1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh ngôi nhà điện tử

55 531 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ngôi Nhà Điện Tử
Tác giả Chưa rõ
Người hướng dẫn TS.Trần Anh Hoa
Trường học Đại học Hùng Vương, TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản Chưa rõ
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối với doanh nghiệp: Trong quản lý kinh doanh ở các doanh nghiệp thương mại, kế toán bán hàng giữ vai trò rất quan trọng, là công cụ điều hành và quản lý các hoạt động, tínhtoán kinh

Trang 1

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP, Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Không có con đường nào dẫn tới thành công mà không cần sự hỗ trợ, giúp sức của ngườikhác dù trực tiếp hay gián tiếp Kỳ báo cáo thực tập bao nhiêu điều mới mẻ và những kiến thứcthực tế khiến em bối rối, ngỡ ngàng nhưng nhờ có sự giúp đỡ, tận tình hướng dẫn của các thầy

cô, các anh chị trong công ty đã phần nào giúp em lấy lại thăng bằng và hoàn thành nhiệm vụ củamình cũng như học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm tích lũy cho bản thân

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các anh chị trong khoa Kế toán-Kiểm toán trườngĐại học Hùng Vương TP.Hồ Chí Minh đã hỗ trợ và giúp đỡ em trong thời gian học tập ở trường

Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Tổng Giám đốc và tập thể cán bộ công nhânviên Công ty Ngôi Nhà Điện Tử đã tạo điều kiện và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tậptại công ty Chúc công ty ngày càng phát triển và vươn xa hơn nữa ra thị trường trong nước cũngnhư quốc tế

Em cũng xin cảm ơn cô Trần Anh Hoa đã theo sát và hướng dẫn tận tình giúp em hoànthành bài báo cáo này

Trang 3

DIỄN GIẢI THUẬT NGỮ - VIẾT TẮT

- GTGT: Thuế Giá Trị Gia Tăng

- TK: Tài khoản

- QĐ-BTC: Quyết định của Bộ Tài Chính

- KH: Khấu hao

- CKTM: Chiết khấu thương mại

- QLDN: Quản lý doanh nghiệp

- SXKD: Sản xuất kinh doanh

- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

- VNĐ: Việt Nam đồng

- CK: Chiết khấu

MỤC LỤC

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài: Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là điều tất yếu Nó vừa là cơ hộivừa là thách thức đối với mỗi doanh nghiệp Sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trườngthúc đẩy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải luôn thay đổi nhằm thích ứng vớimôi trường hoạt động để có chỗ đứng riêng cho mình và xây dựng nền tảng để doanh nghiệpphát triển bền vững Lợi nhuận kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp Kếtoán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là công cụ rất quan trọng trong hệ thống kế toán củadoanh nghiệp Đó là khâu cuối cùng của việc phản ánh và xử lý các nghiệp vụ phát sinh trongquy trình kinh doanh để chủ doanh nghiệp biết tổng lợi ích cụ thể đạt được từ việc sản xuất kinhdoanh hiệu quả như thế nào? Thật sự như mong muốn mà doanh nghiệp đã đề ra chưa? Căn cứ

vào đó để định hướng tương lai cho doanh nghiệp “Xác định kết quả hoạt động kinh doanh” ảnh

hưởng không nhỏ đến sự tồn vong của doanh nghiệp Sau khi trãi qua thời gian thực tập và

nghiên cứu trong quá trình làm báo cáo thực tập tốt nghiệp em quyết định chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” tại Công ty TNHH Ngôi Nhà Điện Tử.

Mục tiêu đề tài: Nhằm so sánh giữa lý thuyết đã học và thực tế công tác kế toán tại

doanh nghiệp có sự giống và khác nhau như thế nào để rút ra kinh nghiệm cho bản thân phục vụcho công việc thực tế sau này Đồng thời, rút ra những ưu, khuyết điểm trong công tác kế toáncủa doanh nghiệp bổ sung vào kiến thức của bản thân và góp ý hoàn thiện bộ máy kế toán củadoanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập số liệu thông qua chứng từ, sổ kế toán liên quan

- Phương pháp phân tích và thống kê: phân tích, thống kê các thông tin thu thập được trongquá trình tìm hiểu thực tế, so sánh, đối chiếu các dữ liệu cụ thể

- Phương pháp tham khảo tài liệu: đọc tham khảo giáo trình, tài liệu tham khảo trêninternet,…

- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp những người có trách nhiệm với từng phầnhành công việc cụ thể tại doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu:

Trang 6

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH Ngôi Nhà Điện Tử.

- Về không gian: Công ty TNHH Ngôi Nhà Điện Tử

- Về thời gian: Từ ngày 10/02/2014 đến ngày 10/04/2014

- Số liệu phân tích năm 2012

Kết cấu khóa luận: Bài viết gồm ba phần, phân tích theo dạng chương, cụ thể như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

- Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ngôi Nhà Điện Tử.

- Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị.

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1 KHÁI QUÁT VỀ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

1.1.1 Khái niệm

Trang 7

- Bán hàng: Là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh

nghiệp thương mại Là việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích

và rủi ro cho khách hàng; đồng thời, được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán Đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị tiền tệgiúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình kinh doanh

- Xác định kết quả bán hàng: Là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu

nhập từ hoạt động bán hàng đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quảbán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xác định kếtquả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, thường là cuối tháng, cuốiquý, cuối năm, tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từngdoanh nghiệp

1.1.2 Vai trò

- Đối với xã hội: Bán hàng đóng một vai trò rất quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi

doanh nghiệp mà với cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội Nó vừa làđiều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội, vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêudùng, phản ánh sự gặp gỡ giữa cung và cầu về hàng hoá Qua đó định hướng cho sảnxuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán Với một doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trìnhbán hàng tức là tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp Từ đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước

- Đối với doanh nghiệp: Trong quản lý kinh doanh ở các doanh nghiệp thương mại, kế toán

bán hàng giữ vai trò rất quan trọng, là công cụ điều hành và quản lý các hoạt động, tínhtoán kinh tế và kiểm tra tình hình bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyềnchủ động kinh doanh và tự chủ tài chính của doanh nghiệp

- Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sẽ cung cấp các số liệu giúp doanhnghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của mình, để từ đó có những biệnpháp điều chỉnh đưa ra các chiến lược mới phù hợp hơn, hạn chế những thất thoát tổn hạitới lợi ích của doanh nghiệp Bên cạnh đó, còn giúp cho các nhà đầu tư, các nhà cung cấpnắm bắt tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định kinh doanh phùhợp

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải thực hiện đầy đủ

Trang 8

- Xác định đúng thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để ghi chép kịp thời, phản ánh sốhiện có và tình trạng luân chuyển hàng hoá của doanh nghiệp.

- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý và khoa học,giảm bớt việc ghi chép trùng lặp, bỏ xót, đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quảcông tác kế toán chi tiết và tổng hợp, tăng cường sự phối hợp giữa kế toán và thủ kho

- Cung cấp những thông tin kế toán cần thiết và tình hình tiêu thụ hàng hoá như: doanh thu,giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho các bộ phận có liênquan, đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kế toán đối với hoạt động bán hàng và xácđịnh kết quả tiêu thụ hàng hoá

- Xác định kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh và giám sát tìnhhình phân phối kết quả và đôn đốc thực hiện nghĩa vụ nhà nước

1.2 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.2.1 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Đặc điểm:

- Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh

từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu

- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm và hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Nguyên tắc kế toán chi phối hoạch toán doanh thu:

+ Nguyên tắc Cơ sở dồn tích

+ Nguyên tắc Phù hợp

+ Nguyên tắc Trọng yếu

Tài khoản sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản thuộc

loại tài khoản doanh thu không có số dư cuồi kỳ

Chứng từ sử dụng: Sử dụng các hóa đơn theo quy định và các chứng từ liên quan đến

xuất hàng, thu tiền như: Hóa đơn bán hàng theo mẫu của Bộ Tài Chính, biên bản giaonhận hàng, phiếu xuất kho, phiếu vận chuyển, bảng kê bán lẻ (theo mẫu số 06/ GTGT)

và các chứng từ khác có liên quan

Phương pháp hạch toán:

- Một số nghiệp vụ chủ yếu, kế toán ghi nhận:

+ Doanh thu bán hàng phát sinh:

Trang 9

Nợ TK 131, 111,112… – Tổng số tiền được thu.

Có TK 511 (5112) – Doanh thu bán hàng

Có TK 333(3331) – Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)

 Trường hợp nhận tiền trước liên quan đến nhiều kỳ:

Nợ TK 111,1112 – Tổng số tiền được thu

Có TK 338( 3387) – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 333(3331) – Thuế GTGT phải nộp

 Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán:

Nợ TK 338( 3387) – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 (5112) – Doanh thu bán hàng

 Kết chuyển doanh thu thuần để xác định KQKD:

Nợ TK 511 (5112) – Doanh thu bán hàng

Có 911 – Xác định kết quả kinh doanh

1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại

- Đặc điểm: Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc thanh

toán cho người mua hàng do việc người mua đã mua hàng với số lượng lớn theo thỏathuận của chiếc khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh doanh mua bán hoặc cam kếtmua bán

- Tài khoản sử dụng: Kế toán chiết khấu thương mại sử dụng TK 521 “Chiết khấu thương

mại” Tài khoản chiết khấu thương mại không có số dư cuối kỳ

- Chứng từ sử dụng: Căn cứ vào hóa đơn GTGT hàng bán, Đơn đặt hàng, Và các chứng từ

khác có liên quan

- Phương pháp hạch toán:

+ Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ ghi:

Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 ( Nếu có)

Có TK 111,112 – Số tiền giảm giá cho khách hàng

Có TK 131 – Ghi giảm nợ phải thu khách hàng

+ Cuối kỳ, kết chuyển khoản chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán thành phẩm

Có TK 521 - Chiết khấu thương mại

Giảm giá hàng bán

- Đặc điểm: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp nhận

một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán kém phẩm chất,không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng

- Tài khoản sử dụng: Sử dụng TK 532 “ Giảm giá hàng bán” Tài khoản này không có số

dư cuối kỳ

Trang 10

- Chứng từ sử dụng: Chứng từ được sử dụng là các hóa đơn bán hàng và các chứng từ

khác có liên quan dến việc xác định giảm giá hàng bán

Có TK 111, 112 – Số tiền giảm giá cho khách hàng

Có TK 131 – Ghi giảm nợ phải thu khách hàng

+ Cuối kỳ, kết chuyển giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định doanh thu bán hàng:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán thành phẩm

Có TK 532 - Giảm giá hàng bán

Hàng bán bị trả lại

- Đặc điểm: Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp đã xác định tiêu

thụ, nhưng khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh

tế như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

- Tài khoản sử dụng: Sử dụng TK 531 “Hàng bán bị trả lại” Tài khoản này không có số

dư cuối kỳ

- Chứng từ sử dụng: Biên bản kiểm hàng, Giấy đề nghị trả hàng, Hóa đơn, Phiếu nhập

kho,… Và các chứng từ khác có liên quan

- Phương pháp hạch toán:

+ Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 531 – Theo giá bán chưa có thuế GTGT

Nợ TK 3331

Có TK 111, 112, 131 – Số tiền giảm giá cho khách hàng

+ Phản ánh hàng trả lại phải nhập vào kho:

Đặc điểm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí

mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc làgiá thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khácđựợc tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còndùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán, TK 632 không có số dư cuối kỳ.

Trang 11

Chứng từ sử dụng: Các chứng từ làm cơ sở phản ánh giá vốn: Phiếu nhập kho; Phiếu xuất

kho, Hoá đơn bán hàng (Hóa đơn GTGT)… Các chứng từ có liên quan

Phương pháp hạch toán (Các định khoản chủ yếu):

- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:+ Xuất các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ,ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 154, 155, 156, 157, .+ Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán:

 Chi phí sản xuất vượt định mức tính vô giá vốn, kế toán ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 154 - Chi phí SXKD dỡ dang

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

 Phần hao hụt, mất mát của hàng tồn kho không hoàn lại được, ghi:

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 Trường hợp hoàn nhập khoản dự phòng, ghi:

Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai định kỳ: Ở phươngpháp này chia làm hai loại doanh nghiệp: Doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sảnxuất, kinh doanh dịch vụ Nhưng vì phần cơ sở chuyên sâu về loại hình công ty áp dụng

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, nên người viết chỉ xinđưa ra những phân tích về phương pháp trên

1.2.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Đặc điểm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí có liên quan đến hoạt động quản

kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý chung liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp

và được chia thành các loại sau: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí

đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng,chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.

Chứng từ sử dụng: Căn cứ vào các chứng từ như: Bảng chấm công, Bảng phân bổ lương,

Hóa đơn, Bảng phân bổ chi phí, Phiếu chi… Các chứng từ khác có liên quan

Phương pháp hạch toán (Một số nghiệp vụ chủ yếu):

- Kế toán định khoản lương và các khoản trích theo lương:

Nợ TK 642

Trang 12

- Xuất nguyên vật liệu, cong cụ dụng cụ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp:

Đặc điểm: Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ Theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng được chia thành các loại sau: Chi phí nhânviên, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảohành, chi phí dịch vụ mua, chi phí bằng tiền khác

Tài khoản sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng” phản ánh chi phí thực tế phát sinh trong quá

trình tiêu thụ sản phẩm

Chứng từ sử dụng: Bao gồm các hóa đơn, Phiếu chi, Bảng chấm công, Bảng phân bổ lương,

Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định và một số chứng từ khác

Trang 13

Có TK 214

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 911

Có TK 641

1.2.2 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính

1.2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Đặc điểm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, cổ tức lợi nhuận được chia;

thu nhập về đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; thu nhập về thu hồi, thanh lýcác khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tưvốn khác; Lãi tỷ giá hối đoái; Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; lãi chuyển nhượng vốn…

Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” để phản ánh

các nghiệp vụ liên quan đến các khoản thu từ hoạt động tài chính Tài khoản này không có số

dư cuối kỳ

Chứng từ sử dụng: Kế toán dựa vào các chứng từ sau để hạch toán: Giấy báo lãi ngân hàng,

Phiếu thu, Và các chứng từ khác có liên quan

Phương pháp hạch toán (Một số định khoản thông dụng)

- Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn,ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

- Khi phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ:

Nợ các TK 1112, 1122 – ( Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138 (Tỷ giá trên sổ kế toán)

- Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài tài khoản “Xác định kết quảhoạt động kinh doanh”

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

1.2.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Đặc điểm: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các

khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay

và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn,chi phí giao dịch bán chứng khoán… Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phátsinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…

Trang 14

Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính” Tài khoản này

không có số dư cuối kỳ

Chứng từ sử dụng: Bảng kê chi tiết công nợ, Phiếu chuyển tiền tự động, Các chứng từ khác

có liên quan

Phương pháp hạch toán (Các định khoản chủ yếu)

- Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, ghi:

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 4131)

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính sang xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

- Chi phí khác: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện haycác nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp, chi phí thanh

lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý và nhượngbán tài sản cố định; Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đigóp vốn, đầu tư; Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; Bị phạt thuế, và các khoản chiphí khác

Tài khoản sử dụng: TK 711 “ Thu nhập khác”, TK 811 “ Chi phí khác”.

Chứng từ sử dụng: Các chứng từ thu – chi; Hợp đồng có liên quan đến việc ghi nhận doanh

thu khác như: Hợp đồng thanh lý tài sản, Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT…

Phương pháp hạch toán (Một số nghiệp vụ chủ yếu)

- Nghiệp vụ nhượng bán thanh lý tài sản cố định:

+ Ghi giảm tài sản cố định thanh lý, nhượng bán, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Phần giá trị còn lại)

Có TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá)

Trang 15

Có TK 213 – Tài sản cố định vô hình (Nguyên giá).

+ Các chi phí cho hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Phần giá trị còn lại)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 112, 111, 141, 331… – Tổng thanh toán

+ Phản ánh số thu nhập về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định:

 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

+ Trường hợp được giảm thuế GTGT phải nộp trong kỳ, kế toán ghi:

 Nếu số thuế GTGT được giảm, trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

+ Có 811 – Chi phí khác

1.2.4 Kế toán thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Đặc điểm: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này bao gồm chi

phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặclỗ) của một năm tài chính

Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” để phản

ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà Nước Tài khoản 821 không

có số dư cuối kỳ

Trang 16

Chứng từ sử dụng: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính, Kết quả hoạt động kinh

doanh, Tờ khai tự quyết toán thuế thuế thu nhập doanh nghiệp, Giấy nộp tiền vào kho bạc,Giấy báo ngân hàng, Và các chứng từ khác có liên quan

Phương pháp hạch toán:

- Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:

+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cuối quý:

+ Nợ 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Có 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Cuối quý, khi nộp tiền dựa vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:

+ Nợ 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Có 112,111 - Khoản tiền phải nộp

+ Cuối năm, điều chỉnh số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa:

+ Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Khi kết chuyển chênh lệch giữa bên nợ và bên có TK 821 dể xác định kết quả hoạt độngkinh doanh, kế toán ghi:

+ Nếu bên Nợ TK 821 > Bên Có TK 821:

1.2.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Đặc điểm: Kết quả kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt động

kinh doanh, được xác định cụ thể như sau: Lợi nhuận thuần của hoạt động sản xuất kinhdoanh bằng (=) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) Giá vốn hàng báncộng (+) Doanh thu hoạt động tài chình trừ (-) Chi phí hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí bánhàng trừ (-) Chi phí quản lý doanh nghiệp cộng (+) Chi phí khác trừ (-) Thu nhập khác

Tài khoản sử dụng: Để xác định kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán sử dụng TK 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

Chứng từ sử dụng: Dựa vào Sổ cái, Sổ chi tiết các TK liên quan đến xác định kết quả kinh

doanh mà cuối kỳ kế toán tổng hợp

Trang 17

- Tổng hợp chi phí và kết chuyển tính kết quả kinh doanh:

- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

+ Nếu kết quả kinh doanh > 0 doanh nghiệp lãi:

1.2.22 Nợ TK 911

1.2.23 Có TK 421+ Nếu kết quả kinh doanh < 0 doanh nghiệp lỗ:

Trang 18

QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NGÔI NHÀ ĐIỆN TỬ

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NGÔI NHÀ ĐIỆN TỬ2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Công ty Ngôi Nhà Điện Tử có chủ đầu tư là ông TAY HANG CHO chính thức đượcthành lập vào ngày 02/10/2010 theo giấy phép chứng nhận đầu tư số 411013001435 do

Ủy ban nhân dân TP.Hồ Chí Minh cấp dưới hình thức là một doanh nghiệp tư nhân, cócon dấu riêng, hoạch toán riêng, hoạt động theo chủ trương, chính sách, chiến lược kinhdoanh phù hợp với ngành nghề chuyên trách

- Tên tiếng việt đầy đủ: Công ty TNHH Ngôi Nhà Điện Tử

- Tên nước ngoài: Electrical Home Company Limited

- Tên viết tắt: EH CO,LTD

- Logo công ty:

1.2.39

- Điện thoại: 08.38329933; Fax: 08 - 38329911 – 38329922

- Vốn điều lệ: 9.500.000.000 VNĐ

- Số tài khoản: 99139995030

- Tại ngân hàng Standard Chartered Việt Nam - Chi nhánh Tp.HCM

- Địa chỉ ngân hàng: 37 Tôn Đức Thắng, Quận 1, Tp.HCM

- Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chính của công ty: Phân phối độc quyền máy điềuhòa không khí Panasonic Việt Nam

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Trang 19

- Giúp công ty Panasonic phân phối máy điều hòa Panasonic có nguồn gốc, xuất xứ tạiMalaysia tại thị trường Việt Nam.

- Mở rộng thị trường để chiếm lĩnh thị phần

2.1.2.1 Nhiệm vụ của công ty:

- Chủ động trong công tác triển khai tổ chức, điều động nhân lực cho các hoạt động phânphối sản phẩm nhập khẩu và thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh kế hoạch đã đề ra

- Tìm hiểu, nắm vững thông tin về nhu cầu thị trường, về sự biến động trên thị trường tàichính trong và ngoài nước để nắm bắt xu thế, kịp thời đề ra chiến lược kinh doanh cụ thể

- Quản lý theo dõi hợp lý đội ngũ lao động, không ngừng nâng cao khả năng quản lý, trình

độ chuyên môn của toàn thể cán bộ nhân viên

2.1.2.2 Định hướng phát triển công ty:

- Mục tiêu của công ty TNHH Ngôi Nhà Điện Tử là nâng cao hiệu quả kênh phân phốimáy điều hòa Panasonic tại Việt Nam Công ty không ngừng nỗ lực, phấn đấu để xâydựng nên một mô hình kênh phân phối chuyên nghiệp và hiện đại, phục vụ nhu cầu ngàycàng tăng của người tiêu dùng, góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường điệnlạnh Việt Nam Với sự kết hợp về nhân lực, tài lực, hệ thống khách hàng, kinh nghiệmhoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ thị trường máy điều hòa không khí vàđặc biệt là quyết tâm cao của nhà lãnh đạo, của đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và năngđộng, công ty luôn vững tin về những điều kiện thuận lợi nhất để có thể cùng đi tới thànhcông

- Hiện tại công ty đã trở thành một trong những công ty cung cấp máy điều hòa không khíPanasonic độc quyền tại Việt Nam Công ty hướng đến việc hoàn thiện nhất các dịch vụ

và cung cấp, chăm sóc khách hàng để thu hút ngày càng đông các đối tác, theo đó là sựphát triển các sản phẩm đầy sáng tạo độc đáo, đổi mới công nghệ để làm bàn đạp cho sựphát triển quy mô

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức kế toán tại công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý:

Trang 20

1.2.51 SƠ ĐỒ BỘ MÁY CÔNG TY

Trang 21

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PHÒNG KINH DOANH PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN PHÒNG HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

TRƯỞNGPHÒNG

KẾ TOÁN TRƯỞNG TRƯỞNG PHÒNG

Giám sát kinh doanhSale Admin Nhân viên lễ tân Đội xe

Nhân viên kinh doanh

Bộ phận kho

Kế toán bán hàng

Nhân viên bảo vệ

Kế toán tổng hợp Nhân viên nhân sự

 Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty

 Giám sát việc kiểm soát hoạt động các phòng ban đã được thông báo theo lịchtrình

 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty

+ Phòng Kinh doanh:

 Chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng tới các đại lý, nhàphân phối để đạt được mục tiêu về doanh số, thị phần hàng tháng, quý, năm

 Giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng

 Theo dõi chặt chẽ và nắm bắt thị trường, giá cả, nhu cầu hàng hóa nhập khẩu

 Chịu trách nhiệm dự thảo các hợp đồng thương mại, điều kiện thương mại và hìnhthức thanh toán của khách hàng

+ Phòng Hành Chính Nhân sự:

 Thiết lâp cơ cấu tổ chức, các quy chế chính sách, quy trình, biểu mẫu

 Hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực

 Xây dựng các chính sách tuyển dụng, chế độ đãi ngộ cho nhân viên

 Quản lý công tác lưu trữ và văn thư hành chính cho công ty

 Xây dựng môi trường làm việc trong lành, an ninh, tạo mối quan hệ tốt cho nhânviên và đối tác bên ngoài

 Lập kế hoạch và triển khai các sự kiện

 Chịu trách nhiệm trong công tác kiểm toán nội bộ

 Huy động vốn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được liên tục

 Quản trị tín dụng, quản lý rủi ro

 Đảm bảo việc thực hiện các quyền cho các đối tác, thực hiện các báo cáo xuất,nhập tồn kho, báo cáo tài chính,…

2.1.3.2 Tổ chức công tác và bộ máy kế toán tại công ty

- Tổ chức bộ máy kế toán:

+ Hình thức tổ chức bộ máy: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung Phòng kế toán chịutrách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, tài chính trong toàn doanhnghiệp Phòng kế toán tổ chức hệ thống sổ tổng hợp và chi tiết để xử lý, ghi chép toàn

Trang 22

 Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban Tổng Giám đốc.

 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán phùhợp với đặc điểm công ty Kiểm tra kế toán viên để đảm bảo việc thực hiện cácghi chép, tính toán chính xác, trung thực và kịp thời Hướng dẫn nhân viên thựchiện các chế độ, quy định của cấp trên và của nhà nước phù hợp với chế độ kếtoán hiện hành

 Tìm kiếm các nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu kinh doanh, kiểm soát chi phí,giám sát việc sử dụng vốn, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kế toán viên

 Lập sổ tổng hợp và kế toán chi tiết hàng tháng

+ Kế toán thanh toán:

 Kiểm tra, xem xét tính hợp lệ của bộ chứng từ thanh toán Tổ chức thực hiện cácquy định về chứng từ, thủ tục thanh toán

Trang 23

liệu thường xuyên với thủ quỹ để đảm bảo kiểm soát chặt chẽ luồng tiền.

+ Kế toán bán hàng:

 Ghi chép, xuất hóa đơn bán hàng, theo dõi số lượng hàng được phân bổ cho nhânviên bán hàng, đồng thời xét duyệt quyết định xuất hàng trước khi xuất hóa đơn

 Định kỳ làm báo cáo bán hàng theo yêu cầu của quản lý doanh nghiệp

 Theo dõi doanh số bán hàng của từng nhân viên bán hàng, doanh thu của từng đại

lý, nhà phân phối và từng nhóm khách hàng

+ Kế toán kho: Ghi nhận số lượng, giá trị hàng hóa nhập, xuất kho Xác định giá trị tồn

kho từng thời điểm, phát hiện sai lệch, tìm kiếm nguyên nhân và đề xuất hướng xử lývới phòng kế toán

+ Thủ quỹ: Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lý, hợp lệ để thực hiện việc thu - chi

kịp thời, chính xác Thường xuyên đối chiếu quỹ với kế toán thanh toán, thực hiệnviệc cấp lương và các khoản chi thanh toán khác theo chứng từ đã được duyệt, đốichiếu khóa sổ tiền và lập sổ quỹ

+ Phương pháp khấu hao: Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng để trừdần vào nguyên giá tài sản cố định cho thời gian hữu dụng Tỷ lệ khấu hao hằng nămđược áp dụng để trừ dần nguyên giá tài sản cố định cho thời gian hữu dụng

+ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

+ Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

+ Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng

+ Hệ thống máy tính gồm 5 máy tính được liên kết với nhau và với máy chủ giúp choquá trình trao đổi thông tin thông suốt và được xử lý một cách kịp thời

- Tổ chức công tác kế toán tại công ty:

1.2.59 Hệ thống chứng từ - tài khoản kế toán: Hệ thống chứng từ kế toán – tàikhoản kế toán: Công ty áp dụng theo chế độ chứng từ Việt Nam theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính ban hành các vănbản sữa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo, cụ thể là:

+ Hệ thống chứng từ gồm:

Trang 24

Sổ chi tiết và tổng hợp tài khoản

 Số tiền gửi ngân hàng

 Bảng cân đối kế toán

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Thuyết minh báo cáo tài chính,…

 Ngoài ra, để phục vụ công tác hoạch toán được chính xác và cụ thể doanh nghiệpcòn xây dựng một vài chứng từ khác như:

• Đơn đặt hàng: sử dụng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa theo kế hoạchphân bổ hàng của công ty

• Bảng kê sử dụng cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết như hàng tồn kho,thanh toán tạm ứng, tiền gửi ngân hàng, theo dõi bán hàng,…

+ Tài khoản kế toán:

 Hệ thống tài khoản cấp 1 được áp dụng thống nhất theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính ban hành gồm

10 loại trong đó:

• Tài khoản loại 1, 2 phản ánh tài khoản tài sản

• Tài khoản loại 3, 4 phản ánh tài khoản nguồn vốn

• Tài khoản loại 5, 7 mang kết cấu tài khoản phản ánh nguồn vốn

• Tài khoản loại 6, 8 mang kết cấu phản ánh tài sản

• Tài khoản loại 9, duy nhất có tài khoản 911 là tài khoản xác định kết quả kinhdoanh và cuối cùng là tài khoản loại 0 là nhóm tài khoản ngoài bảng cân đối

• Tài khoản tạm ứng (Tài khoản 141): Tài khoản 1411: Tên nhân viên tạm ứng

• Tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642): Tài khoản 64281:Chi phí mua ngoài liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp gắn với tênnhân viên mua hàng,…

• Tài khoản tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112):

o Tài khoản 1121: Tiền gửi Việt Nam

o Tài khoản 11210: Tiền gửi Việt Nam và tên ngân hàng

o Tài khoản 1122: Tiền gửi ngoại tệ

o Tài khoản 11221: Tiền gửi ngoại tệ và tên ngân hàng

Trang 25

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp

lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay Mẫu các loại sổ chi tiết theo mẫu củaphần mềm kế toán được cài đặt, nên có những đặc trưng riêng khác với nhữngloại sổ viết tay

+ Các loại sổ:

 Sổ chi tiết/ tổng hợp tài khoản

 Bảng cân đối phát sinh

 Các sổ hay thẻ kế toán chi tiết

Đối chiếu, kiểm tra

+ Giới thiệu phần mềm kế toán của công ty

 Tên phần mềm: Công ty sử dụng phần mềm thuê viết BRAVO

 Quy trình thực hiện:

• Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hay bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành

Trang 26

• Trong quá trình xử lý, cần có sự đối chiếu, kiểm tra để đảm bảo tổng số phátsinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đốiphát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NGÔI NHÀ ĐIỆN TỬ

2.2.1 Đặc điểm hàng hóa và phương thức bán hàng

2.2.1.1 Đặc điểm hàng hóa của công ty:

- Công ty TNHH Ngôi Nhà Điện Tử chuyên cung cấp máy điều hòa không khíPanasonic cho đại lý, nhà phân phối lớn vì thế giá thành bán ra là do Công tyPanasonic Việt Nam quy định theo từng thời kỳ và phân loại theo nhóm khách hàng

2.2.1.2 Phương thức bán hàng

- Phương thức tiêu thụ:

+ Cung cấp hàng hóa (máy điều hòa Panasonic) theo đơn đặt hàng: Đầu tháng,khách hàng sẽ nhận được Chính Sách Đơn Hàng với nội dung về giá và cácchương trình khuyến mại trong tháng, kèm theo đó là “Chỉ tiêu doanh số” cho đại

lý cụ thể

+ Trong tháng, nếu đại lý có nhu cầu lấy hàng sẽ làm đơn đặt hàng với 2 phươngthức sau:

 Fax trực tiếp cho phòng kinh doanh

 Nhân viên kinh doanh đến tại công ty đại lý để lấy

+ Sau khi nhận “Đơn đặt hàng”, kinh doanh cần xác nhận lại chữ ký như sau:

 Chữ ký người đại diện và mộc của đại lý

 Chữ ký nhân viên kinh doanh phụ trách

 Chữ ký kế toán bán hàng về kiểm soát hàng tồn (Ký nháy)

 Chữ ký kế toán công nợ về số nợ quá hạn (Ký nháy)

 Chữ ký giám đốc điều hành

+ Đơn đặt hàng được chuyển về phòng kinh doanh và do Sale Admin phụ tráchnhập đơn hàng vào phần mềm Đây là cơ sở để kế toán xuất hóa đơn, còn đơn đặthàng gốc được sao lưu cho nhân viên kinh doanh và kế toán mỗi bên giữ một bản.+ Tại đây, Sale Admin sẽ điều hàng trực tiếp tại các kho theo đơn đặt hàng vàchuyển giao cho đại lý

+ Tại kho, thủ kho nhận lệnh xuất hàng sẽ cung cấp hàng tại kho cho khách hàng tựvận chuyển, hàng xuất khỏi kho công ty không chịu trách nhiệm

Trang 27

Phiếu xuất kho(6)

Khách hàng Phòng kinh doanhĐơn đặt hàng(2) Phòng kế toán

Hóa đơn(4) Hóa đơn(5)

Kho

+ Sau khi xuất hóa đơn cho đại lý, nhân viên kinh doanh tiến hành thu hồi công nợtheo kế hoạch đã đề ra

+ Tiền do khách hàng thanh toán sẽ được ngân hàng báo cáo hàng ngày thông qua

hệ thống sổ phụ trực tuyến, nhận vào cuối buổi chiều

+ Căn cứ sổ phụ này, kế toán thanh toán sẽ nhập vào phần mềm trong mục báo Cóngân hàng, tại đây hệ thống sẽ xử lý số liệu và giảm công nợ đại lý xuống

2.2.2 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Đặc điểm: Công ty sẽ dựa vào số lượng hàng được phân bổ cho khách hàng và thỏa thuận

với khách hàng các điều kiện cần thiết trong việc mua bán, để tiến hành lập hợp đồng kinh tếhoặc xác nhận đơn đặt hàng Kế toán bán hàng sau khi xuất hóa đơn truy xuất từ đơn đặthàng đã nhập từ trước, đồng thời ghi nhận tăng doanh thu Nếu khách hàng quyết định trả sốhàng bị sai quy cách, công ty sẽ yêu cầu khách hàng ghi hóa đơn GTGT số hàng bị trả lại Kếtoán sẽ căn cứ vào đây để ghi giảm doanh thu

Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng hóa” để theo dõi doanh

thu bán hàng trong kỳ (Tài khoản chi tiết tại công ty là 5111 - Doanh thu bán hàng hóa)

Chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Ủy nhiệm chi, Các

- Doanh thu được ghi nhận khi hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ, tức là đã giao hàng

và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Căn cứ ghi nhận doanh thutrong kỳ hạch toán là số tiền ghi trên hóa đơn GTGT công ty xuất cho khách hàng, việcnày được định khoản qua phần mềm kế toán bên khâu kế toán bán hàng Sau đó, phần

Ngày đăng: 11/07/2014, 08:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI - kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh ngôi nhà điện tử
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w