Hệ thống điều khiển số-Giới thiệu về động cơ không đồng bộ và mô hình động cơ-Giới thiệu các hệ qui chiếu... Một động cơ không đồng bộ được nối với ngõ ra của một bộnghịch lưu dùng thuật
Trang 1Hệ thống điều khiển số
-Giới thiệu về động cơ không đồng
bộ và mô hình động cơ-Giới thiệu các hệ qui chiếu
Trang 2Một động cơ không đồng bộ được nối với ngõ ra của một bộnghịch lưu dùng thuật toán vector không gian SVM Tần sốđóng cắt của bộ nghịch lưu là 10kHz, Vdc = 530V và có tần
số ra 40Hz, điện áp ra 190V hiệu dụng Tại thời điểm 1ms và7ms, xác định các vector sử dụng và thời gian tương ứng
Trang 3Giới thiệu về động cơ KĐB
RotorStatorCấu tạo động cơ kđb: stator và rotor
Trang 4Giới thiệu về động cơ KĐBRotor lồng sóc
Rotor dây quấn
Trang 5Giới thiệu về động cơ KĐBNguyên lý họat động của động cơ kđb ba pha:
• Nếu tốc độ rotor bằng tốc độ từ truờng stator, thì điện áp, dòng cảm ứng và moment sẽ bằng không Vì thế tốc độ rotor phải thấp hơn tốc
Trang 6Giới thiệu về động cơ KĐB
Mạch tương đươngcủa động cơ khôngđồng bộ
Trang 7Giới thiệu về động cơ KĐB
Giản đồ năng lượng.
Trang 8Giới thiệu về động cơ KĐB
Đặc tính moment – tốc độ.
P: số cực
we = 2*pi*fe
wmech= 2*welec/P
Trang 9Đặc tính moment-tốc độ
• Điểm P ứng với động cơ có
tốc độ định mức (có trên nhãn của động cơ)
• Đoạn OP được gọi là vùng
hoạt động bình thường của động cơ
Trang 10Đặc tính moment-tốc độ
Trường hợp này xảy ra khi:
• Moment lớn hơn định mứchoặc
• Động cơ quá tải
Trang 11Điều khiển động cơ kđb ở chế độ
xác lập
Khi động cơ nối trực tiếp với nguồn:
• Dòng khởi động cao tác động xấu tới nguồn
• Tần số we và điện áp vào VS không thay đổi
• Tốc độ trong khoảng từ wr đm tới we và phụ thuộc tải
Để khắc phục thì có thể sử dụng các bộ biến đổi công suất:
• Điều khiển V/f (thay đổi điện áp và tần số)
Trang 12Điều khiển động cơ kđb ở chế độ
Trang 13Điều khiển động cơ kđb ở chế độ
xác lập
Điều khiển V/f
Tốc độ của động cơ có thể được
thay đổi do tần số cung cấp thay
đổi.
Khi we thay đổi thì đường đặc
tính moment-tốc độ cũng thay đổi
Để hình dạng đặc tính không đổi
thì điện áp phải thay đổi tỉ lệ với
tần số Vs = k.we
Trang 14Luật điều khiển V/f
Mục đích duy trì từ thông không
đổi khi thay đổi tần số
thành phần R.I (f nhỏ nên điện áp rơi
trên R.I trở nên đáng kể so với rơi trên
điện kháng) Do đó đặc tính V/f thường
bắt đầu tại V 0 > 0 để bù lại sụt áp do R.I V0
Trang 15Field Weakening (suy yếu từ
trường)
Nếu Vs được giữ nguyên ở
giá trị Vmax , we có thể tăng
lên nếu giảm dòng từ hoá I0
(làm suy yếu từ trường)
Để làm yếu từ trường, ta chỉ cần
tăng we và giữ Vs không đổi.
Nếu Vs=Vmax , moment sẽ giảm khi
we tăng lên
Trang 16Bộ nghịch lưu tiếp áp
Dạng mạch trên gọi là bộ nghịch lưu tiếp áp (voltage-fed inverter): tạo dạng sóng ngõ ra V/f thay đổi
Được sử dụng phổ biến
Trang 17Ma trận chuyển đổi 3 pha – 2 pha
Trang 18Qui đổi sang 2 pha
Chuyển từ hệ toạ độ abc αβ (hệ tọa độ tĩnh) dq
(hệ tọa độ quay) mà vẫn giữ nguyên được tình trạng của
Trang 19Qui đổi sang 2 pha
Trang 20Chuyển đổi hệ qui chiếu
Trang 21Vector không gian
stator voltage vector
Trang 22Vector không gian
Viết biểu thức của Vs ???
Trang 24Vector dòng tổng
Trang 25Qui đổi sang 2 pha
Trang 26Qui đổi sang 2 pha
Dòng is (màu đen) và từ
thông ψr (màu xanh) trong
hệ tọa độ tĩnh αβ
Dòng is (màu đen) và từthông ψr (màu xanh) trong
hệ tọa độ quay dq
Trang 27Qui đổi sang 2 pha
Nếu từ thông ψr trùng với trục d
Trang 29Các phương trình động học của động cơ KĐB (trong hệ dq)
Trang 30Có thể sử dụng các công thức này cho hệ qui chiếu αβ và
dq (thay d α và q β)
P: số đôi cực
Trang 31) cos(
Một động cơ không đồng bộ có các tham số
sau (đã qui đổi về stator): Rs=10 ohm;
4 cos(
Viết điện áp pha stator thành phần trục d-q và điện áp pha vector không gian trong
hệ quy chiếu quay đồng bộ.
Tính dòng điện stator vector không gian và các thành phần d-q trên hệ tọa độ quay Nếu thay bằng nguồn 110V/25Hz và động cơ quay với tốc độ 675 vòng/phút Tính lại các thông số áp và dòng điện phía trên
Bài tập