NHỮNG TRN SỐ ĐNNH MỨC Khi thiết kế một máy điện không đồng bộ cần phải biết những trị số định mức và phương thức làm việc của máy.. Nếu không có yêu cầu đặc biệt gì thêm thì máy điện k
Trang 1Chương 2
XÁC ĐNNH KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU
2.1 NHỮNG TRN SỐ ĐNNH MỨC
Khi thiết kế một máy điện không đồng bộ cần phải biết những trị số định mức
và phương thức làm việc của máy Những số liệu đó gồm có:
- Công suất định mức đầu trục Pđm, kW;
- Điện áp định mức (điện áp dây) Uđm, V;
- Cách đấu dây (Y hay );
- Tần số định mức fđm, Hz;
- Tốc độ quay đồng bộ nđb, vg/ph;
- Kiểu máy (bảo vệ, kín, );
- Cấp cách điện
Nếu không có yêu cầu đặc biệt gì thêm thì máy điện không đồng bộ đó làm việc ở chế độ liên tục và tính năng của máy thiết kế ra ở công suất định mức phải đạt những trị số quy định của tiêu chuNn nhà nước
N hững tham số chỉ đặc điểm kỹ thuật của động cơ điện không đồng bộ mà tiêu chuNn nhà nước quy định gồm có: hiệu suất, hệ số công suất cos, bội số mômen cực đại
âm
max M
M
M
m Đối với động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc còn
thêm bội số mômen khởi động
âm
K K
M
M
m , bội số dòng điện khởi động
âm
k I I
I
m
và có khi cả bội số mômen cực tiểu trong quá trình mở máy
âm M
Mmin Tiêu chuNn nhà nước Liên Xô về tính năng động cơ điện không đồng bộ dãy 4A được ghi trong phụ lục III
Sau khi biết những tham số định mức, khi tính toán cần biết thêm các tham số sau:
- Số đôi cực:
âb n
f 60
p
- Dòng điện pha định mức (giả thiết):
âm m â 1âm
âm âm
cos 3.U
P I
Trang 2trong đó: U1đm - điện áp pha định mức tính theo số liệu định mức của máy; hệ số công suất cosđm và hệu suất đm- căn cứ theo tiêu chuNn nhà nước (lúc đầu giả thiết những tham số này bằng trị số do tiêu chuNn nhà nước quy định, cho ở bảng 1-2)
2.2 XÁC ĐNNH KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU
N hững kích thước chủ yếu của máy điện không đồng bộ là đường kính trong lõi sắt stato D và chiều dài lõi sắt l Mục đích của việc chọn kích thước chủ yếu này
là để cho máy điện chế tạo ra có tính kinh tế cao và tính năng phù hợp với các tiêu chuNn của nhà nước Tính kinh tế của máy không phải chỉ xét về mặt sử dụng vật liệu để chế tạo ra máy mà còn xét đến quá trình chế tạo trong nhà máy như tính thông dụng của các khuôn dập, vật đúc, các chi tiết gia công cơ khí, chi tiết tiêu chuNn hóa, chu kỳ sản xuất một máy v.v
Kích thước D và l phụ thuộc vào công suất, tốc độ quay, tải điện và từ của máy Có thể thấy điều đó trong cách dẫn giải sau:
Công suất điện từ của máy bằng:
, kVA
trong đó: m1 = số p
3 1 1 '
10 I mE
ha của dây quấn stato
quấn stato, V;
o
E1 = sức điện động pha của dây
I1 = dòng điện pha trong dây quấn stato, A
D E1 4ksf1N1kdq1, V
số f1 = (pn )/60
, Wb bước cực :
Bl
và từ thông
p 2
D
I D
N m 2 A
kdq1 =
p của một pha stator;
khe hở không khí, Tesla;
trong đó: k = h ủa đường cong từ trường
dụng với trị số bình quân của mật độ từ thông khe hở không khí;
hệ số dây quấn stator;
N1 = số vòng dây nối nối tiế
= hệ số bước cực;
B = mật độ từ thông
l = chiều dài tính toán của lõi sắt stato, m;
p = số đôi cực
o công (2-1) sẽ đượ
A dq
s '
âb
C AB k k
, P
n l
D2
7
10 1 6
(2-2)
Trang 3Theo công thức (2-2) ta thấy, ở những máy điện thông thường , kdq, ks
không đổi, khi A và B cũng không đổi thì cùng một kết cấu hệ số CA là một số
không đổi, do đó các kích thước của máy điện chỉ phụ thuộc vào tải điện từ A và B
N hư vậy D2l phụ thuộc vào P’/nđb, nghĩa là khi có một thể tích máy D2l như nhau
thì máy nào có tốc độ cao máy ấy sẽ có công suất lớn hơn hay nói một cách khác khi
công suất bằng nhau thì máy nào có tốc độ lớn máy ấy sẽ có thể tích nhỏ N hưng do
công suất khác nhau nên yêu cầu về tính năng cũng có khác như hiệu suất, cos
Mặt khác tải điện và từ A, B và điều kiện thông gió làm nguội máy cũng khác nhau
đôi chút nên hệ số CA cũng có thay đổi phần nào theo công suất
Hệ số CA gọi là hằng số máy điện hay hằng số Arnold Công thức (2-2) có thể
viết thành:
(2-3)
CD l n AB
10 1
6
,
k k
C' s dq là một hệ số Trong máy điện thông thường, hệ số đó có thể
coi là một số không đổi
Thực tế cho thấy rằng, việc nâng cao phNm chất của vật liệu tác dụng, vật liệu
cách điện, việc chọn hình dáng hình học của máy một cách hợp lý, hệ thống quạt gió
tốt và hoàn thiện công nghệ chế tạo cho phép ngày càng nâng cao tải điện từ A và
B, nhờ đó giảm được kích thước của máy mà vẫn giữ nguyên công suất
Khi xác định kích thước kết cấu của máy điện không đồng bộ, giữa đường
kính trong và ngoài của lõi sắt stato có một quan hệ nhất định:
n
D D
D
Quan hệ này phụ thuộc vào số đôi cực từ và được nêu trong bảng 2.1
Bảng 2-1 Trị số của k D
2p 2 4 6 8-12
Đường kính ngoài liên quan mật thiết với kết cấu máy, cấp cách điện và chiều
cao tâm trục máy h đã được tiêu chuNn hoá Vì vậy thường chọn Dn theo theo chiều
cao tâm trục h và từ đó tính ngược lại đường kính trong D
Căn cứ vào P2 tìm được theo bảng 2-2 sẽ được chiều cao tâm trục h Và xác
định đường kính ngoài lõi sắt Dn
Đường kính ngoài tính ra phải được quy về trị số đường kính tiêu chuNn Việc
tiêu chuNn hóa đường kính ngoài là căn cứ vào sự lợi dụng triệt để nhất các tấm tôn
silic đồng thời kết hợp để cho khi hai công suất máy có cùng đường kính ngoài thì
quan hệ giữa D và l của chúng phải nằm trong phạm vị kinh tế nhất N goài ra việc
tiêu chuNn hóa đường kính ngoài còn làm cho việc quản lý sản xuất đơn giản hơn
Khi đường kính ngoài lõi sắt nhỏ hơn 1m thì lá tôn được dập nguyên tấm
Trang 4Bảng 2-2 Chiều cao tâm trục tiêu chuẩn h, mm
P2(kW) khi tốc độ đồng bộ n1 (vòng/phút)
63 0,37 0,55 0,25 0,37 0,18 0,25 - - - - - -
71 0,75 1,1 0,55 0,75 0,37 0,55 0,25 - - - - -
80 1,5 2,2 1,1 1,5 0,75 1,1 0,37 0,55 - - - -
-
7,5
11
5,5 7,5
4 5,5
-
-
-
-
225 55 55 37 30 - -
315 160 200 160 200 110 132 110 90 55 75 45 55
355 250 315 250 315 160 200 132 160 110 90 75 90
Ở nước ta hay dùng quan hệ giữa đường kính ngoài tiêu chuNn Dn và công suất theo chiều cao tâm trục h của các động cơ điện không không đồng bộ Hungari dãy VZ cách điện cấp B và của N ga cách điện cấp F Quan hệ đó được cho trong bảng 2-3
Trang 5Bảng 2-3 Trị số của D n theo h
h(mm) 50 65 63 71 80 90 100 112 132 160
Sau khi có đường kính ngoài Dn, ta cũng có thể xác định đường kính trong D theo bảng 2-4 sau đây:
Bảng 2-4 Đường kính trong theo số cực và đường kính ngoài
Các bước tính toán như sau:
- Xác định công suất điện từ P’:
P'm1E1I1.103 m1kEU1I1.103
đm đm
đm
EP k P
φ cos η
trong đó
1
1
E
=
k là hệ số chỉ quan hệ giữa
điện áp đặt vào với sức điện động sinh ra
trong máy Thường kE = 0,94 0,98 Có thể
tra kE theo hình 2-2
Hình 2-2 Hệ số k E
Bước cực của máy bằng:
p 2
D
=
,cm (2-6) Xác định chiều dài tính toán của lõi sắt stato l theo công thức (2-2):
âb dq
s
'
n D AB k k
P ,
1
7
10 1 6
Trị số của và ks phụ thuộc vào độ bão hòa của mạch từ răng vì khi mạch từ răng bão hòa, sự phân bố của từ trường trên khe hở không khí không phải là hình sin
Trang 6nữa Trong những máy hiện nay thường chọn = 2/ = 0,64 và ks = 1,11 và cho rằng và ks là không đổi Chiều dài tính toán của lõi sắt stato l từ công thức (2-7a) viết lại:
âb
n D AB k
10 P 62 , 8
1 dq
7 '
Hệ số dây quấn kdq lúc đầu chọn theo kiểu dây quấn Đối với dây quấn một lớp bước đủ chọn kdq =0,95 0,96; với dây quấn hai lớp bước ngắn hoặc dây quấn một lớp có p = 1 lúc đầu có thể chọn kdq =0,90 0,92
Căn cứ vào bước cực Dn theo hình 2- 4 sẽ chọn được trị số của A và B
Hình 2-4 B và A = f(D n ) với máy kiểu kín gió thổi ngoài vỏ
a Chiều cao tâm trục h 132 mm
b Chiều cao tâm trục h = 160 250 mm
Việc chọn A và B ảnh hưởng nhiều đến kích thước chủ yếu D và l Đứng về mặt tiết kiệm vật liệu thì nên chọn A và B lớn N hưng nếu A và B quá lớn thì máy sẽ
có tình trạng quá nóng ảnh hưởng đến tuổi thọ sử dụng N goài ra tỷ số giữa A và B
cũng ảnh hưởng đến đặc tính làm việc và mở máy của động cơ điện
Hệ số công suất cos của máy chủ yếu phụ thuộc vào tỷ lệ giữa dòng điện từ hóa I với dòng điện định mức Iđm Theo lý thuyết về máy điện dòng điện từ hóa này bằng:
1 dq 1
1N k m 9 , 0
pF
trong đó:
F = 1,6kkB - sức từ động của toàn mạch;
k - hệ số xét đến độ bão hòa của các lõi sắt trong cả mạch từ;
k - hệ số khe hở không khí;
Trang 7 - khe hở không khí;
m1, N 1, kdq1 - số pha, số vòng dây nối tiếp của một pha, hệ số dây quấn của dây quấn stato
Vì tải đường 1 1 1âm
I p 2
N m 2 A
I p
N m
A k
B k k 78 , 1
= I
I
1 dq
âm
Từ đó ta thấy khi B tăng hoặc A giảm thì
âm 1 I
I tăng và như vậy cos của máy sẽ thấp
Cũng theo công thức trên ta thấy đối với động cơ điện tốc độ thấp thì trị số của nhỏ,
tương đối lớn nên
âm 1 I
I lớn, vì vậy cos của máy tốc độ thấp sẽ thấp hơn so với máy tốc độ cao Mômen cực đại Mmax, mômen khởi động MK của máy có liên quan đến điện kháng ngắn mạch xn; xn càng nhỏ thì Mmax, MK càng lớn Trị số tương đối của xn sau khi đã tính toán bằng
B
A U
x I
1
n 1
*
trong đó là hệ số chỉ từ thông tản Khi và tích số AB không đổi thì trị số của cũng là một số không đổi, vì vậy muốn giảm nhỏ xn phải tăng B và giảm A
Quan hệ giữa A và B = f(Dn) vẽ trên hình 2.4 là căn cứ vào trị số bình quân của những máy đã thiết kế và có tính năng tốt, kiểu kín, thông gió hướng kính, cách điện cấp trở lên Khi vẽ đã chú ý đến chiều hướng nâng cao tính chắc chắn, hiệu suất và cos của những động cơ điện hiện đại N ếu thiết kế máy thông gió mạnh hướng trục thì có thể chọn A,B lớn hơn trị số trong hình vẽ quãng 3 5% N ếu sử dụng cách điện cấp A thì hạ thấp trị số xuống 3 5% Trong những máy kiểu kín,
do tản nhiệt kém hơn kiểu bảo vệ nên sử dụng các trị số trong hình 2-4b; trong đó với máy đến 10kW, 2p = 4 dùng cách điện cấp E còn với máy trên 10kW, 2p = 4 thì phải dùng cách điện cấp cao hơn (B hoặc F) Trong các máy điện không đồng bộ công suất đến 100kW, vì lõi sắt ngắn hơn 25cm (cho phép lõi sắt stato dài đến 20 23cm, với máy kiểu bảo vệ có thể đến 24cm), tản nhiệt không khó khăn lắm nên giữa lõi sắt không có rãnh thông gió hướng kính và chiều dài tính toán của lõi sắt l bằng chiều dài thực của lõi sắt l1 Khi chiều dài lớn hơn 25 30 cm thì phải có rãnh thông gió hướng kính nên chiều dài lõi sắt lúc ấy bằng:
l1lngbg (2.9) trong đó: ng và bg - số rãnh và chiều rộng rãnh thông gió ngang trục Thường thiết
kế bg = 1cm còn ng thì chọn sao cho chiều dài mỗi đoạn lõi sắt vào khoảng 4 6cm
Theo tính toán trên ta thấy việc chọn D và l cho một máy không phải chỉ đạt được một nhóm trị số Có thể chọn D lớn l ngắn, cũng có thể chọn D nhỏ l dài,
Trang 8những trường hợp này đều có thể thỏa mãn yêu cầu về tính năng của máy Vì vậy khi thiết kế phải căn cứ vào tình hình sản xuất mà tiến hành so sánh phương án một cách toàn diện để được một phương án kinh tế nhất, thường máy dài, đường kính nhỏ thì dùng ít vật liệu tác dụng (dây đồng, tôn silic) hơn nhưng tản nhiệt kém hơn máy ngắn, đường kính lớn
Quan hệ giữa D và l đối với cùng
một loại máy có liên quan đến tính năng và
chỉ tiêu kinh tế và được biểu thị bằng quan
hệ
= l , ở máy điện không đồng bộ qua
những máy đã thiết kế chế tạo và có tính
năng tốt thì nên nằm trong phạm vi gạch
chéo của hình 2-5 Vì vậy khi bắt đầu thiết
kế một máy mới, nên xét đến tỷ số và so
sánh với hình 2-5 xem có nằm trong phạm