BÃI BIỂNlà dạng địa hình bờ biển, kéo dài dọc đường bờ, khá bằng phẳng thoải về phía biển được hình thành bởi quá trình bồi tụ của các vật liệu vụn trong khu vực biển nông dưới t
Trang 1Bài giảng
ĐỊA HÌNH MIỀN BỜ BIỂN
Bài giảng
ĐỊA HÌNH MIỀN BỜ BIỂN
Trang 2Chương 4 CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH BÓC MÒN, BỒI TỤ
4.4 Địa hình miền bờ biển
4.4.1 Khái niệm
4.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành địa hình
4.4.3 Các dạng địa hình
• Các dạng địa hình mài mòn
• Các dạng địa hình bồi tụ
4.4.4 Phân loại địa hình bờ biển
4.4.5 Sử dụng đất ở vùng ven biển
Trang 3BÃI BIỂN
là dạng địa hình bờ biển, kéo dài dọc đường bờ, khá bằng phẳng (thoải về phía biển) được hình thành bởi quá trình bồi tụ của các vật liệu vụn trong khu vực biển nông dưới tác động của sóng.
vùng biển Caribbean
B CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH BỒI TỤ
Trang 4- BÃI BIỂN thường được hình thành từ quá trình lấp góc
Tại sao quá trình lấp góc tạo nên bãi
biển?
Ở đoạn bờ BC, tia sóng tạo với bờ
một góc > tại đoạn bờ AB tốc độ
vận chuyển của vật liệu giảm xuống
phát sinh bồi tụ bãi biển
Trang 5THỀM BIỂN BỒI TỤ
Khi đáy biển và độ dốc đáy giảm dần làm cho mọi điểm của trắc diện luôn dao động tại chỗ, điểm trung lập được mở rộng ra toàn bộ trắc diện tạo nên trạng thái cân bằng của bề mặt đáy hình thành nền biển bồi tụ khi được nâng lên sẽ thành thềm biển bồi tụ.
Trang 6Vật liệu mang đi
2 phía hình thành
2 chỗ lõm.
Vật liệu đưa lên
bờ và mở rộng
sườn bờ ngầm
Các giai đoạn phát triển của bờ nông
Xa bờ: tốc độ di chuyển
vật liệu hướng về phía
biển > về lục địa.
Gần bờ: ngược lại vì quỹ đạo sóng bị biến dạng rất mạnh
vật liệu dao động tại chỗ
THỀM BIỂN BỒI TỤ
Bờ biển cấu tạo
bằng vật liệu vụn +
khu vực biển nông.
Trang 7CỒN NGẦM (CON TRẠCH NGẦM , VAL NGẦM, ĐÊ NGẦM), CỒN CÁT DUYÊN HẢI
là dạng địa hình tích tụ chủ yếu là cát,
có hướng song song với đường bờ và song song với nhau, h < 5m và l từ vài trăm - vài nghìn m.
Trang 8Ở vùng biển nông, độ sâu
= 2lần h của sóng:
tốc độ sóng thường giảm nhanh
tích tụ vật liệu cồn ngầm
Sau khi vượt cồn ngầm sóng có kích thước nhỏ hơn tạo ra cồn ngầm tương tự và
nhỏ hơn.
Các cồn ngầm có xu hướng tiến vào bờ
và phát triển Khi nó nhô trên mặt
nước tạo thành cồn cát duyên hải.
Trang 9PHÁ (lagoon)
Khi cồn cát nhô cách xa bờ Phá ven biển
Vùng nước mặn có dải đất cát ngăn cách với biển, thông ra
Trang 10BAR BỜ
Phá Tam Giang
hình bãi biển bồi tụ có kích thước lớn, h
= 10 – 25m, dài hàng chục km, rộng vài trăm
m vài km, song song với đường bờ
Trang 11là 1 dạng địa hình được tạo
thành do sự tích tụ vật liệu
dọc theo đường bờ biển
Khi di chuyển dọc bờ, nếu góc tới thay đổi đều dẫn đến vận tốc dòng vật liệu giảm xuống và bồi tích tạo thành các dạng địa hình như: mũi tên cát, bãi MŨI TÊN CÁT (spit), TOMBOLO
Trang 12MŨI TÊN CÁT
Trang 13Bán đảo Sơn Trà
Trang 144.4.4 Phân loại: Kiểu bờ biển có nguồn gốc nội – ngoại sinh
Trang 15Kiểu bờ biển hình thành chủ yếu do sóng
cầu đá
Cột Bãi
Mũi đất
Đảo chắn
Mũi tên cát
Trang 16Sử dụng địa hình miền bờ biển phục vụ phát triển KT - XH
Nông nghiệp:
- Nuôi trồng thủy hải sản,
- Sản xuất muối,
- Trồng rừng ngập mặn
Nông nghiệp:
- Nuôi trồng thủy hải sản,
- Sản xuất muối,
- Trồng rừng ngập mặn
Trang 17Dịch vụ:
thuyền, tham quan, nghiên cứu…)
- Xây dựng cảng biển
vận tải biển
Dịch vụ:
- Du lịch (bơi, đua thuyền, tham quan, nghiên cứu…)
- Xây dựng cảng biển giao thông vận tải biển
Công nghiệp:
Khai thác cát xây
dựng, cát thủy tinh,
titan…
Công nghiệp:
Khai thác cát xây
dựng, cát thủy tinh,
titan…
Xây dựng các khu dân cư, các công trình phục vụ cho sự phát triển KT - XH
các công trình phục vụ cho sự phát triển KT - XH
Trang 18Cảm ơn!