1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phuong phap giai bai tap di truyen

9 599 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 114 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy mà hệ thống các bài tập di truyền đã đợc xây dựng và sử dụng rộng rãi trong dạy học di truyền học nhằm gây hứng thú học, kích thích t duy nhận thức, củng cố, hoàn thiện và k

Trang 1

Phßng gd - ®t Hng Hµ

Trêng THCS Th¸i Ph¬ng

Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam

§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

@&?

S¸ng kiÕn

§Ò tµi :

Ph¬ng ph¸p gi¶i bµi tËp di truyÒn

Hä vµ tªn : NguyÔn V¨n Lùc Chøc vô : Gi¸o viªn

§¬n vÞ : Trêng THCS Th¸i Ph¬ng HuyÖn Hng Hµ - TØnh Th¸i B×nh

Th¸i Ph¬ng, th¸ng 5 n¨m 2009

Trang 2

I Đặt vấn đề:

Hiện nay, sách giáo khoa có những điểm mới và sâu sắc về nội dung kiến thức, bên cạnh đó cần phát huy tính chủ động tích cực tiếp thu lĩnh hội kiến thức cho học sinh vì vậy đòi hỏi ngời giáo viên phải nắm vững và sâu rộng về kiến thức chuyên môn

Là một giáo viên trẻ tôi luôn luôn tìm tòi học hỏi kiến thức chuyên môn nâng cao vốn hiểu biết để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy của mình.

Di truyền học là môn khoa học cơ bản và rất quan trọng trong sinh học và cơ sở khoa học của nó đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề cơ bản của các bộ môn sinh học khác Kiến thức di truyền học có nhiều phần trừu tợng, khó hiểu cần phải có

sự yêu thích, hứng thú, tập trung t duy cao mới có thể nhận thức và khắc sâu kiến thức Bài tập di truyền ra đời đã đáp ứng đợc phần nào những yêu cầu đó Chính vì vậy mà hệ thống các bài tập di truyền đã đợc xây dựng và sử dụng rộng rãi trong dạy học di truyền học nhằm gây hứng thú học, kích thích t duy nhận thức, củng cố, hoàn thiện và khắc sâu kiến thức cho học sinh, tạo cho học sinh phơng pháp nghiên cứu độc lập trong t duy cũng nh trong thực nghiệm và thực tiễn cuộc sống.

Sinh học 9 phần Di truyền và biến dị là một trong những nội dung kiến thức“ ”

khó, nhiều quá trình sinh học phức tạp, tôi xin mạnh dạn trình bầy thảo luận về

vấn đề: Phơng pháp giải bài tập di truyền Vì khả năng còn hạn chế, kính mong

đợc sự đón nhận ý kiến đóng góp của quý thầy cô để giúp tôi có hiểu biết sâu sắc hơn góp phần giảng dạy tốt hơn bộ môn sinh học trong nhà trờng.

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

II mục Đích:

1 Học sinh nhận biết đợc các dạng bài toán lai một cặp tính trạng

2 Học sinh giải đợc các dạng bài toán lai một cặp tính trạng

3 Thông qua các dạng bài tập này học sinh thêm yêu mến say mê môn học

III giải quyết vấn đề:

Trong phép lai một cặp tính trạng tuân theo quy luật di truyền của Menđen có hai trờng hợp: trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn Tuy vậy có thể chia các trờng hợp này thành hai dạng cơ bản:

+ Dạng bài toán thuận

+ Dạng bài toán nghịch

Để giải tốt các bài tập này trớc tiên học sinh phải biết cách nhận dạng bài toán để

từ đó vận dụng linh hoạt các bớc giải

1 Bài toán thuận:

1.1 Nhận dạng:

- Bài toán đã cho biết tơng quan trội - lặn và kiểu gen, kiểu hình của P

- Yêu cầu xác định kết quả phép lai

1.2 Các bớc giải:

- Bớc1: Quy ớc gen

- Bớc 2: Xác định kiểu gen của P

- Bớc 3: Viết sơ đồ lai

2 Bài toán nghịch:

2.1 Nhận dạng:

- Bài toán đã cho biết kết quả phép lai ở F1 và F2.

2.2 Các bớc giải:

- Bớc1: Xác định tơng quan trội - lặn

- Bớc2: Quy ớc gen

- Bớc3: Phân tích kiểu hình ở đời con để suy ra kiểu gen, kiểu hình của P

+ Nếu F phân li theo tỉ lệ (3:1) => P : Aa x Aa + Nếu F phân li theo tỉ lệ (1:1) => P : Aa x aa

+ Nếu F đồng tính trội => p xảy ra các trờng hợp sau:

*P : AA x AA *P : AA x Aa *P : AA x aa + Nếu F đồng tính lặn => P : aa x aa

Trang 4

+ Nếu F tỉ lệ 1:2:1 => Phép lai tuân theo quy luật trội không hoàn toàn => P : Aa x Aa

2.3 Lu ý:

Trong bài toán thuận nếu cha biết tơng quan trội lặn, học sinh cần xác định đợc

t-ơng quan này trớc khi quy ớc gen

- Cách xác định tơng quan trội - lặn:

+ Cách 1: Nếu p thuần chủng, tơng phản và F1 đồng tính Suy ra tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội

+ Cách 2: Nếu F phân li theo tỉ lệ 3:1 Suy ra tính trạng chiếm tỉ lệ 3/4 là tính trạng trội, tính trạng chiếm tỉ lệ 1/4 là tính trạng lặn

+ Cách 3: Nếu P đồng tính, F có sự phân li tính trạng Suy ra tính trạng mới xuất hiện khác P là tính trạng lặn

Ví dụ: Hoa đỏ x Hoa trắng => F: Xuất hiện hoa trắng

=> Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội

=> Tính trạng hoa trắng là tính trạng lặn

- Từ quy ớc tính trạng trội - lặn, áp dụng với trờng hợp không xác định đợc tơng quan trội lặn bằng cách trên

3 Ví dụ vận dụng:

Ví dụ 1

ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng Cho cây

cà chua quả đỏ thuần chủng thụ phấn với cây cà chua quả vàng

a Xác định kết quả thu đợc ở F1 và F2

b Cho cây cà chua F1 lai với cây cà chua F2 thu đợc kết quả nh thế nào?

Bài giải

a Xác định kết quả lai ở F1 và F2

- Theo giả thiết ta quy ớc nh sau:

+ Kiểu gen A quy định tính trạng quả đỏ

+ Kiểu gen a quy định tính trạng quả vàng

- Xác định kiểu gen của P:

+ Cây cà chua quả đỏ thuần chúng có kiểu gen là: AA + Cây cà chua quả vàng có kiểu gen là: aa

- Sơ đồ lai:

Quả đỏ Quả vàng

Trang 5

F1 : 100% Aa ( Quả đỏ)

F1 x F2 : Aa x Aa

+ Tỉ lệ kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa + Tỉ lệ kiểu hình : 3 Quả đỏ : 1 quả vàng

b Lai cà chua F1 với cà chua đỏ F2:

- Sơ đồ lai:

* Trờng hợp 1:

F1 x F2: AA x Aa

Thế hẹ lai: 1AA : 1Aa

+ Tỉ lệ kiểu gen: 1AA : 1Aa + Tỉ lệ kiểu hình: 100% quả đỏ

* Trờng hợp 2:

F1 x F2 : Aa x Aa

+ Tỉ lệ kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa + Tỉ lệ kiểu hình : 3 Quả đỏ : 1 quả vàng

Ví dụ 2

Ngời ta đem lai cà chua qủa tròn với cà chua quả tròn, F1 thu đợc:

315 cây cà chua quả tròn

105 cây cà chua quả bầu dục

Biết rằng tính trạng hình dạng quả đỏ da 1 cặp gen quy định Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai

Trang 6

Bài giải

- Xác định tơng quan trội - lặn

Ta có tỉ lệ phân tích ở F1 là:

315 cây cà chua quả tròn :105 cây cà chua bầu dục tơng ứng với tỉ lệ 3:1 => Suy

ra, theo quy luật phân tính của Menđen ta có;

Tính trạng quả tròn là trội hoàn toàn so với tính trạng quả bầu dục

- Quy ớc gen:

+ Gen A quy định tính trạng quả tròn

+ Gen a quy định tính trạng quả bầu dục

- Sơ đồ lai: Ta có 3 sơ đồ lai

Thân dài Thân dài

Tỉ lệ kiểu gen: 100% AA

Tỉ lệ kiểu hình: 100% thân dài

Thân dài Thân dài

Tỉ lệ kiểu gen: 1 AA : 1Aa

Tỉ lệ kiểu hình: 100% thân dài

Thân dài Thân dài

Tỉ lệ kiểu gen: 100% Aa

Tỉ lệ kiểu hình: 100% thân dài

Ví dụ 3

ở cây hoa phấn, gen R quy định hoa màu đỏ, gen r quy định hoa màu trắng Cặp gen Rr quy định hoa màu hồng

a Giải thích sự xuất hiện của kiểu hình hoa màu hồng

b Cho lai giữa cây hoa phấn màu đỏ với cây phấn màu trắng đợc F1 Cho F1 tiếp tục lai với F2 Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2

Bài giải

Trang 7

a Giải thích:

Sở dĩ xuất hiện kiểu hình hoa màu hồng ở cây hoa phấn có kiểu gen Rr vì R quy

định tính trạng hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với gen r quy định tính trạng hoa màu trắng suy ra kiểu gen Rr biểu hiện kiểu hình trung gian là hoa màu hồng

Sơ đồ lai:

Hoa đỏ Hoa trắng

F1 x F1: Rr x Rr

GF1 : R, r R, r

F2

+Tỉ lệ kiểu gen: 1RR : 2Rr : 1rr + Tỉ lệ kiểu hình: 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng

Ví dụ 4

ở cây dâu tây, tính trạng quả đỏ là trội không hoàn toàn so với tính trạng quả trắng Cho lai giữa 2 cây dâu tây cha rõ màu quả đợc thế hệ lai F1 đồng nhất một kiểu hình, cho F1 tự thụ phấn thu đợc F2 gồm: 102 cây dâu tây quả đỏ: 207 cây dâu tây quả hồng: 99 cây dâu tây quả trắng

Giải thích kết quả thu đợc và viết sơ đồ lai Biết rằng tính trạng mầu quả do 1 cặp gen quy định Bài giải

* Quy ớc gen:

- Theo giả thiết ta quy ớc nh sau:

+ Gen A quy định tính trạng quả đỏ

+ Gen a quy định tính trạng màu trắng

* Giải thích:

- Sự xuất hiện kiểu hình quả màu hồng là do hiện tợng gen A trội không hoàn toàn

so với gen a suy ra kiểu gen của cây cho qủa màu hồng là Aa

- Ta có F2 phân tính về kiểu hình theo tỉ lệ xấp xỉ:

1 quả đỏ: 2 quả hồng: 1 quả trắng

=> Đây là tỉ lệ của phép lai phân tính khi có hiện tợng trội không hoàn toàn

Trang 8

=> kiểu gen của F1 phải là: Aa ( quả hồng ).

- Mặt khác, F1 đồng nhất quả màu hồng => P phải có kiểu hình quả màu đỏ ( kiểu gen AA ) và kiểu hình hoa trắng( kiểu gen aa )

* Sơ đồ lai:

Quả đỏ Quả trắng

F1 x F2 : Aa x Aa

+ Tỉ lệ kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa + Tỉ lệ kiểu hình : 1 Quả đỏ : 2quả hồng: 1 quả trắng

Ví dụ 5

ở một giống táo ngời ta thấy có 3 loại màu quả: quả đỏ, quả hồng và quả xanh Khi lai táo quả màu hồng với nhau ngời ta thấy ở đời con xuất hiện cả 3 màu quả với số lợng nh sau: 96 quả đỏ: 183 quả màu hồng: 95 quả màu xanh

a Hãy giải thích hiện tợng xảy ra

b Xác định tính trạng màu quả do một cặp gen quy định

Bài giải

a Giải thích:

* Khi lai các màu hồng với nhau đời con thu đợc loại kiểu hình với tỉ lệ

* Sơ đồ lai

Quả hồng Quả hồng

Gp D, d D, d F1

+ Tỉ lệ kiểu gen: 1DD : 2Dd : 1dd + Tỉ lệ kiểu hình : 1 Quả xanh : 2quả hồng: 1 quả đỏ

Trang 9

IV Kết luận:

Hệ thống các bài tập di truyền đợc xây dựng và sử dụng rộng rãi trong dạy học Di truyền học nhằm gây hứng thú, kích thích t duy nhận thức, củng cố, hoàn thiện và khắc sâu kiến thức cho học sinh, tạo cho học sinh phơng pháp nghiên cứu độc lập trong t duy cũng nh trong thực nghiệm và thực tiễn, nhằm đạt kết quả cao nhất có thể có góp phần xây dựng sự nghiệp trồng ngời của ngành của toàn Đảng, toàn dân ta đã giao phó.

Qua thực tế giảng dạy tôi nhận thấy bản thân còn cần phải cố gắng học hỏi về chuyên môn và nghiệp vụ s phạm, đặc biệt là từ các đồng nghiệp nhiều hơn nữa để có thêm kinh nghiệm quý báu, thiết thực mang lại hiệu quả cao trong công tác giảng dạy bộ môn Sinh học.

Kính mong nhận sự góp ý kiến của đồng nghiệp và cấp trên.

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thái Phơng, ngày 27 tháng 5 năm 2009

Ngời thực hiện

Nguyễn Văn Lực

Ngày đăng: 11/07/2014, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lai: - Phuong phap giai bai tap di truyen
Sơ đồ lai (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w