1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác đấu thầu xây dựng ở Công ty xây dựng số I - Tổng công ty xây dựng Hà Nội .DOC

78 1,3K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác đấu thầu xây dựng ở Công ty xây dựng số I - Tổng công ty xây dựng Hà Nội
Tác giả Hoàng Minh Ngọc
Trường học Công ty xây dựng số I - Tổng công ty xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 332 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác đấu thầu xây dựng ở Công ty xây dựng số I - Tổng công ty xây dựng Hà Nội

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu 3

Phần I: Cơ sở lý luận của công tác đấu thầu 5

I> Xây dựng cơ bản – Ngành sản xuất vật chất quan trọng có ý nghĩa quyết định trong sự phát triển kinh tế của nền kinh tế quốc dân 5

1 Hoạt động xây dựng cơ bản 5

2 Phân loại dự án đầu t trong xây dựng cơ bản 6

3 Tính chất và đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản 10

4 Các hình thức tổ chức thực hiện dự án trong xây dựng cơ bản 10

5 Vai trò của hoạt động xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân 11

II> Những vấn đề chung về đấu thầu trong xây dựng cơ bản 12

1 Mục tiêu của công tác đấu thầu 12

2 Một số “thuật ngữ” thờng dùng trong đấu thầu 12

3 Các hình thức đấu thầu 13

4 Các phơng thức áp dụng 13

5 Một số quy định về tổ chức đấu thầu & dự thầu ở Việt Nam 14

6 ý nghĩa của công tác đấu thầu xây dựng cơ bản 16

III> Quy trình tổ chức đấu thầu 16

Trang 2

Phần II : Phân tích tình hình thực hiện công tác đấu thầu xây

dựng tại công ty xây dựng số I – Tổng công ty xây dựng Hà nội 23

I> Giới thiệu về công ty xây dựng số I 23

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty xây dựng số I .23

II> Các yếu tố chủ yếu ảnh hởng đến công tác đấu thầu của công ty xây dựng số I 25

1 Nhiệm vụ sản xuất và đặc điểm sản phẩm của công ty 25

2 Đặc điểm về máy móc thiết bị 26

3 Đặc điểm về lao động 28

4 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý 29

5 Đặc điểm về vốn tài chính 33

6 Đặc điểm về nguyên vật liệu 35

III> Tình hình cạnh tranh trong công tác đấu thầu xây dựng của công ty xây dựng số I 36

1 Tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại công ty 36

2 Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của công ty trong công tác đấu thầu 46

IV> Đánh giá tình hình thực hiện công tác đấu thầu của công ty 48

1 Những thành tích trong công tác đấu thầu của công ty xây dựng số I 48

2 Những điểm mạnh, điểm yếu của công ty trong lĩnh vực đấu thầu 49

3 Các cơ hội và nguy cơ của công ty 50

4 Những hạn chế của công ty trong công tác đầu thầu 50

Trang 3

5 Nguyên nhân chủ yếu của những vấn đề còn hạn chế trên 51

Phần III : Một số biện pháp góp phần nâng cao chất l ợng hiệu quả của công tác đấu thầu xây dựng tại công ty xây dựng số I – Tổng công ty xây dựng Hà nội 52

I> Những biện pháp đối với công ty 52

II> Kiến nghị với Nhà nớc 65

Kết luận 67

Tài liệu tham khảo 68

Trang 4

Lời nói đầu

Trong những năm đầu thế kỷ XXI, đất n ớc ta đang đẩy mạnh quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, thị trờng xây dựng ở nớc

ta không ngừng phát triển, khối lợng đầu t và xây dựng hàng năm củanớc ta hiện nay tăng rất nhanh Việc nâng cao hiệu quả của hoạt động

đấu thầu và xây dựng phải có những biện pháp tổng hợp và đồng bộtrong đó việc nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu giữ một vai tròngày càng quan trọng Ngành xây dựng là một ngành sản xuất vậtchất lớn nhất trong nền kinh tế quốc dân

Các công trình xây dựng là kết tinh của các thành quả khoa học

-kỹ thuật và nghệ thuật của nhiều ngành ở thời điểm đang xét vàngành xây dựng tạo ra cho đất nớc ta một nền tảng cơ sở vật chất, kỹthuật hiện đại bớc vào thế kỷ XXI, từng bớc hoà nhập vào nền kinh tếkhu vực và quốc tế

Các công trình xây dựng có tác dụng quan trọng đối với tốc độ tăngtrởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển khoa học và kỹ thuật, góp phầnnâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp phần pháttriển, văn hoá, nghệ thuật và kiến trúc, có tác động đến môi tr ờngsinh thái Để đảm bảo cho việc cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng

và nâng chất lợng hiệu qủa các công trình xây dựng Nhà nớc ta đãban hành quy chế đấu thầu theo quyết định số 24 - BXD/VKT ngày12-2-1990 Sau một thời gian thực hiện, Bộ xây dựng ra quyết định số

60 - BXD/VKT về quy chế đấu thầu xây lắp ngày 30-3-1994 Qua mộtquá trình hoạt động đấu thầu ở nớc ta, hiện nay quy chế đấu thầu đợc

áp dụng theo NĐ 52/ CP và NĐ 88/ CP sửa đổi, bổ sung Mặc dù việc

áp dụng hình thức đấu thầu ở Việt Nam trong những năm qua đã đạt

đợc nhiều mặt tốt tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề còn hạn chế

Trong thời gian thực tập tại xí nghiệp lắp máy điện n ớc và xâydựng - Công ty xây dựng số I Với những kiến thức đã học và thôngqua việc thu thập tài liệu khác và tìm hiểu về công tác đấu thầu tạiCông ty xây dựng số I Tôi nhận thấy rằng công tác đấu thầu là mộtcông tác quan trọng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Vì vậy tôi đã

mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Một số biện pháp góp phần nâng cao chất lợng hiệu quả của công tác đấu thầu xây dựng ở

Trang 5

Công ty xây dựng số I - Tổng công ty xây dựng Hà Nội “ với mong

muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của công ty

Kết cấu luận văn này gồm ba phần sau:

Phần I> Cơ sở lý luận của công tác đấu thầu

Phần II> Phân tích tình hình thực hiện công tác đấu thầu xâydựng tại Công ty xây đựng số I - Tổng công ty xây dng Hà Nội Phần III> Một số biện pháp góp phần nâng cao chất l ợng hiệuquả của công tác đấu thầu các công trình xây dựng tại Công ty xâydựng số I

Sau một thời gian làm việc và nghiên cứu vô cùng khẩn trơngcùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hớng dẫn - TS Lê Thị AnhVân và các cô chú ở xí nghiệp lắp máy điện nớc và xây dựng - Công

ty xây dựng số I và các thầy cô giáo trong khoa khoa học quản lý tôi

đã hoàn thành bản luận văn này Cho phép tôi đ ợc gửi lời cảm ơn

chân thành nhất đến cô giáo - TS Lê Thị Anh Vân, các thầy cô giáo

trong khoa và các cô chú trong xí nghiệp lắp máy điện n ớc và xâydựng - Công ty xây dựng số I

Hà Nội, tháng 7 - 2000

Sinh viên thực hiện

Phần ICơ Sở Lý Luận Của Công Tác Đấu Thầu

I> Xây dựng cơ bản - Ngành sản xuất vật chấtquan trọng có ý nghĩa quyết định trong sự phát

triển kinh tế của nền kinh tế quốc dân

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị tr ờng ngành

Trang 6

của nền kinh tế quốc dân -là một yếu tố có ý nghĩa rất lớn thúc đẩyquá trình đi lên công nghiệp hoá-hiện đại hoá nớc nhà.

1> Hoạt động xây dựng cơ bản

- Xây dựng cơ bản là những hoạt động nhằm tạo ra những tài sản

cố định mang tính chất lâu dài phục vụ cho nền kinh tế thông quacác hình thức xây dựng mới, cải tạo nâng cấp sửa chữa và mở rộngcác công trình dân dụng cũng nh công nghiệp

- Theo quy chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo nghị

định số 52/1999/NĐ - CP ngày 08 tháng 07 năm 1999 của chính phủthì trình tự đầu t và xây dựng một công trình XDCB đợc thực hiệnqua 3 giai đoạn

* Giai đoạn chuẩn bị đầu t

- Là giai đoạn triển khai xem xét, đánh giá các ý đồ đầu t , tiếnhành thu nhập các tài liệu về các vấn đề kinh tế, kỹ thuật để thiếtlập các d án đầu t, thẩm định dự án để quyết định đầu t

- Nội dung của công tác chuẩn bị đầu t bao gồm:

+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu t và quy mô đầu t

+ Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị tr ờng trong nớc hoặc nớc ngoài

để tìm nguồn cung ứng vật t thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm xem xétkhả năng có thể huy động vốn đầu t và lựa chọn hình thức đầu t

+ Tiến hành điều tra, khảo sát và địa điểm xây dựng dự án.+ Tiến hành lập dự án đầu t

+ Thẩm định dự án để quyết định đầu t

* Giai đoạn thực hiện đầu t.

 Là giai đoạn chuẩn bị các điều kiện cần thiết để có thể chính thức

đi vào khởi động dự án

 Nội dung của giai đoạn thực hiện đầu t:

+ Xin cấp đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nớc

Trang 7

+ Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng.

+ Quản lý kỹ thuật, chất lợng thiết bị và chất luợng xây dựng + Vận hành thu, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu t , bàn giao vàthực hiện bảo hành sản phẩm

* Giai đoạn kết thúc xây dựng đa dự án vào khai thác sử dụng.

- Đây là giai đoạn hoạt động xây dựng đợc kết thúc khi công trình

đã đợc bàn giao toàn bộ cho chủ đầu t

Nội dung của giai đoạn này khi kết thúc xây dựng bao gồm:

+ Nghiệm thu bàn giao công trình

+ Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

+ Vận hành công trình và hớng dẫn sử dụng công trình

+ Bảo hành công trình

+ Quyết toán vốn đầu t

+ Phê duyệt quyết toán

2> Phân loại dự án đầu t trong xây dựng cơ bản

Tuỳ theo tính chất của dự án và quy mô đầu t , dự án đầu t trongnớc đợc phân thành 3 nhóm A, B, C để phân cấp quản lý Đặc tr ng

Trang 8

của mỗi nhóm đợc quy định nh sau(Ban hành kèm theo Nghị định số :52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ):

Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh,

quốc phòng có tính bảo mật quốc gia, có

ý nghĩa chính trị-xã hội quan trọng,

thành lập và xây dựng hạ tầng khu công

nghiệp mới

Các dự án: sản xuất chất độc hại, chất nổ

không phụ thuộc vào quy mô vốn đầu t

Các dự án: công nghiệp điện, khai thác

dầu khí, chế biến dầu khí, hoá chất, phân

bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và

đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng, luyện

kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các

dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng

sông, sân bay, đờng sắt, đờng quốc

lộ Các dự án: thuỷ lợi, giao thông (khác

ở điểm I-3), cấp thoát nớc và công trình

hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất

thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá

d-ợc, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác,

sản xuất vật liệu, bu chính, viễn thông,

BOT trong nớc, xây dựng khu nhà ở,

đ-ờng giao thông nội thị thuộc các khu đô

thị đã có quy hoạch chi tiết đợc duyệt

Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô

thị mới; các dự án: công nghiệp nhẹ,

sành, sứ, thuỷ tinh, in; vờn quốc gia, khu

bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây

dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi

Không kể mứcvốn

Không kể mứcvốn

Trang 9

trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản

Các dự án: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát

thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng,

kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,

nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí,

hoá chất, phân bón, chế tạo máy (bao

gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi

măng, luyện kim, khai thác chế biến

khoáng sản; các dự án giao thông: cầu,

cảng biển, sân bay, đờng sắt đờng quốc

lộ

Các dự án: thuỷ lợi, giao thông (khác ở

điểm II-1), cấp thoát nớc và công trình

hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất

thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá

d-ợc, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác,

sản xuất vật liệu, bu chính viễn thông,

BOT trong nớc, xây dựng khu nhà ở,

tr-ờng phổ thông, đtr-ờng giao thông nội thị

thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi

tiết đợc duyệt

Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô

thị mới; các dự án: công nghiệp nhẹ,

sành, sứ, thuỷ tinh, in; vờn quốc gia, khu

bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây

dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi

trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản

Các dự án: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát

thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng,

kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,

nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Trang 10

2

3

4

Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí,

hoá chất, phân bón, chế tạo máy (bao

gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi

măng, luyện kim, khai thác chế biến

khoáng sản; các dự án giao thông: cầu,

cảng biển, sân bay, đờng sắt đờng quốc

lộ, các trờng phổ thông nằm trong quy

hoạch (không kể mức vốn)

Các dự án: thuỷ lợi, giao thông (khác ở

điểm III-1), cấp thoát nớc và công trình

hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, điện tử,

tin học, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình

cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bu chính,

viễn thông, BOT trong nớc, xây dựng

khu nhà ở, trờng phổ thông, đờng giao

thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có

quy hoạch chi tiết đợc duyệt

Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô

thị mới; các dự án: công nghiệp nhẹ,

sành, sứ, thuỷ tinh, in; vờn quốc gia, khu

bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây

dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi

trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản

Các dự án: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát

thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng,

kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,

nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Trang 11

1 Các dự án nhóm A về dờng sắt, đờng bộ phải đợc phân đoạntheo chiều dài đờng, cấp đờng, cầu theo hớng dẫn của bộ Giaothông vận tải sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu t.

2 Các dự án xây dựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan Nhà n ớcphải đợc tuân theo quyết định cuả Thủ tớng Chính phủ

3> Tính chất và đặc điểm của ngành XDCB

3.1 Tính chất sản phẩm của ngành XDCB.

Sản phẩm xây dựng là các công trình đợc tổ hợp từ sản phẩm củarất nhiều ngành sản xuất tạo ra Sản phẩm xây dựng là một dạng đặcthù của sản xuất công nghiệp (công nghiệp chế tạo) chính vì vậy sảnphẩm xây dựng rất đa dạng về hình dáng, kiểu cách, chủng loại, cấutạo

Sản phẩm xây dựng thờng có quy mô kích thớc lớn, chu kỳ sản xuấtsản phẩm thờng kéo dài, tập trung một lợng vốn tơng đối lớn Trongquá trình sản xuất thi công, sản phẩm chịu sự tác động trực tiếp của

điều kiện tự nhiên môi trờng và khí hậu

Để tạo ra sản phẩm cuối cùng, đòi hỏi phải sử dụng rất nhiều cácyếu tố đầu vào thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nên có thể nói sảnphẩm xây dựng cơ bản là loại sản phẩm của nhiều ngành, liên quan

đến nhiều giai đoạn công nghệ phức tạp

Nét đặc thù của sản phẩm xây dựng là nó biểu hiện lên nhiều mặtnh: kinh tế, văn hoá Điều này cũng nói lên bản sắc của một dân tộctrong một thời kỳ lịch sử nhất định

3.2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của sản xuất xây dựng.

Sản xuất xây dựng , nếu xét về phơng diện kỹ thuật sản xuất là tổnghợp các yếu tố: vật liệu, kết cấu, kiến trúc và phơng pháp thi công.Nét đặc thù của sản xuất xây dựng so với các hoạt động khác, sảnxuất xây dựng có những đặc điểm sau:

- Sản xuất xây dựng mang tính đơn chiếc, có chu kỳ sản xuất dài vàthờng phải di chuyển địa điểm

Trang 12

- Tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất xây dựng luôn bị biến đổitheo các giai đoạn xây dựng và theo trình tự công nghệ xây dựng.

- Sản xuất xây dựng thực hiện ở ngoài trời; chịu ảnh h ởng trực tiếpcủa điều kiện tự nhiên và điều kiện địa phơng

Sản xuất xây dựng có công nghệ và tổ chức sản xuất rất phức tạp,

có áp dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào sản xuất so với cácngành

4> Các hình thức tổ chức thực hiện dự án trong xây dựng cơ bản.

Tuỳ theo quy mô, tính chất của dự án và năng lực của mình, chủ

đầu t lựa chọn một trong các hình thức quản lý thực hiện dự án sau:

4.1 Các hình thức chủ đầu t trực tiếp quản lý thực hiện dự án.

Trong quy chế của nghị định 52CP thì hình thức này chủ đầu t phải

có bộ máy quản lý dự án đủ năng lực hoặc thành lập bộ ban quản lý

án: Chủ đầu t phải trình ngời có thẩm quyền quyết định đầu t phêduyệt tổ chức điều hành dự án

Chủ nhiệm điều hành dự án phải có trách nhiệm thay mặt chủ đầu

t giám sát, quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án, trực tiếp ký kếthợp đồng và thanh toán hợp đồng hoặc giao dịch để chủ đầu t ký kếthợp đồng và thanh toán hợp đồng với các tổ chức có liên quan và chủnhiệm điều hành dự án chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t và trớc phápluật trong việc quản lý dự án

4.3.Hình thức chìa khoá trao tay.

Là hình thức chủ đầu t đợc phép tổ chức đấu thầu để chọn nhà thầuthực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát thiết kế, mua sắm vật t

Trang 13

thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao công trình đ a dự án vào khaithác, sử dụng

Với hình thức này chủ đầu t có trách nhiệm tổ chức ngiệm thu vànhận bàn giao khi dự án hoàn thành đa vào sử dụng

5> Vai trò của hoạt động xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân

Hoạt động xây dựng cơ bản là một bộ phận hợp thành quantrọng trong nền kinh tế quốc dân, hoạt động xây dựng đã đóng góprất lớn vào sự phát triển kinh tế và xã hội của đất n ớc Chính vì vậyhoạt động xây dựng có vai trò rất quan trọng và đ ợc thể hiện trênnhiều mặt của nền kinh tế

- Đây là một trong những lĩnh vực quan trọng tạo ra TSCĐ của nềnkinh tế quốc dân

- Nó góp phần giải quyết hài hoà các mối quan hệ trong nền sảnxuất xã hội nh mối liên hệ sản xuất giữa các ngành kinh tế: Côngnghiệp, nông nghiệp v.v góp phần nâng cao đời sống của dân c nơi

có dự án thực hiện cả về mặt kinh tế lẫn đời sống văn hoá tinh thần

- Hoạt động xây dựng còn có ý nghĩa rất quan trọng đối với việcthực hiện các mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n ớc, tạo ramột nền tảng cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại vào năm 2020 từng b -

ớc hoà nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế

- Hoạt động xây dựng cơ bản tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng hoànchỉnh phục vụ cho sự nghiệp phát triển của đất nớc là điều kiện để thuhút các nhà đầu t nớc ngoài

Trang 14

Article I Những vấn đề chung về đấu thầu trong xây dựng cơ bản

1> Mục tiêu của công tác đấu thầu:

Là nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trongquá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, bảo đảm hiệu quảkinh tế của dự án

2 2> Một số Thuật ngữ th“ ” ờng dùng trong đấu thầu

- “Đấu thầu” là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu

mời thầu

- “Nhà thầu” là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia

đấu thầu Trong đấu thầu xây lắp nhà thầu là nhà xây dựng Nhà thầutrong nớc là nhà thầu có t cách pháp nhân Việt nam và hoạt động hợppháp tại Việt nam

- “Xét thầu” là quá trình bên mời thầu xem xét, phân tích đánh giáxếp hạng các hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu

- “Dự án” là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần hay toàn

bộ công việc, mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó

- “Sơ tuyển” là bớc lựa chọn các nhà thầu có đủ t cách và năng lực

để tham gia dự đấu thầu

- “Thẩm định” là công việc kiểm tra và đánh giá của các cơ quan

có chức năng thẩm định về kế hoạch đầu t của dự án, kết quả đấu thầu

là gói thầu, cũng nh các tài liệu đấu thầu liên quan trớc khi ngời cóthẩm quyền phê duyệt

3> Các hình thức đấu thầu

Theo quy chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định số 88/CP

ngày 01/09/1999 của Thủ tớng chính phủ cho phép nhà thầu xây dựng

và chủ đầu t có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:

* Đấu thầu rộng rãi

Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia.Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện thời gian dự

Trang 15

thầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng Tối thiểu 10 ngày trớckhi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu

đợc áp dụng trong đấu thầu

* Đấu thầu hạn chế

Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một số nhà thầu có khả năng đáp ứng các yêu cầu đặc biệt của dự án(tối thiểu phải có 5 nhà thầu tham gia)

* Chỉ định thầu

Đây là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng của gói thầu

để thơng thảo hợp đồng Với hình thức này đ ợc áp dụng trong nhữngtrờng hợp đặc biệt nh gói thầu có tính chất quốc gia, bí mật an ninh,quốc phòng

* Chào hàng cạnh tranh

Hình thức này đợc áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hoá

có giá dới 2 tỷ đồng

4> Các ph ơng thức áp dụng

* Đấu thầu một túi hồ sơ

Là phơng thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ.phơng thức này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá vàxây lắp

* Đấu thầu hai túi hồ sơ

Là phơng thức mà nhà thầu đến nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất

về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm Túi hồ sơ

đề xuất kỹ thuật sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá Các nhà thầu đạt số

điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ đợc mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá

để đánh giá Phơng thức này thờng đợc áp dụng đối với đấu thầutuyển chọn t vấn

* Đấu thầu hai giai đoạn

Phơng thức này thờng đợc áp dụng cho những dự án lớn, phức tạp,các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá trị 500 tỷ đồng trở

Trang 16

lên hoặc các gói dự án đợc thực hiện theo hợp đồng chìa khoá traotay.

Quá trình thực hiện phơng thức này đợc áp dụng theo những phơngthức sau:

+ Giai đoạn thứ nhất:

Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất về kỹ thuật vàphơng án tài chính (cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận

cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹthuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình + Giai đoạn thứ hai:

Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứ nhấtnộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đợc bổ sunghoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tàichính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng,giá dự thầu

5> Một số qui định về tổ chức đấu thầu & dự thầu ở Việt nam

5.1 Điều kiện mời thầu và dự thầu

Theo quy định chung hiện nay ở nớc ta, các dự án đầu t sử dụngvốn của Nhà nớc đều phải tổ chức đấu thầu theo quy chế mà nhà n ớc

đã ban hành Tuy nhiên cũng có những dự án lại đ ợc Nhà nớc chỉ

định thầu nh các dự án mang tính chất thử nghiệm, nghiên cứu; các

dự án có tính chất bí mật quốc gia, an ninh quốc phòng

Trong quá trình tham gia đấu thầu có 2 loại chủ thể: chủ đầu t - bênmời thầu và các tổ chức kinh tế tham gia dự thầu - các nhà thầu Tuynhiên để tổ chức đấu thầu các chủ thể này phải thoả mãn những điềukiện nhất định

a) Những điều kiện với bên mời thầu

Thông thờng bên mời thầu là các chủ đầu t xây dựng công trình.Trong một số trờng hợp bên mời thầu có thể là tổ chức tổng thầu khi

nó muốn tìm kiếm các nhà thầu phụ đảm nhận một số công việc nhất

định của quá trình xây dựng công trình

Trang 17

Để tổ chức quá trình đấu thầu các chủ thể này phải đảm bảo một số

điều kiện chủ yếu sau:

- Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của cấp có thẩmquyền quyết định đầu t

- Kế hoạch đấu thầu đã đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt

- Hồ sơ mời thầu đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩmquyền phê duyệt

b) Những điều kiện đối với nhà thầu.

- Có giấy đăng ký kinh doanh và giấy phép hành nghề

- Có đủ năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu của chủ đầu t

- Chỉ đợc tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơnphơng hay liên doanh dự thầu Trờng hợp tổng công ty đứng tên dựthầuthì các đơn vị trực thuộc không đợc phép tham dự với t cách lànhà thầu độc lập trong cùng một gói thầu

c) Điều kiện đấu thầu quốc tế.

- Đối với gói thầu mà không có nhà thầu nào trong n ớc có khảnăng đáp ứng yêu cầu của gói thầu

- Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chứcquốc tế hoặc của nớc ngoài có quy định trong điều ớc là phải đấu thầuquốc tế

d) Các điều kiện u đãi nhà thầu trong nớ

- Trong trờng hợp hai hồ sơ dự thầu của nhà thầu nớc ngoài đợc

đánh giá ngang nhau, hồ sơ dự thầu có tỷ lệ công việc dành cho phíaViệt Nam cao hơn sẽ đợc chấp nhận

- Đợc hởng chế độ u theo quy định của pháp luật

- Đợc xét u tiên khi hồ sơ dự thầu đợc đánh giá tơng đơng với các

hồ sơ dự thầu của các nhà thầu nớc ngoài

5.2 Nguyên tắc đấu thầu trong hoạt động xây dựng cơ bản

Trang 18

- Nguyên tắc công bằng: Mọi nhà thầu đợc mời thầu đều có quyền

bình đẳng nh nhau về nội dung thông tin đợc cung cấp từ chủ đầu t,trình bày một cách khách quan các ý kiến của mình trong quá trìnhchuẩn bị hồ sơ và trong buổi mở thầu Tính công bằng này là điềukiện đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng

- Nguyên tắc bí mật: Mức giá dự kiến của chủ đầu t, các ý kiến

trao đổi của các nhà thầu với chủ đầu t trong quá trình chuẩn bị, hồsơ dự thầu phải đợc đảm bảo bí mật tuyệt đối Nếu ai vi phạm phải

đợc xử lý nghiêm minh theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm vậtchất với sự vi phạm đó

- Nguyên tắc công khai: Trừ những công trình đặc biệt thuộc bí

mật quốc gia, nguyên tắc công khai phải đ ợc quán triệt trong cả giai

đoạn gọi thầu và giai đoạn mở thầu Chẳng hạn khi mở thầu phải cómặt tất cả các ứng thầu và hồ sơ dự thầu của họ phải đợc công khai

- Nguyên tắc pháp lý: Các bên tham gia quá trình đấu thầu phải

tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của nhà nớc về nội dung và trình

tự đấu thầu, cũng nh những cam kết đã đợc ghi nhận trong hợp đồnggiao nhận thầu Mọi vi phạm sẽ đợc xử lý theo pháp luật

- Nguyên tắc ba chủ thể: Thực hiện dự án theo thể thức luôn có sự

hiện diện đồng thời của ba chủ thể: chủ công trình, nhà thầu và kỹ s

t vấn Trong đó kỹ s t vấn hiện diện nh một nhân tố đảm bảo cho hợp

đồng luôn đợc thực hiện nghiêm túc cho đến từng chi tiết, mọi sự bấtcập vầ kỹ thuật và tiến độ đợc phát hiện kịp thời, những biện pháp

điều chỉnh kịp thời đợc đa ra đúng lúc Đồng thời kỹ s t vấn cũng lànhân tố hạn chế tối đa đối với những âm mu thông đồng hoặc thoảhiệp gây thiệt hại cho chủ dự án

6> ý nghĩa của công tác đấu thầu xây dựng cơ bản.

Công tác đấu thầu trong xây dựng cơ bản có ý nghĩa rất quan trọngmang lại lợi ích to lớn với cả chủ đầu t và cả các nhà thầu

6.1 Đối với chủ đầu t :

Đấu thầu mang lại hiệu quả yêu cầu về xây dựng công trình, tiếtkiệm vốn đầu t cơ bản, thực hiện đúng tiến độ xây dựng công trình

Trang 19

Thúc đẩy, nâng cao trình độ và năng lực đội ngũ cán bộ kinh tế và

kỹ thuật của chính các chủ đầu t

Tạo môi trờng cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các đơn vịxây dựng

6.2 Đối với các nhà thầu:

Tham dự thầu thì nó sẽ thúc đẩy nâng cao hiệu quả kinh tế khi giá

bỏ thấp vẫn thu đợc lợi nhuận ngoài ra đấu thầu còn nâng cao nănglực đội ngũ cán bộ quản lý trong tham dự đấu thầu và thực hiện côngtrình đã thắng thầu

III> Quy Trình tổ chức đấu thầu.

Chỉ sau khi cơ quan có thẩm quyền cho phép, chủ đầu t mới đợctiến hành những công việc đầu tiên của quá trình đấu thầu Việc tổchức đấu thầu phải tuân thủ Quy trình do Nhà n ớc quy định Đấu thầu

và dự thầu là những công việc có quan hệ chặt chẽ với nhau Các khâucông việc của quá trình này có sự đan xen theo những trình tự nhất

định Trong đó có những công việc thuộc trách nhiệm của bên mờithầu, có những công việc thuộc trách nhiệm của các nhà thầu Mộtquy trình đấu thầu/dự thầu hoàn chỉnh gồm có 3 giai đoạn: sơ tuyển;nhận đơn thầu; mở thầu và đánh giá đơn thầu

1> Giai đoạn sơ tuyển.

Đối với những công trình lớn, có yêu cầu kỹ thuật phức tạp, đểphòng ngừa những rủi ro có thể gặp phải trong quá trình đấu thầu vàthực hiện nhiệm vụ đầu t, chủ đầu t có thể tổ chức việc sơ tuyển Chỉnhững nhà thầu nào đã vợt qua giai đoạn này mới đợc tham gia tiếpcác giai đoạn sau của quá trình đấu thầu Việc sơ tuyển cũng là cáchgián tiếp nhắc nhở những nhà thầu lợng khả năng của mình trớc khitham gia vào quá trình cạnh tranh với các nhà thầu khác Việc sơhoàn toàn không làm dịu mức độ cạnh tranh giữa các nhà thầu, vì tuy

số nhà thầu còn lại ít đi, nhng đó là những nhà thầu có khả năng cạnhtranh tơng đơng Giai đoạn sơ tuyển gồm có 3 công việc sau đây:1.1 Mời các nhà thầu dự sơ tuyển

Trang 20

Thông qua những kênh thông tin khác nhau (Thông tin quảng cáotrên các phơng tiện thông tin đại chúng, qua các tổ chức t vấn/môigiới, qua các văn phòng đại diện ở trong và ngoài n ớc ), chủ đầu tthông báo mời dự sơ tuyển các nhà thầu Thông báo này bao gồmnhững nội dung cơ bản sau đây:

 Ngày và địa điểm nộp bản kê khai nói trên

Các nhà thầu tiếp nhận thông tin mời dự sơ tuyển từ các kênh thôngtin nêu trên trong điều kiện cạnh tranh trên thị tr ờng, để bảo đảm có

đủ việc làm thờng xuyên, các tổ chức kinh doanh phải rất nhạy bénnắm bắt các thông tin của thị trờng, trong đó có các thông tin về mời

dự sơ tuyển

1.2 Phát và nộp các tài liệu dự sơ tuyển

Sau khi thông báo mời dự sơ tuyển, chủ đầu t - bên mời thầu sẽphát hành chỉ dẫn sơ tuyển đến các nhà thầu h ởng ứng dự sơ tuyển.Chỉ dẫn này gồm các nội dung cơ bản sau đây:

- Cơ cấu sản xuất và tổ chức quản lý của công ty

- Kinh nghiệm đã có về thi công các loại công trình mà chủ đầu

1.3 Phân tích các hồ sơ, lựa chọn và thông báo danh sách các ứngthầu

Trang 21

Sau khi thu nhận hồ sơ sơ tuyển của các nhà thầu, chuyên viên củachủ đầu t nghiên cứu các hồ sơ đó và chọn lọc các đơn vị có đủ điềukiện tham gia đấu thầu Các tiêu thức cần đặc biệt chú ý là kinhnghiệm thi công các công trình có tính chất tơng tự, năng lực thi công

và tính ổn định về tài chính

Sau đó chủ đầu t thông báo cho tất cả các nhà thầu danh sách cácứng thầu đã đợc lựa chọn

2> Giai đoạn nhận đơn thầu.

2.1.Lập tài liệu mời thầu

Chủ đầu t-bên mời thầu tiến hành xác lập tài liệu đấu thầu Hồ sơnày gồm các tài liệu cơ bản sau đây:

- Thông báo mời thầu: tên và địa chỉ của bên mời thầu; mô tả tómtắt dự án, địa điểm và thời gian thực hiện; chỉ dẫn tìm hiểu hồ sơ mờithầu; các điều kiện đối với bên dự thầu; thời hạn và địa điểm nhận hồsơ dự thầu

- Mẫu đơn dự thầu

- Chỉ dẫn đối với nhà thầu: mô tả tóm tắt dự án và phạm vi đấuthầu; tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng; nguồn vốn thực hiện dự án; điềukiện đối với các nhà thầu tham gia đấu thầu (t cách pháp nhân, kinhnghiệm, năng lực thi công và tài chính ); thời gian tổ chức thamquan hiện trờng và giải đáp các câu hỏi của các nhà thầu

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo các chỉ dẫn kỹ thuật

- Tiến độ thi công hoặc thực hiện công việc

- Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng giao thầu

- Bảo lãnh dự thầu (đặt cọc dự thầu) Đó là khoản tiền thể hiện sựcam kết tham gia đấu thầu của các nhà thầu Khoản tiền này đ ợc quy

định bằng 1% đến 3% tổng giá trị bỏ thầu hoặc quy định mức thốngnhất cho tất cả các nhà thầu Số tiền này, về nguyên tắc, sẽ đ ợc trả lạicho các nhà thầu không trúng thầu sau khi mở thầu; nhà thầu trúngthầu sẽ nhận lại sau khi nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng Các tr ờnghợp sau đây nhà thầu không đợc nhận lại tiền bảo lãnh: trúng thầu nh-

Trang 22

ng từ chối ký hợp đồng; rút đơn thầu sau thời gian quy định nộp hồ sơ

dự thầu; vi phạm quy chế đấu thầu

Tài liệu mời thầu này sẽ đợc bán cho các nhà thầu đã qua sơ tuyển(nếu có sơ tuyển) hoặc bán rộng rãi cho các nhà thầu (nếu không cósơ tuyển với hình thức đấu thầu rông rãi)

2.2 Chuẩn bị lập hồ sơ dự thầu

Để đảm bảo những thông tin cần thiết cho việc lập hồ sơ dự thầumột cách có chất lợng, các nhà thầu có thể yêu cầu bên mời thầu bốtrí đi thăm hiện trờng và giải đáp những thắc mắc xoay quanh nộidung và điều kiện đấu thầu Nhờ đi thăm hiện tr ờng, các nhà thầu cóthể thấy rõ hơn điều kiện thi công (thực hiện nhiệm vụ), từ đó có cơ

sở xác định các giải pháp thi công thích hợp Trong điều kiện các nhàthầu sử dụng đơn giá tính toán chung, đơn vị nào có giải pháp thicông hợp lý, xác suất trúng thầu sẽ cao hơn Các nhà thầu có thể nêuthắc mắc bằng văn bản và yêu cầu trả lời trực tiếp, hoặc nêu trongcuộc họp chung của bên mời thầu với các nhà thầu

Trong quá trình các nhà thầu chuẩn bi lập hồ sơ dự thầu, bên mờithầu có thể điều chỉnh, bổ sung tài liệu mời thầu Những thay đổi nàyphải đợc thông báo trực tiếp tới các nhà thầu và bảo đảm cho các nhàthầu có thời gian đáp ứng những thay đổi đó

2.3 Lập hồ sơ dự thầu

Công việc này hoàn toàn thuộc trách nhiệm của các nhà thầu, bênmời thầu không đợc có bất cứ sự gợi ý riêng cho nhà thầu nào

Hồ sơ dự thầu gồm:

 Đơn dự thầu theo mẫu của bên mời thầu

 Bản sao giấy đăng ký kinh doanh và chứng chỉ nghề nghiệp

 Tài liệu giới thiệu năng lực nhà thầu

 Biện pháp thi công tổng thể và biên pháp thi công chi tiết cáchạng mục công trình

 Tổ chức thi công và tiến độ thực hiện hợp đồng

Trang 23

 Bản dự toán giá dự thầu.

 Bảo lãnh dự thầu

Để lập hồ sơ dự thầu có luận chứng khoa học và có tình thuyếtphục, nhà thầu phải tập trung lực lợng chuyên gia có kinh nghiệm, cótrờng hợp phải thuê t vấn ở những công việc nhất định Các chuyêngia này phải có đợc những thông tin cần thiết về công trình, điều kiệnthực hiện công trình và các đối thủ cạnh tranh Sự chuẩn bị càng chu

đáo với những thông tin có chất lợng, xác suất trúng thầu càng cao.Sau khi kiểm tra kỹ lỡng các tài liệu trong hồ sơ, hồ sơ này đợcniêm phong và gửi tới bên mời thầu trong thời gian quy định Bên mờithầu phải ghi rõ ngày, giờ nhận hồ sơ và bảo quản hồ sơ đó nh bảoquản tài liệu mật Những hồ sơ nào gửi tới chậm sẽ bị trả lại và báocho nhà thầu lý do trả lại hồ sơ

3> Giai đoạn mở thầu và đánh giá đơn thầu.

Toàn bộ diễn biến của buổi mở thầu phải đợc ghi biên bản với chữ

kí của các thành phần nêu trên nội dung của biên bản mở thầu phảighi rõ thời gian, địa điểm mở thầu, thành phần tham dự, xác nhận cácloại tài liệu có trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu, giá bỏ thầu củatừng nhà thầu, các văn bản bổ sung

Tất cả các hồ sơ không hợp lệ theo quy định sẽ bị loại bỏ

3.2 Đánh giá và xếp hạng nhà thầu :

Việc đánh giá và xếp hạng các nhà thầu đợc tiến hành theo trình tựsau đây:

a) Xem xét hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu :

- Kiểm tra lại tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu

- Yêu cầu từng nhà thầu giải thích những nội dung ch a rõ trong hồsơ dự thầu và một số đơn giá chủ yếu của những khối l ợng lớn xét

Trang 24

thấy cha thoả đáng Các yêu cầu giải thích và trả lời đ ợc ghi trongbiên bản.

- Nếu phát hiện thấy sai sót về số học, bên mời thầu sẽ sửa lại chochuẩn xác và thông báo cho nhà thầu, nếu nhà thầu không chấp nhậnthì hồ sơ sẽ bị loại

- Trong quá trình này, bên mời thầu cần đối chiếu những thông tinmới về nhà thầu với những điều đã ghi trong hồ sơ dự thầu

b) Chuyển đổi giá dự thầu và các chỉ tiêu khác về cùng điều kiện

để đảm bảo tính chính xác của những so sánh Chẳng hạn, chuyển đổigiá theo tỷ giá hối đoái hiện hành

c) Đánh giá và so sánh các hồ sơ dự thầu theo từng tiêu chuẩn,

sau đó tổng hợp lại để đánh giá toàn diện Những tiêu chuẩn chủ yếuthờng đợc xem xét là:

- Tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lợng: mức độ đáp ứng các yêu cầu về kỹthuật, chất lợng vật t; tính hợp lý của các các giải pháp kỹ thuật, tổchức thi công; tính phù hợp của thiết bị thi công; đảm bảo vệ sinhmôi trờng

- Tiêu chuẩn kinh nghiệm của nhà thầu; kinh nghiệm đã thực hiệncác dự án có yêu cầu tơng tự; số lợng và trình độ của đội ngũ lao

Để tạo sự thuận lợi trong việc so sánh các hồ sơ dự thầu, bên mờithầu thờng sử dụng phơng pháp cho điểm theo từng tiêu chuẩn sau đótổng hợp cho toàn bộ nhà thầu Trong trờng hợp có những hồ sơ có số

điểm tơng đơng, bên mời thầu có thể xét thêm khả năng chuyên môn,

uy tín của các nhà thầu

3.3 Xét duyệt kết quả đấu thầu

Căn cứ vào các kết quả đánh giá các hồ sơ dự thầu, bên mời thầu sẽxếp hạng các nhà thầu theo các tiêu chuẩn đã định Kết quả đó phải

đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t phê duyệt Nhà thầu trúngthầu là nhà thầu có số điểm cao nhất

Trang 25

Trong trờng hợp tất cả các hồ sơ dự thầu đều không đạt yêu cầu,bên mời thầu phải xin ý kiến ngời có thẩm quyền quyết định đầu tcho phép tổ chức đấu thầu lại.

3.4 Thông báo kết quả trúng thầu và ký kết hợp đồng

Việc ký kết hợp đồng giữa bên mời thầu và bên trúng thầu là yêucầu bắt buộc Hợp đồng phải theo các nguyên tắc sau đây:

- Thể hiện đầy đủ các điều kiện cam kết của bên mời thầu và bêntrúng thầu

- Giá trúng thầu ghi trong hợp đồng là giá đ ợc ngời có thẩm quyềnquyết định đầu t phê duyệt và không đợc phép thay đổi trong quátrình thực hiện hợp đồng

- Tuân thủ các quy đinh về hợp đồng kinh tế mà Nhà n ớc đã xác

Lập hồ sơ

dự thầu

hạng nhà thầu

Trang 26

Sơ đồ1: Các công việc của quá trình đấu thầu

PhầN II

Phân tích tình hình thực hiện công tác đấu thầu xây dựng tại Công ty xây dựng số I-Tổng công ty

xây dựng Hà Nội.

I> Giới thiệu về công ty xây dựng số I.

Công ty xây dựng số I thuộc tổng công ty xây dựng Hà Nội là mộtdoanh nghiệp nhà nớc đợc hạch toán độc lập mọi hoạt động kinhdoanh của mình

Tên giao dịch quốc tế: Contruction Company No 1

Trụ sở đặt tại : Số 59-Quang Trung-Hai Bà Trng-Hà Nội Tổng số cán bộ công nhân viên chức của công ty là: 711

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty xây dựng số I.

Công ty xây dựng số I ra đời và phát triển trong thời kỳ nền kinh tế

kế hoạch hoá tập trung nhng công ty đã sớm tìm ra hớng đi vữngchắc, hiệu quả trớc khi có sự đổi mới về chính sách phát triển kinh tế.Lịch sử phát triển của công ty luôn gắn liền với những b ớc pháttriển về kinh tế, văn hoá, xã hội của thủ đô Hà Nội và điều này đã đ ợckhẳng định bằng những dự án mà công ty đã và đang đảm nhận thicông trong mấy thập niên gần đây Với hơn 40 năm xây dựng và tr ởngthành, Công ty xây dựng số I đã trở thành một trong những công tyxây dựng hàng đầu tại Việt Nam đợc tín nhiệm và có định hớng pháttriển hữu hiệu

Trải qua biết bao nhiêu thăng trầm Công ty xây dựng số I ngàycàng phát triển mạnh mẽ hơn, từng bớc vững chắc vào thế kỷ XXI.Quá trình phát triển của công ty có thể chia ra từng giai đoạn sau:

Trang 27

* Giai đoạn 1958 1960

Ngày 5/8 – 1958 Công ty xây dựng số I đợc chính thức thành lập.Thời kỳ mới thành lập công ty có tên gọi là công ty kiến trúc HàNội ! Nhiệm vụ giai đoạn này là xây dựng dân dụng và công trình ởthủ đô Hà Nội

* Giai đoạn 1960 1977

Giai đoạn này để phù hợp với nhiệm vụ sản xuất mới, tăng khảnăng mở rộng phát triển và tạo điều kiện thuận lợi hơn trong công tácxây dựng công ty đổi tên thành công ty kiến trúc khu Nam Hà Nội.Nhiệm vụ hàng đầu của công ty trong giai đoạn này là xây dựngcông trình dân dụng và công nghiệp hoá đến nhóm A, xây dựng cáccông trình kỹ thuật hạ tầng đô thị

* Giai đoạn 1977 1982

Giai đoạn này công ty tiếp tục có bớc phát triển, mở rộng quy môxây dựng để phù hợp với quy mô phát triển ngày càng lớn mạnh củamình, Công ty xây dựng số I trực thuộc Bộ xây dựng

Giai đoạn này công ty đã không ngừng mở rộng các lĩnh vực kinhdoanh của mình, đa ra một số lĩnh vực kinh doanh mới nh xây dựngcông trình giao thông đờng bộ, cầu cống, xây dựng các công trìnhthuỷ lợi, kênh mơng, bến cảng

Với sự quan tâm của Đảng uỷ, ban lãnh đạo của công ty và đội ngũcông nhân lành nghề, công ty ngày càng lớn mạnh và dần đang trởthành một trong những công ty xây dựng hàng đầu của đất nớc

* Giai đoạn 1983 > nay

Để phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của mình, và thuận lợi hơntrong công việc kinh doanh Công ty xây dựng số I đã sát nhập vàoTổng công ty xây dựng Hà Nội

Hiện nay công ty kinh doanh tập trung vào các lĩnh vực nh:

Xây dựng công trình dân dụng và công trình công nghiệp đến nhóm

A, xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công

Trang 28

trang trí nội thất, kinh doanh bất động sản v.v Ngoài ra công ty cònliên doanh với công ty liên doanh Gamvico, Tập đoàn Gammon –HongKong để mở rộng quy mô tăng khả năng tài chính để nhận thầucác dự án xây dựng, các dự án cơ sở hạ tầng tại Việt Nam.

Trải qua 40 năm xây dựng và trởng thành, công ty đã nỗ lực tiếnhành phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật, không ngừng nâng cao trình

độ đồng thời áp dụng những công nghệ tiên tiến nhất trong sản xuấtkinh doanh Nâng tầm quản lý và kinh doanh lên một tầm cao mới.Hiện nay toàn bộ công nhân viên công ty có ng ời với mức lơng bìnhquân năm 1999 là 1.200.000 đồng/ngòi/tháng Doanh thu là 147.744triệu đồng

Với quy mô nh trên, để đảm bảo vị trí hàng đầu trong lĩnh vực xâydựng và đáp ứng thật tốt những yêu cầu, đòi hỏi của thời kỳ mới.Công ty luôn thay đổi phơng pháp quản lý phù hợp đồng thời áp dụngnhững công nghệ tiên tiến nhất và công tác quản lý doanh nghiệp vàthi công công trình

II> Các yếu tố chủ yếu ảnh h ởng đến công tác đấu

thầu của công ty xây dựng số I

Đặc điểm về lao động

Đặc điểm về nguyên vật liệu

Trang 29

Sơ đồ 2: Các nhân tố ảnh hởng đến công tác đấu thầu

1 Nhiệm vụ sản xuất và đặc điểm sản phẩm của công ty

Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế nhiều thành phần cùng với

sự mở cửa, giao lu buôn bán với các nớc trên thế giới nên sự cạnhtranh trên thị trờng nội địa ngày càng cao Đất nớc ta là một đất nớc

đang đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, chính vìvậy cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật đang đợc xây dựng mạnh mẽ,nhiều khu công nghiệp mọc lên Công tác xây dựng ngày càng đ ợcchú ý Mỗi công ty xây dựng đều ngày càng nâng cao năng lực củamình và nâng cao chất lợng công trình Công ty xây dựng số I là mộttrong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng với sự lớnmạnh của mình công ty đã mở rộng ra nhiều ngành nghề kinh doanh,hoạt động trên nhiều lĩnh vực nh xây dựng các công trình thuỷ lợi,xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp,xây dựng các công trình đờng dây, trạm biến thế, xây dựng các khucông nghiệp, công cộng và dân dụng

Song song với những ngành nghề đó công ty đang mở rộng sang cảlĩnh vực sản xuất nh: sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất gạch ngói,cấu kiện bê tông, sản xuất cấu kiện, phụ kiện kim loại xây dựng, sảnxuất đồ mộc dân dụng và xây dựng, kinh doanh vật t, vật liệu xâydựng, bất động sản

Với sự khuyến khích đầu t nớc ngoài của nhà nớc, công ty đã thựchiện liên doanh, liên kết với nhiều công ty nớc ngoài nh công ty liêndoanh Gamvico, Tập đoàn Gammon – HongKong

Bên cạnh những nhiệm vụ của công ty thì sản phẩm mà công ty sảnxuất ra đợc hình thành và trải qua một thời gian dài gồm nhiều khâu

từ khảo sát thiết kế, lập dự toán đến thi công để cuối cùng tạo ra mộtsản phẩm công trình mới Chính vì vậy chu kỳ để tạo ra một sản phẩmmới thờng kéo dài và phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh vốn, thời tiết,khả năng cung ứng nguyên vật liệu tại địa ph ơng nơi công trình đangthi công

Chu kỳ sản xuất ra sản phẩm xây dựng kéo dài ít nhất 6 tháng, nó

đòi hỏi tập trung một cách cao độ các yêu cầu phải cung ứng cho

Trang 30

dựng số I không chỉ có nhiệm vụ tạo ra của cải vật chất, tài sản cố

định, xây dựng cơ sở hạ tầng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân và cácngành sản xuất khác mà còn giải quyết các mối quan hệ giữa côngnghiệp, nông nghiệp giữa kiến trúc đô thị với truyền thống văn hoá

đất nớc

2 Đặc điểm về máy móc thiết bị.

Về máy móc thiết bị cho quá trình thi công của công ty đợc thểhiện ở bảng sau:

Trang 31

Lo¹i m¸y Sè lîng N¨m s¶n xuÊt S¶n xuÊt t¹iCÇn cÈu th¸p

0106

010104151212

19951987198519801980199619961995199519901993

19961997

199419951995199519951997

Trung quècNga

NgaNgaNgaViÖt NamNhËt B¶nNhËt B¶nTrung QuècNga

Nga

§øcHµn Quèc

Hµn QuècNhËt B¶nItaliaTrung QuècTrung QuècNhËt B¶n

Trang 32

M¸y trén bª t«ng

M¸y trén v÷a

M¸y xoa bª t«ng

18100805

1998199619961996

NhËt B¶nTrung QuècPh¸p

1012080401

1993 – 1996

1991 – 199719961996199519961993199319941994

NhËt B¶n

-§øcNhËt B¶n -

§øcPhÇn LanNhËt B¶nNhËt B¶nHµn Quèc–

ýViÖt Nam Trung QuècTrung QuècNga

NhËt B¶nViÖt NamViÖt Nam Hµn QuècHµn QuècViÖt Nam

Trang 33

Cốp pha kim loại

1996

Đức

Nhật

Bảng 2: Máy móc thiết bị của công ty

Nhìn chung máy móc thiết bị của công ty khá hiện đại, đây là mộtphần làm tăng khả năng cạnh tranh của công ty tr ớc các đối thủ kháclàm tăng hiệu quả đấu thầu của công ty Nh ng đối với ngành xâydựng thì t liệu sản xuất tham gia vào quá trình sản xuất không phảimột lần mà là nhiều lần và nó bị hao mòn dần theo thời gian chính vìvậy mà nhiều công trình lớn, hiện đại công ty còn phải thuê ngoàinhững thiết bị hiện đại để phù hợp với công việc

Mặt khác có những máy móc thiết bị của công ty đ ợc sản xuất khálâu, hao mòn lớn dẫn đến khả năng làm việc của máy móc thiết bị hạnchế Do vậy sang năm 2000 công ty đã dành một khoản lớn để muasắm máy móc thiết bị hiện đại, mở rộng quy mô đấu thầu làm tăngkhả năng cạnh tranh của công ty trên thị trờng đấu thầu

3 Đặc điểm về lao động.

Để công ty đảm bảo đợc yếu tố thắng thầu thì lao động trong công

ty cũng là một yếu tố quan trọng Lao động trong ngành xây dựng cơbản là nguồn gốc sáng tạo ra các công trình dân dụng, thuỷ lợi, giaothông là một nhân tố cơ bản quyết định trong sản xuất kinh doanh.Trong công tác đấu thầu, lao động đợc sử dụng hợp lý và có nănglực là một trong những nhân tố quyết định đảm bảo thắng thầu trongcuộc cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trờng Một đội ngũ côngnhân lành nghề, trình độ chuyên môn và tay nghề cao thì công ty mới

có cơ hội thắng thầu lớn đặc biệt là những công trình lớn đòi hỏi trình

độ tay nghề cao, nhà thầu có năng lực thì mới có cơ hội thắng thầu

Trang 34

Để đánh giá đúng hơn về đội ngũ lao động của công ty ta xem xét

số liệu lao động của công ty nh sau:

- Tổng số cán bộ công nhân viên chức : 711 ngời

Trong đó : Trên đại học : 1 ngời

Kỹ s xây dựng : 56 ngời Kiến trúc s : 2 ngời

Kỹ s máy : 3 ngời

Kỹ s điện : 4 ngời

Kỹ s nớc : 3 ngời

Trung cấp : 63 ngời

Trong đó : Trung cấp xây dựng : 40 ngời

Trung cấp cầu đờng : 23 ngờiCán bộ nghiệp vụ : 30 ngờiCông nhân lành nghề : 549 ngờiNhìn vào số liệu lao động của công ty ta nhận thấy rằng trình độ

đại học và trên đại học chiếm 9,7%, trung cấp chiếm 8,9% Phần lớncông nhân trong công ty còn khá trẻ, sung sức, số lao động d ới 30tuổi chiếm tỷ lệ tơng đối lớn: 60%

* Trình độ văn hoá

66% lao động có trình độ hết phổ thông trung học Đây là một thuậnlợi lớn cho công ty trong việc nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyênmôn cho công nhân

Số công nhân đã trải qua đào tạo chiếm 80%, do vậy đội ngũ kỹthuật công nhân lành nghề luôn có tay nghề cao

Nh vậy trong những năm qua công ty đã sử dụng lao động một cáchhợp lý chính vì thế chất lợng công việc của công ty luôn hoàn thànhsớm đảm bảo uy tín đối với khách hàng

Trang 35

4 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý.

Công ty xây dựng số I với hơn 40 năm đi vào hoạt động với nhữngbớc thăng trầm đến nay công ty đã tự khẳng định vị trí của mìnhtrong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, đảm bảo kinh doanh cóhiệu quả, giải quyết đủ việc làm, nâng cao đời sống cán bộ công nhântrong công ty, làm tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc Để đạt đợc kết quả

đó công ty đã dùng phơng pháp quản lý theo kiểu trực tuyến chứcnăng

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty nh sau: (xem hình vẽtrang sau)

Bộ máy quản lý của công ty đợc chia làm 3 bộ phận có chức năng

và nhiệm vụ cụ thể nh sau:

Đóng vai trò quan trọng nhất là giám đốc công ty là ng ời điều hànhtoàn diện mọi mặt hoạt động của công ty, là ng ời đại diện hợp phápcủa công ty Chịu trách nhiệm về hành vi pháp nhân và kết quả sảnxuất – kinh doanh của công ty

Công ty có các phó giám đốc công ty phụ trách các lĩnh vực giúpgiám đốc công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc công

ty chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty và pháp luật về nhiệm vụ

đợc phân công và uỷ quyền

* Phó giám đốc kinh doanh và phụ trách tài chính là ng ời đợc uỷquyền và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mặt tài chính, kinh doanhcủa công ty Chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty và pháp luật vềnhiệm vụ đợc phân công và uỷ quyền

* Kế toán trởng là ngời tham mu giúp giám đốc công ty chỉ đạothực hiện công tác kế toán thống kê của công ty theo quy định củapháp luật

 Phó giám đốc kỹ thuật thi công là ngời chịu trách nhiệm trớcpháp luật, trớc giám đốc công ty và lãnh đạo cấp trên về tìnhhình hoạt động và kết quả công tác quản lý kỹ thuật thi côngtrong phạm vi toàn công ty

Trang 36

* Phó giám đốc kế hoạch - đầu t là ngời chịu trách nhiệm trớc phápluật, trớc giám đốc công ty và lãnh đạo cấp trên về việc lập kế hoạch

đầu t, công tác đấu thầu, công tác khen thởng và kỷ luật trong phạm

* Phòng tổ chức hành chính

Nghiên cứu và đề xuất các phơng án, mô hình tổ chức phù hợp vớiyêu cầu từng giai đoạn phát triển sản xuất, xây dựng và cũng cố bộmáy các đơn vị trực thuộc đủ mạnh nhằm phát huy hiệu quả trongcông tác quản lý, sát nhập và giải thể các đợn vị hoạt động SXKDkém hiệu quả theo sự uỷ nhiệm của công ty

Ngoài ra phòng tổ chức hành chính còn có nhiệm vụ quản lý cácloại công văn, lu trữ hồ sơ, tổ chức các cuộc họp, đào tạo và bồi d ỡng,nâng bậc lơng cho cán bộ công nhân viên, khen thởng và kỷ luật, giảiquyết các chế độ về thôi việc và hu trí cho ngời lao động

* Phòng kế hoạch đầu t

Làm nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất và mua vật liệu, cung cấp đầy

đủ vật t cho quá trình xây dựng Phòng kế toán vật t lập kế hoạch,luận chứng kinh tế về các dự án đầu t, công tác nghiên cứu thị trờng,công tác đấu thầu, nghiên cứu, theo dõi và quản lý các hợp đồng kinh

tế của công ty

* Phòng kỹ thuật thi công

Trang 37

Có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ mời thầu để lập biện pháp, thuyếtminh biện pháp có tiến độ thi công và đề xuất các vấn đề kỹ thuật cóliên quan đáp ứng hồ sơ mời thầu trình giám đốc công ty xem xétquyết định.

Phòng kỹ thuật và quản lý thi công có trách nhiệm tập hợp hồ sơquản lý một cách hệ thống các bản vẽ kỹ thuật thi công, các biệnpháp thi công, tiến độ thi công và các tài liệu kỹ thuật có liên quancho tất cả các công trình, công việc đ ợc thi công trong phạm vi toàncông ty

* Các xí nghiệp, ban chủ nhiệm công trình và các đội xây dựng

đứng đầu các xí nghiệp là giám đốc xí nghiệp là ngời toàn quyền lãnh

đạo mọi hoạt động trong xí nghiệp theo hớng chỉ đạo của giám đốc vàcác phòng ban có liên quan Các xí nghiệp thuộc công ty là đơn vịhạch toán kinh tế phụ thuộc theo sự phân cấp của công ty Tráchnhiệm chính của giám đốc xí nghiệp là tổ chức sản xuất kinh doanh

để hoàn thành kế hoạch cấp trên giao cho, có quyền đề cử và đề xuấtkhen thởng hay kỷ luật công nhân viên trong xí nghiệp Các xínghiệp, ban chủ nhiệm công trình và đội xây dựng chịu trách nhiệmtoàn diện trớc công ty về phần việc đợc công ty giao cho

Công ty xây dựng số I với một cơ cấu tổ chức bộ máy chặt chẽ từtrên xuống dới đã giúp cho Công ty xây dựng số I ngày càng mạnh

mẽ hơn Khi công ty tham gia đấu thầu một công trình mới, lãnh đạocông ty sẽ thành lập một nhóm kỹ s giỏi từ nhiều phòng ban chứcnăng tập hợp lại Nhóm này có chức năng nghiên cứu bản vẽ, tìm hiểucác tiêu chuẩn kỹ thuật mà công trình đòi hỏi Dựa trên cơ sở đó tiếnhành tách khối lợng cần thi công

Việc tập hợp thành một nhóm tham gia đấu thầu có tác dụng tạolên một sức mạnh tổng hợp trong công ty Tận dụng đ ợc khả năng củatừng kỹ s trên từng lĩnh vực cụ thể, tạo nên mối quan hệ giữa cácphòng ban trong công ty nâng cao trình độ của các phòng Chínhnhững điều này nói lên rằng công ty có một khối đoàn kết, có tráchnhiệm trong công việc giúp công ty thắng lợi trong công tác đấu thầu

5 Đặc điểm về vốn, tài chính.

Đối với các chủ đầu t, khi đánh giá khả năng của các nhà thầu tham

Trang 38

biệt là khả năng huy động các nguồn vốn và khả năng tài chính hiện

có mà nhà thầu khi tham gia dự thầu trình bày trong hồ sơ dự thầu

Điều sẽ mang lại thuận lợi cho chủ đầu t Chính vì thế vấn đề sử dụngvốn và tình hình tài chính của công ty là yếu tố quan trọng đem lạihiệu quả trong quá trình tham gia đấu thầu của Công ty xây dựng sốI

Vấn đề quản lý các chỉ tiêu về tài chính đúng chế độ quy định làmột đòi hỏi thờng xuyên liên tục trong quá trình kinh doanh

Phòng tài chính – kế toán phải lập sổ sách rõ ràng, kiểm tra giámsát các bộ phận phòng ban của công ty về vấn đề thu – chi tài chínhtránh các khoản chi không hợp lý để nguồn vốn công ty không thấtthoát Vấn đề vốn của công ty ngày càng đòi hỏi lớn bởi vì công tykhông ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh xây dựng nên vấn

đề vốn rất quan trọng, đòi hỏi cần phải có một l ợng vốn lớn Đặc biệt

là vốn lu động, để hiểu kỹ hơn ta tìm hiểu về vốn lu động trong xâydựng cơ bản đợc công ty sử dụng nh thế nào?

Vốn lu động trong xây dựng cơ bản có 2 hình thức cơ bản:

Vốn lu động trong lu thông : Đây là số vốn mà công ty hiện đang

sử dụng gồm có tiền mặt và số vốn dùng để thanh toán hay các giá trịcông tác xây lắp đã hoàn thành và số vốn dùng để thanh toán hay cácgiá trị công tác xây dựng dân dụng đã hoàn thành bàn giao đang trongquá trình thanh toán với chủ đầu t nhng cha tới kỳ trả

Vốn lu động trong giai đoạn sản xuất chế biến: nguyên vật liệu, cáclinh kiện xây dựng , dùng để dự trữ cho sản xuất xây dựng cơ bản dởdang của công ty

Vấn đề sử dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng nói chung vàCông ty xây dựng số I nói riêng có nhiều điểm khác biệt so với cáchình thức sản xuất kinh doanh khác

Trớc hết, do quá trình xây dựng một công trình th ờng kéo dài, quymô lớn , nên cần phải huy động một số lợng vốn lớn nhằm cung cấpliên tục cho công trình đợc thực hiện đều đặn Vì thế công ty cần phải

đi vay các Ngân hàng với lãi suất cao và cần phải có sự thế chấp, bảolãnh phức tạp Do vậy, công ty thờng gặp khó khăn cùng một lúc khithực hiện nhiều công trình, gây ra sự chậm trễ trong thi công Qua đó

Trang 39

làm tăng chi phí sản xuất của công ty vì bị ứ đọng vốn do các chi phíxây dựng dở dang trớc đó tạo ra Mặt khác không phải công trình nàokhi thực hiện xong và bàn giao đa vào sử dụng thì cũng đợc chủ đầu

t thanh toán ngay sau khi bàn giao công trình cho họ Từ đó, dẫn tớitình hình vốn lu động của công ty bị ứ đọng trong trờng hợp này là rấtlớn gây ra sự khó khăn về việc huy động vốn của công ty cho cáccông trình tiếp theo Bên cạnh đó, với yêu cầu của chủ đầu t là cầnphải có một khoản bảo lãnh hợp đồng chiếm khoảng 10% – 15%tổng giá trị hợp đồng công trình khi trúng thầu nên công ty cần phải

có một lợng tiền dự trữ lớn để có thể nhanh chóng đáp ứng điều kiệnbắt buộc này chúng ta có thể đánh giá về một số chỉ tiêu cơ bản vềvốn và nguồn vốn của Công ty xây dựng số I trong vòng 3 năm qua

Ngày đăng: 08/09/2012, 13:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2) Giáo trình kinh tế và kinh doanh xây dựng – PTS Lê Cộng Hoà khoa Quản trị kinh doanh công nghiệp và xây dựng cơ bản Khác
3) Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo nghị định 52/CP ngày 08 tháng 07 năm 1999 của Chính phủ Khác
4) Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định 88/CP ngày 01/09/1999 của chính phủ Khác
5) Phơng pháp định giá sản phẩm xây dựng - ĐH xây dựng Khác
6) Hồ sơ năng lực – Công ty xây dựng số I 7) Phân cấp quản lý – Công ty xây dựng số I 8) Tạp chí tài chính tháng 11/1999 Khác
12) Để thắng thầu công trình có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam – Nhà xuất bản xây dựng – 1995 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Tình hình tài chính của công ty - Một số biện pháp góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác đấu thầu xây dựng ở Công ty xây dựng số I - Tổng công ty xây dựng Hà Nội .DOC
Bảng 3 Tình hình tài chính của công ty (Trang 45)
Bảng 4: Các công trình đẫ hoàn thành trong những năm gần đây - Một số biện pháp góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác đấu thầu xây dựng ở Công ty xây dựng số I - Tổng công ty xây dựng Hà Nội .DOC
Bảng 4 Các công trình đẫ hoàn thành trong những năm gần đây (Trang 50)
Bảng 9: Trang thiết bị mua thêm - Một số biện pháp góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác đấu thầu xây dựng ở Công ty xây dựng số I - Tổng công ty xây dựng Hà Nội .DOC
Bảng 9 Trang thiết bị mua thêm (Trang 72)
Bảng 10: Bảng các công thức tính chi phí - Một số biện pháp góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác đấu thầu xây dựng ở Công ty xây dựng số I - Tổng công ty xây dựng Hà Nội .DOC
Bảng 10 Bảng các công thức tính chi phí (Trang 81)
Bảng 11:  Bảng chênh lệch vật liệu - Một số biện pháp góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác đấu thầu xây dựng ở Công ty xây dựng số I - Tổng công ty xây dựng Hà Nội .DOC
Bảng 11 Bảng chênh lệch vật liệu (Trang 83)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w