Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm của UBND thành phố Cẩm Phả, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu các trường THCS thành phố Cẩm Phả và toàn thể đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện về t
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ BẮC
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2013-2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thái Nguyên - 2013
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ BẮC
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2013-2020
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG HOA CƯƠNG
Thái Nguyên - 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực
và chƣa từng đƣợc sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Bắc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2020” là một nội dung của
khoa học quản lý giáo dục nhưng là kết quả của quá tình nghiên cứu công phu của bản thân sau một thời gian được học tập, nghiên cứu tại khoa Tâm
lý giáo dục - Đại học sư phạm - Trường Đại học Thái Nguyên
Có được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Hoàng Hoa Cương, người đã tận tụy giúp đỡ, chỉ dẫn tận tìn cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Ban lãnh đạo Khoa Tâm lý giáo dục, Khoa Quản lý đào tạo sau đại học trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên; các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tâm, tận lực của Hội đồng khoa học trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
và góp nhiều ý kiến quý báu cho bản luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm của UBND thành phố Cẩm Phả, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu các trường THCS thành phố Cẩm Phả và toàn thể đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện về tinh thần, vật chất, cung cấp thông tin khảo sát cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài
“Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2020”
Dù đã có rất nhiều cố gắng, song có thể nói khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Cẩm Phả, ngày 20 tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Bắc
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 10
1.2.1 Phát triển 10
1.2.2 Giáo viên và đội ngũ giáo viên 11
1.2.2.1 Giáo viên 11
1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên 11
1.2.3 Giáo dục trung học cơ sở 13
1.2.3.1 Vị trí vai trò của giáo dục trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân 13
1.2.3.2 Mục tiêu và nội dung của giáo dục trung học cơ sở 14
Trang 61.2.3.3 Nhiệm vụ trường trung học cơ sở 15
1.2.4 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn, trình độ chuẩn được đào tạo của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 16
1.2.4.1 Vị trí của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 16
1.2.4.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên trung học cơ sở 17
1.2.4.3 Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên THCS 20
1.2.5 Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở 20
1.3 Công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 24
1.3.1 Mục đích phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 24
1.3.2 Nguyên tắc phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 24
1.3.3 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 26
1.3.3.1 Tuyển chọn 26
1.3.3.2 Bố trí, sử dụng 27
1.3.3.3 Đào tạo, bồi dưỡng 27
1.3.3.4 Thiết lập môi trường làm việc 28
1.3.3.5 Kiểm tra, đánh giá 29
1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 30
1.4.1 Nhóm nhân tố về chính trị - xã hội 30
1.4.2 Nhóm nhân tố kinh tế 31
1.4.3 Nhóm nhân tố về phát triển khoa học - công nghệ, thị trường lao động việc làm 32
1.4.4 Nhóm các nhân tố bên trong của giáo dục trung học cơ sở 33
1.4.5 Nhóm các nhân tố quốc tế về GD&ĐT 34
Tiểu kết chương 1 34
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS Ở THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH 35
2.1 Khái quát về thực trạng kinh tế, xã hội và văn hoá của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 35
Trang 72.2 Thực trạng giáo dục THCS ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 37
2.2.1 Thực trạng trường, lớp, học sinh THCS 37
2.2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 37
2.2.2.1 Số lượng và cơ cấu đội ngũ giáo viên 37
2.2.2.2 Trình độ và chất lượng đội ngũ giáo viên 39
2.2.3 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên THCS ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 47
2.2.3.1 Nghiên cứu dự báo và xây dựng kế hoạch 47
2.2.3.2 Công tác tuyển dụng 49
2.2.3.3 Việc bố trí sử dụng 50
2.2.3.4 Việc đào tạo bồi dưỡng 50
2.2.3.5 Việc kiểm tra đánh giá 52
2.2.3.6 Việc thực hiện các chính sách đối với giáo viên THCS 53
2.3 Những ưu điểm và tồn tại của công tác phát triển đội ngũ giáo viên THCS ở thành phố Cẩm Phả 54
2.4 Dự báo quy mô học sinh và quy mô giáo viên trung học cơ sở ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2020 58
2.4.1 Dự báo quy mô học sinh trung học cơ sở ở thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2013-2020 58
2.4.1.1 Dự báo số dân trong độ tuổi 11-14 58
2.4.1.2 Dự báo kế hoạch phát triển về số lượng học sinh trung học cơ sở 59
2.4.2 Dự báo tình hình phát triển đội ngũ giáo viên THCS ở thành phố Cẩm Phả 63
2.4.2.1 Về số lượng 63
2.4.2.2 Về cơ cấu bộ môn 67
Tiểu kết chương 2 69
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2013-2020 70
Trang 83.1 Các nguyên tắc lựa chọn biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS 70
3.1.1 Tính thống nhất 70
3.1.2 Tính hiệu quả 70
3.1.3 Tính cấp thiết 70
3.1.4 Tính khả thi 70
3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS thành phố Cẩm Phả 71 3.2.1 Đẩy mạnh công tác xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 71
3.2.2 Đảm bảo tuyển dụng giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng 75
3.2.3 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 77
3.2.4 Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 83
3.2.5 Xây dựng chính sách khuyến khích, tạo động lực cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 87
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 91
3.4 Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất 92
Tiểu kết chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Khuyến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT CÁC TỪ VIẾT TẮT NGHĨA CỦA CÁC TỪ
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số trường, số lớp, số học sinh THCS thành phố Cẩm Phả giai
đoạn 2008-2013 37Bảng 2.2 Cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS thành phố Cẩm Phả năm học
2011-2012 38Bảng 2.3 Trình độ đào tạo của giáo viên THCS thành phố Cẩm Phả
2008-2013 39Bảng 2.4 Trình độ tin học, ngoại ngữ của giáo viên THCS thành phố Cẩm Phả
năm học 2011-2012 40Bảng 2.5 Trình độ Chính trị của giáo viên THCS thành phố Cẩm Phả năm
học 2011-2012 40Bảng 2.6 Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng năng lực đội ngũ GV THCS
thành phố Cẩm Phả 41Bảng 2.7 Kết quả khảo sát các yếu tố liên quan đến năng lực giáo viên THCS 42Bảng 2.8 Kết quả khảo sát khả năng thực hiện nhiệm vụ giáo viên 43Bảng 2.9 Kết quả khảo sát các yếu tố liên quan đến phẩm chất giáo viên 45Bảng 2.10 Kết quả khảo sát về hiệu quả các hình thức bồi dưỡng giáo viên 51Bảng 2.11: Dự báo số dân trong độ tuổi 11-14 59Bảng 2.12: Dân số độ tuổi, số lượng học sinh và tỉ lệ học sinh THCS thành
phố Cẩm Phả giai đoạn 2008-2013 60Bảng 2.13 Dự báo dân số thành phố Cẩm Phả độ tuổi từ 11 - 14 tuổi 61Bảng 2.14 Dự báo quy mô học sinh THCS của thành phố Cẩm Phả theo
phương pháp ngoại suy xu thế 62Bảng 2.15 Kết quả dự báo số lượng GV THCS ở thành phố Cẩm Phả giai
đoạn 2013-2020 (phương án 1) 64Bảng 2.16 Kết quả dự báo số lượng GV THCS ở thành phố Cẩm Phả giai
đoạn 2013-2020 (phương án 2) 64
Trang 11Bảng 2.17: Kết quả dự báo số lượng GV THCS ở thành phố Cẩm Phả giai
đoạn 2013-2020 (phương án 3) 65Bảng 2.18: Kết quả dự báo số lượng GV THCS thành phố Cẩm Phả (theo 3
phương án) 66Bảng 2.19: Dự báo số lượng GV bộ môn THCS thành phố Cẩm Phả, giai
đoạn 2013-2020 67Bảng 3.1: Thống kê kết quả tính cần thiết của các biện pháp 92Bảng 3.2: Thống kê kết quả về tính khả thi của các biện pháp 93
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa số lƣợng, cơ cấu, chất lƣợng phát triển đội ngũ giáo viên 25 Biểu đồ 2.1: Kết quả dự báo số HS THCS thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2013-2020 62 Biểu đồ 2.2: Kết quả dự báo số lƣợng GV THCS thành phố Cẩm Phả giai đoạn
2013-2020 66
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo giữ vai trò đặc biệt cần thiết đối với sự phát triển của mỗi con người và của cả xã hội Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2011 nhấn mạnh trong phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011-2015 là: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, đổi mới chương trình, nội dung phương pháp dạy và học, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, ”
Giáo dục Việt Nam trong những năm đầu của thế kỷ XXI, cùng với những thành tựu đáng tự hào của đất nước, sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng Việt Nam hiện nay có một nền giáo dục và đào tạo rộng khắp, hoàn chỉnh, thống nhất về mục tiêu, tính chất, nguyên lý giáo dục Giáo dục và đào tạo phát triển mạnh so với điều kiện kinh tế, không ngừng tăng về số lượng và chất lượng Đổi mới giáo dục đang được triển khai ở tất cả các cấp học, bậc học từ giáo dục mầm non, phổ thông, dạy nghề đến cao đẳng, đại học
Tuy nhiên bên cạnh những tiến bộ đã đạt được, giáo dục nước ta vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập như chưa đáp ứng được nguồn nhân lực cho phát triển, cơ cấu quy mô chưa hợp lý, còn mất cân đối, tính kế hoạch còn yếu; chất lượng và hiệu quả còn thấp, tiêu cực còn nhiều, chưa thực hiện tốt công bằng trong giáo dục, đội ngũ giáo viên còn thiếu và yếu, v.v…
Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XI đã thông qua kết luận về Đề án "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" (Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012) Một trong những vấn đề được nêu ra trong Kết luận
Trang 14là: Công tác qui hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa được quan tâm Đồng thời Kết luận cũng đã chỉ rõ phương hướng đổi mới giáo dục và đào tạo, trong đó có xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định đến chất lượng giáo dục Thực hiện thành công giải pháp là điều kiện tiên quyết để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
-
Trong hệ thống giáo dục nước ta, giáo dục phổ thông được chia thành ba bậc học: Tiểu học, THCS và THPT Giáo dục THCS là cấp cơ sở của giáo dục bậc trung học và là cầu nối giữa bậc tiểu học với bậc THPT, trung học chuyên nghiệp và học nghề Giáo dục THCS có ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình hình thành nhân cách và phẩm chất trí tuệ của học sinh Mục tiêu của giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát huy những kết quả giáo dục tiểu học, có trình độ văn hoá phổ thông cơ sở và những hiểu biết về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc
đi vào cuộc sống lao động Có thể nói, giáo dục THCS là nền tảng hết sức quan trọng đối với việc hình thành nguồn nhân lực tiềm năng có khả năng thực hiện mục tiêu CNH-HÐH đất nước đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH cùng với những tiến bộ của khoa học và công nghệ theo xu hướng chung Vì thế, việc phát triển đội ngũ giáo viên THCS hiện nay là một yêu cầu cần thiết
phố
Trang 15Là một cán bộ quản lý công tác trong ngành giáo dục ở bậc trung học cơ
sở, tôi nhận thấy còn những vấn đề cần nghiên cứu về xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên THCS ở thành phố Cẩm Phả Với nhận thức đó, tôi chọn vấn đề:
“Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2020” làm đề tài nghiên cứu, với mong muốn góp phần nhỏ bé vào sự phát triển ngành giáo dục và đào tạo thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất đƣợc một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lƣợng dạy
và học trong giai đoạn 2013-2020
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Trang 163.2 Khách thể nghiên cứu
Công tác phát triển đội ngũ giáo viên THCS ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1.Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS ở thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2013-2020 về quy mô, cơ cấu
- Đại diện giáo viên các trường khảo sát: 200 người
5 Giả thuyết khoa học
Hiện trạng đội ngũ giáo viên THCS tỉnh Quảng Ninh nói chung và đội ngũ giáo viên THCS thành phố Cẩm Phả nói riêng không đồng đều về chất lượng, thiếu đồng bộ về cơ cấu Vận dụng một cách đồng bộ các biện pháp sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ giáo viên, đảm bảo tốt công tác giảng dạy và đổi mới phương pháp dạy học tạo ra sự chuyển biến về chất lượng giáo dục và đào tạo
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu các vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THCS 6.2 Khảo sát đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên THCS ở thành phố Cẩm Phả 6.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh từ 2013 - 2020
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Trang 17- Sưu tầm sách, tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phân tích, tổng hợp các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra xã hội học
Phần nội dung: Gồm 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
- Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung học
cơ sở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
- Chương 3: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2020
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Lịch sử nghiên cứu các vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên gắn liền với lịch sử phát triển của nền giáo dục Việt Nam Hơn 60 năm xây dựng và phát triển, nền giáo dục nước ta đã xây dựng được một hệ thống giáo dục toàn diện, hoàn chỉnh từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
Vấn đề bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đã được Chủ tịch Hồ Chí minh, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm và khẳng định: "Nếu không có thầy cô giáo thì không có giáo dục" Chủ tịch Hồ Chí Minh còn chỉ rõ vai trò và ý nghĩa của nghề dạy học "Có gì là vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần xây dựng CNXH và CNCS; các thầy cô giáo có nhiệm vụ nặng nề và
vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc "
Một trong những nhiệm vụ quan trọng để phát triển giáo dục là phát triển nguồn nhân lực, trong đó đặc biệt quan trọng là phát triển đội ngũ giáo viên Đã
có nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ giáo viên được triển khai dưới sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT Nhiều hội thảo khoa học về chủ đề đội ngũ giáo viên dưới góc độ quản lý theo ngành học, bậc học đã được thực hiện Có thể kể đến một số tác giả đã đóng góp nhiều công trình nghiên cứu như Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thanh Bình, Trần Bá Hoành,
Nhiều nhà nghiên cứu giáo dục và quản lý giáo dục rất quan tâm đến vấn
đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trong bài viết "Chất lượng giáo viên" đăng trên Tạp chí Giáo dục tháng 11 năm 2001 của tác giả Trần Bá Hoành đã đề xuất cách tiếp cận chất lượng giáo viên từ các góc độ như: Đặc điểm lao động của người giáo viên, sự thay đổi chức năng của người giáo viên trước yêu cầu đổi mới của giáo dục, mục tiêu sử dụng giáo viên, chất lượng
Trang 19giáo viên và chất lượng đội ngũ giáo viên, các thành tố tạo nên chất lượng giáo viên là phẩm chất và năng lực Cũng theo tác giả Trần Bá Hoành, phẩm chất của giáo viên được thể hiện ở lòng yêu nghề, mến trẻ; năng lực của giáo viên bao gồm: năng lực chuẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạy học, năng lực thiết kế kế hoạch, năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, năng lực giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình dạy học Ba nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng giáo viên đó là: quá trình đào tạo, sử dụng và bồi dưỡng giáo viên; hoàn cảnh và điều kiện lao động sư phạm của giáo viên; ý chí, thói quen
và năng lực tự học của giáo viên Tác giả cũng đã đề xuất ba giải pháp cho vấn
đề giáo viên: đổi mới công tác đào tạo, công tác bồi dưỡng và đổi mới việc sử dụng giáo viên
Trong bài "Chất lượng giáo viên và những chính sách cải thiện chất lượng giáo viên" đăng trên Tạp chí Phát triển Giáo dục số 2 năm 2003, tác giả Nguyễn Thanh Hoàn đã trình bày khái niệm chất lượng GV bằng cách phân tích kết quả nghiên cứu của các nước thành viên OECD Tác giả đã đưa ra những đặc điểm
và năng lực đặc trưng của người GV có năng lực qua phân tích 22 năng lực cụ thể trên góc độ tiếp cận năng lực giảng dạy và giáo dục Tác giả cũng đã đề cập những chính sách cải thiện và duy trì chất lượng GV ở cấp độ vĩ mô và vi mô; từ
đó, tác giả nhấn mạnh ba vấn đề nguồn quyết định đến chất lượng GV là: bản thân người GV, nhà trường và môi trường chính sách bên ngoài
Trong thời kỳ đổi mới, vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ GV được Đảng và Nhà nước ta coi là một trong những giải pháp cho việc phát triển GD&ĐT; để giáo dục trở thành "quốc sách hàng đầu" trong sự nghiệp đổi mới đất nước; vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010-2020 đã xác định một trong những giải pháp quan trọng để phát triển giáo dục Quốc gia đó là "phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, chuẩn về chất lượng"
Về xây dựng chiến lược phát triển giáo dục trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Ban khoa giáo trung ương đã đề ra mục tiêu
Trang 20phát triển đội ngũ (thầy giáo có phẩm chất đạo đức, phẩm chất nghề nghiệp, giỏi về chuyên môn, phải là người hướng dẫn gợi mở các hoạt động sáng tạo) Vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên được rất nhiều nhà nghiên cứu đi sâu vào tìm hiểu như quản lý chuyên môn, bồi dưỡng giáo viên, công tác thi đua khen thưởng, thanh kiểm tra… được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập Đặc biệt trong những năm gần đây nhiều luận văn Thạc sĩ, Tiến sĩ đã nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên từ những khía cạnh khác nhau, nghiên cứu những vấn đề vướng mắc trong thực tiễn công tác phát triển đội ngũ giáo viên ở các ngành học, cấp học và các địa phương khác nhau
Có thể nêu một số công trình nghiên cứu liên quan như sau:
- Luận văn Thạc sĩ: “Những biện pháp cơ bản xây dựng đội ngũ giáo viên trường chuẩn Quốc gia THPT Xuân Đỉnh - Hà Nội” của tác giả Nguyễn Viết Cẩn
- Dự án nghiên cứu tổng thể về giáo dục và đào tạo và phân tích nguồn nhân lực, mã số VIE/89/022, năm 1991 - 1992 (gọi tắt là dự án tổng thể về giáo dục) Mục đích của dự án là:
+ Đánh giá hệ thống giáo dục về hiệu quả trong và hiệu quả ngoài
+ Đề xuất chiến lược dài hạn thích nghi với yêu cầu đang thay đổi của xã hội và sự hạn chế về tài chính
Đề tài khoa học và công nghệ mã số KX - 07 - 14 thuộc chương trình khoa học và công nghệ cấp nhà nước, mã số KX - 07 (năm 1996) về “Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới” Mục đích của đề tài này là: Đánh giá thực trạng về tình hình bồi dưỡng và đào tạo lại các loại hình lao động hiện nay để đề xuất với nhà nước một số nội dung chính sách và giải pháp nhằm thúc đẩy việc bồi dưỡng và đào tạo lại các hình thức lao động
có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu về nhân lực cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện mới
Liên quan đến cấp học THCS đã có các nghiên cứu sau:
Trang 21- Đề án của Chính phủ về xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ các nhà giáo và cán bộ quản lý giai đoạn 2005- 2010
- Dự án “Tăng cường năng lực đào tạo giáo viên”, thuộc nội dung tài trợ của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) Mục tiêu của dự án nhằm củng cố năng lực các cơ sở đào tạo và tăng cường mối liên kết giữa các cơ quan trung ương và chính quyền địa phương tham gia đào tạo giáo viên THCS theo 4 lĩnh vực sau:
+ Xây dựng chương trình và viết giáo trình đào tạo giáo viên THCS + Lập kế hoạch chiến lược đào tạo giáo viên
+ Quản lý và tiến hành cải cách hệ thống đào tạo giáo viên
+ Giám sát, đánh giá nhằm duy trì những nội dung cải cách trong đào tạo giáo viên THCS
- Dự án hỗ trợ kỹ thuật xây dựng kế hoạch tổng thể giáo dục trong giai đoạn 2001 - 2010 do Ngân hàng thế giới tài trợ
- Dự án hỗ trợ Bộ GD & ĐT do Uỷ ban Châu Âu tài trợ
Ở các mức độ khác nhau, tất cả các đề tài khoa học, các dự án trên đều
đề cập đến vấn đề xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên
Hàng năm các Sở GD & ĐT và các Phòng GD & ĐT đều có những nghiên cứu khoa học hay thực hiện những giải pháp nhất định để xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên Trong những năm đầu của thế kỷ XX, do quy mô học sinh tăng nhanh, dẫn đến mất cân đối về nhiều mặt trong đó có đội ngũ giáo viên Hầu hết các địa phương phải đối mặt với việc tăng nhanh đội ngũ giáo viên bằng nhiều giải pháp tình thế như: Đào tạo giáo viên cấp tốc, đào tạo lại giáo viên những môn thừa để chuyển sang dạy nhưng môn còn thiếu Tuyển dụng những giáo viên trái chuyên môn hoặc những người không tốt nghiệp ở trường sư phạm… đã làm cho chất lượng đội ngũ giáo viên bị giảm sút nghiêm trọng Nhiều loại hình đào tạo, hình thức bồi dưỡng đã được mở rộng, thiếu tính quy hoạch, kế hoạch đã làm sai lệch cơ cấu đội ngũ giáo viên Điều này không chỉ là trách nhiệm thuộc các địa phương mà còn ở tầm vĩ mô là cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục ở trung ương
Trang 22Ở tỉnh Quảng Ninh, những năm gần đây đã có một số đề tài nghiên cứu cấp ngành về đội ngũ giáo viên phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo viên
để đáp ứng được những nhiệm vụ mới của ngành giáo dục Quảng Ninh trong thời kì hiện nay Các nghiên cứu trên đã đề cập nhiều vấn đề về thực trạng đội ngũ giáo viên là cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên Tuy nhiên việc nghiên cứu phát triển đội ngũ GV THCS ở thành phố Cẩm Phả thì chưa có tác giả nào nghiên cứu Do vậy trong đề tài, chúng tôi mong muốn đưa ra hệ thống các biện pháp phù hợp với đặc điểm tình hình thành phố Cẩm Phả trong công tác phát triển đội ngũ GV THCS trước yêu cầu và nhiệm vụ mới
1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Phát triển
Ở góc độ triết học, về từ vựng "phát triển" là một động từ chỉ quá trình biến đổi hoặc làm biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp; là quá trình tăng trưởng, lớn lên về số lượng và biến đổi
về chất của một sự vật hiện tượng Phát triển nói lên xu thế đi lên của sự vật hiện tượng ngày càng hoàn thiện, phát triển còn là sự biểu hiện của hàng loạt sự biến đổi kế tiếp của sự vật hiện tượng qua các giai đoạn khác nhau, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc sự biến đổi Quá trình đó cũng chính là quá trình thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật hiện tượng Nói cách khác, phát triển chỉ
là một khía cạnh của qui luật vận động, biến đổi của vật chất nói chung
Trái nghĩa với phát triển là suy thoái, chỉ quá trình suy yếu và sút kém dần, có tính chất kéo dài Suy thoái chỉ một khía cạnh khác của quy luật vận động, biến đổi cảu vật chất
Tóm lại, khái niệm "phát triển" là quá trình tăng trưởng về số lượng và biến đổi về chất của một sự vật hiện tượng đã có, đã được xây dựng nhưng chưa hoàn chỉnh, chưa đầy đủ, phải tiếp tục nâng cao để đạt mục tiêu nào đó
Trang 231.2.2 Giáo viên và đội ngũ giáo viên
1.2.2.1 Giáo viên
Luật Giáo dục (2005) xác định: “ Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác” (khoản 1, điều 70) Cụ thể hơn tại khoản 3 điều 70, Luật giáo dục còn nêu rõ “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên;
ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên”
Ðiều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, ở chương IV, điều 30 có nêu: “Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Ðoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Ðoàn) đối với trường trung học có cấp THPT, giáo viên làm tổng phụ trách Ðội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS)”
Theo định nghĩa trên, thì giáo viên trường trung học bao gồm cả cán bộ quản lý giáo dục và các giáo viên phụ trách công tác đoàn thể hoặc công tác khác trong mọi hoạt động của nhà trường Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, khi đề cập khái niệm giáo viên THCS là chủ yếu chỉ nói đến các đối tượng nhà giáo là giáo viên trực tiếp làm công tác giảng dạy các bộ môn (giáo viên bộ môn) và giáo dục học sinh cấp THCS
Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
- Phẩm chất, tư cách đạo đức tốt
- Đạt trình độ chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
- Lý lịch bản thân rõ ràng
1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên
Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ Ngày nay, khái niệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộng rãi như: Đội
Trang 24ngũ cán bộ, công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ y, bác sỹ… đều xuất phát theo cách hiểu của thuật ngữ quân sự và đội ngũ, đó là: “Khối đông người được tập hợp lại một cách chỉnh tề và được tổ chức thành lực lượng chiến đấu” Theo một nghĩa khác: “Đó là một tập hợp gồm số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng”
Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chung một điểm, đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp, nhưng đều có chung một mục đích nhất định
Tổng hoà các cách hiểu trên, có thể nêu chung: Đội ngũ là một tập thể gồm số đông người, có cùng lí tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy, thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như về tinh thần
Thế nào là đội ngũ giáo viên? Khi đề cập đến đội ngũ giáo viên, một số tác giả nước ngoài đã nêu lên quan niệm: “Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức, hiểu biết dạy học giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục”
Đối với các tác giả Việt Nam, vấn đề này được quan niệm: “Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm các cán bộ quản
lý, giáo viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ
đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lý giáo dục”
Từ những quan niệm đã nêu trên của các tác giả trong và ngoài nước, ta
có thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau: Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng (có tổ chức), cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn củamột nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục
và các luật khác được nhà nước quy định
Trang 25Từ khái niệm đội ngũ giáo viên nói chung ta còn có khái niệm đội ngũ riêng cho từng bậc học, cấp học, như: Đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ giáo viên tiểu học, đội ngũ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên THPT, đội ngũ giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên THCN
Đội ngũ giáo viên THCS là lực lượng những người trực tiếp làm công tác giảng dạy các bộ môn (giáo viên bộ môn) và giáo dục học sinh ở cấp THCS
Tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dục của một tỉnh gọi là đội ngũ giáo viên của một tỉnh Hoặc tập hợp những người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục ở một đơn vị trường học hay một địa phương gọi là đội ngũ giáo viên của một trường hay một địa phương
Tuy nhiên cũng cần phải nêu thêm rằng: Đội ngũ giao viên không phải là một tập hợp rời rạc, đơn lẻ mà là một tập hợp có tổ chức, có sự chỉ huy thống nhất, bị ràng buộc bởi trách nhiệm, quyền hạn của nhà giáo do luật pháp quy định và người tổ chức chỉ huy chung đó là cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục của một quốc gia, ở Việt Nam ta là Bộ Giáo dục và Đào tạo, ở các tỉnh là
Sở Giáo dục và Đào tạo…
Đội ngũ giáo viên là nhân tố quan trọng của phát triển giáo dục và đào tạo, thông qua hoạt động giảng dạy, giáo dục và các hoạt động khác trong và ngoài trường, đội ngũ giáo viên là người hàng ngày trực tiếp thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.3 Giáo dục trung học cơ sở
1.2.3.1 Vị trí vai trò của giáo dục trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân
Điều 26 Luật Giáo dục năm 2005 quy định: “Giáo dục THCS được thực hiện trong 4 năm học, từ lớp 6 đến lớp 9 Học sinh vào lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có độ tuổi là 11 tuổi”
Có thể nói, trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp THCS có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng vì đây là cấp học nối tiếp bậc tiểu học với độ tuổi từ 11 đến
Trang 2614 tuổi, lứa tuổi mà bắt đầu bước vào độ tuổi lao động tối thiểu Đó cũng là bậc học tạo nên sự liên thông và đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống với các cấp, bậc học khác nhau trong hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta
Giáo dục THCS là cấp học cơ sở của bậc THPT, nó có vị trí quan trọng vì: “Giáo dục phổ thông là nền tảng văn hoá của một nước, là sức mạnh tương lai của một dân tộc, nó đặt cơ sở vững chắc cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam XHCN, đồng thời chuẩn bị lực lượng lao động dự trữ và nguồn tuyển chọn để đào tạo công nhân và tăng cường quốc phòng”
1.2.3.2 Mục tiêu và nội dung của giáo dục trung học cơ sở
Điều 27 Luật Giáo dục năm 2005 quy định mục tiêu của giáo dục THCS như sau: “Giáo dục THCS nhằm giúp cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”
Như vậy, giáo dục THCS không chỉ nhằm mục tiêu học lên THPT mà phải chuẩn bị cho sự phân luồng sau THCS Sau khi tốt nghiệp THCS học sinh
đã đứng trước sự lựa chọn của cuộc đời: Tiếp tục hoàn thiện học vấn phổ thông
ở bậc THPT, hoặc theo các loại hình đào tạo chuyên nghiệp, hoặc trực tiếp ra lao động sản xuất Cho nên giáo dục THCS phải đảm bảo cho học sinh có những giá trị đạo đức, tư tưởng, lối sống phù hợp với mục tiêu, có những kiến thức phổ thông cơ bản về tự nhiên, xã hội và con người, gắn với cuộc sống cộng đồng và thực tiễn địa phương, có kĩ năng vận dụng kiến thức đã học giải quyết những vấn
đề thường gặp trong cuộc sống, bản thân, gia đình và cộng đồng
Nội dung của giáo dục THCS được quy định tại điều 28 Luật giáo dục
2005 “Giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, đảm bảo cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về Tiếng Việt, Toán, Lịch sử dân tộc; Kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kĩ thuật
và hướng nghiệp”
Trang 27Để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nội dung chương trình THCS được thiết kế theo hướng: Giảm tính lý thuyết hàn lâm, tăng tính thực tiễn, thực hành và đảm bảo vừa sức, khả thi, giảm số tiết học trên lớp, tăng thời gian tự học và ngoại khoá Học xong THCS học sinh có được năng lực thích ứng, năng lực hành động trên cơ sở có kiến thức, biết sống cùng gia đình, tập thể, có năng lực tự học “suốt đời”
Như vậy, học vấn THCS rất cần thiết và là nền tảng cơ bản để tiếp thu các kiến thức khoa học - công nghệ và nghề nghiệp trong các hoạt động của đời sống xã hội, do đó giáo dục THCS là nhu cầu tất yếu khách quan của nước ta trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong giai đoạn hiện nay, khi mà chúng ta đang thực hiện đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa, thực hiện phổ cập THCS thì vai trò, nhiệm vụ của cấp học THCS càng trở nên quan trọng và nặng nề Yêu cầu phải phát triển đội ngũ giáo viên một cách toàn diện, đổi mới mạnh mẽ phương pháp giảng dạy, đổi mới các hoạt động để đáp ứng nhiệm vụ mới Giáo viên THCS phải được nhận thức đầy đủ điều đó
Họ phải có đủ tri thức, năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm, phẩm chất đạo đức để thực hiện nhiệm vụ Làm cho họ có đủ các điều kiện như vậy, chính là nội dung, nhiệm vụ của việc phát triển đội ngũ giáo viên THCS
1.2.3.3 Nhiệm vụ trường trung học cơ sở
Nhiệm vụ của trường THCS được quy định ở Điều 3 Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông nhiều cấp học, cụ thể như sau:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản
lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 28- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2.4 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn, trình độ chuẩn được đào tạo của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
1.2.4.1 Vị trí của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
Đội ngũ giáo viên THCS là một bộ phận nhân lực của hệ thống giáo dục đang thực hiện hoạt động giảng dạy, giáo dục trong cấp học THCS Đây là bộ phận chủ yếu quan trọng nhất quyết định chất lượng giáo dục ở trường THCS Nội dung của việc phát triển đội ngũ giáo viên THCS không nằm ngoài nội dung phát triển đội ngũ giáo viên nói chung; Nhưng do vị trí và vai trò của cấp học THCS có đặc điểm khác với các cấp, bậc học khác Do vậy, đội ngũ giáo viên THCS cũng có những đặc điểm riêng khác với giáo viên tiểu học và giáo viên THPT
Hiện nay ở nước ta, giáo viên tiểu học đảm nhận việc giảng dạy, giáo dục theo cách bố trí một giáo viên văn hóa/ 1 lớp và giáo viên đó dạy tất cả các môn của chương trình tiểu học Giáo viên THPT dạy chuyên sâu một môn theo chuyên ngành mà giáo viên đó được đào tạo Giáo viên THCS có thể dạy một môn hoặc một môn chính và dạy thêm môn khác theo bán đào tạo: Toán - Lý,
Lý - KTCN, Văn - Sử, Sử - GDCD,……
Từ đặc điểm này đã hình thành nên hệ thống trường, lớp sư phạm để đào tạo, bồi dưỡng giáo viên một cách khác nhau cho từng bậc học, cấp học Các trường hoặc khoa sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học (THSP, CĐSP tiểu học,
Trang 29ĐHSP tiểu học), có trường CĐSP hoặc ĐHSP đào tạo giáo viên THCS, thường
họ được đào tạo dạy môn chính và một môn dạy phụ (môn dạy phụ chiếm khoảng 30% thời gian đào tạo) Tuy nhiên, những năm gần đây, số lượng giáo viên THCS trên chuẩn ngày càng tăng, trong đó nhiều giáo viên THCS được tuyển dụng sau khi tốt nghiệp đại học sư phạm, được đào tạo chuyên sâu một môn học nên đã giúp cho chất lượng giáo dục THCS ngày càng cao hơn
1.2.4.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên trung học cơ sở
Giáo viên trường THCS là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường THCS
* Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học cơ sở
1 Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục
do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;
b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh;
d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn
và lành mạnh;
Trang 30e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
2 Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có những nhiệm vụ sau đây:
a) Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh;
b) Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;
c) Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường;
d) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh;
đ) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng
3 Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định trong hợp đồng thỉnh giảng
4 Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là giáo viên trung học được bồi dưỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của tổ chức Đoàn trong nhà trường
5 Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là giáo viên THCS được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền
Trang 31phong Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của tổ chức Đội trong nhà trường
6 Giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh là giáo viên trung học được đào tạo hoặc bồi dưỡng về nghiệp vụ tư vấn; có nhiệm vụ tư vấn cho cha
mẹ học sinh và học sinh để giúp các em vượt qua những khó khăn gặp phải trong học tập và sinh hoạt
* Quyền của giáo viên trung học cơ sở
1 Giáo viên có những quyền sau đây:
a) Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh;
b) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;
c) Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường; d) Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;
đ) Được cử tham gia các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
e) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường và
cơ sở giáo dục khác nếu thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tại Điều 30 của Điều lệ này và được sự đồng ý của Hiệu trưởng ;
g) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, an toàn thân thể;
h) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật
2 Giáo viên chủ nhiệm ngoài các quyền quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có những quyền sau đây:
a) Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình; b) Được dự các cuộc họp của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình;
c) Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm;
Trang 32d) Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngày liên tục;
đ) Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo quy định khi làm chủ nhiệm lớp
3 Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành
4 Hiệu trưởng có thể phân công giáo viên làm công tác tư vấn chuyên trách hoặc kiêm nhiệm Giáo viên làm công tác tư vấn được bố trí chỗ làm việc riêng và được vận dụng hưởng các chế độ chính sách hiện hành
1.2.4.3 Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên THCS
Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên THCS được quy định như sau: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THCS
Giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn
Giáo viên có trình độ trên chuẩn, có năng lực giáo dục cao được hưởng chính sách theo quy định của Nhà nước, được nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện để phát huy tác dụng của mình trong giảng dạy và giáo dục
1.2.5 Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở đã được ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGD&ĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học bao gồm có 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí, cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Trang 33Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh
Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp
tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
Trang 34Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học
thái độ được quy định trong chương trình môn học
Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học
, đánh giá kết quả học tập của học sinh Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Trang 35Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch
đã xây dựng
Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng
Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường
Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Trang 36Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục P
1.3 Công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
Công tác phát triển đội ngũ giáo viên THCS là những tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý tới đội ngũ giáo viên các trường THCS nhằm làm cho đội ngũ này tiến triển theo chiều hướng tăng lên, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, thực hiện chuẩn hóa và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tạo điều kiện phát huy năng lực, vai trò, trách nhiệm của họ trong việc đảm bảo chất lượng GD&ÐT, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ nhiệm vụ phát triển KT-XH của địa phương và của đất nước
1.3.1 Mục đích phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
Mục đích của việc phát triển đội ngũ giáo viên THCS là nhằm phát triển đội ngũ giáo viên THCS đảm bảo đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ
về cơ cấu và nâng cao được bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của các nhà giáo góp phần từng bước nâng cao chất lượng giáo dục cơ sở đáp ứng với yêu cầu của sự phát triển giáo dục THCS và đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương
1.3.2 Nguyên tắc phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
Phát triển đội ngũ giáo viên THCS trong hoàn cảnh hiện nay phải đáp ứng được những yêu cầu về nguồn nhân lực Phát triển đội ngũ giáo viên liên quan đến quy mô, cơ cấu, chất lượng của đội ngũ giáo viên
- Quy mô: Quy mô thể hiện bằng số lượng Mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên về số lượng là đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo Thông tư 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV
Trang 37- Cơ cấu: thể hiện độ tuổi, giới tính, dân tộc, bộ môn chuyên môn, thâm niên công tác, vùng miền và mục tiêu phát triển cơ cấu đội ngũ giáo viên là tạo
ra sự hợp lý
- Chất lượng: Theo khái niệm triết học, chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị con người, mọi sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản, khẳng định sự tồn tại của con người và sự vật, phân biệt nó với người và
sự vật khác Hiện tại, chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCS phải đạt yêu cầu theo chuẩn của Bộ GD&ĐT ban hành
Tóm lại, phát triển đội ngũ giáo viên THCS cần chú trọng đến việc phát triển về quy mô, cơ cấu, chất lượng của đội ngũ; ba vấn đề này liên quan chặt chẽ với nhau và ràng buộc lẫn nhau trong việc phát triển đội ngũ giáo viên vững mạnh
Quan hệ giữa số lượng, cơ cấu và chất lượng trong quá trình phát triển đội ngũ giáo viên THCS có thể mô tả bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa số lượng, cơ cấu, chất lượng
phát triển đội ngũ giáo viên
Việc phát triển đội ngũ giáo viên THCS phải đảm bảo các nội dung sau:
- Xây dựng tiêu chuẩn theo quy chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên THCS
Phát triển đội ngũ giáo viên
Cơ cấu
Chất lượng
Số lượng
Trang 38- Dự báo nhu cầu nguồn bổ sung đội ngũ giáo viên THCS
- Xây dựng các biện pháp thực hiện phát triển đội ngũ giáo viên THCS
- Đề ra một số khuyến nghị cho các cơ quan quản lý nhà nước về công tác giáo dục đào tạo liên quan đến quy hoạch
- Kiểm tra, tổng kết, điều chỉnh nâng cao chất lượng công tác phát triển đội ngũ giáo viên THCS
1.3.3 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
1.3.3.1 Tuyển chọn
Việc tuyển chọn giáo viên vào biên chế nhà nước phải đảm bảo được những yêu cầu đủ về số lượng từng môn trong nhà trường THCS Giảm tối đa hiện tượng dạy chéo ban, dạy kê đệm không đảm bảo chất lượng giảng dạy
Giáo viên được tuyển chọn phải đạt chuẩn về chất lượng, về trình độ chuyên môn sư phạm, về nghiệp vụ sư phạm, chuẩn về đạo đức tư cách người thầy
Muốn vậy phương thức tuyển chọn là hết sức quan trọng, tuỳ từng đơn
vị, từng vùng mà có những phương thức tuyển chọn phù hợp Có thể xét tuyển,
có thể thi tuyển và cũng có thể kết hợp cả hai hình thức thi tuyển và xét tuyển Nhất là quy trình thực hiện phải đảm bảo được tính minh bạch rõ ràng, xây dựng quy chế và thông báo rộng rãi, công khai về số lượng, điều kiện tuyển chọn, về hồ sơ, về thời gian nhằm đảm bảo công bằng trong tuyển chọn Hội đồng tuyển chọn bao gồm các nhà lãnh đạo của Phòng Giáo dục các giáo viên giỏi có kinh nghiệm, có phẩm chất đạo đức tốt, kết hợp với phòng Nội vụ Để đảm bảo đủ về số lượng, hàng năm Phòng GD&ĐT và Phòng Nội vụ cần phối hợp chặt chẽ hướng dẫn các trường xây dựng kế hoạch biên chế trình UBND thành phố, tỉnh và Sở Nội vụ phê duyệt
Việc tuyển chọn cũng cần có những biện pháp, cách thức chế độ đãi ngộ với những giáo viên tuyển dụng, công tác ở vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn nhằm khuyến khích động viên họ, tạo điều kiện thuận lợi cho họ yên tâm công tác
Trang 391.3.3.2 Bố trí, sử dụng
Công việc này hiện nay trong thực tế ở khối THCS diễn ra rất phức tạp
do đặc điểm khối THCS có số lượng các trường rất nhiều (thường mỗi xã phường, mỗi khu hành chính có một trường) mà về vị trí địa lí, về trình độ dân trí, về kinh tế chính trị ở mỗi khu vực là hết sức khác nhau Về giáo viên cũng rất khác nhau về trình độ, về nơi đào tạo, về bộ môn đảm nhiệm Một đặc điểm thực tế nữa cũng ảnh hưởng đến công việc bố trí sử dụng đội ngũ giáo viên đó
là đa số giáo viên đều xuất thân (hoặc thường trú) ở những vùng trung tâm có kinh tế đời sống văn hoá phát triển và họ luôn có xu hướng muốn giảng dạy ở những trường gần nhà Vì vậy đã có những hiện tượng xin tuyên chuyển không theo đúng nguyên tắc, không đúng với yêu cầu chuyên môn hoặc nhu cầu sử dụng cán bộ của nhà trường nên trong một nhà trường có thể thừa giáo viên có thể thiếu giáo viên và giáo viên các bộ môn không đồng bộ, không đảm bảo yêu cầu và đã gây rất nhiều khó khăn cho lãnh đạo các trường THCS nhất là các trường ở nơi có nền kinh tế thấp, ở đây tỉ lệ giáo viên giảng dạy chéo ban rất nhiều
Vì vậy nên công việc bố trí sử dụng đội ngũ giáo viên phải có một cơ chế
rõ ràng Sự bố trí sử dụng phải đảm bảo phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực công tác và nhu cầu công việc của nhà trường Sự bố trí sử dụng phải
là sự kết hợp chặt chẽ có tính thống nhất, hợp lí giữa Phòng Nội vụ với Phòng GD&ĐT và Ban giám hiệu các nhà trường THCS, công việc này cũng cần tiến hành một cách công khai rõ ràng không phải vì bất cứ lí do nào mà chỉ để sử dụng đúng, tốt, hợp lí đội ngũ giáo viên để họ phát huy được khả năng chuyên môn của mình, để cho từng nhà trường thuận lợi trong công việc phân công chuyên môn và đảm bảo tốt chất lượng giáo dục
1.3.3.3 Đào tạo, bồi dưỡng
Do đặc thù công việc, giáo viên phải thường xuyên được bồi dưỡng để hoàn thành nhiệm vụ và nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn Việc bồi duỡng càng được quan tâm thì càng tạo sự năng động, sáng tạo cho giáo viên
Trang 40và tránh được sự “ỳ” và tự thoả mãn của giáo viên Theo đánh giá chung thì hiện nay công tác bồi dưỡng của giáo viên phổ thông chưa đáp ứng được yêu cầu của cải cách giáo dục và đổi mới phương pháp
Việc bồi dưỡng phải kết hợp tự bồi dưỡng và đào tạo Việc bồi dưỡng phải theo nguyên tắc:
+ Thống nhất giữa bồi dưỡng chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ và nhiệm vụ thực tiễn đặt ra
+ Thu hút đông đảo cán bộ giáo viên hình thức tự học
+ Tận dụng thành tựu mới nhất của khoa học giáo dục và kinh nghiệm tiên tiến để giáo viên sớm tiếp cận
Nội dung đào tạo bồi bồi dưỡng bao gồm chính trị, tư tưởng, quan điểm đường lối của Đảng nắm bắt thời sự, xu thế phát triển của đất nước, thời đại Hiệu trưởng quan tâm giúp đỡ giáo viên phấn đấu vào Đảng Cộng sản Việt Nam Bồi dưỡng về văn hoá, ngoại ngữ, tin học, kiến thức khoa học kỹ thuật, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, trao đổi kinh nghiệm, thảo luận chuyên đề…
1.3.3.4 Thiết lập môi trường làm việc
Môi trường làm việc của đội ngũ giáo viên quan trọng nhất đó là xây dựng được một nhà trường phát triển văn minh, hiện đại Trong đó mối quan hệ đoàn kết phải có tính hợp tác giữa các đồng nghiệp, giữa ban giám hiệu với cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường, mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, phụ huynh học sinh và giữa nhà trường với các tổ chức xã hội khác trong địa phương Sự đoàn kết đây là phẩm chất rất cần thiết của người giáo viên Sự khiêm tốn học hỏi, sống chan hoà với đồng nghiệp trong nhà trường là phẩm chất cao đẹp của người thầy Trong thời đại ngày nay, xu hướng hoà bình, hợp tác là xu hướng chung của toàn cầu, ở ngay một đơn vị nhỏ xu hướng ấy càng cần thiết để tạo ra cộng đồng tập thể vững mạnh giúp cho mỗi thành viên có điều kiện vươn lên Thực tế hiện nay nhiều giáo viên sống ích kỉ, tự coi mình là hơn đồng nghiệp, chính họ đánh mất mình trước tập thể, kiến thức tay nghề