Luận văn Một số biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP Hồ Chí MinhTrong những năm gần đây, tình hình kinh tế xã hội nước ta đã có bước phát triển mới, toàn diện hơn vàvững chắc hơn so với các thời kỳ trước đó. Kinh tế tăng trưởng với tốc độ năm sau cao hơn năm trước: Năm 2001 là6,89%; 2002 là7,04% và2003 là 7,24%, bình quân 3 năm đạt 7,1%. Các Ngân hàng Thương mại cũng đãcó nhiều đổi mới, phát triển vàthể hiện vai trò “chìa khóa” trợ giúp cho các doanh nghiệp vàcá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Tại các NHTM, hoạt độngtín dụng chiếm từ 80% ư 90% nghiệp vụ tài sản Có và có tới 60% ư 80% thu nhập từ hoạt động tín dụng. Thực tế đổ vỡ tín dụng sau khủng hoảng kinh tế khu vực năm 1997 vàhàng loạt các vụ án lớn như: Tamexco, EpcoưMinh Phụng, Trần Xuân Hoa.cho thấy hoạt động tín dụng chứa đựng rủi ro tiềm tàng. Tổn thất trong giai đoạn này đối với hệ thống ngân hàng làvô cùng nặng nề, không chỉ ở tài sản, uy tín kinh doanh màlà con người, lòng tin của người dân đối với cơ chế, chính sách. Trong môi trường hoạt động đầy rủi ro, đặc biệt tại thị trường TP. Hồ Chí Minh, hoạt động kinh doanh tín dụng Ngân hàng đang đứng trước những khó khăn, thách thức tiềm ẩn. Trong sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng thương mại vàsức ép của tiến trình hội nhập, hoạtđộng tín dụng mặc dù đãcó rất nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện nhưng vẫn còn nhiều bất cập, cần đổi mới. Quản trị rủi ro tín dụng, tạo sự an toàn trong kinh doanh Ngân hàng phải được coi làđiều kiện tiên quyết đảm bảo cho quá trình phát triển Ngân hàng thương mại một cách bền vững. Chính vì vậy, Phòng ngừa vàquản lý rủi ro tín dụng đang làmối quan tâm hàng đầu trên phương diện lý thuyết cũng nhưtrong thực tiễn.
Trang 1Mục lục
CHƯƠNG I: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Vai trò Ngân hàng thương mại trong nên kinh tế . - - Trang 1
1.1.2 Chức năng 4 << + xxx 1 1 vn ng ngư Trang 1
1.2 Tín dụng và rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM Trang 3
1.2.1 Tín dụng Ngân hàng _ -5- 5 5S S xxx veeeesseee Trang 3
1.2.2 Nguyên tắc trong hoạt động tín dụng - 5+ Trang 7
1.2.3 Rủi ro tín dỤnng - - + 5+ ++x*x+k+kekekekekekrkrkekrkrkrkrkrkrkrkrereree Trang 8
1.3 Quản lý rủi ro tín dụng +©c++c++xv+xs+xerktrxrrererxererkrrerrver Trang 12
I0 0à 0: 1 Trang 13
1.3.4 Phân tích tín dụnng - «- «+ xxx vn ng nh ng ưy Trang 13
1.3.5 Đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng _ - - Trang 14
Chương II: Tổng quan về hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại tại TP.HCM
2.1 Tình hình kinh tế - xã hội và Hệ thống Ngân hàng thương mại trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh: . - 2 %5 +S£S+£E£EE£E£EE£EeEEEEEEEeEkexrverxrrerxrrerrrrsrs Trang 18
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội . ¿+ + + + 5+=£+s+sexe+exexexexe+s Trang 18 2.1.2 Hệ thống NHTM trên địa bàn TP.HCM - - «+2 Trang 19
Trang 22.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại TP.Hồ Chí Minh Trang 20
Chương III: thiết kế nghiên cứu kết quả điều tra
3.1 Soạn thảo câu hỏi điểu tra . ¿-¿- 5+ 5+ 5++++E£££E+tevexeErvevererxrerverrre Trang 28
3.3 KOt qua ch Trang 29
3.3.1 Kết quả điều tra nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng Trang 30
3.3.2 Kết quả điều tra về các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng Trang 38
chương IV : thảo luận và ứng dụng chính sách trong quản lý rủi ro tín dụng của các NHTM
4.1 Các nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng -. «-«- Trang 47 4.1.1 Rủi ro tín dụng do xử lý TSĐB khó khăn . «- + Trang 47
4.1.2 Rủi ro tín dụng do Ngân hàng thiếu căn cứ để thẩm định các thông tin
[4108020 ã0n: ái Trang 48
4.1.3 Rủi ro tín dụng do Ngân hàng thương mại thiếu kiểm tra, kiểm soát sau
4.1.4 Rủi ro tín dụng do trình độ CBTD còn yếu «-«- + Trang 49
4.1.5 Rủi ro tín dụng là do Ngân hàng thiếu thông tin về khách hàng trong quá
Trang 34.1.7 Rủi ro tín dụng do hành lang pháp lý trong hoạt động Ngân hàng không
đồng bộ, các cơ quan pháp luật còn hình sự hóa các quan hệ kinh tế Trang 50
4.2 Các giải pháp vĩ mô để quản lý rủi ro tín dụng + Trang 52
4.2.1 Chính phủ cần phải xây dựng trung tâm thông tin doanh nghiệp và thị CUO 5 Trang 52 4.2.2 Chính phủ cần xây dựng hành lang pháp lý đồng bộ, tránh hình sự hóa các quan hệ kinh tẾ - ¿+ + + + + +++*£+EeEeE£EeEexexexetekekekekekrkekrkrkrkrkrerkrxre Trang 55
4.2.3 Xác lập quyền sở hữu tài sản rõ ràng, minh bạch Trang 56
4.2.4 Chính phủ cần xây dựng cơ chế và thực thi xử lý tài sản đảm bảo nhanh CHONG Trang 56
4.2.5 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, giám sát từ xa Trang 59
4.3 Nhóm biện pháp của chính các Ngân hàng thương mại Trang 60 4.3.1 Các giải pháp liên quan tới chất lượng CBTD (đào tạo, tiền lương, thưởng, 8/1081 g2 0001177 .ẦẢẢ Trang 60
4.3.2 NHTM phải có bộ phận cập nhật thông tin thị trường, các ngành nghề
SXKD, thông tin cảnh báo rủi ro, doanh nghiệp phá sản
4.3.3 Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng «5 << s+ceess
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài :
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế xã hội nước ta đã có bước phát triển mới, toàn diện hơn và vững chắc hơn so với các thời kỳ trước đó Kinh tế tăng trưởng với tốc độ năm sau cao hơn năm trước: Năm 2001 là 6,89%; 2002 là 7,04% và 2003 là 7,24%, bình quân 3 năm đạt 7,1% Các Ngân hàng Thương mại cũng đã có nhiều đổi
mới, phát triển và thể hiện vai trò “chìa khóa” trợ giúp cho các doanh nghiệp và cá
nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Tại các NHTM, hoạt động tín dụng chiếm từ 80% - 90% nghiệp vụ tài sản Có và
có tới 60% - 80% thu nhập từ hoạt động tín dụng Thực tế đổ vỡ tín dụng sau khủng
hoảng kinh tế khu vực năm 1997 và hàng loạt các vụ án lớn như: Tamexco, Epco-Minh Phụng, Trần Xuân Hoa cho thấy hoạt động tín dụng chứa đựng rủi ro tiềm tàng Tổn thất trong giai đoạn này đối với hệ thống ngân hàng là vô cùng nặng nề, không chỉ ở tài sản, uy tín kinh doanh mà 1a con người, lòng tin của người dân đối với cơ chế, chính sách
Trong môi trường hoạt động đây rủi ro, đặc biệt tại thị trường TP Hồ Chí Minh,
hoạt động kinh doanh tín dụng Ngân hàng đang đứng trước những khó khăn, thách thức tiểm ẩn Trong sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng thương mại và sức ép
của tiến trình hội nhập, hoạt động tín dụng mặc dù đã có rất nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện nhưng vẫn còn nhiều bất cập, cần đổi mới Quản trị rủi ro tín dụng, tạo sự an toàn trong kinh doanh Ngân hàng phải được coi là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho
quá trình phát triển Ngân hàng thương mại một cách bên vững Chính vì vậy, Phòng
ngừa và quản lý rủi ro tín dụng đang là mối quan tâm hàng đầu trên phương diện lý
thuyết cũng như trong thực tiễn
Trang 5Xuất phát từ ý nghĩa đó, tác giả mạnh dạn đóng góp quan điểm của mình qua đề
tài: “Một số biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn TP Hô Chí Minh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu lý luận cơ bản về Ngân hàng thương mại và quản lý rủi ro tín dụng
- Thu thập dữ liệu điều tra, phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động và quản
lý rủi ro tín dụng để từ đó xác định những nguyên nhân rủi ro tín dụng
- Đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng trên cơ sở kết quả điều tra tại các
ngân hàng thương mại trên địa bàn TP-Hồ Chí Minh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP HCM nhằm trả lời các câu hỏi:
* Những nguyên nhân chính xảy ra rủi ro tín dụng?
* Những giải pháp vĩ mô chủ yếu để quản lý rủi ro tín dụng ?
* Những biện pháp cơ bản của các NHTM để quản lý rủi ro tín dụng?
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật
biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; phương pháp điều tra, thống kê, phương pháp
so sánh, ứng dụng công cụ phân tích tổng hợp để phân tích các số liệu điều tra kết hợp
với những lý luận khoa học để làm rõ những vấn đề cần nghiên cứu của luận văn
5 Nguôn dữ liệu:
e Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin trả lời theo phiếu điều tra từ các
cán bộ tín dụng của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn TP.HCM;
se Nguồn dữ liệu thứ cấp:
Trang 6* Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước TP Hồ Chí Minh các năm 2000 — 2003;
* Tình hình kinh tế — xã hội TP Hồ Chí Minh các năm 2000 — 2004; Cục
Thống kê TP Hồ Chí Minh;
* Các báo Kinh tế Sài Gòn, Tuổi trẻ, Thanh niên, Sài gòn Giải phóng, Thời báo kinh tế Việt nam, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, Phát triển kinh tế và các thông tin trên
internet;
Trang 7CHƯƠNG I NGAN HANG THUONG MAI VA HOAT DONG TIN DUNG
CUA CAC NGAN HANG THUONG MAI
1.1 Vai trò Ngân hàng thương mai (rong nền kinh tế
1.1.1 Dinh nghia Ngan hàng thương mai
Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng có vị trí quan trọng nhất trong nên
kinh tế thị trường ở các nước TS Lê Thị Tuyết Hoa (4:58) đã nêu các khái niệm:
>Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ
> Việt nam: Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động
chủ yếu và thường xuyên là nhận tiên gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và
làm phương tiện thanh toán
Tóm lại, có thể định nghĩa như sau: “Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, tiến hành thường xuyên các nghiệp vụ huy động vốn, tín dụng, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, hùn vốn liên
doanh, đầu tư chứng khoán và cung cấp các dịch vụ tài chính khác”
1.1.2 Chức năng
s* Trung gian tín dung :
Chức năng này được hình thành trên cơ sở:
Trang 8> Đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệ trong nên kinh tế làm nảy sinh hiện tượng
thừa, thiếu vốn ở các chủ thể kinh tế
> Nhu cau của quá trình tiết kiệm và đầu tư;
> Những hạn chế của quan hệ tín dụng trực tiếp giữa những chủ thể có tiền
chưa sử dụng và chủ thể có nhu cầu về tiền cần bổ sung
Ngân hàng thương mại huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội để hình
thành nên quỹ cho vay tập trung Trên cơ sở nguồn vốn này, Ngân hàng thương mại sử
dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh,
sinh hoạt, đời sống của các chủ thể kinh tế
Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng đã thực hiện hai nghiệp vụ: huy động vốn và cung cấp tín dụng
s* Trung gian thanh toán và quản lý các phương tiên thanh toán:
Trên cơ sở khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng thương mại,
Ngân hàng cung cấp cho khách hàng các phương tiện thanh toán trong nước và quốc tế
như: séc, thẻ thanh toán, ủy nhiệm chi, thư tín dụng Thông qua các phương tiện này, Ngân hàng sẽ ghi nợ tài khoản người này, ghi có tài khoản của người khác khi chủ tài
khoản ra lệnh trên cơ sở những qui tắc, chuẩn mực thanh toán hiện hành
Ngoài ra, Ngân hàng thương mại còn làm dịch vụ thu chỉ tiên hộ khách hàng
Thực hiện chức năng này, Ngân hàng trở thành thủ quỹ của khách hàng Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hệ thống Ngân hàng ngày càng có điều kiện để áp dụng các phương tiện thanh toán hiện đại nhất đảm bảo phục vụ nhu cầu thanh toán vốn trong nên kinh tế một cách an toàn, nhanh chóng và hiệu quả
+» Tao ra tiền bút tê theo cấp số nhân:
Nhờ nhận tiền gửi của khách hàng, ngân hàng thương mại có thể sử dụng nguồn
tiên gửi đó để cho vay bằng chuyển khoản Như vậy, với một số tiền gửi nhất định ban
đầu, hệ thống ngân hàng thương mại có thể sáng tạo ra gấp bội lần số tiền ký thác ban đầu đó và nếu bỏ qua các yếu tố phức tạp khác thì tổng số tiền bút tệ được tạo ra là:
Trang 9Số tiền ký thác lần đầu Tổng số bút tệ được tạo ra = -
% dự trữ bắt buộc
Trong thực tế thì khó đạt được kết quả tạo bút tệ theo công thức trên bởi vì ngoài
dự trữ bắt buộc, các ngân hàng còn phải dự trữ bảo đảm thanh toán; Mặt khác không phải lúc nào khách hàng cũng vay hết số tiền còn lại của ngân hàng, đồng thời người
gửi tiền cũng có thể rút tiền dé chi tiêu tiền mặt
+* Cung cấp các dich vu tài chính:
Các Ngân hàng thương mại cung ứng cho khách hàng các dịch vụ ngày càng đa dạng Ngoài các dịch vụ truyền thống như thu chỉ hộ, chi lương, cho thuê két sắt, dịch
vụ bảo hiểm, khấu trừ tự động, chuyển tiên thì các dịch vụ thanh toán bằng máy rút
tiên tự động ATM, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, Ngân hàng trực tuyến (Online -
banking), Phone - Banking, Home - Banking, quyén lua chon tién té (Currency option),
tư vấn tài chính - tiền tệ, dịch vụ quản lý vốn, dịch vụ địa ốc đã làm cho dịch vụ của
các Ngân hàng thương mại trong nước đa dạng hơn và tạo nhiều tiện ích thu hút khách hàng
1.2 Tín dung và rủi ro tín dung (rong hoat đông kinh doanh của ngân hàng thương mai:
1.2.1 Tín dụng Ngân hàng:
“ Khái niêm:
Khái niệm tín dụng có nguồn gốc từ thuật ngữ La tính crediffum có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm Quan hệ tín dụng đã hình thành và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế xã hội Tuy nhiên dù ở trong bất kỳ môi trường xã hội nào, đối tượng vay mượn
là hàng hóa hay tiên tệ thì bản chất của tín dụng được thể hiện qua các nội dung sau:
- Quan hệ tín dụng là quan hệ vay mượn
Trang 1010
- Quan hệ tín dụng là quan hệ dựa trên sự tin tưởng và hoàn trả;
- Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác,
người đi vay phải trả thêm phần lợi tức
Như vậy, có thể đưa ra khái niệm tổng quát về tín dụng như sau: Tín dụng là
quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho
bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiên hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận
s* Vai tro:
v_ Đối với Ngân hàng: Nghiệp vụ tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong kinh doanh Ngân hàng chiếm khoảng 70% tài sản có của Ngân hàng và đây là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu nhất của Ngân hàng thương mại
x Đối với xã hôi:
Thứ nhất, Tín dụng thúc đẩy sản xuất phát triển
Tín dụng góp phần điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất
kinh doanh phát triển không bị gián đoạn
Ngân hàng là nơi tập trung đại bộ phậõn vốn nhàn rỗi trong xã hội là trung tâm
đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển
Thứ hai, Tín dụng góp phần ổn định tiên tệ, ổn định giá cả
Với chức năng tập trung, tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín
dụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông Do đó trong tình hình nền
kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem là biện pháp hữu hiệu góp phần giảm lạm phát
Mặt khác hoạt động tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán
không dùng tiền mặt, đây cũng là một nhân tố tích cực tiết giảm việc sử dụng tiền mặt
trong nền kinh tế Trong công tác quản lý vĩ mô của nhà nước, lãi suất tín dụng trở
thành một trong những công cụ điều tiết nhạy bén và linh hoạt để đưa thêm tiền vào lưu thông hay rút bớt tiền trong lưu thông về, qua đó tạo sự phù hợp giữa khối lượng tiền tệ với yêu cầu tăng trưởng nên kinh tế
Trang 1111
Thứ 3, Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm cho xã hội
Nền kinh tế phát triển trong một môi trường ổn định về tiền tệ sẽ tạo ra nhiều
việc làm và nâng cao dần đời sống của các thành viên trong xã hội
s* Các hình thức tin dung:
* Căn cứ vào thời han tín dung:
> Tin dung ngắn hạn:
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và thường được dùng
để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay
phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
> Tin dung trung han:
Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có kỳ hạn từ 1 đến 5 năm, loại tín dụng này
được cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây
dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
> Tin dung dài hạn:
Tin dung dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Tín dung dai hạn được
sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay .) cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn
* Căn cứ vào đối tương tín dung:
v Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cấp phát để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp;
cho vay để mua phân bón, giấy, thuốc trừ sâu đối với các hộ sản xuất nông nghiệp
v Tín dụng vốn cố định:
Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cấp phát để hình thành tài sản cố
định Loại tín dụng này thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định như nhà xưởng,
thiết bị và vật dụng đắt tiền, mở rộng sản xuất và xây dựng các xí nghiệp công trình
mới; thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này là trung hạn và dài hạn
Trang 12v Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa:
Tín dụng sản xuất là tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa Loại này bao gồm cả tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định
v Tín dụng tiêu dùng:
Tín dụng tiêu dùng là hình thức tín dụng cho cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng
Tín dụng tiêu dùng thường được dùng để mua sắm nhà cửa xe cộ, các hàng hóa
bền chắc như tủ lạnh, máy giặt, và cả những nhu cầu bình thường hàng ngày
Tín dụng cho các tổ chức tài chính:
Đây là các khoản tín dụng cấp cho các ngân hàng, Công ty bảo hiểm, Công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác
vx Cho thuê tài chính:
Là việc Ngân hàng mua các trang thiết bị, máy móc và cho thuê lại
Y Tin dung khác:
Bao gồm các khoản tín dụng chưa được phân loại ở trên (Ví dụ: tín dụng kinh
doanh chứng khoán)
* Căn cứ vào mức đô tín nhiêm với khách hàng:
v«x Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố bảo lãnh của người thứ ba Việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng
v Cho vay có đảm bảo: là loại mà Ngân hàng cho vay yêu cầu khách hàng thiết
lập tài sản thế chấp cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba làm đảm bảo cho khoản vay
* Căn cứ vào kỹ thuật cấp tín dung:
Y Cac khoản cho vay trực tiếp: Là Ngân hàng cho vay khách hàng nào thì
thu nợ trực tiếp từ khách hàng đó
Trang 1313
Có các kỹ thuật cấp tín dụng như sau:
Ung truéc: La mot hinh thtic tín dụng bằng hợp đồng tín dụng, trong đó Ngân
hàng thỏa thuận cho khách hàng vay một số tiền nhất định, trong một thời hạn nhất
định để dùng vào một mục đích nào đó
Thấu chị: Là hình thức Ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng tiền vượt quá
số dư có trên tài khoản theo một hạn mức nhất định và trong thời gian nhất định
v Cho vay gián tiếp: Là Ngân hàng cho một khách hàng vay nhưng thu nợ từ con nợ của khách hàng vay đó Đặc trưng cho kỹ thuật này là hình thức chiết khấu Chiết khấu là Ngân hàng cho vay khách hàng bằng cách chiết khấu hối phiếu và thu nợ từ người ký chấp nhận hối phiếu Nếu người ký chấp nhận hối phiếu không trả
tiên thì Ngân hàng có quyền quay lại đòi tiền khách hàng vay
Y Cho vay đặc biệt: Là hình thức Ngân hàng cho vay bằng hình thức hàng
hóa dịch vụ, như:
- Tài trợ thuê mua: Là Ngân hàng cho vay khách hàng dưới hình thức tài trợ cho
khách hàng những tài sản mà khách hàng cần dùng trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài
chính
- Tín dụng chữ ký: là hình thức ngân hàng không cho vay bằng tiên mà chỉ cấp
cho khách hàng 1 chữ ký, lấy uy tín của ngân hàng làm đảm bảo cho trách nhiệm tài chính của khách hàng giúp khách hàng mua hàng hóa trả chậm hoặc thực hiện những
nghĩa vụ tài chính khác
* Căn cứ vào phương pháp hoàn tra:
Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải trả vốn gốc và lãi
Nguyên tắc vay vốn đã được quy định trong Quy chế cho vay được Ngân hàng
nhà nước ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001:
Trang 1414
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng;
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín
dụng
>> Cơ sở của hoạt động tín dụng là phải có lòng tin
> Tín dụng phải tuân theo nguyên tắc phân tán rủi ro
> Tín dụng phải dựa trên nguyên tắc phân biệt đối xử khách hàng
> Tín dụng dựa trên cơ sở khả năng và kinh nghiệm của Ngân hàng
> Tuân thủ Qui trình tín dụng
* Thông thường qui trình tín dụng có các bước sau:
- Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ vay vốn;
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay vốn
- Bước 3: Ra quyết định phê duyệt hoặc từ chối khoản cho vay
- Bước 4: Giải ngân - Kiểm tra - Quản lý - Xử lý khoản cho vay;
- Bước 5: Tất toán khoản cho vay
1.2.3 Rủi ro tín dụng:
“ Khái niệm:
Rủi ro tín dụng là khả năng tổn thất có thể xảy ra khi cấp tín dụng Rủi ro tín dụng được biểu hiện:
- Vốn cho vay không thu hồi đúng hạn còn gọi là rủi ro sai hẹn;
- Rủi ro do không thu hồi được nợ lãi;
- Vốn cho vay không thu hồi được (mất vốn) hay còn gọi là rủi ro phá sản Rủi ro tín dụng thường chịu ảnh hưởng và có quan hệ với các loại rủi ro khác như: Rủi ro tỷ giá, lãi suất, thanh khoản, khả năng thanh toán
s* Nguyên nhân:
* Nguyên nhân khách quan:
- Do thị trường thế giới biến động và nhiều rủi ro
- Rui ro do thiên tai, dịch bệnh
- Do môi trường pháp lý chưa đông bộ và thực thi pháp luật còn kém hiệu quả
- Sy thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN
Trang 1515
* Nguyên nhân chủ quan:
Từ phía khách hàng:
- Tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: quy mô tài sản, nguồn vốn
nhỏ, tỷ lệ nợ /vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Ngoài ra, doanh nghiệp nhỏ còn chưa có thói quen ghi chép đây đủ, chính xác, rõ ràng
các nghiệp vụ phát sinh trong sổ sách kế toán Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh
nghiệp trình cho ngân hàng thẩm định nhiều khi mang tính hình thức hơn là thực chất
Các bản phân tích tài chính do cán bộ ngân hàng lập ra dựa trên số liệu do các doanh
nghiệp cung cấp vì vậy mà thiếu tính chính xác và thực tế Đây cũng là nguyên nhân vì
sao các NHTM vẫn luôn xem nặng tài sản đảm bảo như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng
- Khả năng quản lý điều hành kinh doanh còn yếu: điều hành doanh nghiệp theo
kiểu gia đình chỉ phù hợp với quy mô kinh doanh nhỏ bé Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, phần lớn là tập trung đầu tư vào tài sản vật chất chứ rất ít doanh nghiệp nào dám mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho một bộ máy kế toán theo đúng chuẩn mực và thông lệ quốc tế Quy mô kinh doanh
quá lớn so với tư duy quản lý theo kiểu gia đình cũng là một trong những nguyên nhân
dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế
- Sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo, trây ỳ không trả nợ: xét trên bình diện
cả nước thì đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều là những người làm ăn chân chính, có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi Số lượng các doanh nghiệp
có ý cố tình lừa đảo ngân hàng ngay từ đầu để chiếm đoạt tài sản không phải là nhiều Ngoài ra, do các thủ tục vay vốn ngân hàng còn nhiều khó khăn đối với các doanh
nghiệp nên họ thường quay vòng vốn vay vào nhiều mục đích kinh doanh khác nhau,
xa rời với mục đích vay vốn ban đầu khi đã được ngân hàng thẩm định, nếu việc giám sát, kiểm tra sau khi cho vay của ngân hàng lỏng lẻo, không chặt chế thì khả năng xảy
ra rủi ro là rất cao
Từ phía ngân hàng cho vay:
- Một số cán bộ Ngân hàng còn thiếu đạo đức và năng lực kém: tuy là số ít
nhưng cũng đã có những trường hợp cán bộ ngân hàng tiếp tay cùng doanh nghiệp làm
Trang 1616
giả hồ sơ, nâng giá tài sản lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng chia nhau
tiêu xài, hoặc cán bộ thu nợ khách hàng nhưng giữ lại để sử dụng riêng
- Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ các NHTM chưa phát huy hiệu quả: kiểm
soát nội bộ tại NHTM có điểm mạnh hơn thanh tra của NHNN ở tính thời gian (nhanh
chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề) và tính sâu sát của người kiểm soát viên
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, công việc kiểm soát nội bộ của các ngân hàng vẫn chưa thực sự hoạt động độc lập và hiệu quả Các thiếu sót về mặt nghiệp vụ vẫn chỉ được phản ánh chung chung và chưa có công cụ quyền lực thực sự để trở thành hệ
thống thắng của cỗ xe tín dụng
- Cho vay tập trung quá mức vào một số khách hàng: Mặc dù theo quy định của Luật các TCTD, các Ngân hàng không được cho vay đối với một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng, song một số ngân hàng đã cho nhiều công ty con vay và
thực chất rủi ro vẫn là tập trung cho một khách hàng
- Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: hiện nay các ngân hàng thường có
thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng
quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Mặt khác, hệ thống quản lý
thông tin phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp và chính các NHTM cũng không
cập nhật được các thông tin mới nhất về ngành nghề của khách hàng, thị trường
Thiếu kiểm tra giám sát và không cập nhật thông tin là nguy cơ cao cho rủi ro tín dụng
Nếu kiểm tra và cập nhật thông tin thường xuyên, NHTM có thể phát hiện ra các nguy
cơ rủi ro từ khi khoản vay có vấn đề để chủ động xử lý Tuy nhiên, trên thực tế các
NHTM đã lơi lỏng quản lý và thường rơi vào tình trạng bị động phải xử lý các tình huống khi khoản vay đã quá hạn thanh toán
- Sự hợp tác giữa các ngân hàng chưa cao, vai trò cua CIC chưa thực sự hiệu
quả: kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt, trong đó các ngân hàng vừa phải cạnh tranh nhưng đồng thời cũng phải hợp tác chặt chẽ với nhau Sự hợp tác này nảy sinh do
nhu cầu quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi vay tiền tại nhiều ngân hàng
Trong quản lý tài chính, khả năng trả nợ của một doanh nghiệp là một con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin dẫn đến việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối đa này thì rủi ro chia đều
cho tất cả chứ không trừ một ai Trong tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày