Tính chất của chuyển động tịnh tiến Khi vật rắn chuyển động tịnh tiến thì các điểm của vật có Quỹ đạo chuyển động giống nhau Vận tốc bằng nhau ở mỗi thời điểm Gia tốc bằng nhau ở mỗi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
BÀI GIẢNG
CƠ KỸ THUẬT
Trang 3Chương 2: Động học và động lực học
- Động học nghiên cứu các qui luật chuyển động của vật thể đơn thuần về hình học, không đề cập khối lượng và lực
- Những kết quả khảo sát trong động học sẽ làm
cơ sở cho nghiên cứu toàn diện các qui luật chuyển động của vật thể trong động lực học.
2.1 ĐỘNG HỌC
Trang 42.1.1 Chuyển động của điểm
2.1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1 Quỹ đạo của điểm:
Giả sử có một điểm chuyển động, điểm đó sẽ vạch ra
trong không gian một đường, đường đó gọi là quỹ đạo của điểm
Để đơn giản ta gọi điểm chuyển động là động điểm
Ví dụ: - Đường bay của ngôi sao băng
- Đường bay của pháo hoa
Trang 52 Phương trình chuyển động của
điểm
Định nghĩa: Phương trình biểu diễn mối liên
hệ giữa vị trí của động điểm với thời gian gọi
là phương trình chuyển động của động điểm Tùy theo cách xác định vị trí của động điểm
ta có các phương pháp thiết lập phương trình chuyển động khác nhau
Trang 6vector là đại lượng định vị.
+ Khi M Chuyển động thì vector thay
đổi liên tục về hướng và trị số theo thời
gian
Có thể viết
Đây chính là phương trình chuyển động
của điểm ở dạng vector
( )
r r t
Trang 7 Vận tốc chuyển động của điểm:
- Ở mỗi một thời điểm, điểm chuyển động với hướng và trị số khác nhau Đại lượng biểu diễn cho hướng và trị
số khác nhau ấy gọi là vận tốc của điểm
Trang 8- Vận tốc tức thời của động điểm là đạo hàm bậc nhất theo thời gian của bán kính vector định vị Ký hiệu v
- Gọi là vector dịch chuyển của điểm
trong khoảng thời gian t
1 1
- Tỷ số là vector vận tốc trung bình của động
điểm trong khoảng t
tb
r
v t
Trang 9Phương vector vận tốc trùng với phương tiếp tuyến của quỹ đạo
Gia tốc chuyển động của điểm
Trang 10Trong khoảng t vận tốc biến thiên
Vectơ gia tốc trung bình
dv d r a
dt dt
Trang 11b) Phương pháp tọa độ tự nhiên
Hệ tọa độ tự nhiên
Giả sử biết quỹ đạo chuyển
động của M.Trên quỹ đạo lấy
một điểm O làm gốc và một
chiều
Hệ tọa độ M..n.b (Hệ tọa
độ tự nhiên có gốc tại M)
Trang 12 Hệ trục tọa độ này có ba trục vuông góc
Trục tiếp tuyến : tiếp tuyến với quỹ đạo chuyển động
và theo chiều dương quy ước
Trục pháp tuyến : Vuông góc với trục tiếp tuyến
và hướng vào phía lõm của quỹ đạo
n
Trục trùng pháp tuyến : vuông góc với hai trục
trên và tạo thành ba trục thuận
b
n
b
Phương trình chuyển động.
Để xác định vị trí của M trên quỹ đạo ta chọn đại
lượng định vị là tọa độ cong S OM
Trang 13
M
0 + -
(c)
Khi M chuyển động thì S phụ thuộc vào thời gian
S = S (t): phương trình chuyển động của điểm theo quỹ đạo
Vận tốc chuyển động của điểm
Khái niệm : Là một đại lượng biểu thị về hướng và tốc độ của chuyển động Ký hiệu: v
Trang 14c) Gia tốc của điểm
Khái niệm: Là đại lượng biểu thị sự biến thiên của vận tốc về hướng và trị số
Ký hiệu :
Khi Ngiên cứu chuyển động của điểm ta thấy
a
Tại thời điểm t1 điểm M có vận tốc v 1
Trong khoảng thời gian t = t1 - t, vận tốc biến thiên
một lượng v v1 v
v
Tại thời điểm t, điểm M có vận tốc
Trang 15Tỷ số : Gia tốc trung bình của điểm.tb
v
a t
Khi t 0 ( M1 M) thì có giới hạn, giới hạn
ấy gọi là gia tốc tức thời của M tại thời điểm t
v t
Trang 162.1.1.3 Các chuyển động thường gặp
Trang 172.1.2 Chuyển động cơ bản của vật rắn
Vật rắn có chuyển động tịnh tiến khi một đường thẳng bất
kỳ trên vật luôn có phương không đổi trong quá trình vật
chuyển động
Ví dụ
H.a) tịnh tiến thẳng
H.b) tịnh tiến cong
Trang 182 Tính chất của chuyển động tịnh tiến
Khi vật rắn chuyển động tịnh tiến thì các điểm của vật có
Quỹ đạo chuyển động giống nhau
Vận tốc bằng nhau ở mỗi thời điểm
Gia tốc bằng nhau ở mỗi thời điểm
Trang 192.1.2.2 Chuyển động quay quanh trục cố định
1 Định nghĩa
z
A
B
Trong quá trình chuyển động,
vật rắn luôn có hai điểm cố định
thì ta nói vật rắn có chuyển động
quay quanh trục cố định đi qua
hai điểm đó
Trang 202 Khảo sát chuyển động quay của vật rắn
zA
a) Phương trình chuyển động của vật.
Qua trục quay AB của vật rắn ta
chọn hai mặt phẳng 1 và 2, trong đó
1 là mặt phẳng cố định còn 2 được
gắn với vật và cùng quay với vật
Hai mặt phẳng hợp với nhau một góc là = (t)
: gọi là góc chuyển vị Ta có: = (t) gọi là phương trình chuyển động của vật rắn quay quanh trục cố định
Trang 21b) Vận tốc góc của vật
Giả thiết trong khoảng thời gian vật quay được 1 góc
là thì tỷ số giữa cho ta tốc độ trung bình của vật quay trong khoảng thời gian ấy
Trang 22Vậy: Vận tốc góc bằng đạo hàm bậc nhất của chuyển vị
góc theo thời gian
Công thức trên cho thấy vận tốc góc có thể dương hoặc âm
Như vậy dấu của vận tốc góc biểu thị chiều quay của vật
Chú ý: Trong kỹ thuật thường tính vận tốc góc bằng v/ph
Quan hệ giữa v/ph và vận tốc góc như sau:
30 n
Trang 23Gia tốc góc của vật tại một thời điểm nào đó là đạo hàm bậc nhất của vận tốc góc theo thời gian hay bằng đạo hàm bậc 2 của góc quay φ theo thời gian cũng tại thời điểm ấy:
Trang 24Vật quay biến đổi
Trường hợp
Trường hợp trái dấu
Trường hợp cùng dấu
Trang 252.1.3 CHUYỂN ĐỘNG TỔNG HỢP CỦA VẬT RẮN
2.1.3.1 Chuyển động tổng hợp của điểm
a) Khái niệm: ở những phần trên ta đã nghiên cứu chuyển động của điểm đối với một hệ quy chiếu cố định Nhưng thực tế thì hệ quy chiếu đó lại chuyển động đối với một
hệ quy chiếu khác
Ví dụ 1: Một người ngồi trên tàu hỏa Có các chuyển động:
- chuyển động của tàu hỏa với nhà ga
- chuyển động của người với tàu hỏa
- chuyển động của người cùng với tàu
Trang 26B
O
VD 2: Trong cơ cấu tay quay – con trượt: tay quay OA
quay xung quanh O, con trượt B chạy trong rãnh, rãnh lại chuyển động tịnh tiến đối với thân máy cố định
Để phân biệt chuyển động của điểm đối với mỗi hệ quy chiếu
Ta có các định nghĩa sau:
Trang 27 Giả sử có điểm M chuyển
động trong hệ quy chiếu
Trang 28Chuyển động tương đối: Là chuyển động của điểm M so với hệ quy chiếu động, quỹ đạo trong chuyển động này
gọi là quỹ đạo tương đối, vận tốc là vận tốc tương đối v r
Chuyển động theo: Là chuyển động của hệ quy chiếu động đối với hệ quy chiếu cố định, quỹ đạo trong chuyển động theo gọi là quỹ đạo theo, vận tốc là vận tốc theo v e
a
v
Chuyển động tuyệt đối: Là chuyển động của điểm M so với hệ quy chiếu cố định, quỹ đạo trong cđ này gọi là quỹ đạo tuyệt đối, vận tốc là vận tốc tuyệt đối
Trang 29Phát biểu : ở mỗi thời điểm thì vận tốc
tuyệt đối bằng tổng của vận tốc tương
Vận tốc con thuyền trên mặt
nước V2 có hướng vuông góc với
dòng chảy Tìm vận tốc tuyệt đối
của con thuyền với bờ sông ?
V1
V2
Trang 30Bài giải: Xét con thuyền như một động điểm chuyển động
Bờ sông:Hệ quy chiếu cố định,
Dòng nước chảy: hệ quy chiếu động
- Phân tích chuyển động:
+ Thuyền chuyển động với dòng nước là chuyển động
tương đối với vận tốc V r V2
+ Dòng nước chuyển động so với bờ là chuyển động
theo, vận tốc Ve V1
+ Vận tốc tuyệt đối của thuyền hayV a V e V r V a V1 V2
Kết luận: Con thuyền sang sông với vận tốc V a V12 V22
Trang 31Ở mỗi thời điểm thì gia tốc tuyệt đối bằng tổng gia tốc tương đối, gia tốc theo, gia tốc Coriolit.
Trang 32Phương pháp xác định gia tốc Coriolit: Dùng quy tắc tính tích véctơ để xác định
Trang 332.1.3.2 Chuyển động song phẳng của vật rắn
là chuyển động trong đó mỗi điểm thuộc vật luôn di chuyển trong một mặt phẳng cố định song song với mặt phẳng quy chiếu
Vật rắn chuyển động song phẳng khi khoảng cách từ mỗi điểm của nó tới mặt phẳng cố định là không đổi
1) Định nghĩa
Trang 342) Mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu vật K chuyển động song phẳng
Trang 35 Theo định nghĩa của chuyển động song phẳng : khi A
di chuyển thì a cũng di chuyển nhưng luôn song song với vị trí ban đầu Nghĩa là a chuyển động tịnh tiến
Vật K là tập hợp của a, mà a là tập hợp của những A
Tập hợp của tất cả các A tạo thành hình phẳng S
rắn thì chỉ cần nghiên cứu chuyển động của hình phẳng S thuộc vật và song song với mặt phẳng quy chiếu
3) Khảo sát chuyển động của vật
Phương trình chuyển động.
Trang 36Tìm phương trình chuyển động của tiết diện (S)
Các thông số định vị này thay đổi theo thời gian , từ đó
có phương trình chuyển động song phẳng của vật rắn
Trang 37trình đầu là phương trình chuyển động tịnh tiến của hệ động cùng với O Còn phương trình 3 là phương trình quay quanh O1 của (S) cùng với hệ động xoy
Trang 38Kết luận :
Chuyển động song phẳng bao gồm 2 chuyển động cơ bản đồng thời
Tịnh tiến cùng O ( chuyển động theo )
Quay tương đối quanh O (chuyển động tương đối)
Trang 392.2 ĐỘNG LỰC HỌC
2.2.1 ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
2.2.1.1 Khái niệm mở đầu & các tiên đề động lực học
1 Những khái niệm mở đầu
Động lực học ngoài nghiên cứu chuyển động thì còn nghiên cứu những nguyên nhân gây nên những chuyển động đó
Nghiên cứu chuyển động đối với hệ quy chiếu quán tính (là
hệ có chuyển động tịnh tiến/ thẳng đều đối với hệ cố định)
Trang 40Trong kỹ thuật có thể coi hệ quy chiếu gắn liền với quả đất là hệ quy chiếu quán tính.
Những vấn đề nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở
những định luật đã được kiểm nghiệm gọi là : Các định luật cơ bản của động lực học Galile và Niuton
2 Các tiên đề động lực
học
Tiên đề 1: Định luật quán tính: Chất điểm không chịu tác
dụng của lực nào thì nó sẽ đứng yên hoặc chuyển động
thẳng đều
Trang 41 Khi F = 0 thì V = hằng số hoặc V = 0 Nếu không có lực
tác dụng vào chất điểm thì vận tốc chất điểm được bảo toàn về hướng và trị số
Phát biểu cách khác: nếu không có lực tác dụng vào chất
điểm thì chất điểm sẽ chuyển động quán tính
Trang 42Tiên đề 2: Định luật về tỷ lệ giữa lực và gia tốc
F = m.a
Phát biểu: dưới tác dụng của lực, chất điểm chuyển
động với gia tốc cùng hướng với hướng của lực và có trị
Trang 43 Về trị số ta có : F= m.a (1-2)
Phương trình :
(1-1) là phương trình cơ bản của động lực học
(1-2) thấy nếu cùng lực tác dụng, nếu chất điểm có khối lượng càng lớn thì gia tốc càng nhỏ, vận tốc biến thiên
ít, chuyển động càng gần chuyển động quán tính
Vậy : Khối lượng chất điểm biểu thị số đo quán tính của chất điểm đó
Trang 44Tiên đề 3: Định luật cân bằng giữa lực tác dụng &
phản lực tác dụng
Phát biểu: Các lực mà hai chất điểm tác dụng lẫn nhau
luôn cùng phương , ngược chiều và có trị số bằng nhau.Giả sử có hai chất điểm A,B có khối lượng m, m’ Khi
tác dụng vào hai lực F và F’ chuyển động với gia tốc a, a’
Trang 45Về trị số : F1= F2 hay : m1.a1= m2.a2 (1-5)
Tiên đề 4: Định luật về độc lập tác dụng của các lực
Suy ra :
Kết luận : Gia tốc mà hai chất điểm truyền cho nhau tỷ
lệ nghịch với khối lượng của chúng
2 1
1 2
Phát biểu: Dưới tác dụng đồng thời của một số lực thì chất
điểm có gia tốc bằng tổng hình học các gia tốc mà điểm có được khi mỗi lực tác động riêng biệt
Trang 462.2.1.2 Các bài toán cơ bản của động lực
9) - (1 (t)
' m.Y' Y
hay
(t) ' X' X
2 2 2 2 2 2
dt
z
d m Z
dt
y
d m Y
m dt
x
d m X
Trang 472 Hai bài toán cơ bản của động lực học
- Bài toán thuận
Cho biết chuyển động của chất điểm , cần phải xác định lực tác dụng lên chất điểm ấy
- Bài toán ngược
Cho biết các lực tác dụng lên chất điểm ấy và những
điều kiện ban đầu của chuyển động, cần phải xác định chuyển động của chất điểm
Trang 48Ví dụ: Một vật có khối lượng m= 40kg chuyển động thẳng theo phương trình (S: tính bằng mét , t: tính bằng giây)Tìm trị số của lực tác dụng tại thời điểm t =5s
Trang 49chuyển động
Trang 502.2.1.3 Lực quán tính, nguyên lý Đalămbe
a) Khái niệm :
1 Lực quán tính
Khi tác dụng vào vật M có khối lượng m một lực làm cho vật chuyển động nhanh dần với gia tốc theo một quỹ đạo nào đó Như vậy vật M chịu một lực tác dụng :
Theo định luật cân bằng giữa lực tác dụng và phản lực tác dụng thì chất điểm M tác dụng ngược trở lại các vật đã tác dụng lên nó một lực F’ ( F’ cùng phương , ngược chiều và cùng trị số với F) F ' F m a
Trang 51b) Định nghĩa :
Lực quán tính của chất điểm có trị số bằng
tích số giữa khối lượng chất điểm với gia
tốc của nó, cùng phương ngược chiều với
gia tốc chất điểm
Trang 522 Nguyên lý Đalămbe
a) Phát biểu
Trong chuyển động của chất điểm, các lực thật sự tác dụng lên chất điểm cùng với lực quán tính của chất điểm ấy lập thành một hệ lực cân bằng
b) Ứng dụng nguyên lý :
- Giải các bài toán động lực học
- Trình tự giải các bài toán động lực học
+ Đặt các lực thật sự tác dụng lên chất điểm, bao gồm: Tải trọng tác dụng, phản lực liên kết
+ Đặt thêm vào chất điểm lực quán tính
+ Viết phương trình cân bằng cho hệ lực gồm : Các lực thật sự tác dụng vào chất điểm, lực quán tính
Trang 532.2.2 CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN ĐỘNG LỰC HỌC
2.2.2.1 Công của lực
- Công của lực dùng để đánh giá tác dụng của lực trên
những chuyển dời nào đó của điểm đặt lực
- Công của lực phụ thuộc vào trị số của lực và độ chuyển dời của điểm đặt lực
b) Cách tính công của lực trong một số trường hợp cụ thể a) Khái niệm
Trang 54* Công của lực không đổi trên đường thẳng
Trang 55Công của lực sinh ra trên đoạn đường s là A :
Trong đó : A : Công của lực; F: Trị số của lực
s : Đoạn đường di chuyển của lực
Về dấu :
+ Công A mang dấu nếu thành phần lực trên phương chuyển động cùng chiều chuyển động
+ Công A mang dấu Trường hợp ngược lại
Đơn vị của công : Jun (Ký hiệu: J)
Trang 56* Công của trọng lực
Một chất điểm có trọng lượng P di chuyển từ M1 đến M2
theo quỹ đạo (C) là đường cong bất kỳ
Trong trường hợp này công của
trọng lực được tính theo công
Trang 572.2.2.2 Công suất
a) Khái niệm
Công được thực hiện trong một đơn vị thời gian gọi là công suất
Nếu A là công được thực hiện trong thời gian t thì công suất
N được tính : ( Công suất trung bình )
ý nghĩa : trong kỹ thuật, công suất của máy cho biết khả năng làm việc của máy
Đơn vị công suất = Đơn vị công/ Đơn vị thời gian = Jun/giây
A N
t
Trang 58b) Các trường hợp tính công suất
- Công suất trong chuyển động thẳng
- Công suất trong chuyển động quay
Trang 592.2.2.3 Hiệu suất
a) Khái niệm về hiệu suất
Trong cơ học lực có thể được chia thành :
- Lực tác dụng cùng chiều với chuyển động
- Lực cản ngược chiều chuyển động
+ Lực cản có ích + Lực cản vô ích Nếu gọi :ACi: Công có ích (dùng khắc phục lực cản có ích)
A: Công do lực tác động sinh ra ( công tiêu hao toàn bộ )
: Hiệu suất của máy
Trang 60b) Định nghĩa
có ích ( ACi ) và công phát động
Ý nghĩa: hiệu suất là chỉ tiêu quan trọng của máy
Nếu hiệu suất càng gần tới 1 thì máy chế tạo càng
hoàn chỉnh ( ACi < A nên hiệu suất < 1 )
Trang 612.2.2.4 Định lý biến thiên động năng
a) Khái niệm
* Động năng của chất điểm và hệ chất điểm
- Động năng của chất điểm
Giả sử có chất điểm khối lượng m chuyển động với vận tốc v Đại lượng ký hiệu là T : gọi là động năng chất điểm
T = ( 2-16 )Đơn vị của động năng : ( đơn vị Jun )
2
V 2m
2
V 2m
Trang 62- Động năng của hệ chất điểm
2
1 2
1
2
n
i i n
b) Định lý biến thiên động năng
Biến thiên động năng của chất điểm ( hệ chất điểm ) trên
một đoạn đường nào thì bằng tổng công của các lực tác
dụng lên chất điểm ( hay hệ chất điểm ) trên đoạn
đường đó T1 – T0 = A
Trang 632.2.2.4 Định lý biến thiên động lượng
a) Khái niệm
Động lượng chất điểm là một đại lượng véctơ và bằng
tích số giữa khối lượng chất điểm với vận tốc của nó
i i i
Trang 64Ký hiệu : Xung lượng của
lực trong khoảng thời gian
từ t0 t1 ký hiệu là
b) Xung lượng của lực
Khi tính công thì xét tác dụng của lực lên độ chuyển dời của điểm đặt lực
Xung lượng của lực : Xét tác dụng của lực trong thời gian lực tác dụng lên chất điểm
Giả sử có lực tác dụng lên chất điểm trong khoảng