Chương 4 THIẾT KẾ KHE HỞ KHÔNG KHÍ VÀ LÕI SẮT RÔTO Sự khác nhau giữa các kiểu máy điện không đồng bộ là ở rôto.. Đối với loại rôto lồng sóc tính năng của máy còn phải thỏa mãn tiêu chuN
Trang 1Chương 4
THIẾT KẾ KHE HỞ KHÔNG KHÍ VÀ LÕI SẮT RÔTO
Sự khác nhau giữa các kiểu máy điện không đồng bộ là ở rôto Tính năng của máy tốt hay xấu cũng là ở rôto Để thỏa mãn các yêu cầu khác nhau có thể chế tạo thành loại rôto quấn dây, rôto lồng sóc đơn, rôto rãnh sâu, rôto lồng sóc kép Loại rôto quấn dây không có yêu cầu về mở máy chỉ phải thỏa mãn tiêu chuNn nhà nước về hiệu suất, cos, trong điều kiện làm việc định mức Đối với loại rôto lồng sóc tính năng của máy còn phải thỏa mãn tiêu chuNn về dòng điện khởi động IK và mômen MK khởi động
max
M
Động cơ điện không đồng bộ rôto lồng sóc loại thông dụng công suất đến 100kW đều có lồng sóc đúc nhôm Lồng sóc đúc nhôm so với lồng sóc làm bằng thanh đồng hàn lại thì có nhiều ưu điểm hơn: chế tạo đơn giản, chắc chắn, đỡ tốn đồng (là vật liệu quý và kiếm)
Thiết kế rôto động cơ điện không đồng bộ bao gồm các khâu: xác định khe hở không khí, số rãnh rôto Z2 và dạng rãnh
4-1 Xác định khe hở không khí
Khi chọn khe hở không khí ta cố gắng chọn trị số nhỏ để cho dòng điện không tải nhỏ và hệ số công suất cos cao Nhưng khe hở không khí nhỏ làm cho việc chế tạo và máy làm việc thêm khó khăn, stato rất dễ chạm vào rôto, làm tăng thêm tổn hao phụ, điện kháng tản tạp cũng tăng lên
Khi chọn khe hở không khí có thể tham khảo kinh nghiệm chế tạo của các nhà máy Theo kết cấu thì khe hở phụ thuộc vào kích thước của đường kính ngoài rôto, khoảng cách giữa hai ổ bi và đường kính của trục Nguyên nhân là đường kính trong stato D ảnh hưởng đến các dung sai lắp ghép của vỏ, nắp, lõi sắt, từ đó quyết định độ lệch tâm cho phép và lực từ một phía của máy Đường kính trục và khoảng cách giữa hai ổ bi quyết định độ võng của trục Theo quá trình chế tạo mà xét thì độ đồng tâm, độ ô van của các chi tiết gia công, độ lệch tâm do lắp ghép, khe hở trong ổ bi và độ mòn của ổ bi sau một thời gian làm việc cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc quyết định khe hở không khí Có thể dùng những công thức sau để chọn một cách hợp lý trị số của khe hở không khí
Trang 2Với những máy công suất không lớn P 20kW và :
Khi 2p 4 :
1000 25
, 0
δ D ,mm (4-1a)
Khi 2p = 2 :
666
D 5 , 1 25 ,
,mm (4-1b) Với máy công suất trung bình và lớn P > 20kW:
p 2
9 1 ( 1200
D
,mm (4-1c) trong các công thức trên D là đường kính rôto, tính theo milimet Trị số của tính được phải quy con số thứ hai sau dấu phNy thành 0 hoặc 5
Với những động cơ điện rôto lồng sóc đúc nhôm có 2p = 2 và D = 14 30cm, khe hở không khí phải lấy lớn hơn 1,3 lần so với trị số tính theo công thức (4-1b) hay (4-1c) để giảm tổn hao phụ không tải và có tải
Với những động cơ điện công suất nhỏ (P < 1,1 kW) thường chọn
=0,25mm
Với những động cơ điện làm việc trong điều kiện nặng nề phải tăng khe
hở không khí lên Nếu tăng 1,3 1,5 lần trị số bình thường thì cos sẽ bị giảm đi 0,04 0,06
Các nhà máy của Liên Xô dùng trị số gần giống như tính theo công thức trên Cụ thể với dãy máy 4A, các trị số như trong bảng 4-1
Khe hở không khí của dãy máy 4A
Bảng 4.1
(mm) khi số cực từ 2p (mm) khi số cực từ 2p
Ch.cao
Ch cao
h (mm) 2 4 6, 8 10,12
50
56
63
71,80
90
100
112
132
160
180
0,25
0,25
0,30
0,35
0,40
0,45
0,50
0,60
0,80
0,90
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,30 0,30 0,35 0,50 0,60
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,30 0,30 0,35 0,50 0,45
200
225
250
280
315 H315
355 H355
400
450
0,90 1,00 1,20 1,30 1,30 1,50 1,50 1,80 2,00 2,00
0,70 0,85 1,00 0,90 0,90 1,00 1,00 1,20 1,40 1,40
0,50 0,60 0,70 0,80 0,80 0,90 0,90 1,00 1,20 1,20
-
-
- 0,70 0,70 0,80 0,80 0,90 1,00 1,00
4-2.Chọn số rãnh rôto
Khi thiết kế máy điện không đồng bộ, việc chọn số rãnh rôto là một vấn
đề rất quan trọng vì khe hở của máy rất nhỏ, khi mở máy mômen phụ do từ trường sóng bậc cao gây nên ảnh hưởng rất lớn đến quá trình mở máy và ảnh hưởng đến cả đặc tính làm việc Vì vậy để có tính năng tốt, khi chọn Z2 phải tuân theo một sự hạn chế nhất định để giảm mômen phụ
Trong động cơ điện rôto quấn dây, vì có điện trở mở máy và dây quấn rôto đấu thành 3 pha cho nên sự hạn chế về số rãnh so với loại rôto lồng sóc ít
Trang 3hơn nhiều Thường chọn số rãnh của một pha dưới một cực của dây quấn rôto bằng q2 = q1 1 và tuyệt đối không chọn q2 = q1 để tránh khi mở máy sinh ra mômen đồng bộ lớn quá làm cho máy không chạy được Cũng rất ít gặp q2 = q1
2 vì q1, q2 khác nhau quá nhiều sẽ làm tổn hao phụ trong lõi sắt tăng lên Chỉ trong trường hợp đặc biệt (máy nhỏ hay tốc độ chậm) mới cho phép dùng q2 = 2
2
1
hay q2 = 1
2
1 Các nhà máy của Liên Xô ngày nay đã chế tạo động cơ không đồng bộ
rôto lồng sóc với dãy máy 4A, các trị số Z1/Z2 như trong bảng 4-2
Bảng 4-2 Số rãnh stato trên số rãnh rôto, Z1/Z2
Z1/Z2 khi số cực 2p
Chiều cao
50-63
71
80-100
112-132
160
180-200
225
250
280-355
400-450
24/19 24/19 24/19 24/19 36/28 36/28 36/28 48/40 48/38
-
24/18 24/18 36/28 36/34 48/38 48/38 48/38 60/50 60/70 60/70
36/28 36/28 36/28 54/51 54/51 72/58 72/56 72/56 72/82 72/84
- 36/28 36/28 48/44 48/44 72/58 72/56 72/56 72/86 72/86
-
-
-
-
-
-
-
- 90/106 90/106
-
-
-
-
-
-
-
- 90/106 90/106
Việc chọn số rãnh rôto của động cơ điện rôto lồng sóc có quan hệ rất lớn đến mômen phụ Mômen phụ có ba loại: mômen phụ không đồng bộ, mômen phụ đồng bộ và mômen sinh ra rung máy Những mômen này đều do từ thông sóng bậc cao của stato và rôto gây ra Để tránh các loại mômen phụ này, về lý luận đã dẫn ra rất nhiều công thức cần phải theo, nhưng những công thức này không thể thỏa mãn hết tất cả các điều kiện và trong thực tế sản xuất nhiều khi kết quả không hoàn toàn giống như trong lý thuyết
Vì vậy trong thiết kế sản xuất khi chọn số rãnh Z2 thường căn cứ vào kinh nghiệm vận hành của các động cơ điện đã chế tạo để chọn Sự phối hợp giữa số rãnh stato và rôto ghi trong bảng 4-3 là tài liệu thiết kế của nhà máy “Điện lực” Liên Xô Có thể sử dụng để tham khảo khi chọn Z2
Để giảm bớt biên độ của một số sóng bậc cao mà dùng những biện pháp trên không thể trừ khử hết được, trên rôto (hay stato) có thể làm thành rãnh nghiêng Hiệu quả của phương pháp này rất rõ rệt, vì vậy khi dùng rãnh nghiêng
có thể dùng nhiều kiểu phối hợp rãnh stato và rôto hơn
Độ nghiêng tốt nhất của rãnh rôto thường bằng bước rãnh stato:
1
rn Z
D
, cm (4-2) Nhưng làm rãnh nghiêng thì mômen cực đại và cos sẽ bị giảm thấp vì vậy không nên lấy brn quá lớn
Trang 44-3.Thiết kế dạng rãnh rôto
Sau khi chọn số rãnh rôto phải thiết kế dạng rãnh, cũng là xác định diện tích rãnh (tức là tiết diện thanh dẫn đối với rôto lồng sóc) Do điện trở r2 và điện kháng x2 của rôto có quan hệ với dạng rãnh rôto và khi stato đã thiết kế xong thì yêu cầu về tính năng của động cơ điện như hiệu suất, cos, Mmax, MK, IK chủ yếu
do tham số của rôto quyết định; vì vậy việc chọn dạng rãnh trực tiếp ảnh hưởng đến tính năng của máy Ngày nay, với những máy có chiều cao tâm trục h = 355mm thường thì rôto lồng sóc được đúc bằng nhôm, trong đó khi h = 50-250mm thường đúc bằng áp lực, khi h 280mm thì đúc rung hay trọng lực
Hình 4-2 là một vài dạng rãnh rôto thông dụng để tham khảo khi thiết kế Máy càng lớn, tốc độ càng cao thì h1 chọn càng sâu Động cơ có chiều cao tâm trục h ≤ 160mm thì thường dùng rãnh quả lê (hình 4-2a) và lấy như sau:
b42 = 1,0mm; h42 = 0,50mm khi h < 100mm
b42 = 1,5mm; h42 = 0,75mm khi h = 112-132 mm
Kích thước rãnh (hình 4-2a):
2
2 2 42 1
2 Z
b Z ) h D (
2
4 2 2
2 2 1
Z
S )
Z ( d d
td (4-4)
2
2 2 1 1
Z ) d d (
Với Std là tiết diện ngang thanh dẫn rôto
Động cơ có chiều cao tâm trục h ≥ 180mm thì thường dùng rãnh sâu ôvan như hình 4-2b, hoặc là c và lấy như sau: b42 = 1,5mm; h42 = 0,501,5mm, d1 =
d2 = br2 = 3,5 6 mm và hr2 = 25 45 mm Máy càng lớn tốc độ càng cao thì hr2
càng sâu
Hình 4.2 Vài dạng rãnh rotor
Trang 5Diện tích tiết diện rãnh :
2
1
8(d d ) (d d )h
Rãnh của rôto quấn dây cũng theo các dạng trên nếu dây dẫn tiết diện tròn Chỉ
khác là miệng rãnh b4 phải đủ rộng để cho được dây dẫn vào như đối với rãnh
stato Nếu dây quấn kiểu thanh dẫn thì rãnh như hình 4-2 trong đó b42 = 1
1,5mm dây dẫn sẽ là những thanh dẫn dài luồn qua và uốn lại
Bảng phối hợp răng stato và rôto
Số rãnh rôto Z2
Số cực
2
18
24
30
36
42
48
15, 21, 22 15,17, 19, 32
22, 38
26, 28, 44, 46
32, 34, 50, 52
38, 40, 56, 58
19, 22, 26, 28, 31, 33, 34, 35
19, 26, 31, 33, 34, 35
20, 21, 23, 37, 39, 40
25, 27, 28, 29, 43, 45, 47 -
37, 39, 41, 55, 57, 59
4
24
36
48
60
72
16, 17
26, 38, 44, 46
34, 38, 56, 58, 62, 64
50, 52, 68, 70, 74
62, 64, 80, 82, 86
16, 18, 28, 30, 33, 34, 35, 36
27, 28, 30, 34, 38, 45, 48 38,40, 57, 59
48, 49, 51, 56, 64, 69, 71
61, 63, 68, 76, 81, 83
6
36
54
72
90
26, 42, [48]
44, 64, 66, 68
56, 58, 62, 82, 84, 86, 88
74, 76, 78, 80, 100, 102,
104
28, 33, 47, 49, 50
42, 43, 51, 65, 67
57, 59, 60, 61, 83, 85,87,90
75, 77, 79, 101, 103, 105
8
36
48
72
84
96
-
34, 62, [64]
58, 86, 88, 90
66, 70, 98, 100, 102, 104
78, 82, 110, 112, 114
28
35, 61, 63, 65
56, 57, 59, 85, 87, 89
-
79, 80, 81, 83, 109, 111, 113
10
60
90
120
120
44, 46, 74, 76
68, 72, 74, 76, 104, 106
108, 110
86, 88, 92, 94, 96, 98,102,104
57, 63, 77, 78,79
70, 71, 73, 87, 93, 107, 100
-
99, 101, 103, 117, 123, 137
12
72
90
108
144
56, 64, 80, 88
68, 70,74, 88, 98, 106,
108,110
86, 88, 92, 100, 116, 124,
128, 130, 132
124, 128, 130, 152, 160,
164, 166, 168, 170, 172
69, 75, 80, 89, 91, 92
86, 87, 93, 94
84, 89, 91, 104, 105, 111, 112,
125, 127
125, 127, 141, 147, 161, 163
Trang 6Ghi chú:
1 Với những rãnh stator miệng hở nên dùng quan hệ 0,8Z1 Z2 1,25Z1
2 Trong điều kiện mở máy nặng nên chọn Z2 < Z1
Thiết kế rãnh rôto phải làm sao cho mật độ từ thông ở răng Bz2 và gông
Bg2 nằm trong phạm vi thích hợp như đã ghi trong bảng 3-3 Muốn như vậy trước
khi thiết kế phải sơ bộ định kích thước tối thiểu của răng và gông Cách tính như
sau:
- Đường kính ngoài rôto : D'D2, cm ; (4-7)
- Bước răng rôto :
2
2 Z
' D
t
, cm ; (4-8)
- Sơ bộ tính chiều rộng của răng rôto:
c 2 2 z
2 '
2
k l B
t l B
b , cm (4-9)
Đối với máy điện công suất nhỏ hơn 100kW thường các lá tôn của lõi sắt
rôto không phủ sơn cách điện nên hệ số ép chặt kc = 0,95 Chiều dài lõi sắt rôto l2
thường thiết kế bằng chiều dài lõi sắt stato l1 hoặc dài hơn 25 mm
Trong công thức trên Bz2 chọn theo bảng 4-3
Bảng 4-3
BZ2 (T) với động cơ có cấp bảo vệ
IP44 IP23
50 132 2; 4; 6; 8 1,60 – 1,80 1,85 - 2,05
4; 6; 8
1,75 – 1,95 1,70 – 1,90
1,85 – 2,05 1,75 – 1,95
4 6; 8; 10; 12
1,60 – 1,80 1,80 – 2,00 1,70 – 1,90
1,80 – 2,00 2,00 – 2,20 1,80 – 2,00
- Sơ bộ thính chiều cao gông rôto:
c 2 2
' 2
k l B 2
trong đó B 2 chọn theo bảng 4-4
Bảng 4-4
Bg2 (T) với động cơ có cấp bảo vệ 2p
IP44 IP23
Trang 7Đối với máy rôto lồng sóc, do tiết diện rãnh rôto đồng thời là tiết diện thanh dẫn nên tiết diện rôto phải thiết kế
sao cho mật độ dòng điện trong rôto
nằm trong phạm vi thích hợp Mật
độ dòng điện trong thanh dẫn Jtd khi
thanh dẫn bằng đồng chọn trong
khỏang 5,5 8 A/mm2, còn bằng
nhôm thì Jtd = 2,5 3,5 A/mm2
trong đó trị số nhỏ dùng cho máy
điện kiểu kín, trị số lớn dùng cho
những máy công suất hơn 40kW Để
có mômen mở máy nhất định không
nên chọn Jtđ lớn quá Mật độ dòng
điện ở vành ngắn mạch Jvn c
Hình 4.3 Hệ số kI theo cos
họn thấp hơn Jtđ khoảng 20 25%
Dòng điện thanh dẫn bằng:
2
1 1 1
2 2 2
1 1 1 1
2
6 Z
k N I
k N m
k N m I
k I
dq
dq đm
I
trong đó: hệ số kI xem ở hình 4-3
Tiết diện thanh dẫn sơ bộ có thể tính theo công thức:
td
td td
J
I
S ,mm2; (4-12)
Dòng điện trong vành ngắn mạch được
tính theo công thức sau:
2
td 2
td vn
Z
p 2
l I Z
p 2
l I
I
sin
,A (4-13)
Tiết diện sơ bộ của vành ngắn mạch
vn
vn
vn J
I
=
S , mm2 ; (4-14)
Căn cứ vào tiết diện sơ bộ của rãnh và
kích thước tối thiểu của răng, gông rôto mà thiết kế dạng rãnh rôto cho thích hợp Thường chiều cao của vành ngắn mạch lấy cao hơn rãnh một ít mà thôi
Hình 4.4 Vành ngắn mạch
Có thể lấy chiều cao của vành ngắn mạch như sau:
hV = (1,1 - 1,2) hr2 (4-15) Đường kính trung bình của vành ngắn mạch :
Dtb.V = D’ - hV
Đối với rôto quấn dây thì số vòng dây của dây quấn rôto N2 được thiết kế sao cho sức điện động dây bên rôto E2 khi rôto không chuyển động nằm trong khoảng 40 230V (với máy đến 100kW) Có thể tính N2 theo công thức sau:
1 2 dq s
3 2 2
f k k 4
10 E
N ; (4-16,a) trong đó kdq2 là hệ số dây quấn rôto Các tham số khác giống như ở bên stato
Trang 8Nếu rôto có dây quấn loại thanh dẫn (mỗi rãnh chỉ có hai thanh dẫn) thì số vòng dây của một pha sẽ bằng:
2 2 2
a
1 pq 2
N ; (4-16,b) Dòng điện trong thanh dẫn dây quấn rôto cũng được tính theo công thức trên
Sau khi thiết kế xong rãnh rôto cần tính toán lại chính xác các kích thước
vn td
g
z h J J
b 2, 2, , và lấy đó làm số liệu chính xác để tính các tham số khác sau này
Điều chú ý là khi tính chiều cao gông hg2 cần biết đường kính lỗ trục Trục phải thiết kế sao cho độ võng của trục không vượt quá 10% khe hở không khí
Do đó muốn thiết kế chính xác cần phải tính độ võng của trục Khi thiết kế lõi sắt
mà chưa cần thiết kế trục, có thể xác định đường kính trục dt theo công thức kinh nghiệm như sau:
d t ktDn , cm (4-17)
Hệ số kt lấy theo bảng 4-5
Bảng 4-5
2p 2 6 2 8 2 412 4 6 812
Khi rôto ép trực tiếp trên trục, thường mật độ từ thông ở gông tính ra thấp hơn phạm vi cho phép rất nhiều Khi rôto có giá đỡ trục, đường kính trong rôto được thiết kế theo yêu cầu đảm bảo mật độ từ thông ở gông nằm trong phạm vi cho phép
Tóm lại cách tính chính xác chiều cao gông hg2 như sau (hình 4-2):
Khi rãnh đáy phẳng:
2 t r2 dg
3
2 h 2
d ' D
h , cm ; (4-18,a) Khi rãnh đáy tròn:
t r g
h
3
2 6
1
2 , cm; (4-18,b) Khi rãnh như hình 4-2, c
2 t r2 dg
3
2 h 3
1 h 2
d ' D
h , cm (4-18,c) trong đó dg = đường kính của lỗ thông gió dọc trục nếu có;
hr2 = chiều cao của rãnh rôto
Chú ý là đối với máy hai cực từ (2p = 2) thì dùng dt
3
1 , để thay cho dt hay cho rằng dt = 0 nếu máy có công suất nhỏ Khi rôto có giá đỡ trục thì dt được thay bằng đường kính trong của rôto Dt