1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

môn hóa vô cơ - chủ đề quặng sylvinite và kcl

6 1,3K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quặng Sylvinite Và KCl
Tác giả Nguyễn Văn Quyến, Vũ Thị Hồng Quõn, Vừ Hoàng Yến, Bựi Giang Trõm Anh
Trường học Khoa Kỹ Thuật Hóa Học
Thể loại serminar
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 150,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

môn hóa vô cơ - chủ đề quặng sylvinite và kcl tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tấ...

Trang 1

SERMINAR NHÓM 1:

QUẶNG SYLVINITE

VÀ KCl

Nhóm sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quyến 61002660

Vũ Thị Hồng Quân 61002635

Võ Hoàng Yến 61004166 Bùi Giang Trâm Anh 61000031

Trang 2

I.QUẶNG SYLVINITE

1.Trạng thái tự nhiên.

Sylvinite có công thức là KCl.NaCl trong đó KCl chiếm 60%,

tồn tại trong thiên nhiên dưới dạng rắn trong các bể trầm tich evaporit nhiều nơi trên toàn thế giới, nguồn lớn nhất thế giới là Saskachewan, Canada Các trầm tích rộng lớn ở Saskatchewan , Canada đã được hình thành do sự bay hơi của một kỷ Devon Sylvinite lần đầu tiên được mô tả năm 1832 tại Vesuvius gần Napoli ở Italia và đặt tên theo tên nhà hóa học người Hà Lan, François de le Boe Sylvius (1614-1672)

2.Tính chất vật lý.

Nhiệt độ nóng chảy 7900C

Trọng lượng riêng ( đo)

Trọng lượng riêng (tính)

1,993 (5) g/cm3 1,987 g / cm3

Trang 3

Tham số ô mạng tinh thể 6.2931Å

Cấu trúc Tinh thể khối; Cubo bát diện hay bát diện (ít phổ biến hơn)

Lưỡng chiết tối đa ᵟ = 0,00

3.Tính chất hóa học:

Do có thành phần là NaCl và KCl nên nó mang tính chất của 2 chất trên nhưng do chiếm đến 60% là KCl nên tính chất hóa học của Sylvinite gần giống với KCl nguyên chất

Chủ yếu dùng để điều chế KCl và một phần NaCl dựa vào sự khác nhau về độ tan theo nhiệt độ của 2 chất này

Độ tan NaCl (gam)

Trang 4

Độ tan KCl (gam)

Dung dịch bão hòa NaCl khi đun nóng còn có thể hòa tan KCl từ hỗn hợp NaCl và KCl (quặng xinvinit) và khi để nguội sẽ cho KCl kết tinh Làm như vậy nhiều lần có thể tách riêng KCl, NaCl ra khỏi hỗn hợp của chúng

II KaliClrorua (KCl):

1 Tính chất vật lý:

Danh pháp IUPAC: Potassium chloride

Tinh thể màu trắng hoặc không màu, không mùi Trong đó K chiếm 52,4%, Cl chiếm 47,6%

Cấu trúc tâm mặt khối, hằng số mạng tinh thể của nó là khoảng

630 pm

Nhiệt độ sôi: 15000C, nhiệt độ nóng chảy: 7760C, KLR: 1,987g/

cm3

Độ hoà tan: 28,1g/100gH20(00C), 34g/100gH20(200C) Tan trong nước, ít tan trong rượu, không tan trong ete

KCl trong tự nhiên tồn tại dưới dạng: Quặng synvinite KCl.NaCl và quặng Carnalit KCl.MgCl2.6H2O

+ Tác dụng với muối:(phản ứng trao đổi)

KCl + AgNO3  AgCl + KNO3

+ Mặc dù Kali có độ âm điện lớn hơn so với Natri, nhưng KCl có thể biến thành kim loại bằng phản ứng với Natri kim loại ở 850°C (vì Kali được lấy ra bằng cách chưng cất (xem nguyên tắc của Le Chatelier)):(phản ứng oxi hóa-khử)

KCl(l) + Na(l) NaCl(l) + K(g) ⇌ NaCl(l) + K(g)

+ Điện phân:

Trang 5

KCl + H2O màng ngăn KOH + 1

2Cl2 +

1

2H2

3 Ứng dụng:

- Phần lớn dùng làm phân bón Có 2 loại: 90% là loại màu đỏ dùng để bón gốc, còn lại 10% là màu trắng dùng để bón lá

- Điều chế kalihydroxit và Kali:

KCl (l) + Na (l) ⇌ NaCl (l) + K (g)

2KCl + 2H20 điện phân có màng ngăn 2KOH + H2 + Cl2

- Bảo quản thực phẩm, thay thế muối ăn

- Bù điện giải cho cơ thể, cung cấp Kali thiếu hụt

- Trong y học, được dùng để ngừng tim trong phẫu thuật

- Được sử dụng như một loại thuốc độc

- Được sử dụng như một chất chống cháy

4 Điều chế:

Chiết suất từ quặng sylvinite hoặc từ nước muối bởi kết tinh phân đoạn từ các giải pháp, tuyển nổi hoặc điện phân tách từ các khoáng chất phù hợp

Tài liệu tham khảo tại trang : http://www.mindat.org/show.php?id=3850&ld=1&pho =

http://www.mindat.org/click.php?

enc=aHR0cDovL3JydWZmLmdlby5hcml6b25hLmVkdS9kb2NsaWIvaG9tL3N5bHZpdGUucGRm

Hóa vô cơ tập 2-Hoàng Nhâm

Ngày đăng: 11/07/2014, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w