1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương.DOC

82 693 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nhằm Hạ Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Xây Lắp Vật Liệu Xây Dựng An Dương
Trường học Công Ty Xây Lắp Vật Liệu Xây Dựng An Dương
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 781,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CPVL : Chi phí vật liệu

CPM : Chi phí máy thi công

Trang 2

DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương 112

Bảng 1.1 Danh mục các phương tiện thiết bị

chuyên môn của Công ty Xây lắp vật liệu xây

6 Bảng 2.1.Tình hình thực hiện kế hoạch xây lắp qua các năm 27

8 Đồ thị 2.1 Doanh thu của Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương giai đoạn

Bảng 2.3 Hệ số doanh lợi doanh thu của

Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương

11 Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa giá thành xây lắp với giá xây dựng khác 33

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 3

12 Bảng 2.4 Giá thành xây lắp 34

14 Bảng 2.5 Chi phí sản xuất giá thành sản

Bảng 2.6 Tình hình chi phí thực tế tại gói

thầu “Hạng mục san nền kè đá” thuộc công

trình trường THPT chuyên Bắc Kạn tỉnh Bắc

Kạn

41

17

Bảng 2.7 Tình hình chi phí thực tế tại gói

thầu “xây dựng nhà hợp khối”thuộc dự án

Đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa Hưng

Yên

giai đoạn III

44

18

Bảng 2.8 Tình hình chi phí thực tế tại gói

thầu số 6 thuộc dự án “Cải tạo nâng cấp

đường trục kinh tế miền Đông, Đông Anh, Hà

Nội”

46

19 Bảng 2.9 Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trong giá thành xây lắp 48

Trang 4

23 Bảng 3.1 Dự kiến các chỉ tiêu kinh tế năm 2008 của Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng

mẽ của nền kinh tế nước ta trong thời kỳ hội nhập đã buộc các doanh nghiệpViệt Nam phải có cách nhìn nhận và phải tạo ra được những chiến lược kinhdoanh phù hợp Là một doanh nghiệp Nhà nước đang chuẩn bị cổ phần hoá,Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương cũng không nằm ngoài nhữngthách thức của nền kinh tế thị trường trong giai đoạn mới của đất nước

Kinh tế ngày càng phát triển làm cho nhu cầu về xây dựng nhà ở, vănphòng, trụ sở làm việc, các khu đô thị, các công trình giao thông, côngnghiệp,….ngày càng gia tăng Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương

là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Sông Hồng, là một doanh nghiệp cótruyền thống xây dựng từ lâu đời, đã thi công thành công nhiều công trình xâydựng lớn, nhỏ trong cả nước Cùng với quá trình hội nhập kinh tế của đấtnước, Công ty cũng đã thay đổi chiến lược phát triển kinh doanh của mình và

đã đạt được những thành tựu đáng kể Ngày nay, Công ty Xây lắp vật liệu xâydựng An Dương đã và đang khẳng định tầm quan trọng và uy tín của mìnhtrên thị trường xây dựng, phấn đấu trở thành một trong những Công ty xâydựng hàng đầu Việt Nam

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, các sản phẩm nói chung

và sản phẩm xây lắp nói riêng phải đảm bảo về mặt chất lượng cũng như về

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 5

giá cả Chính vì vậy, một vấn đề quan trọng buộc các doanh nghiệp xây dựngphải quan tâm hàng đầu trong nền kinh tế thị trường hiện nay là thực hiện tiếtkiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành các sản phẩm xây lắp Công ty Xâylắp vật liệu xây dựng An Dương đã từng bước đổi mới công nghệ, tự hoànthiện để nâng cao trình độ và phương pháp quản lý để nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh Một trong những mục tiêu quan trọng mà Công ty luônhướng tới đó là hạ giá thành xây lắp công trình.

Với mục tiêu áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế và có cơ hộiđược tìm hiểu về tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trong các công trình của

Công ty trong những năm gần đây nên em đã chọn đề tài: “Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương” làm luận văn tốt nghiệp

Trong luận văn này em sẽ trình bày cụ thể và rõ ràng hơn các vấn đề sau:

Phần I Tổng quan về Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương Phần II Thực trạng hạ giá thành xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương trong những năm gần đây

Phần III Một số biện pháp góp phần hạ giá thành xây lắp tại công

ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương

Xin trân trọng cảm ơn Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương

mà trực tiếp là các anh chị Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật đã giúp em tiếp cậntrực tiếp với tình hình thực tế của Công ty

Xin chân thành cảm ơn thầy giáo, Tiến sĩ Trương Đức Lực đã hướng

dẫn em hoàn thành luận văn này

Trang 6

Hà Thị Thu Trang

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 7

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY

DỰNG AN DƯƠNG

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương

1.1.1 Tổng quan về Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương

Công Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương là đơn vị thành viên củaTổng Công ty Sông Hồng - Bộ xây dựng, có truyền thống xây dựng hơn 45năm Trải qua nhiều năm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư có chuyênmôn và công nhân lành nghề được đào tạo cơ bản và trưởng thành trong thựctiễn thi công xây dựng nên đã thực hiện tốt các công trình xây dựng với chấtlượng kỹ thuật cao, mỹ thuật hoàn hảo

Trong những năm vừa qua, Công ty đã thực hiện thành công những dự

án như: Công trình Trường công nhân Kỹ thuật cơ giới Việt Xô, Nhà máy chếbiến thức ăn chăn nuôi Hương Canh, Nhà máy gạch Ceramic Hương Canh,

Hồ hiếm khí Sóc Sơn, Nhà khách Đoàn bay 919

Hiện nay Công ty đang triển khai một số hạng mục công trình trụ sở,nhà cao tầng, hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông, đường dây và trạm biến ápcủa các tỉnh thành Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Thái Bình, TP Hồ ChíMinh như: khu đô thị Kỳ Bá Thái Bình, Chung cư cao tầng số 17 Hồ Hảo Lớn– TP Hồ Chí Minh, Khách sạn Long Vân - Bắc Ninh, Trung tâm Hội nghịQuốc gia

Với những thành tựu đã đạt được, Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng

An Dương đã và đang tạo được uy tín lớn trên thị trường xây dựng hiện nay

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 8

và trở thành một đối tác đáng tin cậy của các chủ đầu tư.

Một số thông tin chung về Công ty Xây lắp

vật liệu xây dựng An Dương

Tên doanh nghiệp:

CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY DỰNG AN DƯƠNG

Tên giao dịch: Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương

Trụ sở chính:

Địa chỉ: 70 Phố An Dương - Phường Yên Phụ - Tây Hồ - Hà Nội Điện thoại : 047170943 - 047171249

Fax : 047166781

Loại hình doanh nghiệp:

Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương là Doanh nghiệp Nhànước thuộc Tổng Công ty Sông Hồng - Bộ Xây dựng

- Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Nguyễn Minh Nam - Kỹ sưxây dựng

- Tài khoản:

Số: 10201 0000000 569 tại Ngân hàng Công thương Ba Đình Hà NộiSố: 1201 0000000 466 tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt NamSố: 030431100000209438 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà HàNội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

- Mã số thuế: 2600104283 – 019

Các đơn vị thành viên của Công ty:

- Phân xưởng xây lắp số 1

- Phân xưởng xây lắp số 2

- Phân xưởng xây lắp số 3

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 9

- Phân xưởng Granito Italy

- Phân xưởng cầu thang ghế đá

- Phân xưởng gạch hoa bê tông

- Phân xưởng cơ khí, cơ điện

Ngành, nghề kinh doanh: (Số đăng ký kinh doanh: 110561 ngày

24/04/2003 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ)

- Sản xuất và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí

ốp lát, máy móc thiết bị phụ tùng phục vụ cho khai thác vật liệu xây dựng;

- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thuỷ lợi, thi công lắp đặt thiết bị chuyên dùng ngành cấp thoát nước, bưu điện,đường dây cao thế, trung thế, hạ thế và trạm biến thế điện, sửa chữa các loạiphương tiện vận tải thuỷ, bộ; Đầu tư phát triển kinh doanh nhà và hạ tầng kỹthuật đô thị, khu công nghiệp, dân dụng;

- Tổ chức thi công san lấp mặt bằng, nạo vét cảng, kênh, luồng, lạch, sông,biển bằng cơ giới, bốc xếp vật tư, vật liệu xây dựng và các hàng hoá khác;

- Khai thác mỏ, vật liệu xây dựng, đất, đá, cát, sỏi (chỉ kinh doanh khiđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép)./

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương

Giai đoạn I: Công ty đá hoa Granitô Hà Nội(1958 -1996)

Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương tiền thân là Công ty đáhoa Granitô Hà Nội, được thành lập từ năm 1958 thuộc Bộ Kiến trúc, nay là

Bộ Xây dựng Quá trình hình thành và phát triển của Công ty gắn liền với tổchức và quản lý của ngành xây dựng Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng AnDương nguyên là thành viên của Liên hiệp các Xí nghiệp Đá cát sỏi - Bộ Xâydựng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 10

Thời kỳ này Công ty chỉ sản xuất, kinh doanh các loại gạch hoa và gạchGranitô các loại Trong giai đoạn này Công ty đã tạo được uy tín trên thịtrường gạch Granitô, cung cấp số lượng lớn gạch Granitô cho các công trìnhxây dựng.

Giai đoạn II: Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương (1996 đến nay)

Để đẩy mạnh tiến trình cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước, TổngCông ty Sông Hồng đã quyết định chuyển Công ty đá hoa Granitô Hà Nộithành Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương hạch toán kinh tế phụthuộc Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng

Thời kỳ này Công ty vừa làm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vật liệuxây dựng vừa tổ chức thi công xây dựng công trình Thực hiện đồng thời cảhai nhiệm vụ nên trong giai đoạn này Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn Mặc

dù có truyền thống trong việc sản xuất vật liệu xây dựng nhưng do sản xuấtvật liệu xây dựng đòi hỏi vốn lớn, nhân công nhiều…nhưng do máy móckhông đồng bộ nên sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ được ít, mẫu mã đã lỗi thờikhông thể cạnh tranh được làm ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinhdoanh Do đó năm 2007, Công ty đã tập trung vào nhiệm vụ thi công xâydựng công trình

Trong giai đoạn này Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kểtrong việc thi công xây dựng thành công những công trình lớn như: Trườngcông nhân kỹ thuật Việt Xô - Bộ Xây dựng, Đoàn bay 919, Trung tâm Hộinghị Quốc gia, Văn phòng làm việc và khách sạn Long Vân

Trải qua 50 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty Xây lắp vật liệu xâydựng An Dương có đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật giỏi, công nhân lành nghềđáp ứng thị trường xây dựng trong nước Đơn vị đã được Nhà nước trao tặng 3

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 11

Huân chương lao động hạng Nhất, Nhì, Ba, Bằng khen của Thủ tướng ChínhPhủ và Bộ Xây dựng, Huy chương vàng chất lượng cao ngành xây dựng.

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 12

1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương ảnh hưởng tới giá thành và công tác hạ giá thành sản phẩm xây lắp

1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Bộ máy tổ chức của Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương được

tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng Đứng đầu Công ty là Giám đốc chịu trách nhiệm phối hợp và điều hành các hoạt động trong Công ty, bêndưới là các phòng ban chức năng có nhiệm vụ trợ giúp Giám đốc Công ty

-Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương

Hà Thị Thu Trang Công nghiệp 46A

PX GẠCH HOA BÊ TÔNG

PX CƠ KHÍ ĐIỆN

PX XÂY LẮP

SỐ 1

PX XÂY LẮP

SỐ 2

PX XÂY LẮP

PHÒNG ĐẦU TƯ

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh

doanh

 Ban lãnh đạo Công ty gồm một Giám đốc và ba Phó Giám đốc phụtrách 3 lĩnh vực chủ yếu của Công ty

Giám đốc Công ty: Là người đứng đầu doanh nghiệp, làm việc

theo chế độ một thủ trưởng, tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

 Nhiệm vụ của Giám đốc Công ty:

Phó Giám đốc Công ty: là người điều hành theo sự phân công, uỷ

quyền của Giám đốc

* Phó Giám đốc phụ trách sản xuất Công nghiệp: có nhiệm vụ quản lýđiều hành lĩnh vực sản xuất của Công ty về khối lượng, chất lượng sản phẩmnhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị trường

* Phó Giám đốc phụ trách đầu tư: có nhiệm vụ tìm kiếm các dự án đầu

tư cho Công ty, đồng thời sử dụng tốt nhất nguồn vốn đầu tư để đạt hiệu quảcao nhất, đem lại lợi nhuận lớn nhất cho Công ty

* Phó Giám đốc phụ trách xây lắp: có nhiệm vụ tổ chức thi công xâylắp các công trình của Công ty đảm bảo các yêu cầu về chất lượng công trình,tiến độ thi công và sự an toàn cho người lao động

 Công ty có 4 phòng ban chức năng:

Phòng Tài chính - Kế toán:

- Tổ chức hạch toán trong Công ty, lập kế hoạch tài chính theo tháng,quý, năm trình Công ty phê duyệt

14

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh

- Điều tra thu thập, xử lý thông tin kinh tế để tham mưu giúp Giám đốctrong lĩnh vực tìm hiểu các dự án thi công

- Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực kỹ thuật, quản lý,điều chỉnh và sử dụng máy móc một cách hiệu quả

- Cùng với các phòng ban chức năng quản lý chất lượng đội ngũ cán bộ

kỹ thuật, công nhân kỹ thuật Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ công nhân

kỹ thuật

Phòng Tổ chức – Hành chính:

- Tham mưu trực tiếp cho Giám đốc việc ký kết và thực hiện hợp đồnglao động theo phân cấp Tham mưu cho Giám đốc và lãnh đạo Công ty trongsắp xếp tổ chức tổ chức sản xuất, bố trí cán bộ theo yêu cầu nhiệm vụ Đềxuất các giải pháp về tổ chức sản xuất, tổ chức lao động , chính sách cán bộ

- Hướng dẫn tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước vàgiải quyết kịp thời các chế độ chính sách đối với CBCNV theo phân cấp củaCông ty

Phòng Đầu tư:

- Tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động kinh doanh trong Công ty

và tổ chức kinh doanh trên thị trường để thực hiện kế hoạch của Công ty

- Tìm kiếm và thực hiện các hợp đồng đầu tư cho Công ty

- Khi được uỷ quyền, được phép kí kết hợp đồng xây dựng, mua bánhàng hoá, để tạo điều kiện chủ động với thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt

Hà Thị Thu Trang Công nghiệp 46A

15

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh

doanh

động kinh doanh

Công ty có 4 phân xưởng sản xuất và 3 phân xưởng xây lắp

Các phân xưởng sản xuất:

Phân xưởng sản xuất là đơn vị trực tiếp sản xuất các loại sản phẩm củaCông ty: gạch Granito, cầu thang, ghế đá, gạch hoa bê tông và các sản phẩm

cơ khí, cơ điện cho Công ty nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị trường và hỗtrợ các phân xưởng xây lắp trong việc đảm bảo một số nguyên vật liệu

Các phân xưởng xây lắp:

Phân xưởng xây lắp là đơn vị trực tiếp thi công các công trình do TổngCông ty chỉ định, do Công ty tự tìm kiếm và các công trình Công ty đầu tưxây dựng

16

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh

doanh

Bảng 1.1: Danh mục các loại sản phẩm chủ yếu

TT I Gạch hoa - cầu thang II Gạch Granito

17

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh

doanh

sản xuất theo đơn đặt hàng của chủ đầu tư Tính chất riêng biệt của sản phẩmxây dựng dẫn đến sự khác nhau về khối lượng công tác và phương thức thựchiện chúng Ngay cả đối với các công trình được xây dựng theo thiết kế mẫucũng đòi hỏi có sự thay đổi về khối lượng công tác do liên quan đến nhữngđiều kiện cụ thể về địa hình, địa chất, khí hậu, thuỷ văn nơi công trình thicông Chính vì thế đặc điểm đơn chiếc của sản phẩm xây dựng là đặc điểm cóảnh hưởng chủ yếu và bao trùm đến việc hình thành giá thành xây dựng

- Công trình xây dựng là công trình cố định tại nơi xây dựng, phụthuộc nhiều điều kiên tự nhiên, điều kiện địa phương và thường đặt ở ngoàitrời Đặc điểm này dẫn đến sự khác nhau về giá cả vật liệu, chi tiết, kết cấu,chi phí vận chuyển chúng đến nơi thi công, về năng suất lao động và tiềnlương của công nhân xây dựng cũng như về hệ số sử dụng thời gian và năngsuất xe máy thi công… Do đó dẫn đến sự khác nhau về giá thành sản phẩmxây dựng

- Công trình xây dựng rất đa dạng, thường có kích thước quy mô lớn,kết cấu phức tạp, khó chế tạo, khó sửa chữa, yêu cầu chất lượng cao, vì thếđòi hỏi phải dành một khoản chi phí lớn và thời gian dài để tạo ra sản phẩm,đồng thời thời gian khai thác cũng kéo dài

- Công trình xây dựng là sản phẩm tổng hợp liên ngành, mang ý nghĩakinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, quốc phòng cao

Những đặc điểm trên ảnh hưởng trực tiếp đến các công tác như: khảosát thiết kế, lựa chọn phương án thi công, phương pháp tổ chức quản lý,…và

từ đó ảnh hưởng đến công tác hạ giá thành sản phẩm

Thị trường sản phẩm xây dựng đang rất sôi động bởi tính chất và đặcđiểm đặc biệt của thị trường này, nhất là đối với nước ta đang trong quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế Sự phát triển này đòi hỏi những người kinh doanhxây dựng phải đa dạng hoá và mở rộng lĩnh vực kinh doanh, nâng cao năng

18

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh

doanh

lực cạnh tranh và tự khẳng định mình trên thị trường đầy biến động đó

Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương đã và đang tập trung xâydựng hình ảnh và uy tín của mình trên thị trường để trở thành một trongnhững Công ty hàng đầu trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình Bằngchứng là trong những năm qua Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể,

đã hoàn thành nhiều dự án lớn và phức tạp với chất lượng cao, mỹ thuật hoànhảo

1.2.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị

Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất thi công của Công ty bao gồm:

Danh mục các loại máy móc thiết bị của Công ty Xây lắp vật liệu xâydựng An Dương được thể hiện trong bảng 1.2

Hà Thị Thu Trang Công nghiệp 46A

19

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh

doanh

Bảng 1.2: Danh mục các phương tiện thiết bị chuyên môn

TT Chủng loại máy móc thiết bị Đơn vị Số

lượng

Công suất hoặc

số liệu đặc trưng

Nướcsản xuất

I Thiết bị máy móc

II Dây chuyền sản xuất

20

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh

doanh

III Máy công cụ

IV Phương tiện vận tải

Từ bảng 1.2 đó ta có thể thấy Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng AnDương đã trang bị rất nhiều loại máy móc, thiết bị và phương tiện hiện đại, đủ

số lượng, chủng loại, khá đồng bộ để phục vụ quá trình thi công xây dựng vàphục vụ nhu cầu làm việc của cán bộ Công ty, có khả năng thi công nhiềucông trình cùng một lúc, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư Điều đó đã tạothuận lợi cho việc hoàn thành đúng tiến độ thi công công trình mà vẫn đảmbảo chất lượng công trình và an toàn lao động, đồng thời cũng tạo điều kiệncho các cán bộ Công ty hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

1.2.4 Lao động và điều kiện lao động

Năm 2007, tổng số lao động của Công ty là 273 người Sự biến động về

số lượng lao động qua các năm là không lớn và hầu như chỉ thay đổi số lượngcông nhân kỹ thuật là chủ yếu

Từ bảng 1.3 ta thấy Công ty có đội ngũ lao động khá đông đảo, có lựclượng kỹ sư, kiến trúc sư, sủ nhân kinh tế, cử nhân kỹ thuật dày dặn kinh

Hà Thị Thu Trang Công nghiệp 46A

21

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh

Công ty có môi trường làm việc thích hợp để tạo ra các sản phẩm đápứng yêu cầu của chủ đầu tư Các điều kiện lao động như: nhiệt độ, ánh sáng,

độ ẩm, độ ồn, yêu cầu về an toàn lao động đều được Công ty đảm bảo để pháthuy tối đa khả năng làm việc của người lao động

Đối với lao động trực tiếp, Công ty sẽ căn cứ vào bảng chấm công để từ

đó tính lương được hưởng của mỗi người Đối với lao động thuê ngoài, Công

ty sẽ trả lương theo hình thức khoán ngoài theo đơn giá thoả thuận

Bảng 1.3: Số lượng cán bộ, công nhân kỹ thuật của Công ty

22

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh

doanh

Hà Thị Thu Trang Công nghiệp 46A

23

Trang 24

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh

1.2.5 Tình hình tài chính của Công ty

Tình hình tài chính của Công ty được thể hiện qua các số liệu trongbảng 1.4

Từ bảng 1.4 ta nhận thấy, tổng tài sản của Công ty tăng lên một cáchnhanh chóng qua các năm, đặc biệt là tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.Tổng tài sản của Công ty và tỷ lệ tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trêntổng tài sản qua các nămlần lượt như sau: năm 2004 là 22.602 triệu đồng và53.1%; năm 2005 là 38.945 triệu đồng và 62.2%; năm 2006 là 54.932 triệuđồng và 65.1%; năm 2007 là 88.166 và 65.2%

Qua bảng tổng hợp đó ta thấy cơ cấu nguồn vốn của Công ty chưa thực

sự hợp lý, vốn vay còn chiếm tỷ lệ lớn so với nguồn vốn chủ sở hữư Cụ thể

là tỷ lệ nguồn vốn vay so với tổng nguồn vốn qua các năm là: năm 2004:87.13%; năm 2005: 79.26%; năm 2006: 74.24%;; năm 2007: 74.25% Nguyênnhân chính là do các chủ đầu tư chậm thanh toán các công trình Mặt khácđiều đó cũng cho ta thấy Công ty đã sử dụng các biện pháp tài chính để tậndụng tối đa nguồn vốn vay Tuy nhiên tỷ lệ vốn vay cao sẽ làm tăng độ rủi rotrong kinh doanh Chính vì vậy Công ty cũng đã sử dụng các biện pháp nhằmlàm giảm tỷ lệ vốn vay qua các năm

24

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh

Bảng 1.4: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính của Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương

54.932.574.286 73.472.318.10

8

88.166.781.72 9

42.492.586.354 56.833.834.24

8

68.200.601.09 8

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh

1.2.6 Nguyên vật liệu

Đối với bất kỳ một cơ sở sản xuất nào thì nguyên vật liệu là đầu vàoquan trọng, chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sản phẩm Trong thi công thìnguyên vật liệu lại càng cần thiết, nếu thiếu thì sẽ không thể tiến hành xâydựng bất kỳ một công trình nào

Các loại nguyên vật liệu và vật tư cần thiết để phục vụ quá trình thicông gồm:

dự trữ đối với quá trình thi công là không khả thi vì đặc điểm của ngành xâydựng là không cố định mà thi công ở những khu vực khác nhau, do đó Công

ty phải mua nguyên vật liệu tại địa phương nơi thi công Để khắc phục điềunày, Công ty phải tạo mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng nguyên vật liệuđịa phương để được hưởng chiết khấu

1.2.7 Môi trường kinh doanh của Công ty và ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến cạnh tranh trên thị trường

* Thuận lợi:

- Công ty có cơ sở vật chất tốt, phương tiện máy móc kỹ thuật hiện đại

và tương đối đồng bộ, do đó có khả năng thi công được những công trìnhphức tạp với tiến độ nhanh chóng, đáp ứng đòi hỏi và yêu cầu của chủ đầu tư

- Đội ngũ lao động có trình độ, có năng lực và kinh nghiệm thi côngnhiều công trình phức tạp, yêu cầu kỹ thuật cao

- Trải qua 45 năm xây dựng và trưởng thành Công ty đã thi công được

26

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh

nhiều công trình lớn, kỹ thuật phức tạp và hiện nay Công ty đang triển khaimột số hạng mục công trình trụ sở, nhà cao tầng, hạ tầng kỹ thuật, đường giaothông, đường dây và trạm biến áp của nhiều tỉnh thành trên cả nước

- Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ và sôiđộng để hội nhập kinh tế quốc tế, do đó nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng làrất lớn Đây chính là điều kiện để Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh củamình ở cả lĩnh vực thi công và đầu tư

* Khó khăn:

- Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương là doanh nghiệp Nhànước, là đơn vị thành viện trực thuộc Tổng Công ty Sông Hồng, do đó hoạtđộng của Công ty nhiều khi còn phụ thuộc vào các công trình do Tổng Công

ty giao cho

- Bên cạnh những máy móc trang thiết bị đồng bộ, Công ty vẫn cònnhiều máy móc đã cũ, hoạt động kém hiệu quả nhưng vẫn chưa được thaymới làm ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình

- Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế nên sự cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt, đòi hỏi Công ty luônphải thay đổi và nâng cao uy tín của mình bằng những công trình có kỹ thuậtcao và mỹ thuật hoàn hảo

Hà Thị Thu Trang Công nghiệp 46A

27

Trang 28

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh

PHẦN II THỰC TRẠNG HẠ GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY DỰNG AN DƯƠNG TRONG NHỮNG NĂM

GẦN ĐÂY

2.1 Đánh giá chung về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây

2.1.1 Tình hình thực hiện kế hoạch xây lắp

Tình hình thực hiện kế hoạch xây lắp của Công ty được thể hiện qua Bảng2.1

Từ bảng 2.1 ta thấy việc thực hiện kế hoạch của Công ty tương đối tốt,

từ năm 2004 đến năm 2007 việc thực hiện kế hoạch tăng lên nhanh chóng Cụthể: năm 2004 chỉ đạt 95.36% kế hoạch; đến năm 2005 đạt 115.8%; năm 2006đạt 124.6%; nhưng đến năm 2007 chỉ đạt 113.9% giảm sao với hai năm trước

Trong 3 năm: Năm 2004, năm 2005 và năm 2006, Công ty thực hiện kếhoạch được giao tốt hơn là thực hiện kế hoạch tự tìm kiếm Kết quả thực hiện

kế hoạch được giao và kế hoạch tự tìm kiếm lần lượt là 95.6 và 79.9% năm2004; 115.8% và 113.5% năm 2005; 124.6% và 90.1% năm 2006 so với kếhoạch đặt ra Nhưng năm 2007 thì ngược lại, Công ty thực hiện kế hoạch tựtìm kiếm tốt hơn kế hoạch được giao Cụ thể, kết quả thực hiện kế hoạch tựtìm kiếm và kế hoạch được giao năm 2007 lần lượt là 113.9% và 115.4% Điều đó cho thấy Công ty ngày càng chủ động hơn trong hoạt động kinhdoanh của mình để chuẩn bị cho giai đoạn Cổ phần hoá Công ty

28

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện kế hoạch xây lắp qua các năm

Kế hoạch được

giao

30.287

28.88

35.298

40.875

115

8

40.531

12.25

17.896

20.325

113

5

23.546

21.2

30.531

35.245

115.4Sản xuất gạch

61.598

114

7

64.447

72.0

88.226

100.775

114.2

Hà Thị Thu Trang

Công nghiệp 46A

29

Trang 30

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh

2.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng AnDương trong một số năm được thể hiện qua số liệu trong bảng 2.2 dưới đây

Bảng 2.2: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

trong những năm gần đây

Đơn vị: Triệu đồngChỉ tiêu

Năm2004

Năm2005

Năm2006

Năm

2005/2004

So sánh2006/2005

So sánh2007/2006

30

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh

Đồ thị 2.1: DOANH THU CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY

DỰNG AN DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2004 - 2007

Tỷ đồng

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Doanh thu

Đồ thị 2.2: LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY

DỰNG AN DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2004 – 2007 Nghìn đồng

0 1000000 2000000 3000000 4000000 5000000 6000000 7000000

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Lợi nhuận

Hà Thị Thu Trang Công nghiệp 46A

31

Trang 32

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương ta có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số doanh lợi doanh thu

Bảng 2.3: Hệ số doanh lợi doanh thu của Công ty Xây lắp vật liệu xây

dựng An Dương qua một số năm

Hệ số doanh lợi

Từ bảng 2.3 ta có thể thấy hệ số doanh lợi doanh thu của Công ty Xâylắp vật liệu xây dựng An Dương có xu hướng giảm từ 4.1% năm 2004 xuống2.7% năm 2005 Điều đó chứng tỏ năm 2005 Công ty đã hoạt động chưa hiệuquả trong việc sử dụng vốn Nhưng đến năm 2006 thì hệ số doanh lợi doanhthu lại tăng lên đến 4.2% và giữ nguyên như thế đến năm 2007 Có thể thấytrong hai năm 2006 và 2007 khả năng sinh lợi của vốn và hiệu quả kinh doanh

mà Công ty đạt được là khá cao và ổn định

2.2 Phân tích thực trạng hạ giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương

2.2.1 Giá thành xây lắp công trình xây dựng

Đối tượng tính giá thành xây lắp công trình xây dựng

- Đối với các công trình được Tổng Công ty giao (chỉ định thầu), căn

cứ vào bản vẽ thiết kế, khối lượng các công việc chủ yếu, đơn giá do các cơquan nhà nước ban hành, phòng Kế hoạch - Kỹ thuật sẽ tiến hành xác định dựtoán công trình Đây là giá mà hai bên công ty và bên chỉ định thầu xem xét điđến kí kết hợp đồng

- Đối với công trình Công ty phải tham gia đấu thầu thì khi nhận đượcthông báo mời thầu, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và các phòng ban liên quan

sẽ tiến hành khảo sát, xác định khối lượng thi công chủ yếu, biện pháp thi

32

Trang 33

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh

công để lập hồ sơ dự thầu, xác định giá dự thầu Trong quá trình đấu thầuPhòng Kế hoạch - Kỹ thuật của Công ty tuỳ theo tình hình có thể thay đổi giátrị dự thầu trong phạm vi cho phép một cách hợp lý Nếu trúng thầu thì giá trị

dự thầu là cơ sơ để ký hợp đồng

Căn cứ lập giá thành kế hoạch

Dựa vào thiết kế kỹ thuật được duyệt (với công trình thiết kế haibước) hoặc theo thiết kế kỹ thuật thi công (với công trình thiết kế một bước)

để tính khối lượng công tác

Các loại đơn giá:

- Giá chuẩn: là chỉ tiêu xác định chi phí bình quân cần thiết để hoànthành một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng của từng hạngmục công trình xây dựng theo thiết kế điển hình (hay thiết kế hợp lý kinh tế),chỉ bao gồm giá trị dự toán của các loại công tác xây lắp trong phạm vi côngtrình như các chi phí để xây dựng các hạng mục ngoài công trình như: đường

sá, cống rãnh,… và chi phí mua sắm thiết bị của hạng mục công trình hoặccông trình

- Đơn giá chi tiết: gồm những chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và

sử dụng máy thi công trên một đơn vị khối lượng công tác xây lắp riêng biệthoặc một bộ phận kết cấu xây lắp và được xác định trên cơ sở định mức dựtoán chi tiết

- Đơn giá tổng hợp: gồm toàn bộ chi phí xã hội cần thiết, chi phí về vậtliệu, nhân công và máy thi công, chi phí chung và thuế cho từng loại côngviệc hoặc một đơn vị khối lượng công tác xây lắp tổng hợp hoặc một kết cấuxây lắp hoàn chỉnh và được xác định trên cơ sở địh mức dự toán tổng hợp

Giá mua: các thiết bị, giá cước vận tải, xếp dỡ, bảo quản và bảo hiểmtheo hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền (Bộ Công nghiệp và Côngthương, Ban vật giá chính phủ, Bộ Tài chính,…)

Hà Thị Thu Trang Công nghiệp 46A

33

Trang 34

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh

Tỷ lệ định mức các chi phí tính hay bảng giá bao gồm:

- Định mức chi phí chung, giá khảo sát, giá thiết kế và các chi phí tưvấn khác theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Xây dựng

- Chi phí đền bù đất đai, hoa màu, di chuyển dân cư và các công trìnhtrên mặt bằng xây dựng

- Các chi phí khác như: tiền thuê đất hoắc tiền chuyển quyền sử dụngđất, lệ phí cấp đất xây dựng và giấy phép xây dựng, các loại thuế, lãi bảohiểm công trình,…

Mối quan hệ giữa giá thành xây lắp với giá xây dựng khác

Đối với các doanh nghiệp xây dựng nói chung và với Công ty Xây lắpvật liệu xây dựng An Dương nói riêng, giá thành xây lắp là một chỉ tiêu rấtquan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Để hoạch định phương hướng hạ giá thành xây dựng cần phải quantâm xem xét giá thành xây dựng trong tổng thể mối quan hệ với các loại giáxây dựng khác

Giá thành xây lắp có liên quan tới:

- Giá trị công trình (giá xây dựng công trình)

- Giá trị dự toán xây lắp theo quy định của Nhà nước (giá trị dự toán

xây lắp)

- Giá thành xây lắp theo dự toán quy định của Nhà nước (giá thành dự

toán xây lắp)

- Giá thành xây lắp thiết kế của tổ chức xây dựng

Mối quan hệ đó được biểu diễn qua sơ đồ 2.1

34

Trang 35

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh

Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa giá thành xây lắp với giá xây dựng khác

Trong đó:

(1) Mức hạ giá thành xây lắp so với thực tế

(2) Mức hạ giá thành xây lắp theo kế hoạch

(3) Mức thuế và lãi theo quy định của Nhà nước

(4) Chi phí thiết bị, chi phí khác và chi phí dự phòng tính theo quy địnhhiện hành của Nhà nước

Phương pháp xác định giá thành xây lắp

Giá thành xây lắp của tổ chức xây dựng được xác định theo mẫu trongbảng 2.4

Hà Thị Thu Trang Công nghiệp 46A

35

Giá trị công trình (Giá trị xây dựng công trình)

Giá trị dự toán xây lắp theo quy định của Nhà nước

(Giá trị dự toán xây lắp)

Giá thành xây lắp theo dự toán quy định của Nhà nước

(Giá thành dự toán xây lắp)

Giá thành xây lắp theo kế hoạch của tổ

Trang 36

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh

Bảng 2.4: Giá thành xây lắp

KNC: Hệ số điều chỉnh nhân công

KM : Hệ số điều chỉnh máy thi công

KC: Định mức chi phí chung

Theo Thông tư số 04/2005/TT – BXD ngày 01/4/2005 của Bộ Xâydựng thì chi phí trực tiếp khác bằng 1.5% so với tổng chi phí vật liệu, chi phínhân công và chi phí máy thi công

36

Trang 37

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh

Nội dung giá thành công tác xây lắp

Giá thành công tác xây lắp là tất cả các chi phí bằng tiền mà tổ chứcxây dựng sử dụng để thực hiện công tác xây lắp, nó bao gồm chi phí trực tiếp

và chi phí chung:

ZXL = VL + NC + M + C

Cơ cấu giá thành xây lắp là tỷ trọng (%) các khoản mục chi phí của giáthành xây lắp so với toàn bộ giá thành xây lắp Tuỳ theo điều kiện và chínhsách cụ thể, nhưng cùng với sự phát triển và tiến bộ của khoa học - kỹ thuật –công nghệ, xu hướng biến đổi tiến bộ của cơ cấu giá thành xây lắp là giảm %các khoản mục chi phí chung và nhân công còn tăng % các chi phí vật liệu vàmáy thi công

Có thể biểu diễn cơ cấu giá thành theo sơ đồ 2.2

Sơ đồ 2.2.: Cơ cấu giá thành sản phẩm xây lắp

Hà Thị Thu Trang Công nghiệp 46A

37

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung

Chi phí vật liệu

Chi phí nhân công

Chi phí máy xây dựng

Chi phí quản lý hành chính

Chi phí phục vụ nhân công trực tiếp thi công

Chi phí phục vụ thi công

Chi phí gián tiếp khác

Chi phí trực tiếp khácGiá thành

xây lắp

Trang 38

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh

- Chi phí trực tiếp khác như chi phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vậtliệu, di chuyển lao động và thiết bị thi công đến các công trình, an toàn laođộng, bảo vệ môi trường… Chi phí trực tiếp khác được tính bằng 1.5% tổngchi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công

Chi phí chung:

Chi phí chung gồm chi phí quản lý, điều hành tại công trường, chi phíphục vụ nhân công, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phíkhác

Cơ cấu giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty được thể hiện trong bảng 2.5

38

Trang 39

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh

Bảng 2.5: Chi phí sản xuất giá thành sản phẩm xây lắp trong những năm gần đây

liệu

39

Trang 40

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị Kinh doanh

Qua bảng tính chi phí sản xuất giá thành sản phẩm của Công ty Xây lắpvật liệu xây dựng An Dương trong một số năm gần đây ta nhận thấy nhìnchung tỷ lệ các loại chi phí trong giá thành của Công ty chưa hoàn toàn hợp lý.Trong cơ cấu giá thành của Công ty, tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ51.36% đến 54.62%, riêng năm 2007 thì khả quan hơn là 60.66% Tỷ lệ nàychưa hợp lý vì thông thường tỷ lệ nguyên vật liệu trong giá thành xây lắpchiếm khoảng 60 – 80%, trong khi đó tỷ lệ các loại chi phí khác là cao hơn sovới nguyên tắc Cụ thể: chi phí nhân công lần lượt qua các năm là: năm 2004 là12.02%; năm 2005 là 9.25%; năm 2006 là 7.79%; năm 2007 là 6.18% Mặc dù

tỷ lệ chi phí nhân công có xu hướng giảm đi nhưng vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong

cơ cấu giá thành xây lắp của Công ty Công ty cần có biện pháp để giảm tỷ lệnày hơn nữa bằng việc tăng cường sử dụng các loại máy móc thi công hiện đạithay thế cho lao động phổ thông, nâng cao năng suất lao động hơn nữa

Chi phí máy thi công chiếm tỷ lệ lần lượt qua các năm như sau: năm

2004 là 23.39%; năm 2005 là 30.06%; năm 2006 là 25.92%; năm 2007 là23.14% Qua đó ta thấy tỷ lệ chi phí máy thi công của Công ty tăng giảmkhông đồng đều, có năm tăng, có năm giảm Công ty cần phải có sự điềuchỉnh để tỷ lệ này có xu hướng tăng lên trong những năm tiếp theo

Qua bảng trên ta có thể thấy tỷ lệ chi phí trực tiếp khác chiếm khoảng6.02 – 7.96% Tỷ lệ này là tương đối lớn trong cơ cấu giá thành xây lắp,chứng tỏ các chi phí liên quan đến công tác di chuyển lao động, máy mócthiết bị thi công, thí nghiệm nguyên vật liệu là chưa hợp lý, còn xảy ra tìnhtrạng lãng phí

Chi phí chung trong cơ cấu giá thành của Công ty chiếm tỷ lệ khá cao

Cụ thể: năm 2004 là 5.29%; năm 2005 là 5.05%; năm 2006 là 4.45%; năm

2007 là 5.93% Tỷ lệ chi phí chung cao là do các chi phí quản lý và điều hànhcông trường, chi phí phục vụ nhân công, chi phí thi công tăng lên Công ty

40

Ngày đăng: 08/09/2012, 13:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quản lý xây dựng, PGS.TS Lê Công Hoa, NXB Thống Kê, 2005 2. Quản trị doanh nghiệp, PGS.TS Lê Văn Tâm – TS Ngô Kim Thanh, NXB Thống Kê, 2004 Khác
3. Quản trị sản xuất và tác nghiệp, TS Trương Đoàn Thể, NXB Lao động Xã hội, 2004 Khác
4. Kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp, PGS.TS Phạm Hữu Huy, NXB Thống Kê Khác
5. Báo cáo tài chính của Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương các năm 2004, 2005, 2006, 2007 Khác
6. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007 và Phương hướng hoạt động của Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương năm 2008 Khác
8. Website: www.giaxaydung.vn 9. Website: www.vnn.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

9  Đồ thị 2.2. Lợi nhuận của Công ty Xây lắp vật liệu xây - Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương.DOC
9 Đồ thị 2.2. Lợi nhuận của Công ty Xây lắp vật liệu xây (Trang 2)
Bảng 2.6. Tình hình chi phí thực tế tại gói thầu “Hạng - Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương.DOC
Bảng 2.6. Tình hình chi phí thực tế tại gói thầu “Hạng (Trang 3)
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương - Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương.DOC
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương (Trang 14)
Bảng 1.1: Danh mục các loại sản phẩm chủ yếu - Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương.DOC
Bảng 1.1 Danh mục các loại sản phẩm chủ yếu (Trang 18)
Bảng 1.2: Danh mục các phương tiện thiết bị chuyên môn - Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương.DOC
Bảng 1.2 Danh mục các phương tiện thiết bị chuyên môn (Trang 21)
Bảng 1.4: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính của Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương - Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương.DOC
Bảng 1.4 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính của Công ty Xây lắp Vật liệu Xây dựng An Dương (Trang 26)
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện kế hoạch xây lắp qua các năm - Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương.DOC
Bảng 2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch xây lắp qua các năm (Trang 30)
Đồ thị 2.2: LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY - Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương.DOC
th ị 2.2: LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY (Trang 32)
Đồ thị 2.1: DOANH THU CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY - Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương.DOC
th ị 2.1: DOANH THU CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VẬT LIỆU XÂY (Trang 32)
Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa giá thành xây lắp với giá xây dựng khác - Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương.DOC
Sơ đồ 2.1 Mối quan hệ giữa giá thành xây lắp với giá xây dựng khác (Trang 36)
Sơ đồ 2.2.: Cơ cấu giá thành sản phẩm xây lắp - Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương.DOC
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu giá thành sản phẩm xây lắp (Trang 39)
Bảng 2.5: Chi phí sản xuất giá thành sản  phẩm xây lắp trong những năm gần đây - Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương.DOC
Bảng 2.5 Chi phí sản xuất giá thành sản phẩm xây lắp trong những năm gần đây (Trang 41)
Đồ thị 2.3: Tỷ trọng các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây - Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương.DOC
th ị 2.3: Tỷ trọng các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây (Trang 44)
Bảng 2.8: Tình hình chi phí thực tế tại gói thầu số 6 thuộc dự án “Cải tạo - Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương.DOC
Bảng 2.8 Tình hình chi phí thực tế tại gói thầu số 6 thuộc dự án “Cải tạo (Trang 51)
Bảng 2.10: Tổng hợp chi phí nhân công trong giá thành xây lắp - Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng An Dương.DOC
Bảng 2.10 Tổng hợp chi phí nhân công trong giá thành xây lắp (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w