1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoạch định chiến lược mở rộng hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng công thương vĩnh long luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

38 381 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 15,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước nhucầumởcửahội nhậpvớinền kinhtế thế giớicủanước ta hiện nay, điển hình là Việt Nam trở thành thành viên thứ 150củatổ chức WTO. Chínhsự kiện này đã đưanền kinhtếnước ta chuyển sang những trangmớivới nhữngbước đột phámới dosẽ có ngày càng nhiều nhà đầutưnước ngoài đầutư vào Việt Nam. Để có thể táisản xuất, đầutư vàcạnh tranh thì buộc các doanh nghiệp phải có nguồnvốn khálớn. Hiện nay,hầu nhưhệ thống NH chính là nguồn cungcấpvốn chủyếu và quan trọng nhất cho các doanh nghiệplẫn trong và ngoàinước.Mặc dùhệ thống NH đã phát triển thêm nhiềusản phẩm, dịchvụmới, đadạng hoá hoạt động như: dịchvụ thẻ, chuyển tiền trongnước và quốctế,bảo lãnh,dịchvụ Homebanking, phonebanking nhưng chủyếu nhấtvẫn là hoạt động cho vay. Có thể nói hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chủyếu vàcũng chính là phần manglại nguồn thu nhậplớn chomọi NH ởnước ta. Để hoạt động tíndụngcủa NH ngàymộtlớnmạnhhơn thì em chorằng NH cần phảităngcườngmởrộng hoạt động tíndụng, bằng cách đưa ra chiếnlượcvề mởrộng hoạt động tíndụng trong thời giansắptới . Tuy nhiên thị trườngcũng ngày càng xuất hiện nhiều loại hình NHTM, NHCP, NH Liên doanh, chi nhánh NHnước ngoài, đó còn chưakể đến nhiềutổ chức tíndụng, tài chính trung gian khác, khiến cho môi truờng kinh doanh, hoạt độngcủa NH ngày càng sôi động vàcạnh tranhhơn bao giờhết. Trong môi trườngcạnh tranh, để chiến thắng haytồntại thì các NHcần phải vạch ra được chiếnlược phùhợp, côngcụcạnh tranh hiệu quả, và việcmởrộng hoạt động tíndụngcủa NHcũng phải thế. Chỉ cóvạch ra chiếnlược nhưvậymới có thể giúp NH có đủsứccạnh tranh lâu dài vàbềnvững. Xâydựng chiếnlược mởrộng hoạt động tíndụng đúng đắnsẽ trở thành điều kiện tiên quyết dành thắnglợi trongcạnh tranh.

Trang 1

TRUONG DAI HOC CAN THO

KHOA KINH TE - QUAN TR] KINH DOANH

LUAN VAN TOT NGHIEP

HOACH DINH CHIEN LUQC MO RONG

HOAT DONG TIN DUNG TAI CHI NHANH

NGAN HANG CONG THUONG VINH LONG

TH.S NGUYEN THANH NGUYET PHAM THI CAM TU

Trang 2

LOI CAM TA

-00000 -

Qua bốn năm học tập nghiên cứu, rèn luyện ở trường nhờ có sự chỉ dạy tận

tình của quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh

Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã giúp em có được ngày càng nhiều kiến thức và

những hiểu biết sâu sắc trong học tập cũng như trong thực tiễn hàng ngày.Và

hôm nay khi hoàn thành được tốt luận văn này em xin chân thành cảm ơn đến: Trước hết em xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô Khoa kinh tế Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu để từ

đó em có thể vận dụng những kiến thức ấy vào luận văn của mình

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thanh Nguyệt đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc giúp em hoàn thành luận văn

một cách tốt nhất

Bên cạnh, đó em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc Ban Giám Đốc Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Vĩnh Long đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại NH

Xin cảm ơn đến các cô chú, anh chị tại phòng Kinh doanh đã tận tình giúp

đỡ, chỉ dẫn những kiến thức sơ khai trong thực tế về nghiệp vụ tín dụng tại NH Kính chúc quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ cùng quý thầy cô Khoa kinh tế Quản trị kinh doanh lời chúc sức khoẻ và thành công trong công tác giảng dạy của mình

Kính chúc Ban Giám Đốc cùng tập thể cán bộ công nhân viên Chi nhánh NHCT Vĩnh Long được dồi đào sức khoẻ và công tác tốt

Vinh Long, ngay thang 7 nam 2007

Sinh vién thyc hién PHAM THI CAM TU

Trang 3

-00000 -

Tôi cam đoan rằng dé tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài

nghiên cứu khoa học nào

'Vĩnh Long, ngày tháng 7 năm 2007

Sinh viên thực hiện

PHAM THI CAM TU

Trang 4

DANH MUC BIEU BANG

Trang

Bang 1: Bang tom tat ma tran SWTO csssccccsssssecceesessseeeceeseee 7 Bang 2: Bang thu nhập, chỉ phí của Chỉ nhánh NHCT Vinh Long : 20 Bảng 3: Tình hình huy động vốn Chi nhánh NHCT Vĩnh Long: „22

Bảng 4: Doanh số cho vay của Chỉ nhánh NHCT Vĩnh Long:

Bảng 5: Doanh số thu nợ của Chỉ nhánh NHCT Vĩnh Long:

Bảng 6: Dư nợ cho vay của Chỉ nhánh NHCT Vĩnh Long:

Bảng 7: Nợ quá hạn của Chi nhánh NHCT Vĩnh Long: 26 Bảng 8: Các chỉ số tín dụng của Chỉ nhánh NHCT Vĩnh Long: Bảng 9: Bảng tóm tắt phân tích SWTO của Chi nhánh NHCT Vĩnh

Long:

nông (hôn: - - - -« « = eS S909 90 00 009 0 n0 9n ni mm 40 Bảng 13: Các chỉ số tín dụng của Chỉ nhánh NH Đầu tư và Phát triển Vĩnh ODĐ: 5 << < H ợ g0 0.0000 00009008 8 41 Bảng 14:Lãi suất cho vay của các NH năm 2006: - «<< 44

Trang 5

DANH MUC HINH

Trang

Sơ đồ 1: Sơ đồ tố chức của Chi nhánh NH Công Thuong Vinh Long: 17 Hình 1: Thị phần huy động vốn và cho vay của NH: - 43

Trang 6

NHNN: Ngân hàng Nhà nước

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHCT: Ngân hàng Công Thương

NHCTVN: Ngân hàng Công Thương Việt Nam

NHCTVL: Ngân hàng Công Thương Vĩnh Long

NHNN & PTNT : Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển Nông Thôn Vĩnh Long

NHĐT: Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Vĩnh Long

CPH: Cổ phần hoá

VHĐ: Vốn huy động

HCT: Hộ công thương

Trang 7

1/ Nguyễn Thanh Nguyệt, Thái Văn Đại (2006) Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại, tủ sách Đại học Cần Thơ

2/ Thái Văn Đại (2005) Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, tủ sách Đại học Cần Thơ

3/ Hoang Xuân Quế, (2007) “Bàn thêm về giải pháp vốn tín dụng Ngân hàng

cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta hiện nay”,Công nghệ Ngân hàng (số

15),tr 36-39

4/ Nguyễn Thị Hiền, (2007) “ Tín dụng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Tạp chí ngân hàng, (số 5), tr

31-34

5/ Nguyễn Thị Mỹ Dung, (2007) “Giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng đối với

các doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Tạp chí ngân hàng, (số 6), tr 31-34

6/ Hội nghị chuyên đề tín dụng NHCTVN tháng 4/2006

7/ Tit Website:www.vinhlong.gov.vn

Trang 8

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐÈ TÀI:

Trước nhu cầu mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới của nước ta hiện

nay, điển hình là Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO

Chính sự kiện này đã đưa nền kinh tế nước ta chuyên sang những trang mới với những bước đột phá mới do sẽ có ngày càng nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư

vào Việt Nam Để có thể tái sản xuất, đầu tư và cạnh tranh thì buộc các doanh nghiệp phải có nguồn vốn khá lớn

Hiện nay, hầu như hệ thống NH chính là nguồn cung cấp vốn chủ yếu và quan trọng nhất cho các doanh nghiệp lẫn trong và ngoài nước Mặc dù hệ thống

NH đã phát triển thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ mới, đa dạng hoá hoạt động như:

dịch vụ thẻ, chuyền tiền trong nước và quốc tế, bảo lãnh, dịch vụ Homebanking,

phonebanking nhưng chủ yếu nhất vẫn là hoạt động cho vay Có thể nói hoạt

động cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu và cũng chính là phần mang lại

nguồn thu nhập lớn cho mọi NH ở nước ta

Để hoạt động tín dụng của NH ngày một lớn mạnh hơn thì em cho rằng NH cần phải tăng cường mở rộng hoạt động tín dụng, bằng cách đưa ra chiến lược về

mở rộng hoạt động tín dụng trong thời gian sắp tới Tuy nhiên thị trường cũng ngày càng xuất hiện nhiều loại hình NHTM, NHCP, NH Liên doanh, chi nhánh

NH nước ngoài, đó còn chưa kế đến nhiều tổ chức tín dụng, tài chính trung gian khác, khiến cho môi truờng kinh doanh, hoạt động của NH ngày càng sôi động

và cạnh tranh hơn bao giờ hết

Trong môi trường cạnh tranh, dé chiến thắng hay tồn tại thì các NH cần phải vạch ra được chiến lược phù hợp, công cụ cạnh tranh hiệu quả, và việc mở rộng hoạt động tín dụng của NH cũng phải thế Chỉ có vạch ra chiến lược như vậy mới

có thể giúp NH có đủ sức cạnh tranh lâu dài và bền vững Xây dựng chiến lược

mở rộng hoạt động tín dụng đúng đắn sẽ trở thành điều kiện tiên quyết dành thắng lợi trong cạnh tranh

Trang 9

VỊ trí đứng đâu sẽ thuộc vê NH nào không những có khả năng hiêu thâu đáo nhu cầu của khách hàng mà còn có thể gợi mở, hướng dẫn nhu cầu của khách

hàng, luôn nhạy bén sáng tạo, chủ động

Bên cạnh đó em cũng cho rằng nếu chiến lược mở rộng hoạt động tín dụng của

NH đề ra đúng đắn và được tổ chức thực hiện tốt, thoả mãn đầy đủ và tốt nhất

các nhu cầu của khách hàng sẽ giúp cho NH đạt được mục tiêu kinh doanh, giúp

NH tồn tại và phát triển không ngừng

Chính vì những lí do quan trọng trên nên em đã chọn đề tài: “Hoạch định chiến lược mớ rộng hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHCT Vĩnh Long” để làm

đề tài tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung:

Từ những phân tích về hoạt động tín dụng của Chi nhánh NH CT Vĩnh Long

và các NH đối thủ để có thê thấy được được điểm mạnh, điểm yếu của chính

NHCT Vĩnh Long và của đối thủ

Từ đó giúp cho NH thấy được những cơ hội, thách thức mà NH đã, đang và sẽ đối mặt Tổng hợp lại từ những yếu tố trên để giúp NH đưa ra chiến lược về mở

rộng hoạt động tín dụng linh hoạt, hiệu quả hơn trong thời gian sắp tới

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

+ Phân tích tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHCT Vĩnh Long đề thấy được khả năng huy động vốn của NH có hiệu quả và triệt để, có đủ để đáp ứng nhu cầu vốn trên địa bàng hay không? Đồng thời qua nguồn vốn huy động đó

cũng giúp ta xem xét xem NH có thể đáp ứng được nhu cầu mở rộng hoạt động tín dụng trong thời gian sắp tới không

+ Phân tích hoạt động tín dụng thông qua việc xem xét doanh số cho vay, dư

nợ tín dụng sẽ giúp ta biết được khả năng cung ứng vốn vào nền kinh tế của NH

là nhiều hay ít Bên cạnh đó, khi phân tích nợ quá hạn, các chỉ số tín dụng của

NH giúp ta biết được rủi ro của NH là cao hay thấp

+ Phân tích Swot của NH về hoạt động tín dụng:

Chúng ta sẽ phân tích điểm mạnh, điểm yếu của Chi nhánh NH Chẳng hạn như

chúng ta sẽ phân tích về:

+Vị thế

Trang 10

+ Kỹ thuật, trang thiết bị, công nghệ

Từ đó giúp Chi nhánh NHCT Vĩnh Long tăng cường phát huy các mặt mạnh, củng cố những mặt yếu kém của mình

Tuy nhiên, một chiến lược hiệu quả thì không thể thiếu phần phân tích đối thủ của NH Khi phân tích tình hình huy động vốn, cho vay, điểm mạnh, điểm yếu của NH đối thủ cũng giúp NH nắm rõ hơn về đối thủ

Song song với việc phân tích các đối thủ hiện tại, chúng ta cần phải phân tích các đối thủ tiềm ẩn của NH So sánh giữa các đối thi voi NH

+ Phân tích khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng mà NH cần hướng tới

+ Cuối cùng, từ những phân tích, đánh giá về NHCT Vĩnh Long, về đối thủ sẽ

giúp chúng ta đưa ra chiến lược về mở rộng hoạt động tín dụng thích hợp trong tương lai

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:

Trước khi nghiên cứu một vấn đề nào đó chúng ta cần phải xác định những việc cần làm là gì? Hướng giải quyết ra sao Với cách đặt ra hàng loạt câu hỏi như thế sẽ giúp chúng ta có thể kiểm tra được các việc cần làm Ngoài ra, với

cách đặt câu hỏi như thế cũng giúp chúng ta xác định được trọng tâm, trình tự và hướng giải quyết vấn đề

Để thực hiện được đề tài: “Hoạch định chiến lược mở rộng hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHCT Vĩnh Long chúng cần phải giải quyết những câu hỏi

sau:

+ Hoạch định chiến lược mở rộng hoạt động tín dụng sẽ có ý nghĩa như thế

nào đối với NH?

+ Để đưa ra được chiến lược NH cần phải phân tích, đánh giá những vấn đề

gì của NH?

Trang 11

+ Vệ phía các đôi thu NH cân phải phân tích những gì?

+ Hay để đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của đối thủ; NH cần căn cứ

vào những chỉ tiêu nào?

+ NH cần phải dự đoán các đối thủ tiềm ân, khách hàng tiềm năng trong tương lai là những đối tượng nào?

+ Chiến lược cần đưa ra là gì với những điều kiện hiện tại của NH?

+ Biện pháp nào để triển khai những chiến lược đó vào thực tế?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

1.4.1 Phạm vi thời gian:

Số liệu dùng để phân tích được thu thập qua 3 năm (2004-2006)

1.4.2 Phạm vi không gian:

Đề tài được thực hiện tại Chi nhánh NHCT Vĩnh Long

1.4.3 Giới hạn của đề tài:

Còn gặp nhiều khó khăn trong việc thu thập số liệu của các NH đối thủ cộng với lượng kiến thức về phân tích, đánh giá còn thiếu sót nên em thực hiện đề tài

này theo nhũng số liệu thu thập được và theo lượng kiến thức có được từ học hỏi

ở trường, và kiến thức của bản thân

Trang 12

Là kế hoạch dài hạn, không phải là đường hướng vô định, dựa vào mục tiêu của

NH từ đó đưa ra đường hướng thực hiện

2.1.2 Các loại chiến lược:

s*' Nhóm chiến lược tăng truởng hướng nội:

© _ Chiến lược tăng trưởng tập trung:

+ Thâm nhập thị trường: với thị trường cũ, sản phâm cũ làm cho số lượng khách hàng sử dụng một ngày nhiều hơn, tăng tần suất giao dịch của khách hàng đối với sản phẩm > theo chiều sâu

+ Phát triển thị trường: với sản phẩm cũ nhưng đem phát triển ở thị trường mới

~> phát triển theo chiều rộng

+ Phat trién san phâm: phát triển theo chiều rộng lẫn chiều sâu

© _ Chiến lược tăng trưởng mở rộng:

+ Đa dạng hoá đồng tâm: đưa ra các sản phẩm mới dé tao ra thi trường mới

+ Đa dạng hoá theo khối: phát triển hoạt động kinh doanh sang ngành nghề khác s* Nhóm chiến lược tăng trưởng hướng ngoại:

© Chién luge sáp nhập: nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh Do xu hướng cạnh tranh toàn cầu vấn đề sáp nhập trở thành một trào lưu hiện nay e©_ Chiến lược mua lại: là việc NH mua lại một NH khác bằng con đường

mua lại cổ phần để nắm giữ quyền kiểm soát NH đó nhưng vẫn giữ danh

tiếng và cơ cấu tô chức như cũ hoặc mua lại các công ty tài chính, công ty chứng khoán

e_ Chiến lược liên doanh: liên doanh khi hai hay nhiều NH hợp lực để thực hiện những vấn đề mà một NH riêng lẽ không thực hiện được

Trang 13

+* Nhóm chiên lược thu hẹp:

©_ Cắt giảm chỉ phí: chiến lược này chỉ mang tính tạm thời

Cắt bỏ một số lĩnh vực kinh doanh: chiến lược này thực hiện theo hướng

nhượng, bán hoặc đóng cửa một số cơ sở kinh đoanh trực thuộc với mục đích thu

hồi vốn đầu tư ở những bộ phận kinh doanh không còn khả năng sinh lời hay tập

trung vốn cho một số hoạt động, lĩnh vực đang sinh lời cao hay có triển vọng lâu

Có thể là một tình huống trong đó việc thực hiện mục tiêu, việc tiến hành

hoạt động của NH có được sự tác động thuận lợi bởi một số yếu tố môi trường Chẳng hạn như sự tăng trưởng kinh tế bền vững trên các khu vực thị trường mà

NH phục vụ, hay Nhà nước cắt giảm thuế đối với lĩnh vực tài chính - NH

2.1.3.2 Thách thức:

Việc thực hiện mục tiêu, việc tiến hành hoạt động của NH mà không có được

sự tác động thuận lợi hay bị cản trở bởi các yếu tổ môi trường chẳng hạn như: nguy cơ bị đối thủ cạnh tranh loại ra khỏi các thị trường mục tiêu, nguy cơ giảm chất lượng dịch vụ do lạc hậu về công nghệ, nguy cơ do không kiểm soát được

TỦI ro

Điều quan trọng cần thiết là ta không nên xem mọi thuận lợi hoặc trở ngại

đều là cơ hội hoặc nguy cơ Vì khi tiến hành chỉ ra các cơ hội hoặc nguy cơ thì

rất có thê dẫn tới trường hợp sẽ có hàng trăm hay hàng ngàn cơ hội và nguy cơ Điều đó không chỉ gây thêm chỉ phí cho việc phân tích mà còn làm cho ta không nhận ra những cơ hội và nguy cơ thật sự và làm trở ngại cho việc đề ra phương

án chiến lược Chính vì vậy, cần sử dụng những phương pháp thoả đáng, giới hạn, sắp xếp, trong đó chú ý đến cơ hội tốt nhất và nguy cơ xấu nhất từ đó tìm ra

sự cân đối các điểm mạnh, điểm yếu về nguồn lực sao cho có lợi nhất Thông

thường, không nên quan tâm sắp xếp mức tác động cơ hội theo bậc thang: suất sắc, tốt, bình thường, thấp, và tác động nguy cơ theo thang bậc: hiểm nghèo,

nguy kịch, nghiêm trọng, nhẹ

Trang 14

2.1.4 BIEM MANH - DIEM YEU:

2.1.4.1 Diém manh:

Khi xét về một lĩnh vực, hoạt động nào đó chắng hạn như: uy tin, vi thế, trình

độ công nghệ, kỹ thuật, nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao mà NH

này vượt trội hơn hắn các NH đối thủ trong cùng địa bàn

Có thể đưa điểm mạnh theo thang cấp bậc sau: rất mạnh, mạnh, có ưu thế

2.1.4.2 Điểm yếu:

Điểm yếu của NH nó ngược lại với điểm mạnh của NH

Đối với các điểm yếu chủ yếu theo thang cấp bậc: rất yếu, yếu, kém ưu thế

Để xây dựng chiến lược thành công bao giờ nhà quản trị cũng phải phân tích

chiến lược dựa trên ma trận Swot

Ma trận Swot là sự kết hợp giữa: cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của

Tối thiểu hoá các điểm yếu

Trang 15

Đôi thủ tiêm ân chính là những cá nhân, tô chức họat động cùng ngành nghê hoặc gần giống trên cùng một địa bàn chưa xuất hiện mà có thể xuất hiện trong tương lai

2.1.6 KHAI QUAT VE HUY DONG VON:

Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM được thực hiện thông qua hành vi mở

tài khoản để thực hiện thanh toán cho khách hàng hoặc huy động các loại tiền gửi định kỳ có lãi

Đối với Chi nhánh NHCT Vĩnh Long, NHĐT , NHNN & PTNT do đây là

những NHTM quốc doanh nên nguồn vốn để các NH này cho vay chủ yếu là vốn

huy động từ nền kinh tế, vốn điều chuyền, vốn thanh toán khác

Vốn huy động của NH bao gồm:

" Tiền gửi của các tô chức dân cư:

+Tiền gửi tiết kiệm (tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết

kiệm có kỳ hạn)

+Tài khoản tiền gửi cá nhân

"_ Tiền gửi của các tô chức kinh tế:

+Tiền gửi không kỳ hạn ( tiền gửi thanh toán), +Tiền gửi có kỳ hạn

" Các chứng từ có giá: việc phát hành các chứng từ có giá để huy động vốn chỉ được thực hiện sau khi đã tiến hành cân đối toàn hệ thống NH giữa

nguồn vốn và sử dụng vốn Khi khả năng nguồn vốn của toàn hệ thống

không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn của toàn hệ thống, nếu được

NHNN chấp thuận thì các NH được phép phát hành các giấy tờ có giá

" Nguồn vốn vay của NHTW và các tổ chức tín dụng khác

“ Vốn trong thanh toán:

Nguồn vốn trong thanh toán được hình thành trong quá trình NH thực hiện

chức năng trung gian thanh toán trong nền kinh tế Do chênh lệch giữa thời điểm trích tài khoản của người phải trả và thời điểm ghi có cho người thụ hưởng 2.1.7 KHÁI QUÁT VÈ TÍN DỤNG:

2.1.7.1 Khái niệm tín dụng: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện

dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho

người cho vay cả gốc và lãi sau thời một thời gian nhất định

Trang 16

gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh

e Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng NH cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín

dụng đã định, không vì tình hình thiếu vốn để từ chối cho vay Vì NH phải

bớt các món vay của khách hàng khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một khoản phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng

Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín dung va số thực vay

® Cho vay theo dự án: đây là phương thức cho vay trung va dai hạn Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn NH vận dụng bồ sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất kinh doanh, dịch vy va cdc dy án phục vụ đời sống

se Cho vay trả góp: Khi cho vay thì NH và khách hàng xác định và thoả

thuận số lãi phải trả cho từng kỳ trong thời hạn cho vay

® Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ thanh toán

© Cho vay theo hạn mức thấu chỉ

se Cho vay hop vốn: một nhóm tô chức tín dụng cùng cho vay đối với một

dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó, có một

tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp và phối hợp với các tổ chức tín

dụng khác

2.1.8 Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế:

* Đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá trình sản xuất, đầu tư phát triển kinh tế:

Hiện tượng thừa, thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp Việc phân phối vốn tín dụng góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế tạo điều kiện cho quá trình sản xuất liên tục Trong nền kinh tế hàng hoá,

tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động và có định cho các

Trang 17

doanh nghiệp Vì vậy tín dụng góp phân đưa vật tư hàng hoá đi vào sản xuât, thúc đây tiến bộ khoa học, kỹ thuật để đây mạnh quá trình tái sản xuất xã hội

s* Thúc đấy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất:

Hoạt động của NH là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng đang nằm

phân tán trong tay các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và của các cá nhân để cho vay lại các đơn vị kinh tế Tuy nhiên quá trình đầu tư tín dụng không rãi đều

cho các chủ thể có nhu cầu mà việc đầu tư được thực hiện một cách tập trung

nhất là những doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Đầu tư tập trung có tính

chọn lọc là quá trình tất yếu, vừa đảm bảo tránh rủi ro tín dụng vừa thúc đây quá

trình tăng trưởng kinh tế

s* Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn và các ngành kinh tế thiết yếu:

Ngoài ra, tín dụng còn góp phần tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn, khi các ngành này phát triển sẽ tạo cơ sở và lôi cuốn các ngành kinh tế khác phát triển theo

s* Tín dụng góp phần én định tiền tệ, 6n định giá cả:

Trên cơ sở tập trung, tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, hoạt động tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông Lượng tiền dư

thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời sẽ gây ảnh hưởng xấu

cho nền kinh tế, đẫn đến mất cân đối trong quan hệ tiền — hàng và hệ thống giá

cả Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem nhu là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát Để thực hiện được

vay trò này NHNN đã vận dụng linh hoạt công cụ điều tiết vĩ mô là lãi suất tái

chiết khấu để bơm thêm tiền hay rút bớt tiền trong lưu thông, nhằm tạo sự phù

hợp giữa khối lượng tiền với yêu cầu tăng trưởng kinh tế, góp phần thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ là: Ổn định tiền tệ và giá cả

s* Tạo điều kiện để phát triển các mối quan hệ kinh tế với nước ngoài

2.1.9 Ý NGHĨA CỦA VIỆC MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG:

Từ những vai trò trên của tín dụng đối với nền kinh tế, em nhận thấy rằng việc mở rộng hoạt động tín dụng đối với hệ thống NH nước ta nói chung va Chi

nhánh NHCT Vĩnh Long nói riêng là thật sự rất cần thiết

Trang 18

+ Mở rộng hoạt động tín dụng có thê giúp NH đáp ứng được nhu câu vôn của

XH, từ đó tạo điều kiện thúc đây sự phát triển của nền kinh tế

+ Đồng thời, để cung ứng đủ vốn cho việc mở rộng hoạt động tín dụng NH cần phải tăng cường nhiều hơn nữa nguồn vốn huy động Điều này, đã giúp cho

quá trình lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế được tốt hơn

+ Khi hoạt động tín dụng được mở rộng và hoạt động có hiệu quả không những giúp cho NH tăng thêm lợi nhuận mà nó còn có tác dụng giúp cho NH thu

hút thêm nhiều khách hàng về mình Và khi lòng tin của khách hàng đối với NH

được tăng lên sẽ giúp cho NH không những phát triển được hoạt động tín dụng

mà còn giúp cho NH phát triển thêm các sản phẩm, dịch vụ khác của NH

2.1.10 MOT SO CHi SO DE PHAN TICH HOAT DONG TIN DUNG:

Có rất nhiều chi tiêu để đánh giá hoạt động tín dụng của NH, tuy nhiên trong

đề tài này em chỉ chon ra một số chỉ tiêu sau dé đánh giá hoạt động tín dụng của

s* Chỉ số phản ảnh khả năng sinh lãi (%):

Chỉ số này phản ảnh khả năng sinh lãi của vốn đầu tư

Lãi thu từ cho vay

Chỉ số sinh lãi vốn đầu tư = ———— *lIQ0

Doanh số thu nợ

s* Chỉ số nợ quá hạn / Tổng dư nợ (%):

Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của NH Nếu chỉ số này của NH thấp cho thấy chất lượng tín dụng của NH cao và ngược lại

Trang 19

Nợ quá hạn Chỉ số nợ quáhạn= —————— * 100

Tổng dư nợ

s* Chỉ số dư nợ / vốn huy động (%):

Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sử dụng vốn huy động của NH Chỉ tiêu này

quá lớn hay quá nhỏ điều không tốt Bởi vì, nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng

huy động vốn của NH thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì NH sử dụng nguồn

vốn huy động không hiệu quả

Tổng dư nợ

Chỉ số dư ng/VHĐ= ———————— *100

VHD

2.2 PHUONG PHAP NGHIEN CUU:

- Phương pháp thu nhập số liệu: các số liệu dùng dé phan tích trong dé tai được thu nhập từ các báo cáo tín dụng của NHCT Vĩnh Long và các NH đối thủ (Chi nhánh NH Đầu tư & Phát triển Vĩnh Long (NHĐT) , Chi nhánh NH Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Vĩnh Long (NHNN & PTNT )) các qui chế, qui định về tín dụng Ngoài ra còn xem thêm thông tin trên các tạp chí và sách báo

có liên quan đến NHCT, Internet, kết hợp với những ý kiến chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn

- Phương pháp phân tích số liệu: các phương pháp chủ yếu được dùng trong

dé tai nay:

+ Phương pháp so sánh

+ Phương pháp phân tích đánh giá số liệu thực tế

+ Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm

Ngoài ra còn dùng các biểu đồ để minh hoạ nhằm giúp cho việc phân tích

ro rang hon

Ngày đăng: 11/07/2014, 11:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  Tóm  tắt  ma  trận  SWOT - Luận văn hoạch định chiến lược mở rộng hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng công thương vĩnh long   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 1: Tóm tắt ma trận SWOT (Trang 14)
Bảng  2:  Bảng  thu  nhập,  chỉ  phí  của  Chi  nhánh  NHCT  Vĩnh  Long - Luận văn hoạch định chiến lược mở rộng hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng công thương vĩnh long   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 2: Bảng thu nhập, chỉ phí của Chi nhánh NHCT Vĩnh Long (Trang 27)
Bảng  3:  Tình  hình  huy  động  vốn  Chỉ  nhánh  NHCT  Vĩnh  Long - Luận văn hoạch định chiến lược mở rộng hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng công thương vĩnh long   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 3: Tình hình huy động vốn Chỉ nhánh NHCT Vĩnh Long (Trang 29)
Bảng  5:  Doanh  số  thu  nợ  của  NH  Công  Thương  Vĩnh  Long - Luận văn hoạch định chiến lược mở rộng hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng công thương vĩnh long   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 5: Doanh số thu nợ của NH Công Thương Vĩnh Long (Trang 32)
Bảng  7:  Tình  hình  nợ  quá  hạn  của  Chỉ  nhánh  NHCT  Vĩnh  Long - Luận văn hoạch định chiến lược mở rộng hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng công thương vĩnh long   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 7: Tình hình nợ quá hạn của Chỉ nhánh NHCT Vĩnh Long (Trang 33)
Bảng  8:  Các  chỉ  số  về  tín  dụng  của  Chỉ  nhánh  NHCT  Vĩnh  Long - Luận văn hoạch định chiến lược mở rộng hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng công thương vĩnh long   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 8: Các chỉ số về tín dụng của Chỉ nhánh NHCT Vĩnh Long (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w