1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đấu thầu tại công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội.DOC

85 690 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đấu thầu tại công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội
Tác giả Đặng Cẩm Hương
Người hướng dẫn TS. Đoàn Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 429 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đấu thầu tại công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội

Trang 1

lời nói đầu

Cùng với công cuộc công nghiệp hoá-hiện đại hoá hiện nay hoạt động

đấu thầu sẽ giúp cho chủ đầu t lựa chọn đợc nhà thầu đáp ứng tốt nhấtnhững yêu cầu của mình, nhờ đó họ có đợc những công trình có chất lợngcao, giá cả hợp lý

Hiện nay,Chính phủ đã ban hành Quy chế đấu thầu (Nghị định số88/1999/NĐ-CP) và Nghị định 14/2000/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số

điều của Quy chế đấu thầu đã tạo khung pháp lý cho hoạt động đấu thầu Tuy nhiên, hoạt động đấu thầu đang còn rất mới mẻ ở nớc ta cho nêncha thể có đợc sự hoàn thiện trong hoạt động đấu thầu kể cả quản lý Nhà n-

ớc về đấu thầu và hoạt động dự thầu của các doanh nghiệp xây dựng ,

Trong cơ chế thị trờng thì sự cạnh tranh là rất khốc liệt và đó là mộttrong những động lực cho sự phát triển kinh tế-xã hội Trong hoạt động đấuthầu thì sự cạnh tranh cũng không kém phần quyết liệt đó là cạnh tranh vềgiá bỏ thầu, cạnh tranh về chất lợng công trình, cạnh tranh về tiến độ thicông (thể hiện thông qua các biện pháp kỹ thuật-thi công) và sự cạnh tranhgiúp cho các nhà thầu lớn lên về mọi mặt Cùng với sự đòi hỏi ngày càngcao của các chủ đầu t về chất lợng công trình tiến độ thi công Đòi hỏi cácnhà thầu phải luôn luôn nổ lực để nâng cao năng lực của mình Hoạt động

đấu thầu ngày càng trở nên có tính quyết định đến sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp xây dựng, việc nâng cao chất lợng và hiệu quả đấu thầu

có ý nghĩa to lớn

Qua thời gian thực tập tại Công ty xây dựng dân dụng tìm hiểu vànghiên cứu công tác dự thầu của công ty Tôi nhận thấy rằng còn có rấtnhiều vấn đề bất cập, bức xúc phát sinh trong hoạt động đấu thầu ở cả trong

và ngoài công ty Với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình trong việcnâng cao chất lợng và hiệu quả công tác đấu thầu tại công ty Tôi đã chọn đề

tài “Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả đấu thầu tại công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp

của mình

Luận văn này đợc chia làm 3 phần nh sau:

Phần một: Đấu thầu-phơng thức lựa chọn đối tác kinh doanh tối u

trong xây dựng cơ bản, đảm bảo sự thành công cho các nhà đầu t

Trang 2

Phần hai: Thực trạng công tác đấu thầu ở công ty xây dựng dân

dụng-Hà Nội

Phần ba : Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả

đấu thầu tại công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội

Vì thời gian nghiên cứu không dài, trình độ còn hạn chế cho nên nộidụng luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót , em mong nhận đợcnhững ý kiến đóng góp, đánh giá, phê bình của các thầy cô giáo, của cáccô, các chú trong phòng Tiếp thị-Công ty xây dựng dân dụng cũng nhnhững góp ý của các bạn sinh viên cùng lớp để đề tài này đợc hoàn thiện và

có ý nghĩa hơn

Qua luận văn này cho tôi đợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất các cô,các chú trong Phòng Tiếp thị ,Phòng Tổ chức-lao động-tiền lơng đã giúp đỡrất nhiệt tình cho tôi trong thời gian thực tập tại công ty

Cho tôi gửi lời cảm ơn các bạn sinh viên cùng lớp, các thầy giáo, cô giáotrong Khoa khoa học quản lý, đặc biệt là cô giáo TS-Đoàn Thu Hà đã tậntình chỉ bảo và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 30/4/2002

Sinh viên:

Đặng Cẩm Hơng

Trang 3

1.1-Khái niệm đấu thầu:

Trên thực tế có một số định nghĩa về thuật ngữ đấu thầu Tuy nhiên,quy định về đấu thầu dù dới dạng Quy chế hay Luật cũng đều sử dụng mộtthuật ngữ có xuất xứ tiếng Anh là “Procurement” (nghĩa là mua sắm)

Theo định nghĩa về thuật ngữ “đấu thầu” trong Quy chế đấu thầu của

Việt Nam : Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng đợc các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu Kết quả

của sự lựa chọn là có một hợp đồng đợc ký kết với các điều khoản quy địnhchi tiết trách nhiệm của hai bên Một bên là nhà thầu phải thực các nhiệm

vụ nh nêu trong chào hàng (có thể là một dịch vụ t vấn, cung cấp một loạihàng hoá hoặc chịu trách nhiệm xây dựng một công trình ), còn Bên mờithầu sẽ có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, nghiệm thu và thanh toán tiền

1.2-Một số thuật ngữ chính sử dụng trong Quy chế Đấu thầu:

a-Bên mời thầu : là chủ dự án, chủ đầu t hoặc đại diện hợp pháp của chủ

dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu

Trang 4

b- Nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia đấuthầu Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn, nhà thầu có thể là cánhân Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp; là nhà cung cấptrong đấu thầu mua sắm hàng hoá; là nhà t vấn trong đấu thầu tuyển chọn tvấn; là nhà đầu t trong đấu thầu lựa chọn đối tác đầu t Nhà thầu trong nớc

là nhà thầu có t cách pháp nhân Việt Nam và hoạt động hợp pháp tại ViệtNam

c- T vấn: là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệmchuyên môn cho Bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định, kiểm tra quátrình chuẩn bị và thực hiện dự án

d- Gói thầu: là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án đợcphân chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy môhợp lý và đảo bảo tính đồng bộ của dự án Trong trờng hợp mua sắm, góithầu có thể là một hoặc một số loại đồ dùng, trang thiết bị hoặc phơng tiện.Gói thầu đợc thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng( khi gói thầu đợcchia thành nhiều phần)

e-Hồ sơ mời thầu: là toàn bộ tài liệu do Bên mời thầu lập, bao gồm cácyêu cầu cho một gói thầu đợc dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ

dự thầu và Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu

Hồ sơ mời thầu phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyềnphê duyệt trớc khi phát hành

f-Hồ sơ dự thầu: là toàn bộ các tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầucủa hồ sơ mời thầu Tuỳ theo lĩnh vực đấu thầu mà yêu cầu đối với Hồ sơ

dự thầu có khác nhau Chẳng hạn trong Hồ sơ dự thầu đối với t vấn cần làm

rõ kinh nghiệm đã thực hiện các công việc tơng tự, giải pháp và phơng phápluận, nói rõ nhân sự tham gia, đặc biệt là các cá nhân có vai trò chính Đốivới cung cấp hàng hoá, Hồ sơ dự thầu cần nói rõ các đặc tính kỹ thuật củahàng hoá, các vấn đề thơng mại, tài chính Đối với xây lắp, Hồ sơ dự thầucần xác định biện pháp và tổ chức thi công, tiến độ thực hiện, nguồn vật t,thiết bị thi công cũng nh các nội dung về tài chính, điều kiện thanh toán

Hồ sơ dự thầu phải đợc nộp tới Bên mời thầu trớc thời điểm đóng thầu,phải có chữ kí của ngời đứng đầu tổ chức nhà thầu kí hoặc ngời đợc uỷquyền hợp pháp

g-Các quy định về mốc thời gian:

Trang 5

Các mốc thời gian về thông báo mời thầu chuẩn bị Hồ sơ mời thầu,chuẩn bị Hồ sơ dự thầu thời điểm đóng và mở thầu, thời gian đánh giá hồ sơ

dự thầu, phê duyệt trúng thầu, ký hợp đồng đợc cụ thể trong các quy định

về đấu thầu để đảm bảo sự minh bạch của quá trình đấu thầu

h-Một số quy định về giá:

-Giá gói thầu: là giá đợc xác định cho từng gói thầu trong từng kế hoạch

đấu thầu của dự án trên cơ sở tổng mức đầu t hoặc tổng dự toán, dự toán

đ-ợc duyệt Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn chuẩn bị dự án, giá góithầu gói thầu phải đợc ngời có thẩm quyền chấp thuận trớc khi tổ chức đấuthầu

-Giá dự thầu: là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừphần giảm giá ( nếu có) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện góithầu

-Giá đánh giá: là giá dự thầu đã sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch (nếucó), đợc quy đổi về cùng mặt bằng ( kỹ thuật, tài chính, thơng mại và cácnội dung khác) để làm cơ sở so sánh giữa các hồ sơ dự thầu

-Giá đề nghị trúng thầu: là giá do Bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá

dự thầu của nhà thầu đợc đề nghị trúng thầu sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnhcác sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

-Giá trúng thầu: là giá đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyềnphê duyệt kết quả đấu thầu để làm căn cứ cho Bên mời thầu thơng thảohoàn thiện và ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu

Giá trúng thầu không đợc lớn hơn giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu

đợc duyệt

-Giá ký hợp đồng: là giá đợc bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu thoảthuận sau khi thơng thảo hoàn thiện hợp đồng và phù hợp với kết quả trúngthầu

h-Bảo lãnh dự thầu: là việc nhà thầu đặt một khoản tiền (tiền mặt, séc,bảo lãnh của ngân hàng hoặc hình thức tơng đơng) vào một địa chỉ với mộtthời gian xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo tráchnhiệm của nhà thầu đối với hồ sơ dự thầu

i-Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là việc nhà thầu trúng thầu đặt mộtkhoản tiền ( tiền mặt, séc, bảo lãnh của ngân hàng hoặc hình thức tơng đ-

Trang 6

ơng) vào một địa chỉ với một thời gian xác định theo quy định của hồ sơmời thầu và kết quả đấu thầu để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng

đã ký

2-ý nghĩa của công tác đấu thầu xây dựng:

2.1-Đấu thầu đảm bảo lựa chọn nhà thầu phù hợp với yêu cầu của chủ

đầu t.

Quá trình đấu thầu phải trải qua rất nhiều giai đoạn và trong tất cả cácgiai đoạn đó phía chủ đầu t (bên mời thầu) luôn là bên ra các điều kiện vàphía các nhà thầu là bên phải đáp ứng mọi yêu cầu của bên mời thầu trongkhả năng cho phép của mình Nếu các chủ đầu t thấy các nhà thầu khôngthoả mãn đợc các yêu cầu của mình thì họ có thể tổ chức đấu thầu lại để lựachọn đợc nhà thầu phù hợp, đáp ứng đợc các yêu cầu của họ

2.2-Đấu thầu tạo ra tính hiệu quả cho các chủ đầu t.

Trớc hết, đấu thầu sẽ giúp cho chủ đầu t lựa chọn đợc nhà thầu có đủnăng lực cũng nh kinh nghiệm để thực hiện dự án của mình Trên cơ sở đótạo tiền đề vững chắc cho sự thành công của chủ đầu t khi dự án đợc đa vàovận hành Đấu thầu cũng giúp các chủ đầu t tiết kiệm đợc chi phí đầu t.Thực tế, giá trúng thầu cha chắc đã là giá bỏ thầu thấp nhất nhng nếu đứngtrên lợi ích tổng hợp của các chủ đầu t mà xem xét thì nó sẽ là phơng án tối

u

2.3-Đấu thầu tạo ra chất lợng, hiệu quả ở các doanh nghiệp xây dựng.

Ưu điểm nổi bật nhất trong đấu thầu là sự cạnh tranh lành mạnh giữacác nhà thầu mà trong kinh tế thị trờng, cạnh tranh tạo ra chất lợng, giá cả,dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Cạnh tranh trong đấu thầu cũng tạo ra giácả, chất lợng tốt nhất cho các chủ đầu t và nó cũng tạo ra hiệu quả, chất l-ợng ở phía các nhà thầu Thông qua đấu thầu các nhà thầu sẽ phát huy caonhất tính chủ động để tìm kiếm các cơ hội tham gia đấu thầu và đây cũng làcách hữu hiệu nhất để tự hoàn thiện tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, nângcao năng lực, trình độ của cán bộ, nhân viên

2.4-Đấu thầu tạo ra chất lợng hạ tầng cơ sở phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc.

Thực trạng ở nớc ta hiện nay, hạ tầng cơ sở đang là mối quan tâm lớncủa Chính phủ Trải qua nhiều năm chiến tranh, nớc ta không có điều kiện

Trang 7

thấp kém Trong khi nớc ta có tiềm năng phát triển kinh tế rất lớn, là địa chỉrất hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài, trở ngại là hệ thống cơ sở hạ tầng lạirất yếu nên các nhà đầu t nớc ngoài e ngại khi tiến hành đầu t.

Nh trên đã nói, đấu thầu là sự cạnh tranh giữa các nhà thầu nhằm tìm ranhà thầu tốt nhất đáp ứng đợc yêu cầu của chủ đầu t mà mục đích của nó là

đảm bảo chất lợng công trình, bao gồm cả công trình hạ tầng cơ sở nghĩa là

đấu thầu tạo ra tiền đề thuận lợi cho sự nghiệp phát triển kinh tế, đặc biệt làtrong điều kiện nớc ta hiện nay

3-Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức đấu thầu :

3.1- Hình thức lựa chọn nhà thầu:

Đợc hiểu là quy định về phạm vi mỗi nhà thầu tham gia theo đặc thùcủa từng gói thầu làm cho việc lựa chọn nhà thầu đợc thuận lợi, đạt đợchiệu quả kinh tế và cũng là đảm bảo sự cạnh tranh, công bằng trong đấuthầu

Có 7 hình thức lựa chọn đ ợc đề cập trong Quy chế đấu thầu gồm :

3.1.1-Đấu thầu rộng rãi:

Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầutham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian

dự thầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trớc khiphát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu đợc ápdụng trong đấu thầu

Trang 8

Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng các yêucầu của gói thầu để thơng thảo hợp đồng.

Hình thức này chỉ đợc áp dụng trong các trờng hợp đặc biệt sau:

a/Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ, đợc phép chỉ địnhngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời Sau đó phải báocáo Thủ tớng Chính phủ về nội dung chỉ định thầu để xem xét phê duyệt;b/Gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mậtquốc phòng do Thủ tớng Chính phủ quyết định;

c/Gói thầu đặc biệt do Thủ tớng Chính phủ quyết định, trên cơ sở báocáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ quantài trợ vốn và các cơ quan có liên quan

Trong báo cáo đề nghị chỉ định thầu phải xác định rõ ba nội dung sau: -Lý do chỉ định thầu;

-Kinh nghiệm và năng lực về kỹ thuật tài chính của nhà thầu đợc đềnghị chỉ định thầu;

-Giá trị và khối lợng đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩmquyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉ định thầu

3.1.4-Chào hàng cạnh tranh:

Hình thức này đợc áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hoá cógiá trị dới 2 tỷ đồng Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhàthầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu chào hàng của Bên mời thầu Việc gửichào hàng có thể đợc thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng fax, bằng đ-ờng bu điện hoặc bằng các phơng tiện khác

3.1.5-Mua sắm trực tiếp:

Hình thức mua sắm trực tiếp đợc áp dụng trong trờng hợp bổ sung hợp

đồng cũ đã thực hiện xong (dới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với

điều kiện chủ đầu t có nhu cầu tăng thêm số lợng hàng hoá hoặc khối lợngcông việc mà trớc đó đã tiến hành đấu thầu, nhng phải đảm bảo không đợcvợt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trớc đó trớc khi ký hợp

đồng, nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đểthực hiện gói thầu

Trang 9

3.2-Phơng thức đấu thầu:

3.2.1-Đấu thầu một túi hồ sơ:

Là phơng thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ

Ph-ơng thức này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp

3.2.2-Đấu thầu hai túi hồ sơ:

Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về giátrong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm Túi hồ sơ đề xuất về kỹthuật sẽ đợc xem trớc để đánh giá Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ70% trở lên sẽ đợc mở tiếp túi đề xuất về giá để đánh giá Phơng thức nàychỉ đợc áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn t vấn

3.2.3-Đấu thầu hai giai đoạn:

Phơng thức này áp dụng cho những trờng hợp sau:

-Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ đồng trởlên;

-Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ thiết

bị toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệtphức tạp;

-Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay;

Quá trình thực hiện phơng thức này nh sau:

-Giai đoạn thứ nhất: các nhà thầu nộp Hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất

về kỹ thuật và phơng án tài chính (cha có giá) để Bên mời thầu xem xét và

Trang 10

thảo luận cụ thể với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêuchuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức củamình;

-Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai

đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đ ợc bổsung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tàichính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dựthầu

4-Điều kiện mời thầu và dự thầu:

4.1-Điều kiện mời thầu:

Bên mời thầu phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ sau:

-Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của ngời có thẩm quyềnhoặc cấp có thẩm quyền;

-Kế hoạch đấu thầu đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyềnphê duyệt;

-Hồ sơ mời thầu đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyềnphê duyệt;

Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn thực hiện công việc chuẩn bị

dự án hoặc đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án, điều kiện tổ chức

đấu thầu là có văn bản chấp thuận của ngời có thẩm quyền hoặc cấp cóthẩm quyền và hồ sơ mời thầu đợc phê duyệt

4.2-Điều kiện dự thầu:

Nhà thầu tham gia dự thầu phải đảm bảo các điều kiện sau:

-Có giấy đăng ký kinh doanh Đối với đấu thầu mua sắm thiết bị phứctạp đợc quy định trong hồ sơ mời thầu, ngoài giấy đăng ký kinh doanh, phải

có giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất;

-Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu của gói thầu ;-Chỉ đợc tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn hayliên danh dự thầu Trờng hợp Tổng công ty đứng tên dự thầu thì các đơn vịtrực thuộc không đợc phép tham dự với t cách là nhà thầu độc lập trongcùng một gói thầu

Trang 11

Ngoài ra, Bên mời thầu không đợc tham gia với t cách là nhà thầu đốivới các gói thầu do mình tổ chức.

5-Nguyên tắc của hoạt động đấu thầu trong nền kinh tế thị trờng

Đấu thầu là một công nghệ hiện đại, một hệ thống giải pháp cho nhữngvấn đề không thể bỏ qua trong sự phối hợp giữa các chủ thể trực tiếp liênquan đến quá trình xây dựng , đảm bảo cho quá trình này đạt hiệu quả tối u

về chất lợng, kỹ thuật, tiến độ thi công, tài chính, thẩm mỹ đồng thời cũnghạn chế những “rắc rối” giữa các bên hữu quan Phơng thức đấu thầu tuânthủ hàng loạt những nguyên tắc sau:

đãi bên nào

5.3-Nguyên tắc trách nhiệm phân minh:

Không chỉ các nghĩa vụ, quyền lợi của các bên có liên quan đợc đề cập

và chi tiết hoá trong hợp đồng mà phạm vi trach nhiệm của mỗi bên ở từngphần việc đều đợc phân định rạch ròi để không có một sự sai sót nào không

có ngời chịu trách nhiệm Mỗi bên có liên quan đều phải biết rõ mình phảigánh chịu những hậu quả gì nếu có sơ suất và do đó mỗi bên phải nổ lực tối

đa trong việc kiểm soát bất trắc và phòng ngừa rủi ro

5.4-Nguyên tắc ba chủ thể:

Thực hiện dự án theo thể thức đấu thầu luôn có sự hiển diện đồngthời ba chủ thể: chủ công trình, nhà thầu và kỹ s t vấn Trong đó kỹ s t vấnhiển diện nh một nhân tố đảm bảo cho hợp đồng luôn đợc thực hiện mộtcách nghiêm túc đến từng chi tiết, mọi sự bất cập về kỹ thuật và tiến độ đợcphát hiện kịp thời, những biện pháp điều chỉnh thích hợp đợc đa ra đúng

Trang 12

lúc Đồng thời kỹ s t vấn cũng là nhân tố hạn chế tối đa những âm mu thông

đồng hoặc thoả hiệp gây thiệt hại cho chủ dự án

II-Quá trình dự thầu đối với các doanh nghiệp xây dựng

Quá trình dự thầu của các doanh nghiệp xây dựng đợc tiến hành qua cácbớc theo sơ đồ sau

Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu

Tham gia sơ tuyển ( nếu có )

Lập Hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầuChuẩn bị và lập Hồ sơ dự thầu

Trang 13

1-Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu

Đây đợc coi là bớc đầu tiên của quá trình dự thầu trong các doanhnghiệp xây dựng bởi lẽ nó chính là bớc để ngời bán (các doanh nghiệp xâydựng ) tiếp cận đợc ngời mua (chủ đầu t ) và từ đó mới dẫn đến quan hệgiao dịch mua bán thông qua phơng thức đấu thầu Các nhà thầu có thể tìmkiếm thông tin về công trình cần thầu thông qua kênh thông tin chủ yếusau:

-Thông báo mời thầu của bên mời thầu trên các phơng tiện thông tin đạichúng: Đối với các công trình đợc tổ chức đấu thầu theo hình thức đấu thầurộng rãi hoặc có sơ tuyển thì bên mời thầu sẽ tiến hành thông báo trên cácphơng tiện thông tin đại chúng, nội dung thông báo mời thầu gồm : tên và

địa chỉ bên mời thầu; mô tả tóm tắt dự án; địa chỉ và thời gian xây dựng; chỉdẩn tìm hiểu Hồ sơ mời thầu; thời hạn, địa chỉ Hồ sơ mời thầu

-Th mời thầu do bên mời thầu gửi đến: Do mối quan hệ từ trớc giữa bênmời thầu với nhà thầu hoặc nhờ vào uy tín, vị trí của nhà thầu trên thị trờng,các nhà thầu có thể đợc bên mời thầu trực tiếp mời dự thầu thông qua thmời thầu trong trờng hợp đấu thầu theo hình thức đấu thầu hạn chế

Trang 14

-Thông qua giới thiệu của các bên trung gian: Vì một lý do nào đó đặcbiệt là do thị trờng cha hoàn chỉnh, các nhà thầu có thể không biết đợcthông tin về công trình cần đấu thầu một cách trực tiếp, họ cũng có thể cóthông tin về gói thầu thông qua giới thiệu của một nhà môi giới Thông th-ờng các nhà thầu sẽ phải trả một chi phí hoa hồng nhất định cho nhà môigiới Nhà môi giới có thể là cá nhân thậm chí là cán bộ, công nhân của nhàthầu Đây là cách thức tìm kiếm thông tin khá phổ biến của các nhà thầu ởViệt Nam hiện nay.

Cho dù nhà thầu tìm kiếm thông tin bằng cách nào thì cũng phải nắmbắt đợc những thông tin cần thiết ban đầu về gói thầu để quyết định xem cónên dự thầu hay không Việc làm này sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh đợcphải bỏ ra những chi phí không cần thiết

2-Tham gia sơ tuyển (nếu có)

Nếu công trình cần đấu thầu đợc bên mời thầu tổ chức có tiến hành sơtuyển thì các nhà thầu sẽ phải trình bày trong tài liệu sơ tuyển những nộidung chính sau:

 Cơ cấu tổ chức sản xuất của nhà thầu

 Kinh nghiệm xây lắp

 Nguồn nhân lực, trình độ quản lý, kỹ thuật, quy mô doanh nghiệp

 Tình hình tài chính trong những năm gần đây

Mục tiêu của bớc này là vợt qua giai đoạn sơ tuyển và tiến hành tìmkiếm thông tin về gói thầu và các đối thủ cạnh tranh để đa ra chiến lợctranh thầu thích hợp trong bớc tiếp theo

3-Chuẩn bị và lập Hồ sơ dự thầu

Trong bớc này trớc hết nhà thầu sẽ nhận đợc một bộ Hồ sơ mời thầu

do bên mời thầu cung cấp gồm các nội dung sau:

 Th mời thầu

 Chỉ dẫn đối với nhà thầu

 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiêu lợng chỉ dẫn kỹ thuật

 Tiến độ thi công

Trang 15

 Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng

 Bảo lãnh dự thầu

 Mẫu thoả thuận hợp đồng và bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Công việc đầu tiên của nhà thầu là tiến hành nghiên cứu kĩ Hồ sơ mờithầu Đây công việc rất quan trọng vì nó là xuất phát điểm để nhà thầu lập

Hồ sơ dự thầu và xem xét khả năng của mình có đáp ứng đợc các yêu cầucủa bên mời thầu hay không Đối với những vấn đề cha rõ trong Hồ sơ mờithầu nhà thầu có thể tìm đợc lời giải đáp thông qua hội nghị tiền thầu dobên mời thầu tổ chức hoặc trao đổi bằng văn bản với bên mời thầu Một

điều đáng quan tâm trong việc thực hiện những công việc tiếp theo là nhàthầu nên thực hiện đúng theo những điều đã chỉ ra trong phần chỉ dẫn đốivới nhà thầu của Hồ sơ mời thầu

Tiếp theo, nhà thầu có thể yêu cầu chủ đầu t cho đi thăm và khảo sáthiện trờng để khảo sát nếu thấy cần thiết Chi phí cho việc thăm hiện trờng

do nhà thầu chịu Nhà thầu thờng cử những cán bộ có trình độ và kinhnghiệm về mặt kỹ thuật cũng nh kinh tế đi khảo sát hiện trờng Điều này sẽgiúp cho nhà thầu nắm đợc thực địa làm cơ sở xây dựng giải pháp kỹ thuậtthi công hợp lý cũng nh nắm đợc tình hình hiện thị trờng nơi đặt công trìnhcũng nh thị trờng các yếu tố đầu vào cần cung cấp cho thi công công trình

để có cơ sở thực tế cho việc lập giá dự thầu mà thực chất là chiến l ợc nhậnthầu

Sau khi nắm chắc nhiều thông tin về các phơng diện, nhà thầu mới tiếnhành công việc quan trọng nhất của quá trình dự thầu và quyết định khảnăng trúng thầu là lập Hồ sơ dự thầu Tuỳ theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu

mà nhà thầu lập ra Hồ sơ dự thầu theo những yêu cầu đó Nội dung của Hồsơ dự thầu thờng bao gồm:

 Đơn dự thầu

 Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề

 Tài liệu giới thiệu năng lực nhà thầu

 Biện pháp thi công tổng thể và biện pháp thi công chi tiết cáchạng mục công trình

 Tổ chức thi công và tiến độ thực hiện hợp đồng

Trang 16

 Bản dự toán giá dự thầu

 Bảo lãnh dự thầu

Trong bớc công việc này thì những công việc quan trọng và đòi hỏinhiều công sức đó là : lập biện pháp kỹ thuật thi công; và bản dự toán giá

dự thầu Các nhà thầu cần chú ý rằng giá dự thầu chỉ đợc đa ra trên cơ sở đã

có biện pháp thi công và tổ chức thi công hợp lý vì giá dự thầu phản ánhchính sách nhận thầu của nhà thầu, phản ánh biện pháp thi công và tổ chứcthi công Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất nên giá dự thầu cần đợc tính cẩnthận để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật chứ không chỉ đáp ứng về khối lợng

và thời gian đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của phơng án đấu thầucũng nh phải nằm trong chiến lợc cạnh tranh

4-Nộp Hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầu

Việc nộp Hồ sơ dự thầu sẽ diễn ra theo đúng thời gian và địa điểm quy

định trong Hồ sơ mời thầu Nhà thầu sẽ phải nộp bộ Hồ sơ dự thầu trongtình trạng niêm phong Thông thờng, bên mời thầu sẽ yêu cầu nhà thầu nộpmột bộ hồ sơ gốc và một số bản sao nhất định các hồ sơ này đợc để chungmột gói

Cùng với việc nộp Hồ sơ dự thầu, nhà thầu cũng sẽ phải nộp cho bênmời thầu một số tiền bảo lãnh dự thầu có giá trị bằng 1-3% tổng giá trị ớctính của gói thầu Tiền bảo lãnh dự thầu sẽ đợc trả lại cho những nhà thầukhông trúng thầu sau khi công bố kết quả đấu thầu không quá 30 ngày kể từngày công bố Nhà thầu không đợc nhận lại tiền bảo lãnh dự thầu trong cáctrờng hợp sau:

 Trúng thầu nhng từ chối thực hiện hợp đồng

 Rút đơn thầu sau thời gian mở thầu

 Do vi phạm nghiêm trọng các quy định trong quy chế đấu thầu

Đến thời gian quy định, nhà thầu đợc tham gia mở thầu do bên mời thầu tổchức tại địa điểm mà bên mời thầu đã quy định rõ trong Hồ sơ mời thầu.Trong cuộc họp mở thầu, bên mời thầu thờng công khai hai chỉ tiêu là giá

bỏ thầu và thời gian thi công của từng nhà thầu Đây là những thông tin mànhà thầu cần lu giữ để làm căn cứ để rút kinh nghiệm và đánh giá đối thủcạnh tranh cho những lần dự thầu tiếp theo

Trang 17

5-Ký kết hợp đồng thi công (nếu trúng thầu)

Nếu nhận đợc thông báo trúng thầu của bên mời thầu, nhà thầu trúngthầu phải gửi cho bên mời thầu thông báo chấp nhận đàm phán hợp đồngtrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đợc thông báo trúng thầu Sau đó,theo lịch đã thống nhất, hai bên tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng.Nhà thầu trúng thầu phải nộp cho bên mời thầu một khoản bảo lãnh thựchiện hợp đồng có giá trị bằng 10-15% tổng giá trị hợp đồng và đợc nhận lạibảo lãnh dự thầu Việc tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng bao thầu côngtrình phải theo đúng luật định để hợp đồng phù hợp với luật pháp và kếhoạch của Nhà nớc, phù hợp với nguyên tắc bình đẵng hai bên cùng có lợi,

có thởng, phạt

III-Chất lợng và hiệu quả đấu thầu xây dựng :

1-Sự cần thiết nâng cao chất lợng và hiệu qủa đấu thầu xây dựng:

Nâng cao chất lợng và hiệu quả đấu thầu xây dựng cũng đồng nghĩavới việc nâng cao khả năng thắng thầu của các doanh nghiệp xây dựng khitham gia đấu thầu một công trình nào đó Thắng thầu có nghĩa là sẽ có công

ăn việc làm cho ngời lao động, và tất nhiên là sẽ có lợi nhuận cho doanhnghiệp Bởi vì mục đích của việc đấu thầu suy cho cùng là làm sao đó để đ-

ợc thắng thầu với điều kiện là gói thầu thắng thầu đó phải tạo ra lợi nhuậncho doanh nghiệp Đây là một bài toán khó cho các doanh nghiệp xâydựng , bởi vì trong sự canh tranh gay gắt của các doanh nghiệp xây dựngkhác, muốn thắng thầu không phải là điều dễ dàng Điều này đòi hỏi nhữngngời lập Hồ sơ dự thầu phải tính toán làm sao đáp ứng đợc tối u những yêucầu mà Bên mời thầu đa ra mà vẫn đạt đợc những yêu cầu về lợi nhuận củadoanh nghiệp mình trong sự cạnh tranh gay gắt của các nhà thầu khác.Việc nâng cao chất lợng và hiệu quả đấu thầu không chỉ đơn thuần làtiết kiệm đợc những chi phí tốn kém khi tham gia dự thầu , mà quan trọnghơn là nâng cao khả năng trúng thầu Qua đó đạt đợc mục đích mà doanhnghiệp mong muốn

2-Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng và hiệu quả đấu thầu xây dựng :

2.1 Những yếu tố của quá trình tổ chức thực hiện công tác dự thầu.

 Tiến độ thi công.

Một công trình xây dựng thờng đợc thực hiện trong thời gian dài nên vẫn

đề quản lý đầu t rất phức tạp mặc khác, việc đầu t xây dựng một công trình

Trang 18

hầu hết không phải phục vụ cho tiêu dùng cá nhân, tiêu dùng cuối cùng màlại nhằm mục đích phục vụ công cộng, đáp ứng nhu cầu đầu t sản xuất kinhdoanh hoặc phát triển nào đó Do đó, vấn đề đảm bảo tiến độ thi công côngtrình đợc chủ đầu t đánh giá rất cao.

Trong bộ hồ sơ dự thầu tiêu chuẩn tiến độ thi công công trình nhàthầu đa ra đợc chủ đầu t đánh giá ở hai nội dung chủ yếu sau:

 Xem xét độ đảm bảo tổng tiến độ thi công quy định trong hồ sơ mờithầu đây là điều mà chủ đầu t quan tâm nhất Nếu nhà thầu nào đa ra đ-

ợc biện pháp thi công và công nghệ tổ chức hợp lý tiến tiến làm rút ngắn

đợc thời gian thi công công trình thì khả năng trúng thầu sẽ cao hơn (vớicác điều kiện tơng ứng khác)

 Xem xét sự hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục công trình

có liên quan Lý do mà chủ thầu phải xem xét nội dung này là do tiến độthi công các hạng mục công trình hoặc các phần việc của công trình cóliên quan tới việc sử dụng ngay các công trình (trong tổng thể côngtrình) hoặc hạng công trình (nếu có thể)

Vì thế nhà thầu nào đảm bảo đợc tổng tiến độ thi công mà lại đa ra

đ-ợc giải pháp thi công hạng mục công trình hợp lý hơn chắc chắn sẽ chiếm uthế cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp

 Giải pháp thiết kế kỹ thuật thi công công trình (biện pháp thi công).

Trong bộ hồ sơ mời thầu các dự án đầu t và xây dựng có những tài liệu:

hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiên lợng, các chỉ dẫn kỹ thuật điềukiện chung và điều kiện cụ thể về kỹ thuật của dự án ở đây ta gọi chung làcác yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ mời thầu

Theo quan điểm dự báo thì yêu cầu kỹ thuật là cơ sở dự báo chất lợngsản phẩm xây dựng trong quá trình xây lắp cũng nh sản phẩm cuối cùng

Do vậy, tiêu chuẩn về khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và tính hợp lýcủa giải pháp kỹ thuật do nhà thầu đa ra đợc bên mời thầu coi là một trongcác tiêu chuẩn chính để đánh giá, xét chọn nhà thầu Khi đánh giá tiêuchuẩn về kỹ thuật thì đặc trng là tính cơ lý của công trình Tức là, các yếu

tố về tuổi thọ, độ tin cậy, độ an toàn của công trình

 Tuổi thọ của công trình hay là chất lợng của công trình là tiêu chuẩn màcông trình vẫn giữ đợc giá trị sử dụng của nó nh khi mới hoàn thành bàn

Trang 19

giao, tức là thời gian phục vụ của nó cho tới khi h hỏng hoàn toàn đápứng đợc tiêu chuẩn trong xây dựng.

 Độ tin cậy của công trình là khả năng chịu áp lực, độ uốn cong, khảnăng chịu xoáy trớc gió, bão, hay nói cách khác là khả năng chịu sự thay

đổi đột biến của môi trờng

 Độ an toàn của công trình phụ thuộc vào các cấu kiện chịu lực của côngtrình nh không nứt, không bị lún, không thấm, không ngiêng đảm bảo

độ an toàn khi sử dụng

Bên cạnh đó ngời ta còn đánh giá các chỉ tiêu chất lợng, mỹ thuật nh sựphù hợp với cảnh quan xung quanh, bố cục vật thể kiến trúc, trang trí nộithất

Yêu cầu về kỹ thuật là yêu cầu hết sức nghiêm ngặt Khả năng đáp ứngcác yêu cầu kỹ thuật đợc nhà thầu thể hiện trong thành phần thuyết minhbiện pháp các bản vẽ minh hoạ của hồ sơ dự thầu Những nhà thầu nào pháthuy đợc một nguồn lực vốn có của mình nhằm đảm bảo thực hiện đúng yêucầu kỹ thuật và đa ra đợc các đề xuất và giải pháp kỹ thuật hợp lý nhất chắcchắn sẽ giành đợc u thế cạnh tranh khi dự thầu

 Giá dự thầu.

Khác với các loại sản phẩm khác trong khi thực hiện hồ sơ dự thầu là giácả sản phẩm xây dựng đợc xác định trớc lúc nó ra đời và đem ra tiêu dùng.Khi đợc định giá thông qua dự thầu, giá cả sản phẩm xây dựng chính là giá

bỏ thầu hay giá dự thầu của các nhà thầu đợc ghi trong hồ sơ dự thầu Khixét thầu do quy định về hành vi tiêu dùng, bên mời thầu sẽ chọn đợc nhàthầu có mức giá hợp lý nhất khi đã quy đổi đợc khả năng đáp ứng của cácnhà thầu đối với các tiêu chuẩn khác về cùng một mặt bằng đánh giá (chẳnghạn nh phơng pháp cho điểm để tính ra giá quy đổi) Về nguyên tắc, giá dựthầu đợc tính dựa trên khối lợng công tác xây lắp đợc lấy ra từ kết quả tiênlợng dựa vào thiết kế kỹ thuật và đơn giá cho từng loại công việc nh đã trìnhbày do đó, trớc hết để lập đợc giá dự thầu phải có phơng pháp kỹ thuật và

tổ chức thi công hợp lý Trên cơ sở đó, các nhà thầu tính toán để đa ra đợcmức giá phải vừa đợc chủ đầu t chấp nhận nhng phải vừa bảo đảm bù đắpchi phí và đạt đợc mức lãi dự kiến của doanh nghiệp xây dựng Để nâng caotính cạnh tranh của giá dự thầu khi dự thầu, các nhà thầu cần đa ra đợcchiến lợc định giá phù hợp và chú ý đến việc giảm các chi phí cấu thànhgiá, đặc biệt là chi phí liên quan đến việc tổ chức quản lý doanh nghiệp

Trang 20

2.2-Về nhân tố năng lực doanh nghiệp :

Khi xem xét đánh giá xếp hạng các Hồ sơ dự thầu của các nhà thầu thìchủ đầu t bao giờ cũng phải quan tâm hàng đầu đến năng lực của doanhnghiệp xem có đáp ứng đợc những yêu cầu của gói thầu hay không Nhữngchỉ tiêu về năng lực doanh nghiệp đợc xem xét đánh giá bao gồm:

Năng lực kỹ thuật của nhà thầu : Đó là khả năng đáp ứng các yêu cầu,các xu thế của công nghiệp hoá xây dựng và cơ giới hoá thi công Năng lực

kỹ thuật của nhà thầu thể hiện khả năng đảm bảo chất lợng công trình cũng

nh tiến độ thi công theo đòi hỏi của chủ đầu t hay không

Năng lực tài chính của nhà thầu : Đó là khả năng tài chính tự có, hiệuquả sử dụng các nguồn vốn, khả năng huy động vốn cho việc thực hiện góithầu.Năng lực tài chính của nhà thầu thể hiện khả năng có đáp ứng đợc yêucầu về vốn để thực hiện gói thầu hay không

Năng lực tổ chức : thể hiện ở việc tổ chức quá trình xây dựng , tổ chứclao động đảm bảo thực hiện gói thầu đúng tiến độ đúng chất lợng

Kinh nghiệm xây lắp : là nhà thầu có đủ kinh nghiệm xây lắp đáp ứngyêu cầu của gói thầu hay không Đó là số năm kinh nghiệm trong ngànhxây dựng, các công trình đã thi công có tính chất và yêu cầu tơng tự góithầu đề ra

2.3-Về nhân tố bên ngoài:

-Đó là sự cạnh tranh gay gắt của các nhà thầu khác Những chỉ tiêu màchủ đầu t dùng để đánh giá và quyết định giao thầu cho một nhà thầu là :chỉ tiêu về kỹ thuật, chất lợng công trình ; chỉ tiêu về giá dự thầu; chỉ tiêu

về tiến độ thi công Do đó các nhà thầu thờng sử dụng các phơng thức cạnhtranh chủ yếu sau:

+Cạnh tranh bằng chất lợng công trình

+Cạnh tranh bằng giá dự thầu

+Cạnh tranh bằng tiến độ thi công

-Ngoài ra những chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nớc cũng có ảnh ởng tích cực hay tiêu cực đối với các nhà thầu khi tham gia đấu thầu Đó làQuy chế Đấu thầu đã thực sự hợp lý hay cha

Trang 21

h-3-Các chỉ tiêu đánh giá:

Để xem xét, chất lợng và hiệu quả công tác đấu thầu của một doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, ngời ta thờng dựa vào các chỉ tiêusau:

3.1-Chỉ tiêu số công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu:

Giá trị trúng thầu hàng năm là tổng giá trị của tất cả các công trình ( kểcả gói thầu của hạng mục công trình ) mà doanh nghiệp đã tham gia đấuthầu và trúng thầu trong năm, thờng tính cho ba năm trở lên

Chỉ tiêu số công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu qua các năm cho

ta biết khái quát nhất tình hình kết quả đấu thầu của mỗi doanh nghiệp Chỉtiêu này càng lớn qua các năm chứng tỏ công tác đấu thầu của doanhnghiệp càng hiệu quả (tuy nhiên khi xem xét ta cần tính thêm chỉ tiêu giá trịtrung bình của một công trình trúng thầu)

3.2-Chỉ tiêu xác suất trúng thầu:

Xác suất trúng thầu có thể tính theo hai cách:

-Theo số công trình:

Xác suất trúng thầu = Tổng số công trình trúng thầu x 100%

Tổng số công trình tham gia đấu thầu

3.3-Thị phần của doanh nghiệp trên thị trờng xây lắp:

Chỉ tiêu này có thể đợc đo bằng thị phần tuyệt đối hoặc thị phần tơng

đối

-Thị phần tuyệt đối =Giá trị sản l ợng xây lắp do doanh nghiệp hoàn thành

Trang 22

Tổng giá trị sản lợng xây lắp hoàn thành trên thị trờng

-Thị phần tơng đối của doanh nghiệp đợc xác định trên cơ sở so sánhphần thị trờng tuyệt đối của một hoặc một số đối thủ cạnh tranh dẩn đầu Ngoài ra cần tính thêm suất tăng trởng thị trờng để xem xét đánh giá.Các chỉ tiêu về thị phần xây lắp của doanh nghiệp càng lớn điều đó chothấy doanh nghiệp tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm (công trình ) hay doanhnghiệp trúng thầu đợc nhiều công trình

3.4-Chỉ tiêu về tốc độ tăng trởng giá trị xây lắp và lợi nhuận đạt đợc:

Để đánh giá chính xác hơn chất lợng công tác đấu thầu và kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp xây dựng , ngoài chỉ tiêutốc độ tăng trởng giá trị xây lắp ta phải kết hợp tính thêm chỉ tiêu lợi nhuận

và tỷ suất lợi nhuận trên giá trị xây lắp hoàn thành (tính cho 3-5 năm trớc

đó)

Tuỳ từng trờng hợp cụ thể để đánh giá, chẳng hạn giá trị xây lắp hoànthành tăng tức là giá trị thắng thầu tăng mà lợi nhuận không tăng, chứng tỏdoanh nghiệp đang vận dụng chiến lợc đặt giá tranh thầu thấp chấp nhận lãi

ít hoặc hoà vốn để giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động,tức là khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp không phải là mạnh Một công tác đấuthầu đạt chất lợng không chỉ đạt đợc giá trị trúng thầu lớn mà phải đem lạilợi nhuận tối u cho doanh nghiệp

Ngoài các chỉ tiêu lớn trên, khi xem xét đánh giá chất lợng và hiệu quả

đấu thầu của doanh nghiệp, ta còn phải quan tâm đến chỉ tiêu uy tín củadoanh nghiệp đó Đây chỉ là chỉ tiêu định tính mang tính chất bao trùm Nóliên quan đến tất cả các chỉ tiêu trên và nhiều yếu tố khác nh chất lợng sảnphẩm, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc, với các tổ chức tài chính ngânhàng Uy tín lớn khả năng thắng thầu cao hơn

Trang 23

phần hai:

thực trạng công tác đấu thầu ở công ty xây dựng dân dụng Hà Nội

I-Khái quát về công ty Xây dựng Dân Dụng Hà Nội:

1-Quá trình hình thành và phát triển của công ty xây dựng dân dụng

Hà Nội:

1.1-Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

Công ty Xây dựng dân dụng Hà nội là Công ty xây lắp của Sở Xâydựng Hà nội, đợc thành lập từ năm 1972 và đợc phép kinh doanh các hạngmục chính :

 Xây dựng các công tình công cộng và dân dụng quy mô lớn

Trang 24

 Kinh doanh nhà, khách sạn và các công trình văn hoá, tôn tạo

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, công

ty luôn luôn phát huy những tiềm năng sẵn có của đơn vị , đồng thời tíchcực đầu t thiết bị máy móc hiện đại , và áp dụng công nghệ tiên tiến tronglĩnh vực xây dựng

Kết hợp đào tạo công nhân lành nghề , đáp ứng đợc các yêu cầu kỹ mỹthuật của các công trình cao cấp trong nớc và ngoài nớc tại Việt nam

Năm 1994 UBND Thành phố Hà nội đã ra QĐ xếp hạng cho công ty xâydựng Dân Dụng là doanh nghiệp loại 1 của ngành xây dựng Hà nội số 3132/QĐ-UB ngày 19/11/1994

Xét năng lực và khả năng hoạt động của công ty trong lĩnh vực xây dựngcơ bản Ngày 4/9/1996 UBND Thành phố Hà nội ra QĐ số 2903 / QĐ - UB

về việc xác định bổ sung nhiệm vụ cho công ty XD Dân Dụng bao gồm cáclĩnh vực sau:

- Xây dựng các công trình công cộng và dân dụng quy mô lớn

- Xây dựng các công trình công nghiệp , công trình kĩ thuật hạ tầng xử

lý nền móng các công trình xây dựng, trang trí nội ngoại thất, lắp đặtthiết bị điện nớc

- Xây dựng các công trình giao thông đờng bộ dến cấp 2 ,công trìnhthuỷ lợi ,công trình cấp thoát nớc

- Kinh doanh nhà.Khách sạn,các công trình văn hoá,tôn tạo di tích,dịch

vụ về xây dựng.Dùng nhà thuộc sở hữu của công ty để cho thuê làmvăn phòng đại diện hoặc c trú đối với tổ chức trong và ngoài nớc theo

đúng qui định của pháp luật ,đợc liên doah liên kết với các tổ chức vàcá nhân trong và ngoài nớc để mở rộng sản xuất và kinh doanh củacông ty

Trang 25

Công ty có thời gian hoạt động 30 năm trên địa bà Thủ đô Hà nội, xâydựng trên 600 công trình và đợc tặng thởng nhiều Huy chơng vàng côngtrình đạt chất lợng cao của Bộ Xây dựng Việt nam.

Phơng tiện máy móc thi công đầy đủ, hiện đại có khả năng đáp ứngviệc thi công hoàn chỉnh các kết cấu phức tạp nhất theo yêu cầu công nghệxây dựng mới

Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể chia thành các giai đoạn sau:

1.1.1-Giai đoạn 1972-1975:

Ngay từ những ngày đầu mới thành lập công ty xây dựng dân dụng HàNội đã lập đợc nhiều chiến công xuất sắc nh: chống lụt tại đê quai ThanhTrì, cứu sập, giải quyết hậu quả ở kho lơng thực Vĩnh Tuy, san lấp hố bom,sửa chữa, khôi phục các xí nghiệp, trờng học, bệnh viện đợc Hội đồngNhà nớc tặng thởng một huân chơng chiến công hạng ba

Về sản xuất kinh doanh, thời kỳ này Công ty mới đợc thành lập từ những

đơn vị có quy mô vừa và nhỏ, vốn liếng ít ỏi, cả Công ty có 4.350.000 đồngcơ sở vật chất nhỏ bé lại phân tán, máy móc thiết bị già cỗi, lạc hậu, thiếu

đồng bộ Tuy vốn XDCB bị cắt giảm do phải tập trung cho chiến tranh nhngtrong các năm 1972-1975 Công ty vẫn hoàn thành vợt mức kế hoạch hàngnăm, đã đợc bàn giao 114 công trình với 99.086 m2 Sau thời kỳ này tổchức của công ty ngày một vững vàng, lực lợng sản xuất ngày một pháttriển cả về số lợng và chất lợng , cơ sở vật chất đã đợc tăng thêm, tổ chứcthi công đã có nhiều tiến bộ, Công ty ngày càng củng cố thêm lòng tin củacán bộ lãnh đạo của cấp trên cũng nh cảm tình của nhân dân thủ đô

1.1.2-Giai đoạn 1976-1986:

Giai đoạn này công ty nhận đợc khối lợng công trình gấp đôi so với giai

đoạn trớc, để đáp ứng đợc yêu cầu nhiệm vụ công ty đã nhanh chóng xâydựng và phát triển lực lợng sản xuất , đồng thời quan tâm đến hạch toánkinh tế và chỉ tiêu kỹ thuật

Về tổ chức sắp xếp lại sản xuất và bố trí cán bộ :

Đầu năm 1976 Công ty đã có 2765 cán bộ công nhân viên các năm sau đãliên tục tiếp nhận hàng năm từ 200 - 400 học sinh học nghề ở trờng đào tạocông nhân số 3 của Công ty ra trờng Đầu năm 1977 do yêu cầu phát triểnxây dựng, thành phố đã quyết định tách phân xởng bê tông của Công ty ở

Trang 26

Vĩnh Tuy thành lập xí nghiệp bê tông Vĩnh Tuy, tách xí nghiệp cửa gỗ dândụng của Công ty ở Giáp Bát thành xí nghiệp mộc của Giáp Bát, tách độixây dựng 6 của Công ty sang xí nghiệp nhà xởng, tách công trờng 1 ở ĐôngAnh cùng với công trờng của Công ty Xây lắp Công nghiệp thành Công tyXây dựng Đông Anh trực thuộc Sở Xây dựng.

Năm 1981 Công ty Xây dựng nhà ở số 4 lại đợc sát nhập vào Công tyXây dựng Dân dụng Hà Nội song hàng năm Công ty vẫn phải tuyển thêmhàng trăm học sinh trung cao cấp, kỹ thuật, nghiệp vụ, hàng trăm lao độngphổ thông ở các quận, huyện nội, ngoại thành Đến năm 1984 Công ty đã

có 4048 CBCNV, đây là thời kỳ Công ty có số CBCNV đông nhất DớiCông ty là tổ chức các công trờng có quy mô lớn thờng có từ 400 - 500công nhân, đặc biệt công trờng 1 có lúc lên đến 700 ngời Văn phòng củaCông ty có lúc đông nhất đến 187 ngời

Sau khi phân xởng bê tông, xí nghiệp mộc của Công ty tách ra, để chủ

động cung cấp một số cấu kiện bê tông, cửa gỗ Công ty phải xây dựng ngaymột đội bê tông và một đội mộc trực thuộc Công ty

Thời kỳ này, lực lợng CBCNV phát triển nhanh chóng về số lợng vàchất lợng Trong 10 năm Công ty đã đào tạo đợc hơn 300 học sinh học nghềbậc II gần 400 thợ bậc III, bồi dỡng hơn 200 tổ trởng sản xuất, nâng bậc đ-

ợc hàng trăm thợ kỹ thuật bậc V, bậc VI, Do đó, trình độ kỹ thuật, nghiệp

vụ đợc nâng cao, là nhân tố quan trọng giúp Công ty hoàn thành xuất sắcmọi nhiệm vụ đợc giao, đợc Sở Xây dựng đánh giá là một đơn vị làm tốtcông tác đào tạo và quy hoạch cán bộ

Trong công tác quản lý Công ty đã chú trọng tới công tác quản lý kinh

tế nội bộ bằng nhiều biện pháp và hình thức nh thành lập thêm phòng kinh

tế, phòng tổng thầu kế hoạch 3, từng bớc tiến hành thí điểm theo tinh thầncủa Bộ Tài chính và Ngân hàng Kiến thiết cấp vốn lu động cho đơn vị xâylắp, thực hiện thanh toán gọn theo kiểu chìa khoá trao tay, áp dụng thí điểmtổng thầu khoán gọn Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đến năm 1981Công ty không pải đề nghị Nhà nớc bù lỗ, từ năm 1982 trở đi đã có mộtphần tích lũy

Song song với việc phát triển lực lợng, phát triển sản xuất tăng cờngcông tác quản lý kỹ thuật Công ty đã duy trì một phong trào thi đua XHCN,phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất

Trang 27

Thời kỳ này Công ty đã đợc tặng thởng 1huân chơng lao động hạngnhất, 1 huân chơng lao động hạng nhì, 4 huân chơng lao động hạng ba cùngnhiều cờ thởng thi đua, bằng khen xuất sắc của ủy ban nhân dân thành phố,Tổng công đoàn Việt Nam.

1.1.3-Giai đoạn 1987 đến nay

Đây là thời kỳ chuyển đổi cơ chế từ cơ chế quản lý tập trung quan liêubao cấp sang cơ chế thị trờng định hớng XHCN có sự quản lý của Nhà nớc.Giai đoạn này Công ty còn 3630 ngời, tổ chức sản xuất theo mô hình 4 cấp :Công ty, công trờng, công trình, tổ Nhiều đầu mối trung gian cồng kềnhkém hiệu lực, vốn tự có không có là bao, thờng xuyên phải vay nợ ngânhàng, đã có lúc phải vay tới 1,5 tỷ đồng

Sau một thời gian trăn trở, Công ty đã tiến hành sắp xếp lại sản xuất vàlực lợng lao động, hình thành mô hình 3 cấp : Công ty - đội - tổ sản xuất, tổchức hạch toán và phân cấp quản lý kinh tế trong nội bộ trên cơ sở sẵn có,

đã tìm ra hớng đi đúng đắn và thích hợp với cơ chế Công ty đã tạo ra mộtphần vốn, từng bớc xây dựng đợc lòng tin và chữ tín với khách hàng, đồngthời luôn đảm bảo cơ chế chính sách pháp luật, đảm bảo hài hòa giữa ba lợiích Nhà nớc - tập thể - ngời lao động Công ty đã xác định đợc chỗ đứngcủa mình trong cơ chế thị trờng cho tới ngày nay đang từng bớc phát triển

đi lên

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã nhanh chóng chuyển từphơng thức làm thuê sang kết hợp phơng thức kinh doanh bất động sản,tăng cờng liên doanh, liên kết, nắm chắc thông tin kinh tế kỹ thuật, bám sátthị trờng, chủ động tham gia đấu thầu, nhận thầu khai thác kịp thời các điềukiện thuận lợi mà thành phố và Sở xây dựng đã mở ra để khai thác, tìmkiếm việc làm, tận dụng đất xây dựng nhà bán, trên cơ sở pháp lý cho phép.Năm 1998 Công ty đã vay vốn của Nhà nớc trên 1 tỷ đồng để chủ

động trong sản xuất kinh doanh và chỉ sau 2 năm Công ty đã trả hết nợ

đồng thời cân đối giữa tích lũy và thu nhập, đảm bảo không ngừng nâng caothu nhập cho cán bộ công nhân viên và dành một tỷ lệ thích hợp cho pháttriển vốn Mặt khác, tích cực huy động vốn bằng hình thức liên doanh vớicác đối tác có vốn để đầu t kinh doanh bất động sản

Năm 1990, Công ty đã mạnh dạn mở hớng đầu t liên doanh với nớcngoài qua dự án khách sạn Phơng Đông và liên doanh này đang phát huy cóhiệu quả Năm 1993 Công ty liên doanh với Singapore xây dựng tổ hợp

Trang 28

khách sạn và văn phòng cho thuê tiêu chuẩn năm sao, Tháp trung tâm HàNội Năm 1995, một liên doanh thứ ba gồm 4 bên Bắc Kinh, Hồng Kông vàViệt Nam thành lập Công ty xây dựng Hà Nội - Bắc Kinh đã đợc cấp giấyphép đầu t và đi vào hoạt động, Công ty đã cùng các bên đối tác nớc ngoài

tổ chức thực hiện các dự án liên doanh đảm bảo tiến độ, nhanh chóng pháthuy hiệu quả của vốn đầu t

Trong cơ chế mới, Công ty đã từng bớc đứng vững và có tín nhiệm vớikhách hàng, cùng với chất lợng luôn đợc đảm bảo là tiến độ thi công nhanh,dứt điểm gọn, hạ giá thành, đồng thời chú ý đến lợi ích của các bên thamgia liên doanh, liên kết

Nhờ có hớng đi đúng đắn Công ty đã thu hút đợc vốn, xây dựng đợclòng tin với khách hàng nên sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao, đời sốngcủa cán bộ công nhân viên đợc nâng lên, hàng năm Công ty đều hoàn thành

kế hoạch đề ra Kết quả 29 năm tồn tại và phát triển Công ty Xây dựng Dândụng Hà Nội đợc Thành phố và Sở xây dựng đánh giá là đơn vị thi công cóchất lợng tốt của ngành xây dựng Hà Nội, có nhiều công trình đạt huy ch-

1.2-Đặc điểm sản xuất kinh doanh:

Công ty Xây dựng Dân dụng Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớctrực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là xây

Trang 29

dựng các công trình công cộng, các công trình nhà ở, kinh doanh nhà Sovới các ngành sản xuất khác, sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản cónhững đặc điểm riêng.

- Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình xâydựng, vật kiến trúc, có quy mô, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thờigian sản xuất xây lắp kéo dài

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuấtkhác nh : xe máy, phơng tiện, thiết bị thi công, ngời lao động phải đichuyển đến địa điểm đặt sản phẩm

- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp kéo dài do đó chất lợng côngtrình, thiết kế ban đầu cần phải đảm bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho bàngiao công trình

Việc tổ chức sản xuất ở các đơn vị xây dựng luôn mang tính đặc thùriêng về sản phẩm Hoạt động xây lắp diễn ra dới điều kiện thiếu tính ổn

định, luôn biến đổi theo địa điểm thi công và giai đoạn thi công nên Công

ty đã lựa chọn phơng án tổ chức thi công thích hợp, đó là khoán thi công

- Do chu kỳ sản xuất kéo dài nên để đẩy nhanh tiến độ thi công, tránhtổn thất, rủi ro, ứ đọng vốn Công ty đã áp dụng hình thức khoán cho các độithi công, điều này giúp Công ty hoàn thành và bàn giao sản phẩm đúng thờigian quy định

- Qúa trình sản xuất diễn ra trong một phạm vi hẹp với số lợng côngnhân và vật liệu lớn Công ty đã phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các bộphận và giai đoạn công việc đảm bảo qúa trình thi công diễn ra một cáchliên tục, không bị gián đoạn

- Sản phẩm xây lắp phải diễn ra ngoài trời nên Công ty đã có các biệnpháp bảo đảm an toàn lao động cho công nhân nh : trang bị cho họ mũ bảohiểm xây dựng, quần áo bảo hộ, dây thắt an toàn

Để phân công lao động cho nhiều địa điểm thi công khác nhau ứng vớimỗi công trình một cách có hiệu quả, đồng thời nâng cao hiệu suất công tácquản lý, Công ty đã tổ chức lực lợng thi công thành các xí nghiệp, các độixây dựng và thực hiện khoán nội bộ, chính điều này đã giúp góp phần vào

sự phát triển của Công ty thể hiện Công ty liên tục làm ăn có lãi

Trang 30

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng Dân dụng Hà Nội

của CBCNV

(Nguồn: Phòng Tài vụ)

Nhìn vào bảng trên ta thấy công ty đã nổ lực vơn lên để tìm chổ đứngtrong thị trờng xây dựng đang cạnh tranh rất khốc liệt hiện nay Tuy nhiênnhững kết quả này cha thực sự phản ánh đúng với tiềm lực của Công ty

Hiện nay lãnh đạo công ty đã rà soát sắp xếp lại tổ chức cho phù hợpvới trình độ quản lý và năng lực cán bộ Một số bộ phận phòng ban đợc sắpxếp gọn nhẹ có chất lợng Một số đơn vị đợc nâng cấp từ độ lên Xí nghiệptạo vị thế và khả năng cạnh tranh trong quá trình tham gia đấu thầu và thicông các công trình lớn

1.3-Mô hình tổ chức của công ty:

Công ty xây dựng Dân dụng Hà Nội là một đơn vị kinh tế hạch toán

độc lập có t cách pháp nhân, với địa bàn hoạt động rộng nên việc sản xuấtchịu ảnh hởng của nhiều yếu tố : Thời tiết, địa hình, giá cả thị trờng, liêntục di chuyển Để điều hành sản xuất tốt, kinh doanh có lãi, cạnh tranhthắng thầu đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải dồi dào về năng lực, trình

độ, vật t, tiền vốn, thiết bị, nhân lực mới đảm bảo thắng thầu thi công Đểphù hợp với đặc điểm về lao động, đặc điểm về sản xuất kinh doanh, Giám

Trang 31

đốc Công ty Xây dựng Dân dụng Hà Nội đã bố trí bộ máy quản lý củaCông ty phù hợp theo sơ đồ sau :

Trang 32

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội

Độixemáy

Trang 33

* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận :

 Giám đốc : Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Công ty,

là đại diện pháp nhân của Công ty để ký kết các hợp đồng kinh

tế, hợp tác liên doanh Giám đốc là ngời có thẩm quyền caonhất trong Công ty, phụ trách quản lý cán bộ, tài chính, kế toán,công tác đầu t

 Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật là ngời giúp giám đốc Công

ty và chịu trách nhiệm các khâu :+ Xây dựng kế hoạch sản xuất từng quý, tháng và tổ chức điều hànhsản xuất theo kế hoạch đã đợc xác định

+ Phụ trách công tác kỹ thuật - chất lợng - an toàn lao động - phòngchống cháy nổ - phòng chống lụt bão

+ Phụ trách trực tiếp các xí nghiệp xây dựng trực thuộc Công ty

 Phó giám đốc phụ trách kinh doanh giúp giám đốc Công ty vàchịu trách nhiệm :

+ Tiếp cận thị trờng phát triển và điều hành các dự án nội bộ của Công

ty, kinh doanh nhà và các hoạt động dịch vụ theo đăng ký kinh doanh

+ Tìm kiếm việc làm chỉ đạo công tác nhận thầu đấu thầu, chỉ đạo,kiểm tra, đôn đốc công tác thanh quyết toán thu hồi vốn

 Phòng tiếp thị : Tham mu cho giám đốc về khai thác công việcchủ động quan hệ để tìm kiếm việc làm Dự báo các thông tin vềthị trờng nh : xu hớng, nhu cầu, giá cả, yêu cầu kỹ thuật Đồng

XN Mộc

XN hoàn thiện đặc biệt

Trang 34

thời phối hợp với các phòng ban, các đơn vị thi công trong côngtác tổ chức, quản lý thi công và thanh quyết toán các công trình.

 Phòng kế hoạch - kỹ thuật : Tham mu cho giám đốc xây dựng

kế hoạch sản xuất kinh doanh, nghiên cứu hồ sơ thiết kế, tham

mu cho các xí nghiệp, các đội về các giải pháp kỹ thuật, kiểmtra dự toán thi công các công trình

 Phòng kế toán - tài vụ : Giúp giám đốc thực hiện pháp lệnh kếtoán thống kê và làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế, tài chínhcủa Nhà nớc tại Công ty Chịu trách nhiệm về vốn cho qúa trìnhsản xuất kinh doanh theo dõi khâu thanh quyết toán thu hồi vốn

 Phòng tổ chức - lao động tiền lơng :

+ Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty vànhu cầu sử dụng lao động của các đơn vị trực thuộc đề xuất với giám đốc bốtrí sắp xếp, sử dụng lao động hiện có và kế hoạch bồi dỡng, đào tạo tuyểndụng cán bộ công nhân viên

+ Lập kế hoạch lao động tiền lơng, giám sát các đội, xí nghiệp thựchiện, duyệt lơng khoán sản phẩm và chế độ hàng tháng đối với các đội.+ Thực hiện phân phối tiền lơng, thởng, giải quyết các chế độ chínhsách

 Phòng hành chính - y tế : Quản lý chăm sóc sức khoẻ cho cán

bộ công nhân viên, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng thángthực hiện công tác vệ sinh lao động, phòng chống nóng chốngrét, dịch bệnh

 Ban dự án : giới thiệu tuyên truyền, quảng cáo rộng rãi các dự

án để thu hút vốn đầu t cho dự án, tổ chức quản lý, khai thác,phát huy hiệu quả của dự án

 Khối trực tiếp sản xuất : gồm các xí nghiệp, các đội sản xuấtchính xác đơn vị sản xuất phụ trợ Các đơn vị này là lực lợngtrực tiếp sản xuất thi công có nhiệm vụ tổ chức sản xuất hợp lý

đảm bảo đúng tiến độ, chất lợng và hiệu quả đối với từng hạngmục công trình

Trang 35

2-Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hởng đến chất lợng và hiệu quả

Bảng2 : Trình độ chuyên môn kỹ thuật khối công nhân sản xuất

Trang 37

Qua bảng trên cho ta thấy đợc trình độ tay nghề của công nhân khácao, tuy bậc 6 và bậc 7 còn ít công nhân nhng ở bậc 4 và 5 lại khá nhiều thểhiện trình độ tay nghề đồng đều và tơng đối phù hợp với công việc.

Tuy nhiên, tỷ lệ lao động nữ trong công nhân sản xuất lại chiếm một

tỷ lệ khá cao 38,46% tơng ứng là 155 ngời Với đặc điểm công việc ngànhxây dựng là khá vật vả, việc thi công, giám sát công trình phù hợp với namgiới hơn thì một tỷ lệ khá cao trong công nhân sản xuất sẽ ảnh hởng đếnhiệu quả sản xuất

* Về lao động quản lý :

Công ty Xây dựng Dân dụng Hà Nội có một đội ngũ quản lý với trình

độ chuyên môn tơng đối dồi dào, có khả năng đảm nhiệm những công việc

có tính chất phức tạp đòi hỏi năng lực vững vàng

Bảng 3 : Cơ cấu lao động quản lý theo trình độ chuyên môn.

(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động tiền lơng)

Tổng số lao động quản lý qua các năm giảm do Công ty đang thựchiện tinh giảm biên chế, tăng hiệu quả quản lý với một bộ máy quản lý gọnnhẹ Những cán bộ có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên chiếm đa sốtrong đội ngũ quản lý của toàn Công ty Năm 2001 số ngời có trình độ Đạihọc chiếm 53,48% một tỷ lệ khá cao so với các năm 2000, 1999, thể hiện

điểm mạnh của Công ty nằm rất lớn ở bộ máy quản lý hứa hẹn cho việcquản lý có hiệu quả trong các năm tơí Tuy nhiên, trong bộ máy quản lý củaCông ty vẫn còn một bộ phận ngời quản lý có trình độ chuyên môn kémchiếm 11,6% ở năm 2001 tăng hơn so với các năm 1999, 2000 Điều nàyCông ty cần khắc phục để trong những năm tới phấn đấu không có ngờiquản lý có trình độ cha đạt yêu cầu

Trang 38

Do đặc điểm sản xuất của công ty xây dựng dân dụng nói riêng vàcác doanh nghiệp xây dựng nói chung là theo thời vụ, các công trình xâydựng chịu ảnh hởng của thời tiết Trong xây dựng , khi nhu cầu sử dụng lao

động tăng lên công ty phải thuê lao động ngoài theo thời vụ và tổ chức lớphọc đào tạo ngắn hạn để đáp ứng đợc yêu cầu của công trình Bởi vậy công

ty có thể yên tâm với số lao động này

Trong những năm vừa qua đội ngũ kỹ s, kỹ thuật nghiệp vụ và côngnhân kỹ thuật của công ty đã tham gia thực hiện nhiều công trình lớn, kỹthuật phức tạp nh: Cung thể thao Quần Ngựa , Nhà E khu di dân Đền lừ ,Nhà ở tái định c B7 Thành Công Nên đã đúc rút đợc nhiều kinh nghiệmnghiệp vụ, nâng cao chất lợng công trình và trình độ tay nghề của côngnhân

Nh vậy lực lợng lao động của công ty không phải là lớn so với cáctổng công ty xây dựng lớn , do vậy công tác quản lý có nhiều thuận lợi Tuynhiên công ty sẽ gặp phải khó khăn trong quá trình cạnh tranh đối vớinhững công trình lớn đòi hỏi nhiều lực lợng lao động có trình độ

Để công ty ngày càng phát triển công ty cần không ngừng thu hútthêm lao động mới và không ngừng bồi dỡng nâng cao trình độ , tay nghềcho đội ngũ cán bộ , công nhân hiện có trong công ty , đáp ứng nhu cầungày càng cao của chủ đầu t để nâng cao khả năng trúng thầu

2.2-Năng lực tài chính:

Trớc hết chúng ta phải thừa nhận rằng năng lực tài chính của công ty có

ảnh hởng rất lớn chất lợng và hiệu quả đấu thầu của công ty Đối với cácchủ đầu t , khi xem xét , đánh giá năng lực của các nhà thầu tham dự thầuthì vấn đề vốn của nhà thầu sẽ đợc họ rất quan tâm Đặc biệt là khả năng tàichính và khả năng huy động các nguồn vốn đợc các nhà thầu trình bàytrong Hồ sơ dự thầu

Khác với các loại hình sản xuất vật chất khác, thời gian xây dựng mộtsản phẩm (công trình xây dựng ) thờng kéo dài và có quy mô lớn Do vậycần phải huy động khối lợng vốn lớn để đảm bảo công trình đợc thực hiệnliên tục Để có đủ vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất, công ty phải vay từcác Ngân hàng và phải chịu lãi suất, do đó sẽ rất khó khăn khi cùng một lúccông ty thực hiện nhiều công trình

Mặt khác không phải bao giờ khi thực hiện công trình xong và bàn giao

Trang 39

công trình sau một thời gian dài chủ đầu t mới thanh toán cho nhà thầu.

Điều này dẫn tới ứ đọng vốn lu động, gây ra khó khăn khi cùng một lúccông ty thực hiện nhiều công trình

Bên cạnh đó, với yêu cầu của chủ đầu t là phải có một khoản tiền bảolãnh thực hiện hợp đồng (từ 10-15% tổng giá trị hợp đồng công trình khitrúng thầu) Bởi vậy không chỉ riêng công ty xây dựng dân dụng mà mọidoanh nghiệp xây dựng nói chung khi có năng lực tài chính mạnh sẽ rấtthuận lợi trong cạnh tranh

Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty xây dựng dân dụng quacác năm 1998-2000:

Cuối năm2000

1.2 Hao mòn TSCĐ -3.452,857 -3.581,970

Trang 40

I Nguồn vốn kinh doanh 60.374,313 60.374,313 61.317,294

II Quỹ đầu t phát triển 301,609 485,163 1.001,896III Quỹ dự phòng tài chính 111,672 114,507 217,854

IV Quỹ trợ cấp mất việc 55,836 57,253 108,927

V Quỹ khen thởng phúc lợi -47,310 81,139

VI Lãi cha phân phối 401,681

VII Nguồn vốn đầu t xây dựng

cơ bản

817,980 917,980 595,000

Tổng cộng nguồn vốn 74.069,518 68.293,145 76.540,017

(Nguồn: Phòng Tài vụ-Công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội)

Nhìn vào bảng cân đối tài sản ta có thể thấy cơ cấu các nguồn vống đợc

đầu t và huy động vào sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng dân dụng:Trong đó các nguồn vốn đầu t vào tài sản cố định và đầu t dài hạn chiếmphần lớn.Trong đó đầu t dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, trong khi tài sản

cố định hữu hình (chủ yếu là máy móc thiết bị) chiếm một tỷ trọng rất thấp

Điều này chứng tỏ năng lực máy móc thiết bị của công ty hầu hết đã lạc hậu

và đã khấu hao gần hết Nhìn vào bảng ta cũng thấy đợc công ty không cótài sản thuê tài chính điều này chứng tỏ công ty cha thực sự quan tâm đếnvấn đề này Trong điều kiện máy móc thiết bị còn nhiều lạc hậu và cũ kĩ

nh hiện nay thì thuê tài chính là một giải pháp tình thế rất có hiệu quả

Ngày đăng: 08/09/2012, 13:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng Dân dụng Hà Nội - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đấu thầu tại công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội.DOC
Bảng 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng Dân dụng Hà Nội (Trang 30)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đấu thầu tại công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội.DOC
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức Công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội (Trang 32)
Bảng 3 : Cơ cấu lao động quản lý theo trình độ chuyên môn. - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đấu thầu tại công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội.DOC
Bảng 3 Cơ cấu lao động quản lý theo trình độ chuyên môn (Trang 37)
Bảng 5 : Tình hình máy móc thiết bị của Công ty - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đấu thầu tại công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội.DOC
Bảng 5 Tình hình máy móc thiết bị của Công ty (Trang 41)
Bảng 6: số công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu của công ty x©y dùng d©n dông tõ 1999-2001. - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đấu thầu tại công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội.DOC
Bảng 6 số công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu của công ty x©y dùng d©n dông tõ 1999-2001 (Trang 47)
Bảng 7: Số công trình tham gia đấu thầu và trúng thầu năm 2001 - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đấu thầu tại công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội.DOC
Bảng 7 Số công trình tham gia đấu thầu và trúng thầu năm 2001 (Trang 48)
Sơ đồ : Sơ đồ nhân quả trong quản lý chất lợng - Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đấu thầu tại công ty xây dựng dân dụng-Hà Nội.DOC
Sơ đồ nh ân quả trong quản lý chất lợng (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w