1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty bánh kẹo HảI Châu.DOC

23 632 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Khả Năng Cạnh Tranh Của Công Ty Bánh Kẹo Hải Châu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty bánh kẹo HảI Châu

Trang 1

B:Nội dung

I Những lý luận chung về cạnh tranh của doanh nghiệp

trong nền kinh tế thị trờng

1:Cạnh tranh trong nền kinh tế thị tr ờng

Cạnh tranh là ặc trng cơ bản của thị trờng mà ở đó các chủ thẻ cạnhtranh với nhau để dành dật thị trờng về phía mình thị là vũ đài cạnh tranh ,

là nơi gặp gỡ của các đối thủ vậy cạnh tranh là gì ?

1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Theo Mác : “ Cạnh tranh t bản chủ nghĩa là sự ganh đua sự đấu tranhgay gắt giữa cacá nhà t bản nhằm giành giật những đIều kiện thuạn lợi trongsản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu đợc lợi nhuận siêu ngạch “

Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh là một đièu kiện và yếu

tố kích thích kinh doanh , là môI trờng động lực thúc đẩy sản xuất pháttriểntăng năng suất lao động và tạo đà cho kinh tế xã hội phát triển

Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền kinh tế hàng hoá, là nộidung của cơ chế động thị trờng Sản xuất ngày càng phát triển hàng hoá bán

ra ngày càng nhiều thì cạnh tranh ngày càng gay gắt Kết quả của nó là loại

bỏ các doanh nghiệp không có khả năng cạnh tranh , còn những doanhnghiệp đáp ứng đợc những yêu cầu đó thì tồn tại và phát triển

Tóm lại : “Cạnh tranh là cuộc đấu tranh gay gắt , quyết liệt của các chủ thể

hoạt động trên thị trờng , dựa trên chế độ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất nhằm giành gịât những đIều kiện sản xuất và nơI tiêu thụ hàng , dịch vụ

có lợi nhất đồng thời tạo đIũu kiện thúc đẩy sản xuất phát triển”

Trang 2

lại muốn mua với giá thấp Sự cạnh tranh dợc thực hiện trong quá trình mặccả với giá chấp nhận thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán

- Cạnh tranh giữa những ngời mua với nhau : Là cuộc cạnh tranh trên quyluật cung cầu Khi mức cung một hàng hoávà dịh vụ nào đó nhỏ hơn mứccầu thì cuộc cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn và giá cả hàng hoá và dịch vụ

đó sẽ tăng nhanh kết quả cuối cùng là ngời bán thu đợc lợi nhuận cao đồngthời ngời mua sẽ phảI mất thêm một số tiền đây là cuộc cạnh tranh mànhững ngời mua tự làm hại chính mình nhng nó lại là tất yếu

- Cạnh tranh giữa những ngời bán với nhau : lá cạnh tranh gay go và quyếtliệt nhất , cuộc cạnh tranh này diễn ra thờng là cung lớn hơn cầu và khi đógiữa những ngời bán cạnh tranh làm tăng lợng hàng hoá tiêu thụ cho công tymình

1.2.2 Căn cứ mức độ cạnh tranh trên thị tr ờng

- Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo: là một hình thức đơn giản của cấu trúc thịtrờng trong đó có nhiều ngời mua nhiều ngời bán, không ai trong số họ đủlớn để có thể bằng hành động của mình ảnh hởng đến giá cả của sản phẩm,dịch vụ các sản phẩm bán ra đều đợc ngời mua xem xét là đồng nhất Nhómngời tham gia vào thị trờng này chỉ có cách thích ứng với mức giá bởi vì cungcầu trên thị trờng đợc tự do hình thành giá cả do thị trờng quyết định

- Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo : là cạnh tranh trên thị trơng mà phầnlớn các sản phẩm không đồng nhất với nhau mỗi loại sản phẩm có thể cónhiều nhãn hiệu khác nhau , mỗi nhãn hiệu mang lại hình ảnh và uy tín khácnhau mặc dù xét về thc chất thì sự khác biệt giã các sản phẩm là không đáng

kể những ngời bán có thể cạnh tranh với nhau nhằm lôI kéo khách hàng vềphía mình bằng nhiều cách nh quảng cáo khuyến mãI u đãI về giá cả đây

là loại hình cạnh tranh rất phổ biến trong giai đoạn hiện nay

- Cạnh tranh độc quyền : là cuộc cạnh tranh mà ở đó có một số ngời bánmột số sản phẩm thuần nhất hoặc nhiều ngời bán một sản phẩm không đồngnhất nhau họ có thể kiểm soát gần nh toàn bộ số lợng sản phẩm bán ra trênthị trờng Thị trơng có sự pha trộn giữa cạnh tranh và độc quyền gọi là thị tr-ờng cạnh tranh độc quyền , ở đây xẩy ra sự cạnh tranh giữa những nhà độcquyền với nhau đIều kiện gia nhập hay rút khỏi thị trờng tơng đối khókhăn thị trơng này không có sự cạnh tranh về giá mà giá cả do một số ngờitoàn quyền quyết định

1.2.3 Căn cứ vào phạm vi nghành kinh tế ng ời ta chia cạnh tranh thành

Trang 3

- Cạnh tranh nội bộ nghành:là cuộc cạnh tranh giữa những doanh nghiệptrong cùng một nghành trong cuộc cạnh tranh này có sự thôn tính lẫn nhau Các doanh nghiệp phảI áp dụng các biện pháp để thu lợi nhuận lớn hơn vèphía mình kết quả là trình độ sản xuất và quản lý ngày càng phát triển Cácdoanh nghiệp yếu thế hơn sẽ rơI vào tình trạng phá sản

- Cạnh tranh giữa các nghành : là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trongcác nghành kinh tế khác nhau nhằm thu lợi nhuận cao nhất trong quá trìnhcạnh tranh này các doanh nghiệp bị hấp dẫn bởi những nghành có lợi nhuậncao nên dã chuyển vốn đầu t từ nghành ít lợi nhuận sang nghành có lợi nhuậncao Sự đIều chỉnh tự nhiên này sau một thời gian nhất định sẽ hình thànhnên sự phân phối giữa các nghành sản xuất

1.3 Vai trò của cạnh tranh :

1.3.1 Vai trò tích cực :

Cạnh tranh có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp

mà còn đối với nền kinh tế và đối với ngời tiêu dùng

- Đối với doanh nghiệp : cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển củamỗi doanh nghiệp do khả năng cạnh tranh tác động trc tiếp đến tiêu thụ sảnphẩm mà tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định trong việc doanh nghiệp cónên sản xuất nữa hay không cạnh tranh là động lực cho sự phát triển củadoanh nghiệp ,thúc đẩy mỗi doanh nghiệp phảI tìm ra những giảI pháp đểnâng cao hiẹu quả sản xuất kinh donh cuả mình

- Đối với ngời tiêu dùng: Nhờ có canh tranh giữa các doanh nghiệp màmàngời tieu dùng ngày càng nhận đợc nhữmg sản phẩm phong phú và đa dạngcả về chất lợng và mẫu mã ,giá cả phù hợp

- Đối với nền kinh tế quốc dân: cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự pháttriển cho các doanh ngiệp thuộc mọi thành phành kinh tế Bên cạnh ,đó cạnh

đó cạnh tranh góp phần gợi mở những nhu cầu mới của xã hội thông qua sựxuất hiện của các sản phẩm mới ĐIều đó chứng tỏ chất lợng cuộc sông sẽngày càng đợc nâng cao

1.3.2 Vai trò tiêu cực :

Cạnh tranh tạo nên sự phân hoá giầu nghèo.Cạnh tranh cũng có thể dẫn

đến xu hớng độc quyền trong kinh doanh làm cho một số doanh nghiệp phảIlao đao khốn đốn Ngày nay có nhiều doanh nghiệp muốn nâng cao khảnăng cạnh tranh của mình băng mọi cách họ không quan tâm tới quyền lợingời tiêu dùng và hậu quả thì khó mà lờng hết đợc

Trang 4

2 Sự cần thiết khách quan của tăng khả năng cạnh tranh đối với doanh nghiệp:

2.1 Tính tất yếu khách quan của việc tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp :

Trong cơ chế thị trờng ,cạnh tranh là một tất yếu khách quan Các doanhnghiệp khi tham gia vào thị trờng tức là phảI chấo nhận cạnh tranh Cạnhtranhluôn là con giao hai lỡi Một mặt nó tạo cho doanh nghiệp một thếmạnh trên thị trờng ,mặt khác nó làm cho một số doanh nghiệp phảI từ bỏ thịtrờng và chấp nhận phá sản Do đó bằng mọi cách doanh nghiệp phảI nângcao khả năng cạnh tranh của mình Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay với sựphát triển của khoa học kỹ thuật , nhiều công trình khoa học ,công ngệ tiêntiến ra đời tạo đIều kiện sản xuất ra các mặt hàng đáp ứng ngày càng tốt hơnnhu cầu của con ngời nhu cầu của con ngời thì vô tận luôn tạo ra các đIềukiện giúp cho các doanh nghiệp cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp Do

đó doanh nghiệp cần phảI đI sâu nghiên cứu nhu cầu của ngời tiêu dùng ,qua

đó lựa chọn các phơng án phù hợp với năng lực của mình để đáp ứng nhu cầucủa khách hàng

Do đó “tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị

trờnglà cần thiết cho sự phát triển của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan”.

2.1 Các yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp:

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đợc hiẻu là những lợi thế củadoanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh đợc thc hiện trong việc thoả mãncao nhất các yêu cầu của thị trờng

Từ kháI niệm về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có thể thấy rằngcác lợi thế của mỗi doanh nghiệp chỉ trở thành khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp khi nó thoả mãn đến mức cao nhất nhu cầu của thị trờng

Các yếu tố đợc xem là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đốithủ có thể là chât lựơng sản phẩm , giá cả , mạng lới tiêu thụ hay nhữnh tiềmlực về tài chính , trình độ của đội ngũ lao động , quy trình công nghệ hiên đại Nếu nh các doanh nghiệp mới chỉ có tiềm năng , lợi thế không thì cha đủ

mà họ phải biến những lợi thế đó thành khả năng cạnh tranh thực tế để có thểthoã mãn đợc nhu cầu cao nhất của thị trờng

Do đó có thể nói rằng chất lợng sản phẩm , hình thức mẫu mã , giácả ,mạng lới tiêu thụ khả năng của công ty và các dịch vụ trớc trong và sau

Trang 5

khi bán hàng chính là các yếu tố trực tiếp tạo nên khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp

2.2 Các nhân tố ảnh h ởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Đó là các nhân tố tác động đến tình hình sản xuất kinh doanh nghiệpcác yếu tố tác động đến có thể theo hớng tích cực hoăc tiêu cực đối với hoạt

động sản xuất kinh doanh nghiệp

2.2.1 Các yếu tố khách quan :

2.3.1.1- Các yếu tố về mặt kinh tế :

Trong môI trờng kinh doanh các yếu tố kinh tế dù ở góc độ nào cũng

có vai trò quan trọng và quyết định hàng đầu đối với khả năng cạnh tranh

- Tốc độ phát triển kinh tế cao sẽ làm thu nhập của dân c tăng lên dấn đếnnhu cầu hàng hoá dịch vụ tăng và khả năng thanh toán cao là cơ hội tốt chohoạt động kinh doanh

- Trong nền kinh tế mở và có sự hội nhập kinh tế nh hiện nay thì tỷ giá hối

đoái cũng có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh đặc biệt là đối vớicác doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

- LãI suất cho vay của ngân hàng cũng là một yếu tố ảnh hởng tới khả năngcạnh tranh của các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp hạn chế về vốnphảI vay các ngân hàng nếu lãi suất cao dẫn đến chi phí của doanh nghiệptăng lên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp kém đi

- Các nhân tố kinh tế trong nèn kinh tế quốc dân tơng đói rộng có ảnh hởngnhiều mặt tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.1.2- Các nhân tố về chính trị pháp luật :

Các nhân tố về chính trị pháp luật là nền tảng quy định các yếu tố kháccủa môI trờng kinh doanh Thể chế chính trị xã hội ổn định , một hẹ thốngpháp luật rõ ràng nghiêm minh sẽ tạo điều kiẹn cho các doanh nghiệp yêntâm sản xuất kinh doanh Đặc biệt là các đạo luật liên quan đến các doanhnghiệp nh luật thuế , những quy định về xuất nhập khẩu của nhà nớc ,cácchính sách ngăn chặn các hành vi trốn thuế

2.3.1.3- Các nhân tố khoa học công nghệ :

Trong môi trờng kinh doanh các nhân tố về khoa học công nghệ ngàycàng đóng vai trò quan trọng Nhất là với thời đại ngày nay khi mà khoa họccông nghệ trên thế giới ngày càn phát trển mạnh mẽ Nó đóng vai trò quan

Trang 6

trọng đến khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp thông qua hai công cụcạnh tranh chủ yếu là chất lợng và giá cả

Sự phát triển của khoa học công nghệ giúp cho các doanh nghiệp có cơ hội

có đợc các thế hệ kỹ thuật công nghệ mới Qua đó có thể trang bị và trang bịlại các cơ sở vật chất kỹ thuật của mình nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh Các ảnh hởng của khoa học công nghệ có thể còn thể hiện khá rõ nét tronglĩnh vực thu thập xử lý và truyền đạt thông tin kinh tế – xã hội phục vụ chohoạt động kinh doanh và tạo các điều kiện phát triển kinh doanh với tốc độcao

2.3.1.4- Các nhân tố về mặt văn hoá- xã hội :

Các nhân tố này ảnh hởng một cách châm chạp , song cũng rất sâu sắc

đến môi trờng kinh doanh Sự khác nhau về phong tục tập quán , thói quentiêu dùng , tôn giáo của mỗi vùng đều ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh củamỗi doanh nghiệp

2.3.1.5- Các nhân tố tự nhiên :

Bao gồm các tài nguyên thiên nhiên của đất nớc , vị trí địa lý , phân bố dân

c và phân vùng kinh tế Các nhân tố này tạo điều kiện thuận lợi hoặc khókhăn ban đầu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.1.6- Khách hàng

Khách hàng là một bộ phận không thể tach rời trong môI trờng cạnhtranh sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tàI sảncó giá trị nhất của doanhnghiệp Điều đó thể hiện khi doanh nghiệp đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu của khách hàng Khách hàng luôn là đối tợng phuc vụ của các doanhnghiệp ,thông qua sự tiêu dùng của khách hàng mà doanh nghiệp thu đợc lợinhuận về phía mình Các doanh nghiệp luôn tìm nhữnh biện pháp nhằm đápứng nhu cầu của khách hàng sao cho tốt hơn đối thủ cạnh tranh

2.3.1.7 Đối thủ cạnh tranh

Các đối thủ cạnh tranh thờng có ảnh hởng rất lớn đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp Mỗi đối thủ khi tham gia vào thị trờng đều muốnhuy động mọi khả năng của mình nhằm thoả mãn đêns mức cao nhất nhu cầucủa khách hàng Do đó nếu muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi doanhnghiệp phảI không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình để có thểtheo kịp và vợt lên trên đối thủ cạnh tranh của mình

2.3.1.8- Các đơn vị cung ứng

Trang 7

Trong nền kinh tế thị trờng các nhà cung ứng đóng một vai trò rất quantrọng Họ có thể gây khó khăn hay tạo đIều kiện thuận lợi cho khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp nên có nhữnh mỗi quan hệtốt với họ hoặc tìm cho mình các nhà cung cấp khác để tự chủ cho nguồnnguyên liệu đầu vào

2.3.1.9 –Các sản phẩm thay thế

Sự ra đời của sản phẩm thay thế luôn luôn là một tất yếu nhằm đáp ứngnhững nhu cầu của thị trờng theo hớng ngày càng đa dạng , phong phú và đòihỏi ngày càng cao Số lợng sản phẩm thay thế ngày càng gia tăng cũng làmgia tăng mức độ cạnh tranh và thu hẹp qui mô thị trờng của sản phẩm trongnghành

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hởng trực tiếp và mạnh mẽnếu nh nó thuộc loại sản phẩm bị thay thế Sự ảnh hởng này có thẻ do giábán của san phẩm quá cao làm cho ngời tiêu dùng thay thế bằng việc muasản phẩm khác có mức giá thấp hơn

2.3.2- Các nhân tố chủ quan

2.3.2.1- Hệ thống máy móc thiết bị công nghệ

Tình trạng , trình độ của hệ thống máy móc thiết bị và công nghệ củadoanh nghiệp có ảnh hởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Nó là yếu tố quan trọng thể hiện năng lực sản xuất của doanhnghiệp và tác động tới chất lợng sản phẩm

2.3.2.2- Khả năng tàI chính của doanh nghiệp

Năng lực về tàI chính luôn là yếu tố quyết định đối với hạot động sảnxuất kinh doanh nói chung cũng nh khả năng cạnh tranh nói riêng của mỗidoanh nghiệp

Một doanh nghiệp có khả năng tàI chính đảm bảo sẽ có u thế trongviệc đầu t vào các mục tiêu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh ngợc lạidoanh nghiệp khó khăn về vốn sẽ rát vất vả để tạo lập , duy trì và nâng caokhả năng cạnh tranh của mình trên thị trờng

2.3.2.3- Qui mô và năng lực sản xuất

Doanh nghiệp có qui mô lớn sẽ có lợi thế cạnh tranh đối với các doanhnghiệp nhỏ hơn về các mặt nh

Trang 8

- Số lợng sản phẩm lớn sẽ tạo đIều kiện cho doanh nghiệp thoãmãn đợc nhiều hơn nhu cầu của khách hàng qua đó chiếm đợc thị phần lớnhơn

- Doanh nghiệp có qui mô và năng lực lớn sẽ có ảnh hởng lớn hơn

đối với ngời tiêu dùng2.3.2.4- Đội ngũ lao động

Con ngời luôn là yếu tố quan trọng và quyết định nhất tới hoạt độngcủa doanh nghiệp Yếu tố con ngời bao trùm lên trên mọi hoạt động thôngqua khả năng ,trình độ , trí thức của đội ngũ quản lý và những ngời lao động Các nhân tố này ảnh hởng trực tiếp tới việc nâng cao chất lợng sảnphẩm ,giảm chi phí sản xuất

2.3.2.5- Bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của doanh nghiệp tác động một cách tổng hợp tới hiệuquả hoạt động sản xuất và hiêụ quả cạnh tranh Bộ máy quản lý cần phảInhạy bén chủ động trớc các tình huống của thị trờng để từ đó đa ra các giảIpháp có ý nghĩa thiết thực nhất để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp

Nhiệm vụ sản xuất chủ yếu của công ty là ( theo giấy phép kinh doanh cấpngày 29/9/1994)

- kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo

Trang 9

- kinh doanh sản phẩm mì ăn liền

- kinh doanh bột gia vị

- kinh doanh các sản phẩm nớc uống có cồn và không cồn

2 thực trạng về tình hình cạnh tranh của công ty hiện nay

2.1 Đánh giá chung tình hình cạnh tranh của công ty

trong những năm qua tình hình cạnh tranh trên thị trờng bánh koẹ ngàycàngtrở nên gay gắt do sự có mặt nhiều của các công ty liên doanh với nớcngòai và sự trởng thành của các công ty truyền thống Với những đIều kiệncủa bản thân và những đIều kiện thuận lợi của môI trơng ben ngoàI đã giúpcho công ty HảI Châu đã đạt đợc những thành tích đáng khích lệ tuy nhiêncũng không ít khó khăn

2.1.1 những thành tựu đã đạt đợc

-công ty đã kết hợp khéo léo các lợi thế có để nâng cao sức cạnh tranh củamình trên thị trờng nh : lợi thế về mặt hàng ,lợi thế voting thiết bị mới, lợi thế

về tàI sản vô hình , thị trờng truyền thống

-công ty đã không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm và đa dạng hoá sảnphẩm tạo lợi thế cạnh tranh về chất lợng

-công ty tìm mọi biện pháp đẻ hạ giá thành sản phẩm và đã đợc những thànhtựu đáng khích lệ Tuy không có tính chất quyết định nhng góp phàn khôngnhỏ và quá trình thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của côngty

áp lực cạnh tranh đã bắ thúc đẩy công ty mở rộng sản xuất , đàu t đổi mớicông nghệ để nâng cao chát lợng sản phẩm và đa dạng hoá chủng loại sảnphẩm

- với hệ thống phát triển với khoảng 180 đại lý ở 37 tỉnh thànhtrong cả nớc thì ngời tiêu dùng dễ dàng tiếp xúc đợc với các sản phẩm cuủacông ty đặc biệt là thị trờng miền Bắc và miền Trung

- Để thu hút khách hàng về phía mình, công ty đã áp dụng nhiềubiện pháp và chế đọ khuyến khích linh hoạt cho các đại lý trên cơ sở đó kíchthích khả năng thanh toán cho phía công ty để tăng khả năng quay vòng vốnnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nâng cao khả năng cạnh tranh củacông ty

2.1.2 những mặt còn cha đợc

Trang 10

sản phẩm của công ty tuy đã đa dạng phong phú nhng chủ yếu là các loại sảnphẩm bình dân , cha có nhiều loại sản phẩm cao cấp thực tế cho thấy khảnăng cạnh tranh trên thị trờng còn kém

- việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng còn bị xem nhẹ nên cha đa ra đợc nhữngsản phẩm sát với nhu cầu của ngời tiêu dùng

- sản phẩm của công ty chủ yếu đợc tiêu thụ ở các tỉnh phía bắc và ba tỉnhmiền trung (thanh hoá , nghệ an , hà tĩnh) thị phần ở các tỉnh phía nam cònnhỏ do sản phẩm cha phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng cuả vùng này

đặc biệt sản phẩm xuất khẩu cha có

- về bao gói sản phẩm của công ty còn đơn đIệu về hình thức , mẫu mã màusắc cha gây đợc sự chú ý đối với ngời tiêu dùng với những sản phẩm dễ gãy

nh : bánh hơng thảo , anh đào cha có hộp cứng để giảm tỷ lệ gãy vỡ thingcát tông cha đủ độ cứng khi chuyển đI xa thing cha đảm bảo

- hiên nay công ty có khoảng 180 các đại lý lớn nhỏ bên cạnh những mặt tíchcực mà nó mang lại thì còn tồn tại sự cạnh tranh gay gắt về giá cả , việc kiểmtra nắm bắt tình hình tiêu thụ sản phẩm và liên hệ trực tiếp với công ty rấtkhó khăn

- là một công ty lớn trong nghành nhng công ty cha có phòng maketing riêngbiệt các hoạt động tiếp thị , nghiên cứu thị trờng , quảng cáo diễn ra khôngthờng xuyên và không đúng dịp làm cho khách hàng không nắm rõ thông tin

về sản phẩm của công ty do đó dẫn đến hiệu quả hoạt động cha cao

tóm lại khả năng cạnh tranh của công ty còn nhiều yếu kém cần phảI có cácchính sách phù hợp để nâng cao khả năng cạnh tranh

2.2 những nguyên nhân ảnh hởng khả năng cạnh tranh của công ty

- môI trờng chính trị pháp luật : trong những năm gần đây tình hình chính trịnớc ta tơng đối ổn định cùng với việc ban hành các đIều luật nhằm kích

Trang 11

thichs sản xuất trong nớc cũng nh khuyến khích đầu t từ nớc ngoàI tạo ramôI trờng pháp lý có lợi cho hoạt động của công ty

-môI trờng công nghệ : với sự của công nghệ khoa học công nghệ đã giúpcho công ty nâng cao đợc sản phẩm , đa dạng hoá và hạ giá thành sản phẩm với việc mua dây chuyền sản xuất bánh kem xốp và kẹo đã giúp công ty nângcao khả năng cạnh tranh

- thị hiếu và thói quen ngời tiêu dùng : đây là những yếu tố ảnh hởng tới cơcấu nhu cầu của thị trờng nó quyết định đa các sản phẩm của công ty ra cácthị trờng khác nhau tuy nhiên việc nghiên cứu này cha đợc công ty thựchiện một cách sát sao

+ đặc đIểm thị trờng Hà Nội : do thu nhập của ngời hà nội khá cao do đó

họ ít quan tâm tới giá cả mà chủ yếu là quan tâm tới sản phẩm có chất lợngtốt hình thức đẹp

+ đặc đIúm thị trờng miền trung : ngời tiêu dùng ở đây ít quan tâm tới baobì và khối lợng của gói bánh mà chủ yếu quan tâm độ ngọt và hình dáng nhìn chung đây là thị trờng phù hợp với sản phẩm của công ty nên thị trờngnày tiêu thụ khá mạnh

+ đặc đIúm thị trờng miền nam : mức sống của ngời dân cao do đó họ cầnsản phẩm có chất lợng tốt hình thức mẫu mã đẹp một tập quán tiêu dùngcủa ngời dân đây là a ngọt thích những sản phẩm mang hơng vị tự nhiên tuynhiên các tiêu chuẩn đó bánh kẹo của hảI châu cha đáp ứng đợc

- nhà cung ứng : từ khi nhà nớc chuyển đổi cơ chế quản lý đã giúp công ty kýkết đợc các hợp đồng với nhà cung uứng trong và ngoàI nớc tránh nguy cơ bị

ép giá nguyên liệu đầu vào chất lợng của nguyên liệu đầu vào có ảnh hởngrất lớn tới chất lợng sản phẩm đầu ra hiện nay ngoàI việc sử dụng nguyênliệu trong nớc công ty đã sử dụng các nguyên liệu nhập của pháp và đanmạch

- đối thủ cạnh tranh : hiên nay có rất nhiều công ty cùng tham gia sản xuấtbánh kẹo nh : hảI hà , tràng an , biên hoà và các đặc sản của từng địa phơngnh: kẹo dừa bến tre , bánh cáy tháI bình ngoàI ra còn có bánh kẹo nhậpngoại từ malaixia, mỹ ,trung quốc do đó công ty có rất nhiều đối thủ cạnhtranh và làm cho cờng độ cạnh tranh của nghành ngày càng quyết liệt và gaygắt

2.2.2 các nguyên nhân thuộc về phía công ty

- bộ máy quản lý : bộ máy chỉ huy sản xuất của công ty đợc xây dựng theo

Ngày đăng: 08/09/2012, 13:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w