên cạnh đó việc xuất hiệnnhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nớc làm cho cạnh tranh càng trở nên gaygắt hơn

Tình hình đó đòi hỏi nhà quản lý công ty xuất nhập khẩu Hoà Bình phảilàm sao giữ đợc bạn hàng cũ, mở rộng quan hệ tìm kiếm khách hàng mới tiềmnăng Muốn đạt đợc điều đó công ty phải hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất l-ợng, vận chuyển giao hàng đúng thời hạn,phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng

ở từng khu vực Điều đó có nghĩa là công ty phải nâng cao khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm trong nớc và trên thị trờng thế giới

Trang 2

Chính vì vậy trong quá trình thực tập tại công xuất nhập khẩu Hoà Bình,với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hớng dẫn Chu Thị Thuỷ, cùng ban giám đốccán bộ phòng XNK5 và phòng kinh tế tổng hợp tôi đã đi sâu nghiên cứu đề tài:

Những giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở Tổng công ty xuất nhập khẩu Hoà Bình.

Mục đích nghiên cứu của đề tài góp phần làm rõ căn cứ luận, phơng phápluận và thực tiễn nội dung của các khâu từ thu mua chế biến, bảo quản, đống gói

để đảm bảo chất lợng và có thể cạnh tranh với hàng hoá thế giới Trên cơ sở đóphân tích thực trạng nhằm đa ra những kiến nghị nâng cao khả năng cạnh tranhcủa hàng xuất khẩu đặc biệt là hàng xuất khẩu chủ yếu ở công ty nh quần áo vàhàng may mặc

CHƯơNG 1

Lý LUậN Về CạNH TRANH Và KHả NĂNG CạNH TRANH

TRONG NềN KINH Tế THị TRƯờNG

1- Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng. 1.1Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh là một đặc tính cơ bản của nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là

điều kiện tất yếu, là môi trờng hoạt động của nền kinh tế thị trờng Không có mộtnền kinh tế thị trờng nào không có cạnh tranh và ta cũng chỉ thấy cạnh tranh trongnền kinh tế thị trờng

Là một phạm trù rất rộng, đợc rất nhiều nhà kinh tế học quan tâm nên cạnhtranh có rất nhiều khái niệm khác nhau.Tuy nhiên tựu chung lại cạnh tranh đợchiểu là:

Trang 3

Theo Marx: “cạnh tranh là sự ganh đua gay gắt giữa các nhà t bản nhằm giànhgiật những điều kiện thuận lợi trong sản suất và tiêu thụ hàng hoá để thu đợc lợinhuận siêu ngạch”.

Trong kinh tế học cạnh tranh (Competition) đợc định nghĩa là sự giành giậtthị trờng (khách hàng) để tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp

Trong từ điển kinh doanh (Anh - Xuất bản 1920), cạnh tranh trong cơ chếthị trờng đợc định nghĩa là: “Sự kinh doanh ,sự kình địch giữa các nhà kinh doanhnhằm tranh giành tài nguyên sản suất cùng loại sản phẩm về phía mình”

Ngoài ra trên thực tế còn thấy cạnh tranh đợc hiểu là cuộc đấu tranh giữacác doanh nghiệp nhằm giành điều kiện thuận lợi trong sản suất, tiêu thụ hànghoá, dịch vụ trên thị trờng nhng những cuộc đấu đá này không hề thấy trong nềnkinh tế tập trung mà cạnh tranh theo nghĩa là giành giật thị phần (khách hàng) thìchỉ có trong nền kinh tế thị trờng và có nền kinh tế thị trờng thì đơng nhiên cócạnh tranh

Nh vậy các nhà doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng thì

đ-ơng nhiên phải đối mặt với cạnh tranh Họ sẽ không đợc hậu thuẫn: “lãi hởng, lỗbù” mà họ phải tự vận động để cạnh tranh mà tồn tại Hơn nữa vấn đề sống còncủa doanh nghiệp là lợi nhuận, lợi nhuận đợc tạo ra bởi những lợi thế của doanhnghiệp nh mua rẻ, bán đắt, là thu hút đợc khách hàng nhiều hơn để tiêu thụ đợc l-ợng sản phẩm lớn hơn

Suy cho cùng vì vấn đề lợi nhuận mà các doanh nghiệp phải làm vừa lòngkhách hàng Khách hàng sẽ hài lòng với những sản phẩm tốt giá cả phải chăngmẫu mã đẹp Theo đó doanh nghiệp phải tìm mọi cách để nâng cao chất lợng,giảm thiểu giá thành, cải tiến mẫu mã, bao bì để cung ứng ra thị trờng những sảnphẩm không những làm thoả mãn khách hàng mà còn có khả năng cạnh tranh trênthị trờng, chính lợi nhuận sẽ đa các nhà kinh doanh đến lĩnh vực sản xuất, kinhdoanh mà xã hội cần nhiều hàng hoá hơn và từ bỏ những lĩnh vực mà xã hội cần íthàng hoá hơn

1.2 Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Hiện nay sự cạnh tranh trên thị trờng diễn ra mạnh mẽ ở cả ba cấp độ: Nhànớc, doanh nghiệp và sản phẩm Đối với cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp quyluật thị trờng sẽ sẵn sàng loại bỏ những doanh nghiệp yếu kém, không có sức

Trang 4

cạnh tranh và tạo điều kiện tốt cho doanh nghiệp có sức đề kháng cao vợt lên vàchiến thắng trong cạnh tranh Sức đề kháng đó là khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp.

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanhnghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó lâu dài trên thị trờng cạnh tranh, đảm bảothực hiện ít nhất một mức lợi nhuận bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc thực hiện cac mụctiêu của doanh nghiệp

1.2.2 Những biểu hiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

 Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm

Việc xác định sản phẩm và cơ cấu sản phẩm là nội dung trong chính sách sảnphẩm Khi xây dựng chính sách sản phẩm các doanh nghiệp phải xác định đợccác mặt hàng chủ lực, cơ cấu sản phẩm cho hợp lý thích hợp với nhu cầu thị trờngcho phép doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị trờng, tăng khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp Bên cạnh những mặt hàng chủ lực thì các doanhnghiệp phải tiến hành đa dạng hoá sản phẩm.sản phẩm phải luôn đợc hoàn thiện

về chất lợng, cải tiến bao bì mẫu mã, tăng cờng đào sâu cách biệt ở sức cạnh tranh

đối với những mặt hàng mà doanh nghiệp chiếm lợi thế và duy trì khoảng cáchcạnh tranh các sản phẩm của mình Tuy nhiên đa dạng hoá sản phẩm không chỉ

đảm bảo nhu cầu thị trờng mà còn cho phép doanh nghiệp phân tán rủi ro trongkinh doanh Khi sự cạnh tranh diễn ra khốc liệt kéo theo mức độ rủi ro rất cao.Tuỳ theo từng trờng hợp nhất định các doanh nghiệp có thể thực hiện chiến lợckhác biệt hoá sản phẩm để có thể thu hút sức hấp dẫn, tạo ra nét tiêu biểu khácbiệt đối với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh

Nh vậy xác định sản phẩm và có cơ cấu sản phẩm hợp lý là yếu tố đầu tiênquyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

 Yếu tố giá cả

Là một trong những phơng tiện cạnh tranh của doanh nghiệp Giá cả phản

ánh giá trị của sản phẩm, giá cả có vai trò rất quan trọng đối với quyết định củakhách hàng Một hàng hoá cỏ chất lợng tốt nhng giá cả lại quá cao không phù hợpvới khách hàng ít tiền, ngợc lại hàng hoá rẻ đôi khi lại bị nghi ngờ là hàng hoákhông tốt Do đó định giá ngang giá thị trờng cho phép doanh nghiệp giữ đợckhách hàng, duy trì và phát triển thị trờng

 Chất lợng sản phẩm.

Trang 5

Cùng với giá cả chất lợng sản phẩm cũng là một yếu tố cạnh tranh Tuynhiên hiện nay chất lợng sản phẩm đợc coi là vấn đề sống còn của doanh nghiệp.

Đặc biệt là đối với doanh nghiệp Nhà nớc Việt Nam khi họ phải đối đầu với cácdoanh nghiệp nớc ngoài có trình độ khoa học công nghệ cao hơn Một khi chất l-ợng không đợc đảm bảo các doanh nghiệp sẽ mất khách hàng, mất thị trờng

Hiện nay khi nền kinh tế đã phát triển quan niệm chất lợng sản phẩm đãthay đổi Không phải sản phẩm có chất lợng tốt, bền đẹp là đã tiêu thụ đợc nhiều

mà còn phụ thuộc vào khách hàng Quản lý chất lợng là yếu tố chủ quan còn sự

đánh giá của khách hàng mang tính khách quan

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào chất lợngsản phẩm mà chất lợng sản phẩm là kết quả của một quá trình từ thu mua, sảnxuất , bảo quản đến tiêu thụ hàng hoá …

 Tổ chức hoạt động tiêu thụ sản phẩm.

Đây là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là giai đoạn thựchiện bù đắp chi phí và lợi nhuận Tổ chức têu thụ sản phẩm chính là hình thứccạnh tranh phi giá cả gây ra sự chú ý và thu hút khách hàng Việc lựa chọn cáckênh phân phối giúp tiếp cận nhanh nhất với khách hàng, nhanh chóng giải phóngnguồn hàng để bù đắp chi phí và thu hồi vốn Ngoài ra doanh nghiệp cần đẩymạnh các hoạt động hỗ trợ bán hàng nh quảng cáo, khuyến mãi và dịch vụ saubán hàng

 Cở sở vật chất khoa học kỹ thuật.

Một hệ thống khoa học hiện đại cùng với công nghệ tiên tiến phù hợp vớiquy mô sản xuất của doanh nghiệp chắc chắn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp lên rủi rất nhiều Cùng với chất lợng nguồn nhân lực tốt, khoahọc công nghệ hiện đại là yếu tố trực tiếp sản xuất ra sản phẩm có chất lợng caovới giá cả phải chăng là một sự kết hợp hài hoà tạo bớc đột phá cho doanh nghiệptrên thơng trờng Tuy nhiên để có thể giải quyết đợc những vấn đề đó nhằm nâng

Trang 6

cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thì yếu tố đầu tiên là khả năng tàichính.

 Khả năng tài chính.

Nếu nh tất cả những biểu hiện trên mà doanh nghiệp không có khả năng tàichính để trang trải thì mọi chuyện đều không thể thành hiện thực Một doanhnghiệp có tiềm lực tài chính mạnh, có khả năng trang bị những kỹ thuật hiện đạinhằm nâng cao chất lợng sản phẩm và năng suất lao động thì khả năng cạnh tranhcủa họ đối với những đối thủ là rất cao

Quy mô lớn hay nhỏ phụ thuộc vào vấn đề tài chính Các hoạt động đầu ttrang thiết bị, tổ chức mạng lới tiêu thụ, quảng cáo đề phải tính toán dựa vào khảnăng tài chính của doanh nghiệp Các hình thức cạnh tranh, các mục tiêu mà oanhnghiệp đeo đuổi cũng bị chi phối rất nhiều vào khả năng tài chính của họ

1.2.3 Một số tiêu thức đánh giá khả năng cạnh tranh:

Thị phần là chỉ tiêu phản ánh phần trăm thị trờng chiếm đợc của doanhnghiệp Thị phần có thể tính:

Doanh thu

Thị phần của doanh nghiệp = x100

Tổng doanh thu trên thị trờng

Lợng bán

Hoặc thị phần = x100

Lợng tiêu thụ trên thị trờng

Doanh nghiệp có thị phần càng lớn thì độ lớn của thị trờng, vai trò, vị trícủa doanh nghiệp những chỉ tiêu này khó chính xác

Doanh thu của đối thủ mạnh nhất:

Trang 7

chiếm lĩnh khu vực thị trờng này Nhng khó có thể lựa chọn đợc đối thủ mạnhnhất

+ Tỷ suất lợi nhuận:

+ Tỷ lệ chi phí cho Marketing

Là một công cụ cạnh tranh rất hữu hiệu, marketing rất đợc a chuộng Chiphí cho marketing chiếm một phần không nhỏ trong tổng chi phí của doanhnghiệp

Chi phí marketing Chi phí marketing

(1) (2)

Tổng doanh thu Tổng chi phí

Nếu chỉ tiêu (1) cao tức là doanh nghiệp đầu t quá nhiều vào marketing

nh-ng lại khônh-ng hiệu quả Do đó doanh nh-nghiệp cần xem xét lại marketinh-ng cho phùhợp hơn mang lại hiệu quả cao hơn

Nếu chỉ tiêu (2) cao nghĩa là doanh nghiệp đầu t quá nhiều vào marketing.Doanh nghiệp cần xem xét lại cơ cấu chi tiêu để đảm bảo lợi ích lâu dài chodoanh nghiệp: Tăng chi phí cho nghiên cứu và phát triển, nâng cao khả năng cạnhtranh

1.3 Các nhân tố ảnh hởnh đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là những năng lực mà doanh nghiệp

có thể tự duy trì vị trí của nó lâu dài trên thị trờng cạnh tranh Môi trờng hoạt

động của doanh nghiệp là thị trờng mà thị trờng lại bao gồm rất nhiều yếu tố phứctạp và khó có thể lợng hoá đợc, cả những yếu tố vi mô và vĩ mô

Trang 8

1.3.1 Môi trờng kinh tế.

Là một nhân tố quan trọng nhất tác động đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Mọi sự ổn định hay bất ổn của nó đều ảnh hởng đến hoạt động vàhiệu quả của doanh nghiệp nếu nền kinh tế ổn định, nền tài chính quốc gia lànhmạnh tiền tệ ổn định lạm phát đợc khống chế Điều đó là môi trờng tốt cho sựtăng trởng Bởi vì khi nền kinh tế phát triển cao không những tốc độ đầu t sảnxuất sẽ tăng lên do khả năng tích tụ và tập trung t bản lớn mà sức mua của ngờitiêu dùng cũng sẽ tăng lên do thu nhập tăng lên Khi hàng hoá đợc bán nhiều hơn,cơ hội đầu t nhiều hơn thì chắc chắn cơ hội tìm kiếm lợi nhuận sẽ tăng lên và khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng đợc tăng lên Tuy nhiên nền kinh tế pháttriển cao làm số lợng doanh nghiệp tham gia vào thị trờng tăng lên nhanh chóngdẫn tới cạnh tranh ngày càng gay gắt Ngợc lại trong giai đoạn nền kinh tế suythoái tỷ lệ lạm phát cao, giá cả tăng lên, sức mua của ngời dân bị giảm sút, cácdoanh nghiệp phải tìm mọi cách để giữ khách hàng, sự cạnh tranh trở nên khốcliết hơn

Lãi suất cho vay của ngân hàng cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hởngtới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bởi khi lãi suất tăng lên đẩy chi phikhoa học công nghệ tăng lên làm cho khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpgiảm

Ngoài ra tỷ giá hối đoái, tiền công, tiền lơng cũng ảnh hởng tới sản xuấtkinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng nh mức độ cạnh tranhtrên thị trờng

1.3.2 Môi trờng chính trị pháp luật

Chính trị pháp luật là nên tảng cho sự phát triển kinh tế, là cơ sở pháp lý đểdoanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên thị trờng Pháp luật rõ ràng, chính trị ổn

định là môi trờng thuận lợi đảm bảo sự bình đẳng cho các doanh nghiệp tham giacạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả trên thị trờng Chính trị định tạo hành langthông thoáng cho cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

Hệ thống pháp luật rõ ràng là quy định lĩnh vực hình thức mà doanh nghiệp

Trang 9

1.3.3 Môi trờng khoa học công nghệ

Thông qua chất lợng sản phẩm và giá bán, khoa học công nghệ tác độngmạnh mẽ đến khả năng của doanh nghiệp Bất kỳ một sản phẩm nào đợc sản xuất

ra đều phải gắn liền với một khoa học kỹ thuật nhất định.công nghệ sản xuấtquyết định chất lợng sản phẩm cũng nh tác động tới chi phí cá biệt của từng sảnphẩm từ đó ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh của từng sản phẩm cũng nh củatoàn doanh nghiệp

Trong cuộc cạnh tranh gay gắt nh hiện nay thì cạnh tranh phi giá cả đang

đợc doanh nghiệp sử dụng rất nhiều Việc nắm bắt và xử lý thông tin chính xác vàkịp thời đôi khi quyết định sự thành công của doanh nghiệp Trong khi dó khoahọc công nghệ mới cho phép doanh nghiệp làm đợc điều đó Doanh nghiệp phảitích cực áp dụng khoa học kỹ thuật để có đầy đủ chính xác thông tin diễn biến

động thái thị trờng của đối thủ cạnh tranh.Từ đó doanh nghiệp có đợc nhữngquyết định chính xác nhờ thu thập lu trữ và xử lý thông tin

Khoa học công nghệ mới tạo hệ thống cơ sở vật chất hiện đại của nền kinh

tế quốc dân nói chung, của từng doanh nghiệp nói riêng là tiền đề để doanhnghiệp phát triển ổn định, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

1.3.4 Môi trờng tự nhiên, văn hoá, xã hội

Điều kiện tự nhiên của từng vùng, từng quốc gia là nhân tố quan trọng tạothuận lợi cũng nh gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh Thể hiệnmột điều kiện tự nhiên tốt có các trung tâm kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng tốt,thuận lợi cho việc tập hợp các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp, qua đó tiết kiệm

đợc chi phí sản xuất

Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, trình độ văn hoá tác động trực tiếptới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua nhu cầu khách hàng và cơcấu nhu cầu của thị trờng ở những vùng khác nhau, lối sống, thị hiếu, nhu cầucũng khác nhau Do vậy doanh nghiệp cần có sự nghiên cứu kỹ càng, nghiêm túcthị trờng trớc khi thâm nhập thị trờng để có những chính sách sản phẩm, lựa chọnkênh phân phối đáp ứng tốt nhất nhu cầu của từng vùng, từng thị trờng

1.3.5 Mô hình cạnh tranh (Micheal Porter với 5 lực lợng cạnh tranh)

Bên cạnh những tác động vĩ mô nói trên, khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp còn chịu tác động của môi trờng cạnh tranh Theo Micheal Poster, doanhnghiệp cần quan tâm tới 5 lực lợng cạnh tranh theo mô hình sau:

Trang 10

Hình 1: Mô hình 5 sức mạnh cạnh tranh.

Chính sức ép của các đối thủ này đối với doanh nghiệp làm cho giá cả cácyếu tố đầu vào và đầu ra biến động theo những xu hớng khác nhau Doanh nghiệpphải linh động điều chỉnh các hoạt động của mình giảm thách thức, tăng thời cơchiến thắng cạnh tranh để nhanh chóng chiếm lĩnh thị trờng, đa ra thị trờng nhữngsản phẩm mới có chất lợng cao, mẫu mã đa dạng, phù hợp, giá cả phải chăng theomô hình Micheal Porter có 5 tác lực cạnh tranh là đối thủ tiềm ẩn, ng ời cung cấp,ngời mua, sản phẩm, dịch vụ thay thế và sự cạnh tranh của các công ty hiện tại

1.3.5.1 - Sự đe doạ từ các đối thủ tiềm ẩn.

Các đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp cha có mặt trong ngành nhng cókhả năng tham gia vào ngành

Trong bất kỳ môi trờng cạnh tranh ngành nào đều có đối thủ tiềm ẩn

Sự xuất hiện đối thủ này phụ thuộc vào rào cản nhập cuộc trong môi trờng

đó Rào cản nhập cuộc là những điều kiện và khả năng của doanh nghiệp tínhriêng biệt của một thị trờng nào đó nh các rào cản mang bản chất kỹ thuật, phơngtiện kỹ thuật (phơng pháp sản xuất mà không phải ai cũng có hoặc những bí quyếtcông nghệ thậm chí là kinh nghiệm)

Khả năng về mặt tài chính là một rào cản nhập cuộc Sẽ có một số ngành

đòi hỏi khi tham gia phải đợc đầu t lớn ngay từ đầu hoặc doanh nghiệp phải có lợithế quy mô

Những rào cản mang bản chất thơng mại: hình ảnh và uy tín của sản phẩmhoặc sự lôi kéo đợc những khách hàng trung thành

Các doanh nghiệp mới tham gia vào thị tr ờng nh ng có tiềm

năng lớn

Các doanh nghiệp cạnh tranh

hiện tại

Sản phẩm, dịch vụ thay thế

Trang 11

Ngoài ra với nguồn lực khan hiếm (bị kiểm soát rất chặt chẽ) cũng là mộtrào cản các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn nhập cuộc.

Chính vì những nguy cơ nhập cuộc của đối thủ tiềm ẩn mà nghiên cứu đốithủ tiềm ẩn là một quá trình hết sức cần thiết trong việc xây dựng chiến lợc kinhdoanh cho doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp chủ động né tránh, đối phó thậmchí là kìm hãm sự xuất hiện của đối thủ tiềm ẩn

1.3.5.2 Sức ép từ nhà cung cấp

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao giờ cũng chịu sức ép từ nhữngphía khác Sức ép có thể từ nhà cung cấp hay từ khách hàng Tuy nhiên trong mỗitrờng hợp khác nhau, mức độ sức ép của nhà cung cấp cũng khác nhau, có thể làmạnh hay yếu Nếu nh các nhà cung cấp tập trung thì họ có khả năng ép giá, ngợclại doanh nghiệp có thể chi phối đợc giá cả đầu vào của ngời cung cấp

Khả năng ép của ngời cung cấp còn phụ thuộc vào những vấn đề sau:

* Thứ nhất, ngành hoạt động có phải là khách hàng chủ yếu hay không, nếukhông thì họ sẵn sàng bỏ qua ngành này để tập trung vào khách hàng chủ yếu.Khi đó sức ép thuộc về ngời cung cấp

* Thứ hai, bản thân ngành hoạt động có khả năng tìm sản phẩm thay thếhay không nếu nh khả năng thay thế dễ dàng thì doanh nghiệp có khả năng ép gía

và ngợc lại

* Thứ ba, chi phí chuyển đổi là chi phí khi mà doanh nghiệp thay nhà cungcấp này bằng nhà cung cấp khác Nếu chi phí này lớn thờng doanh nghiệp khôngchuyển đổi và ngợc lại

* Thứ t, là khả năng hội nhập dọc ngợc chiều và xuôi chiều Quá trình hộinhập là tự mình cung cấp nguyên vật liệu cho chính mình làm giảm sức ép củanhà cung cấp và hội nhập với nhà cung cấp Khi đó, doanh nghiệp phải có nhữngnăng lực mới vì khi đó doanh nghiệp không chỉ hoạt động sản xuất mà còn hoạt

động thêm của nhà cung cấp

1.3.5.3 Sức ép của khách hàng

Cũng nh quan hệ của doanh nghiệp và nhà cung cấp thông qua chỉ số: giáchất lợng, giao hàng và phơng tiện tính toán Những quan hệ giữa doanh nghiệpvới khách hàng có khác bởi khách hàng là ngời quyết định sự tồn tại của doanhnghiệp

Sức ép của khách hàng tuỳ thuộc vào một số tiêu thức sau:

- Quy mô tơng đối của khách hàng

Trang 12

- Ngành hoạt động có phải là nhà cung cấp chủ yếu không.

- Khách hàng có khả năng tìm sản phẩm thay thế hay không

- Chi phí chuyển đổi có cao không

- Khả năng hội nhập dọc, xuôi chiều của doanh nghiệp

- Thông tin của khách hàng

1.3.5.4 Đe doạ từ sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm cho phép cùng nhu cầu so với sảnphẩm hiện tại của ngành

Việc xác định sản phẩm thay thế là rất khó khăn vì có thể nó đến từ rất xahoặc ngay trong nội bộ ngành

1.4 Sự cần thiết phải nâng cao khả năn cạnh tranh của doanh nghiệp

Hàng xuất khẩu chủ yếu trớc hết phải là những mặt hàng có lợi thế so sánh, có trữlợng nhiều và kim ngạch xuất khẩu lớn Đối với một quốc gia hay một doanhnghiệp, hàng xuất khẩu chủ yếu kéo chiến lợc hớng về xuất khẩu của một quốcgia, đa chiến lợc kinh doanh của một doanh nghiệp thành công

Trong một quốc gia xây dựng mặt hàng xuất khẩu chủ lực vừa tận dụng đợclợi thế so sánh vừa tạo nguồn vốn ban đầu Trong phạm vi doanh nghiệp hàngxuất khẩu chủ yếu là sợi chỉ nam xuyên suốt mọi hành động của doanh nghiệp

Nó là chìa khoá thành công cũng là nhân tố tác động mạnh tới thất bại của doanhnghiệp

Dới tác động mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất tạo rasản phẩm mới cạnh tranh với sản phẩm truyền thống Thị trờng thế giới diễn racuộc cạnh tranh gay gắt giữa sản phẩm truyền thống và sản phẩm mới Những sảnphẩm dựa trên lợi thế sẵn có dần dần bị thu hẹp lại và phát triển chậm thay vào đó

là những sản phẩm mới có tính cạnh tranh về nhiều mặt

Một trong những việc phải làm ngay là phải nâng cao khả năng cạnh tranh

ở cả ba cấp độ: Nhà nớc, doanh nghiệp và hàng hoá Trong khi đó hàng xuất khẩuchủ yếu là mặt hàng hết sức quan trọng và cần thiết chiếm tỷ trọng lớn trong kim

Trang 13

ngạch xuất khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm thìnâng cao khả năng cạnh tranh của chúng là cần thiết và khách quan.

Nh đã đề cập, doanh nghiệp và hàng hoá là hai đối đợng cần phải nâng caokhả năng cạnh Để hội nhập đợc thành công các doanh nghiệp phải tồn tại và pháttriển đợc thì đơng nhiên phải cạnh tranh đợc Doanh nghiệp muốn cạnh tranh đợcthì phải có tính cạnh tranh Do vậy nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá làhết sức cần thiết với mọi doanh nghiệp

Trang 14

Chơng IIThực trạng khả năng cạnh tranh ở công ty xuất nhập

1.2 Mục đích hoạt động:

Mục đích hoạt động của Công ty là thông qua xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc xuất nhập khẩu nội biên , nhập uỷ thác xuất nhập khẩu t doanh nhằm đẩy mạnh xuất nhập khẩu hàng hoá xuất khẩu làm tốt công tác xuất nhập khẩu góp phần đáp ứngnhu cầu cao về số lợng , chất lợng mặt hàng do công ty đầu t , sản xuất và kinh doanh phù hợp với thị trờng nhất là thị trờng quốc tế từ đó tăng thu ngoại tệ cho nhà nớc góp phần phát triển kinh tế đất nớc

1.3 Quá trình phát triển của Công ty : chia 3 giai đoạn chính

Giai đoạn 1 ( từ khi thành lập tháng 6 năm 81 đến năm 1984 chủ yếu là nhậpkhẩu )

Đây là giai đoạn đầu , công ty đang chập chững bớc đầu tìm hớng đi đúng Cũng

do mới hình thành nên quan hệ giữa công ty với các cơ sở trong n ớc cha đợc xáclập , cha mấy địa phơng biết đến hoặc còn cha tin vào uy tín của công ty , còn đốivới các đối tác kinh doanh nớc ngoài tên tuổi của công ty con mới mẻ

Thời gian này chủ yếu để tạo uy tín cho công ty,hiệu quả kinh doanh tuy đạt cácchỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu đề ra nhng cha cao

Trang 15

Gặp rất nhiều khó khăn , tuy nhiên công ty đã tìm ra hớng đi cho mình , ngoàiviệc ổn định lại bộ máy tổ chức , nâng cao trình độ nghiệp vụ kinh doanh cho cán

bộ công nhân viên , sơ bộ rút ra đợc một số kinh nghiệm để giai đoạn sau củacông ty đi vào đúng quỹ đạo hoạt động giai đoạn này thể hiện dới bảng sau :

Giai đoạn 2 1984 đến 1989 : giai đoạn này bắt đầu phát triển

Những năm này , bớc đầu đã khẳng định đợc một số yếu tố cần tập chung xâydựng , kết hợp với một số kinh nghiệm thực tế , công ty đã tập chung sức lực củamình cho các vấn đề Phơng thức kinh doanh , xây dựng quỹ hàng hoá , cơ sở vậtchất kinh doanh

Thời kỳ này , công ty phát triển mạnh mẽ về mọi mặt , đợc bộ kinh tế đối ngoạitặng 5 bằng khen , 2 lá cờ đơn vị thi đua xuất sắc trong năm lĩnh vực hoạt độngcủa mình

Về đầu t phát triển lâu dài công ty đã tham gia giúp đỡ xây dựng một số cơ sở tại

đồng hới , Thanh Hoá , Hải Hng , Bắc Thái , Vĩnh Phú

Qua việc chấn chỉnh nâng cao nhận thức công ty đã thu đợc những tiến bộ đáng

kể Sau đây là những chỉ tiêu kim ngạch XNK của công ty từ (1985-1989)

thực hiện(triệuUSD)

Tỉ lệ % so với kếhoạch

Nộp ngân sáchnhà nớc(VND)

Trang 16

1988 49.257 115 2.294.617.070

Giai đoạn 3: (từ 1990 đến nay)

Vợt qua các khó khăn để tiếp tục phát triển vững bớc đi lên trong thời kì mới Công ty mất đi một số thị trờng quen thuộc do sự sụp đổ của hệ thống các nớcXHCN đông âu

Công ty đã mở rộng đa dạng hoá các hoạt đong phát triển KD,tạo ra 3 mảng kinhdoanh sản xuất dịch vụ, trong đó lấy XNK làm trọng tâm

Từ 13,9 tỷ đồng (tháng 12 năm 1991) ến năm 1993 công ty đã tạo đợc số vốnkhoảng 34 tỷ đồng , đến năm 1997 là 45 tỷ đồng,luôn là đơn vị đứng đầu bộ th-

ơng mại , đơc tặng thởng huân chơng lao động hạng I,II,cờ thi dua

Chính vì vậy , tuy trải qua nhiều thăng trầm biến động trong giai đoạn này nhng

đến nay công ty không những đã trụ vững mà đang phát triển một cách mạnh mẽluôn đạt chỉ tiêu đề ra,giữ vững uy tín với khách hàng,đợc mệnh danhg là conchim đầu đàn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu,với tổng số vốn hiện tại có là 90,297

tỷ vnd,số cán bộ trực thuộc là 616 kể cả các chi nhánh và các xí nhiệp trực thuộc)Kết quả kinh doanh từ nâm 1990 đến năm 2002:

XNK(triệu USD)

Tỉ lệ % so với kếhoạch

Nộp ngân sáchnhà nớc

Trang 17

2001 78.457 105 57.768.789

1.1.4 sơ đồ cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty:

Cơ cấu tổ chức trong công ty kết hợp hài hoà ,linh động,phù hợp với hoạt độngkinh doanh đa dạng

Công ty xnk Hoà Bình tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năngtrong đó tổng số lao động là 616 ngời bao gồm các khối phìng ban chi nhánh ,cácphòng nghiệp vụ 1 đến 8 kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng :nôngsản ,khoáng sản thủ công mỹ nghệ ,gia công may mặc,sợi mgỗ và các sản phẩm

từ gỗ,chế biến quặng ,nhập khẩu xe máy nguyên chiếc (ckd) và xe máy dạngskd

Trang 18

2 Thực trạng kinh doanh của công ty XNK Hoà Bình

2.1 các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty :

Giám Đốc

Phó giám đốc phụ trách kinh doanh

Phó giám đốc phụtrách chi nhánh

Phó giám đốc phụ rách hành chính và quản trị

Khối hành chính và quản trị

Hệ thống chinhánh

Khối kinhdoanh

TP

HCM

Đà Nẵng

Hải Phòn g

Hệ thống cơ sở sản xuất

Phòn

g

Tổ Chức Cán bộ

Phòn g Tổng Hợp

Phòn

g kế toán tài vụ

Phòn

g hành chính

Phòn

g kho vận tải

Các liên doanh

Xởng lắp ráp

xe máy

Hà Nội

Xí ngiệp may Hải Phòng

Liên doanh

Đà Nẵng

Liên doanh

số 7 Triệu Việt V-

ơng

Liên doanh 53 Quang Trung

Cửa Hàng

46 Ngô

Trang 19

Nộp Ngân sách Triệu đ 39.839 45.350 48.125 51.018 54.350

Trong năm 2002 mở ra rất nhiều cơ hội cũng nh thách thức mới mà công ty phải

đối mặt ,đòi hỏi công ty phải phát huy sức mạnh ,trí tuệ của tập thể toàn côngtyđẻ tìm bớc đi mới phù ợp với thị trờng và pháp luật ,giữ vững ổn định ssản xuấtkinh doanhviệc làm và đời sống cán bộ công nhân viên ,công ty đã đặt mục tiêu

cụ ghể cho năm 2002 nh sau:

Kim nghạch xuất khẩu 67 triệu USD

Trong đó :

 Xuất khẩu 37 triệu USD

 Nhập khẩu 30 triệu USD

 Tổng doanh thu 3904.930 triêụ đồng

 Tổng nộp ngân sách 55.880 triệu đồng

 Quỹ lơng 6.700 triệu đồng

Công ty xnk Hoà Bình là công ty xnk rất nhiều loại mặt hàng trong đó có một sốmặt hàng chính:gia công may mặc,thiếc, lạc nhân,cà phê,hàng tạm nhập táixuất.Trong đó tỷ trọng hàng may mặc chiếm khoảng 59,1% trong tổng kimnghạch xuất khẩu.Thị trờng xuất khẩu của công tykhông có nhiều biến động đáng

Trang 20

kể ,tuy maats một sốthị trờng các nớc xhcn và đông âu nhng công ty đã mở rộng

đợc một số thị truờng mới nh mỹ,trung quốc trung đông thêm vào đó,các thị ờngquen thuộc của công ty có nhu cầu xuất khẩu khá lớn những mặt hàng màcông ty có thê mạnh,chính vì vậy kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty qua cácnăm gần đây tăng trởng khá ổn định

tr-Mặt khác do công ty không ngừng nở rộng các mặt hàng kinh doanh ,đa dạng hoácác hoạt động kinh doanh nh: cho thuê kho ,xe, dịch vụ giao nhận liên doanh ,chútrọng bám sát thị trờng trong và ngoài nớc ,đầu t chất xám để kinh doanh hiệuquả.Nhờ vậy,lợi nhuận công ty có xu hớng tăng theocác năm ,dấn đến đời sốngcông nhân viên ngày càng cải thiện từ 880.000đ năm1998 tăng lên 1.100.000năm 2002.tỷ suất lợi nhuận của công ty còn cao chứng tỏ chi fhì công ty bỏ racòn cao.Trong khi tỷ lệ lãi chung (6tháng đầu năm2002) là 2,8%,tỷ lệ lãi trongkinh doanh xuất nhập khẩu trớc thuế là 1.41%,nộp NS là 54,35 tỷ đồng,trong đógồm:

Thuế xuất nhập khẩu:20.69 tỷ VND

Thuế giá trị gia tăng:30,91 tỷ VND

Thuế vốn:1.18 tỷ VND

Thuế đất:92.8 triệu VND

Kinh phí công đoàn:60,1 triệu VND

Bảo hiểm Y tế:300 triệu VND

Bảo hiểm xã hội:36,75 triệu VND

Nghĩa vụ khác:1,75 tỷ VND

2.2 Thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty :

2.2.1 phân tích và đánh giá môI trờng kinh doanh của công ty

Các trung tâm lớn về hàng may mặc là châu Âu, châu á và Bắc Mỹ, chiếm 90% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của thế giới Hiện nay buôn bán nội khu vực chiếm tỷ trọng đáng kể, đây là xu hớng buôn bán chủ yếu trong những năm gần đây Xu hớng này gia tăng mạnh mẽ ở châu Âu và châu Mỹ vì vị trí thuận lợi

80-và vì lợi ích của cả nớc xuất khẩu lẫn nhập khẩu Trong những năm gần đây kim ngạch hàng may mặc trung bình của thế giới đạt trung bình 170 tỷ/ năm, chiếm

Trang 21

hơn 6% tổng kim ngạch mậu dịch toàn thế giới giai đoạn 1995 – 2000 có xu

h-ớng tăng ổn định Ngành may mặc Việt Nam trong những năm lại đây đã có

những tiến bộ, đáp ứng đợc yêu cầu chất lợng của nhiều thị trờng, chủng loại

hàng đã phong phú hơn từ chỗ may mặc không có tên trong danh sách mặt hàng

xuất khẩu chủ lực đã vơn lên vị trí thứ hai, sau dầu thô Tốc độ tăng trởng cao củaxuất khẩu hàng may mặc nói lên sự lớn mạnh của ngành, càng chứng tỏ tính đúng

đắn trong việc xây dựng ngành may mặc thành một ngành xuất khẩu chủ của ViệtNam Sau đây là một vái số liệu về ngành may việt nam và thế giới:

đối thủ cạnh tranh của công ty:

Hiện nay, trên thị trờng thế giới đã xuất hiện tất nhiều sản phẩm may mặc cùng

loại, giữa chúng không khác nhau nhiều về chất lợng nhng hình thức và mẫu mã rất khác nhau Chính vì vậy, sự cạnh tranh trên thị trờng hàng may mặc ngày càngtrở nên gay gắt Có thể nói, công ty phải đơng đầu với áp lực cạnh tranh từ hai

phía môi trờng là trong nớc và ngoài nớc

ậ môi trờng trong nớc công ty gặp phải sự cạnh tranh với các công ty có chức

năng xuất nhập khẩu nh công ty INTIMEX, TOCONTAP, đăc biệt là gần 40

doanh nghiệp thuộc tổng công ty dệt may Việt Nam nh :May Thăng Long, may

Việt Tiến, may 10, may Đức Giang…

Hiện nay, Nhà nớc chủ trơng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng may mặc với

mục tiêu đa nó trở thành một ngành chủ lực Vì vậy, ngay cả các công ty sản xuất hàng may mặc cũng đợc quyền xuất khẩu hàng của mình, vô hình dung đã hình

thành tình trạng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất và các công ty xuất

nhập khẩu trong đó có công ty xuất nhập khâut Hoà Bình Tình trạng này gây khó

Xuất khẩu hàng may mặc của thế giới phân theo khu vực năm 2002 (Nguồn : Textile Asia 12/2002

Trang 22

khăn cho công ty trong việc thu mua nguồn hàng để xuất khẩu bởi lẽ khi có cơ hội, các công ty sản xuất rất nhạy bén trong việc tìm kiếm thị trờng và xuất khẩu trực tiếp Tuy trình độ nghiệp vụ của họ không thể bằng đợc các công ty xuất nhập khẩu chuyên nghiệp nhng họ sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm, rủi ro, hơn nữa

họ không phải mất chi phí uỷ thác xuất khẩu và điều cơ bản là họ có khách hàng,

có thị trờng

Với thị trờng nớc ngoài : các sản phẩm may mặc xuất khẩu của công ty phải chịu

áp lực rất lớn trên thị trờng nớc ngoài Các mặt hàng may mặc xuất khẩu của công

ty phải đối đầu với hàng xuất khẩu của Trung Quốc và Thái Lan Một thực tế rõ ràng là các sản phẩm này về giá cả và mẫu mã chủng loại phong phú, công nghệ sản xuất cũng nh sức mạnh xâm nhập, sản phẩm cấp hàng hoá cha cao, cha ổn

định, thờng thụ động với những biến động của thị trờng

Ngoài ra công ty còn vấp phải sự cạnh tranh trong việc giành những đơn đặt hàng của những công ty trung gian nớc ngoài nh PRTER(Đài Loan),

SEKLENTIKEN(Đức), VENTURE(Hongkong), YOUNGSIN(Hàn Quốc)

2.2.2 Phân tích đánh giá thị trờng kinh doanh của công ty

Trong kinh doanh, thị trờng là yếu tố rất quan trọng vì đó là nơi tiêu thụ sản phẩm, không có thị trờng thì sản phẩm không thể tồn tại và phát triển đợc Ngày nay việc nghiên cứu thị trờng luôn đợc đặt lên hàng đầu bởi các doanh nghiệp th-ờng xác định mặt hàng mà thị trờng cần để sản xuát Nghiên cứu thị trờng cho phép nắm bắt giá cả, nhu cầu, các tham số sát thực về môi trờng kinh doanh của công ty; Trong hoạt động xuất nhập khẩu việc nghiên cứu thị trờng còn quan trọng hơn nữa bởi thị trờng này bao gồm các thị trờng nớc ngoài cách trở bởi những thói quen, phong tục, tập quán khác nhau, xa cách về mặt địa lý Để xây dựng chiến lợc kinh doanh xuất khẩu cũng nh biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc đòi hỏi công ty phải phân khúc thị trờng chính xác, tỷ mỷ, qua đó

đánh giá lựa chọn thị trờng, thị trờng nào có triển vọng hơn, thị trờng nào cần phát triển chiều sâu chiều rộng? Phát triển kinh doanh mặt hàng nào? số lợng bao nhiêu? sức cạnh tranh ra sao?

Là một công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, công ty xuất nhập khẩu Hoà Bình luôn xác định cho mình thị trờng là vấn đề then chốt Trong 18 năm hoạt động, công ty đã thiết lập đợc mối quan hệ tốt với rất nhiều thị trờng ở châu á nh

Trang 23

Hongkong Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc châu Âu nh: Thuỵ sĩ, EU, châu Mỹ nh: Mỹ, Canada…Tới năm 1998, công tyđã có quan hệ với 15 thị trờng trên thế giới và tới nay đã mở rộng quan hệ thêm một số thị trờng nh Singapore, ASEAN, Nam Triều Tiên nâng tổng số thị trờng quan hệ gần 30 thị trờng.

Các thị trờng truyền thống:

Thị trờng Đông Âu: Thị trờng Đông Âu là thị trờng lớn có quan hệ làm ăn lâu năm với Việt Nam trên nhiều lĩnh vực Thời kỳ trớc, quan hệ giữa công ty với thị trờng này là dựa trên nghị định th về việc xuất hàng để trả nợ đợc ký giữa chính phủ hai bên

(Xuất khẩu hàng may mặc của công ty vào thị trờng Đông Âu)

Tuy kim ngạch xuất khẩu sang thị trờng Đông Âu có tăng vào các năm từ 1994 trở đi nhng thực tế tốc độ tăng của hàng xuất vào thị trờng này là không đáng kể

so với tốc độ tăng của hàng xuất vào các thị trờng khác Kim ngạch xuất sang thị trờng này chiếm tỷ trọng nhỏ nhất so với 3 thị trờng truyền thống của công ty Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vào thị trờng này là áo jacket

Đây là một thị trờng dễ tính không đòi hỏi cao về chất lợng, xuất khẩu sang thị ờng này có nhiều thuận lợi nhng từ năm 1993 trở lại đây do biến động về chính trịnên trên thực tế thị trờng này không còn nữa Ngày nay quan hệ chủ yếu của công

tr-ty này chủ yếu là Nga nhng còn vớng mắc về vấn đề thanh toán ( trớc kia thanh toán theo hình thức hàng đổi hàng ) nên việc xuất khẩu bị hạn chế, nếu có thì chủ yếu phải thông qua các thơng nhân Chính vì vậy, hoạt động xuất khẩu của công

ty sang thị trờng Đông Âu ngày càng giảm mạnh Hiện nay công ty đang có hớng khôi phục lại quan hệ với thị trờng này trong thời gian tới vì đây là một thị trờng lớn lại không quá khắt khe với xuất khẩu của Việt Nam

Trang 24

Thị trờng châu á: là một trong những thị trờng lớn Đặc điểm của thị trờng này là thích tiêu thụ hàng may sẵn, lại có nhiều nét tơng đồng về tiêu thụ với thị trờng Việt Nam nên phù hợp với trình độ may mặc của Việt Nam hơn Tuy nhiên, thị tr-ờng này có nhu cầu cao về mốt, đòi hỏi mẫu mã phải thay đổi luôn Kim ngạch hàng may mặc của công ty xuất sang thị trờng này ổn định và có xu hớng tăng.Trớc kia, công ty chủ yếu làm hàng gia công cho Đài Loan, Hàn Quốc và

Hongkong Nhng từ năm 1995, công ty bắt đầu nhận gia công cho thị trờng Nhật Bản và Singapore Nhật Bản là thị trờng có nhu cầu rất lớn đối với hàng may mặc,lại là thị trờng không yêu cầu hạn ngạch Nhng thị trờng này lại đòi hỏi rất cao về chất lợng và mẫu mã, ngời tiêu dùng Nhật Bản rất kỹ tính, thích thay đổi mốt Để

có thể đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng này đòi hỏi công ty phải nỗ lực rất nhiềutrong việc nâng cao kỹ thuật may mặc và khả năng nắm bắt thị trờng

(Tình hình xuất khẩu hàng may mặc vào thị trờng Châu á)

Thời kỳ trớc và sau 1995, kim ngạch xuất khẩu sang thị trờng châu á luôn chiếm

tỷ trọng ổn định ở mức từ 20 – 30% Tốc độ tăng năm 1994, 1995 rất cao do xuất khẩu uỷ thác cho các đơn vị khác trong nớc, những năm sau kim ngạch có xuhớng tăn đều Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vào thị trờng này là áo sơ mi, áo jacket, quần áo thể thao trẻ em, áo dài nữ

Thị trờng Eu và Canada: đây là hai thị trờng đòi hỏi hạn ngạch, năm 1996, hai thị trờng này đã cấp hạn ngạch cho hàng may mặc Việt Nam và cho hàng Việt Nam hởng những u đãi thuế nhập khẩu Thị trờng Eu với số dân gần 400 triệu ngời là nơi tiêu thụ lớn và đa dạng về hàng may mặc Đây là thị trờng đòi hỏi cao về chất lợng, tuy nhiên Eu đã dành cho Việt Nam nhiều u đãi Vì thế trong thời gian tới,

đây vẫn là mặt hàng chủ lực của công ty sang thị trờng này Công ty cần phải giữ

Trang 25

vững mối quan hệ với khách hàng và ổn định thị trờng này để đảm bảo kim ngạchxuất khẩu ngày càng tăng.

Sau đây là bảng số liệu phản ánh kết quả tình hình kinh doanh hàng may mặc của công ty vào thị trờng Eu và Canada:

Một số thị trờng khác: Ngoài thị trờng châu á là thị trờng phi hạn ngạch, công ty còn mở rộng quan hệ với các thị trờng phi hạn ngạch khác nh Mehico, úc Bộ th-

ơng mại rất khuyến khích các doanh nghiệp xuất hàng đi thị trờng phi hạn ngạch Công ty luôn luôn cố gắng mở rộng kim ngạch xuất khẩu sang hai thị trờng này Tốc độ tăng trởng kim ngạch xuất khẩu rất đáng khích lệ từ 443.000 USD (1998) lên 1.349.200 (2002) Cùng với thị trờng phi hạn ngạch khác của châu á, chắc chắn khả năng xuất khẩu của công ty vào thị trờng phi hạn ngạch sẽ còn tăng trong các năm tới

Ngày đăng: 08/09/2012, 13:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:  Mô hình 5 sức mạnh cạnh tranh. - Những giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở Tổng công ty xuất nhập khẩu Hoà Bình.DOC
Hình 1 Mô hình 5 sức mạnh cạnh tranh (Trang 15)
1.1.4  sơ đồ cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty: - Những giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở Tổng công ty xuất nhập khẩu Hoà Bình.DOC
1.1.4 sơ đồ cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty: (Trang 26)
Bảng kết quả hoạt động của công ty năm 2002 và mục tiêu cho - Những giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở Tổng công ty xuất nhập khẩu Hoà Bình.DOC
Bảng k ết quả hoạt động của công ty năm 2002 và mục tiêu cho (Trang 49)
Sơ đồ 1 : Quá trình hình thành và phát triển chiến lợc liên kết sản phẩm công nghệ kinh doanh . - Những giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở Tổng công ty xuất nhập khẩu Hoà Bình.DOC
Sơ đồ 1 Quá trình hình thành và phát triển chiến lợc liên kết sản phẩm công nghệ kinh doanh (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w