1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan hệ điện từ trong kháng bù ngang có điều khiển kiểu máy biến áp

9 808 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan hệ điện từ trong kháng bù ngang có điều khiển kiểu máy biến áp
Tác giả Lộ Thanh Bạc
Người hướng dẫn PGS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan hệ điện từ trong kháng bù ngang có điều khiển kiểu máy biến áp

Trang 1

QUAN HE DIEN TU TRONG KHANG BU NGANG

CO DIEU KHIEN KIEU MAY BIEN AP

ELECTROMAGNETIC RELATIONS IN TRANSFORMER TYPED CONTROLLED SHUNT REACTORS

Lé Thanh Bac

Trường Đại học Bách khoa, Đại học Da Nẵng

TÓM TÁT

Bài báo trình bày các bước thiết lập quan hệ điện từ giữa các thông số của các cuộn

dây trong kháng bù ngang có điều khiển kiểu biến áp với các đại lượng, thông số đường dây và

góc mở của các thyristor khi thực hiện điều khiển kháng Trên cơ sở các quan hệ điện từ được

thiết lập ứng dụng phần mềm Matlab để khảo sát sự biến đổi của các dòng điện trong các cuộn dây kháng điện trong quá trình quá độ khi công suất truyền tải trên đường dây biến đổi và kháng được điều khiển theo hàm để bù 100% công suất phản kháng dư trên đường dây truyền tải Các kết quả nhận được cho thấy kháng điều khiển kiểu biến áp có thời gian tác động rất

nhanh và không làm méo dạng dòng điện trên lưới

ABTRAST The paper presents the steps in establishing electromagnetic relations of transformer typed controlled shunt reactors windings’s parameters to transmission line parameters, firing delay angle of thysistor in the control of the reactors Based on the established electromagnetic

relations, the changing of the reactor winding currents is shown by the Matlab-Simulink software

when the transformer typed controlled shunt reactors is applied to the power system to make full

compensation (100%) charging capacity after the change of transmission lines power transfer

The results show that the transformer typed controlled shunt reactors responding time is very fast and the control does not make current distortion in the power system

1 Đặt vấn đề

Liên tục trong mấy năm gần đây, sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế kéo theo tăng nhu cầu tiêu thụ điện ở nước ta hàng năm luôn ở mức 16-17% Để có lời giải hợp

lý cho vấn đề thiếu hụt năng lượng thì việc giải bài toán giảm tổn thất và nâng cao chất lượng hệ thống truyền tải điện đang được đặt ra như là đòi hỏi vô cùng cấp bách Hướng,

nghiên cứu ứng dụng các loại thiết bị mới trong đó có kháng điều khiển vào hệ thống

truyền tải Việt Nam nhằm ổn định điện áp, giảm tôn thất điện năng và nâng cao độ ổn

định hệ thống là một giải pháp cần thiết và mang tính khả thi cao Kháng bù ngang có điều khiển kiểu máy biến áp là loại kháng điều khiển tích hợp khá nhiều ưu điểm như:

tác động nhanh, không gây méo dạng dòng điện lưới, có tổn hao rất nhỏ, được mắc cố

định vào lưới truyền tải, có độ tin cậy làm việc rất cao và giá thành không đất hơn đáng

1

Trang 2

kể so với máy biến áp cùng cấp điện áp [1,3] Để có thể sớm ứng dụng loại thiết bị này vào hệ thống điện nước ta thì trước mắt rất cần thiết những nghiên cứu cụ thể và chỉ tiết

phục vụ công tác lắp đặt, vận hành và tiến tới tự thiết kế chế tạo

Bài báo trình bày những nghiên cứu về quan hệ điện từ trong kháng bù ngang có điều khiển kiểu máy biến áp và thực hiện mô phỏng trên Matlab — Simulink nhằm khảo sát đánh giá quan hệ giữa các thông số kỹ thuật của kháng khi được điều khiển theo hàm xác định

2 Nguyên lý làm việc của kháng bù ngang kiểu biến áp

Sơ đồ nguyên lý và mạch điện thay thế một pha của kháng bù ngang có điều khiển kiểu biến áp trên hình 1 Điện áp trên 3 cuộn dây tương ứng: cuộn lưới U¿, cuộn

bù U¿ và cuộn điều khiển U¿ Cả ba điện áp này đồng pha nhau do cùng được quấn chung trên một trụ của lõi thép Tương ứng 3 dòng điện tại cùng thời điểm là đòng điện

cuộn lưới I¡, dòng điện cuộn bù I’; (quy đổi về cuộn lưới là Iạ) và dòng điện cuộn điều

khiển T› (quy đổi về cuộn lưới là I›) Số vòng dây 3 cuộn lần luot 14 Wi, W3 va Wo Cong suất 1 pha của cuộn dây lưới phía cao áp là So = Udh, phía hạ áp là: S;„¿= S3 +

Bỏ qua tổn thất công suất trong khang thi: Sya,=Sma< Ud) =U3I3+U0 2 (2)

Ở chế độ làm việc bình thường khi điện áp lưới Uy = const thi U2 = f(a); b = f(a)

với ø là góc mở các van T, từ (2) ta thấy dòng điều khién I; luén phy thudc vao b: hh = f(;) hay nói cách khác ta cần điều khiển dòng I; theo hàm yêu cầu khi phụ tải trên đường dây thay đổi

Trong chế độ không tải dòng điện trên đường dây do dung dẫn tạo ra (Ic) lớn nhất làm cho điện áp ở cuối đường dây dài tăng cao, nên ta cần bu dong kháng I¡ cực đại mang tinh cảm đề khử dòng dung tương ứng Theo quan hệ (2) thì dòng điều khiển qua van I; lúc này cũng cực đại, ứng với góc mở d„¡ạ Ở chế độ tải bằng tự nhiên (Pin) dong điện trên đường đây do dung dn tao ra (Ic) bằng với dong dién Ir, (dong dién cam đặc trưng cho công suất phản kháng trên đường day khi cé tai) Ic = I, (Q= Qr dong day tự bù 100%) Khi đó ta chỉ cần bù dong khang I, nhé, lac nay dòng điện qua cuộn lưới của kháng là cực tiểu (I=l min) Theo quan hệ (2) thì dòng qua cuộn điều khiển và

qua van I; lúc này cũng cực tiêu, ứng với góc mở ơ„ax (T¡ và Tạ đóng hoàn toàn)

Còn ở chế độ khi làm việc với tải trong khoảng từ 0 đến P„ thì dòng điện trong

cuộn điều khiển W; có quan hệ hàm số với góc mở van I;= f(a)

3 Các quan hệ điện từ trong kháng điều khiển kiểu máy biến áp

Đối với kháng có công suất lớn thì thành phần điện trở ở các cuộn dây rất bé so với thành phần điện kháng, do đó khi xét đến quan hệ dòng điện giữa các cuộn day ta bỏ qua thành phần điện trở mà chỉ quan tâm đến thành phần điện kháng của nó Khi đó, sơ

đồ thay thế của kháng điều khiển kiểu biến áp được cho trong hình 1,b

Trang 3

Hình 1 Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế 1 pha của kháng bù ngang kiểu biến áp

Trong đó: X, là điện kháng của cuộn dây lưới; X; là điện kháng cuộn dây điều khiển đã quy đổi; X; là

điện kháng cuộn bù đã quy đổi; Lạ C; là điện cảm và điện dung cuộn lọc sóng hài bậc 3; L„ C; là điện cảm và điện dung cuộn lọc sóng bậc 5; Lạ, C; là điện cảm và điện dung cuộn lọc sóng bậc 7

Các hệ số quy đổi từ cuộn điều khiển và cuộn bù về cuộn lưới tương ứng là

Kai=Uram/U2am và Kai=Uram/U3 am, với U2 am và U23 am là điện áp định mức của cuộn dây

điều khiển W¿ và cuộn day bu W3

Khi kháng làm việc (tương tự máy biến áp có 3 cuộn dây) thì thành phần hỗ cảm

giữa các cuộn dây (hình 1b) được xem tương đương như 3 điện kháng khép kín hình

tam giác và được xác định theo [5,6] như sau:

- Hỗ cảm giữa cuộn dây lưới và cuộn dây điều khiển:

Xụ =@.102°/N}F,)1ta = Xụa @)

- Hỗ cảm giữa cuộn dây lưới và cuộn dây bù:

- Hỗ cảm giữa cuộn điều khiển và cuộn bù:

X,,= 8.107 2? FNPF, Il) = 1-8) X pig 6)

Trong do: Fi, Fo, F3 la cac tiết diện quy đổi của cuộn điều khiển, cuộn bù về cuộn lưới và của cuộn điều khiển về cuộn bù; N¡ là số vòng dây cuộn lưới; f là tần số

lưới điện; fo là chiều cao trụ mạch từ; X„¡; là điện kháng vào nhỏ nhất của kháng điện

tương ứng với các van điều khiển mở hoàn toàn làm ngắn mạch cuộn điều khiển, lúc

này công suất bù của kháng cuc dai (Xpin=U 3 /Q, am và tương ứng I=l„ax, lạ=b may) Với ö gọi là hệ số cấu trúc của kháng kiểu biến áp, thường lấy từ 0,5 đến 0,8 phụ thuộc

cách bố trí và khoảng cách cách điện giữa 3 cuộn dây của kháng bù ngang [5] Quan hệ của các thành phần điện kháng trong kháng điện là:

Xi2 = Xiz + Xo3 3 Xi = 0,5(Ki2 + X13 — Xa ) = Xa ;

X2 = 0,5(Ki2 + X23 — X13 ) = Xa: ; X = 0,5(Kig + X23 — Xz )

Với: Xịa =5X12 ; X23 Xi¿— ôXị¿ = (1-8)Xi2 (6)

Trang 4

Từ các biểu thức (4), (5), (6) ta có quan hệ giữa điện kháng của các cuộn đây với

thành phần hỗ cảm là: Xị = ö Xa; X; = (1-8)X¡¿; X: = 0 Hỗ cảm giữa các cuộn dây

chính (cuộn lưới, điều khiển, bù) với các cuộn dây trên mạch lọc các sóng hài do dòng

điện bậc k gây ra:

X\„ =05k(X,; + Xụ; -X„)= KX yin 3

X54 =OSK(X 1p + Xo3 — X51) = KUO) X pins Xap = OSK(X 3 + X99 — X12) = 0

Nếu chỉ xét các thành phan hỗ cảm do các dong điện sóng hài bậc k gây ra trong

cu6n lwéi va cudn bu thi: Xi2 = Xmini X13 = Xmin (1+6 ) ; X23 = 6Xmin Thay vao cdc

phương trình trên ta có:

X 4 =O 5.K(X gig ++ 5)X pin —OX gin )= KX yin

X,,=0,5k(X„„T~(+ở)X„„+ÖX „=0;

X;„=05kCX„„ +(+ð)X„ +ÖX„ EkÕX

Do đó trở kháng tương đương của vòng gồm cuộn lưới và cuộn bù dưới tác dụng của sóng hài bậc k sẽ là:

Xi Xx = KX nin KOX in =p &

Xp t+ Xap KX nin +KOX sin mắn l+ổ

13

Tir hinh Ib và các biểu thức trên, các quan hệ dòng điện chạy trong các cuộn dây kháng điện:

1X,

Dòng điện hài bậc k chảy trong cuộn bù: 7,; =—*®“** = Ø,1„ a (8)

s mae operat 4 Be Sin, 1X15 5

Dòng điện hài bậc k chảy trong cuộn lưới: 7,, = CC = BL nox Ls (9)

+

Lk

Trong đó hệ số 8, =1, 11„„ Ta có tỷ số 2 dong điện sóng hài bậc k chạy trong

cuộn lưới và cuộn bù: 7,,/1,; =ở

Điện kháng của cuộn điều khiển X, =(1-6)X,,,, voi so dd hinh 1,b thì tổng

trở của kháng tương ứng với góc mở #z của thyristor theo [5] 1a:

Phương trình cân bằng điện áp khi kháng bù làm việc là:

Hay theo [6] thì

1+z-\+z~2øö)? +4zở?

2zõ

Trang 5

Từ (3) và (12) ta có dòng điện trong cuộn điều khiển khi kháng làm việc là:

"¬ \Jd+ø~2øð)? +4gỡ”

1~ổ ””* lđ+ø~—2zð)? +4aö? ~(+ø~2øð)

Tỷ số giữa dòng điện trong cuộn điều khiển với dòng cực đại trong cuộn dây lưới:

K —-h - 1~ổ jd+ø=2ø8)'` +4zổ° =(1+z~2ø8)

Tm 8 1+z-jd+z-2øö)°+4zổ?

Điện áp trên cuộn điều khiển khi có dòng trong cuộn dây điều khiển:

Ta có công suat 1 pha của kháng tương ứng với góc mở œ của thyristor va hé sé điều khiển bù / của kháng là:

q3)

_U} _Ujli+a 26-1]

Vậy ứng với góc mở a@ cua thyristor, hé số kết câu kháng ở, điện áp của lưới

Ứ;, điện kháng vào nhỏ nhất Xin (tương ứng khi kháng bù với công suất định mức) và

hàm điều khiển mức bù / thì căn cứ vào các biểu thức trên ta có thể xác định đễ dàng dòng điện trong các cuộn dây và công suất tương ứng của kháng bù ngang kiểu biến áp

4 Quan hệ của góc điều khiển thyristor trong kháng điện với phụ tải đường dây

Công suất phản kháng dư của đường dây có độ dài sóng 4, sinh ra khi có tải

[2.4] là:

9, =0„—0, =P„A.I-(P/E, } | a7) Nếu muốn kháng bù hết 100% công suất phản kháng trên đường dây nhằm giảm tốn thất công suất trên đường dây khi truyền tải, tức cân bằng công suất Qua = Qạ- Qụ +

Qo- Q = 0 Trong d6 Qu, Qa, Q2, Qe lần lượt là công, suất từ trường (do dòng tải gây ra

trên điện kháng đường dây), công suất điện trường của đường dây (do dung dẫn gây ra), công suất phản kháng cung cấp cho tải, công suất bù của kháng bù ngang Để bù 100%

công suất phản kháng có trên đường dây (Qaa=0) thì hàm điều khiển của kháng bù

ngang Q( phải có dạng là:

2

Trong trường hợp nếu cd Q = P2.tang = 0, ttre 1a đường dây không truyền tải công

suất phản kháng cho tải thì để kháng bù hết công suất phản kháng dư cần hệ số bù:

Từ luật điều khiển (18) ta có công suất phản kháng của kháng cần cung cấp cho đường dây (tính theo 1 pha):

Trang 6

2

Mà công suất I pha của kháng bù ngang luôn là: Q¿ = I.Ur sin Øø, = IUi

Nén: 1,U, =F,,4,— = — ptgp= Pee Ph pee Dòng điện kháng một

pha cần bù tương ứng với lúc công suất truyền tải trên đường dây P sẽ là :

b= —PÀ4-PHIS01 HÀ, ~vị =— SỨ ®_ rsing+ tos (1)

Ta thay hàm phụ thuộc của dòng kháng I, theo công suất tác dụng được truyền tải trên đường dây là hàm bậc 2 Và nếu thay P = Ulcos@ voi ọ là góc lệch pha của dòng

và áp, thì đòng điện pha của kháng là:

— ~Ä,U, `] cos”p—P„U,„Tsinp+ P22,

U,P, -A,U ,I’ cos” PA,

Jpn P, ig 4 U, (22)

Trong do: 1 1a dong điện truyền tải trên đường dây; U¿ là điện áp pha lưới điện

tai nut dat khang; Pn = Ư?⁄, công suất tự nhiên của đường dây; Z, tổng trở sóng của

đường dây; lạ là dòng điện kháng cần bù theo hàm (18)

O, = BO can = Py, 28 — page= 13X,, =| EP sing + 2%) x, (3)

Thay Xụu từ (10) vào (23) ta có:

PA, _P 4, ¬ „Ũ ;ψ cos 2 _ ising +202 Xo: 1+6°a (24)

Mà Xan=U? /Q,„„ =U? /(P„Ã,) khi thay vào (24) ta được quan hệ điện từ

giữa các thông số đường dây truyền tải với góc điều khiển các van T và các thông số

của kháng bù ngang kiểu máy biến áp theo hàm điều khiển (18) là:

(25)

2Â =1,U {1° cos? 9 PA ] U?(+8°ø)

Như vậy, với một giá trị dòng dién tai I va góc lệch pha tải ọ với mỗi kháng bù ngang lắp trên một đường đây truyền tải với hệ số yêu cầu bù cho trước ta có được ngay giá trị góc mở ơ tương ứng của các van thyristor trong cuộn điều khiển W2

6

Trang 7

5 Ứng dụng khảo sát quan hệ điện từ khi kháng điều khiển kiểu biến áp lắp đặt trên phân đoạn Đà Nẵng — Pleiku của đường dây 500 kV

Đường dây 500kV phân đoạn Đà Nẵng - Pleiku mạch 1 [3,4] có các tham số

như sau: Chiều dài: L = 259km; Độ dài sóng:À = 0,27lrad; dây 4xAC330 có điện trở

tổng 7,1743O; Điện khang cam: 73,0380Q; Téng tro song: z, = X/ 2 = 73,0380/0,271 = 269,5129Q; Céng suất tự nhién: P,=U?/z,.= 500° - 105/269,513 = 927,6MW; Công suất điện trường của phân đoạn:Q„=P„ạ A=927,6 0,271=251,4Mvar Giả thiết rằng đường

dây không truyền tải công suất phản kháng cho tải (Qz=0) lúc này kháng được điều khiển theo hàm (19), công suất của kháng cần lắp đặt để bù 100% công suất phản khang

dư của đường dây ở phân đoạn Đà Nẵng - Pleiku là 251,4 Mvar ứng với thời điểm

không tải và sẽ điều chỉnh về 0 khi tải tự nhiên Ta bố trí kháng ở 2 đầu phân đoạn nên

dung lượng mỗi kháng Qxa„=Qa/2 = 125,7Mvar, dòng điện pha cực đại trong cuộn lưới

kháng Imax = Qy am (3.500) = 145,LA , Điện áp định mức của cuộn điều khiển U;o=15

KV, cuộn bù U› a„=15 kV Chọn hệ số kết cấu kháng ở = 0,5

Từ các biêu thức quan hệ điện từ đã thành lập ở trên, ta xây dựng các đường đặc

tính của dòng trong cuộn lưới của kháng lv, dòng trong cuộn điều khiển I› và góc mở

thyristor œ theo sự thay đổi dòng điện tải I từ 0 đến Iạ trên hình 2 khi điều khiển khang theo hàm (19)

Rumanian Đặc tính Góc mở, dòng kháng theo dòng tải

180 —&— Góc mở thyristor|

160

140

120

100

80

80

40

20

0

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 allt

Hình 2 Đặc tính dòng điện kháng I„, dòng điện trong cuộn điều khiển I; và góc mở œ thực hiện

điều khiến theo hàm (19) khi phụ tải P biến thiên từ 0 đến P„„

Thực hiện mô phỏng trên Matlab với kháng bù ngang lắp đặt ở 2 đầu phân đoạn đường dây 500 kV Đà Nẵng-Pleiku khi lần lượt đóng tải cho đường dây ở các mức khác nhau ta được kết quả trên hình 3 sau:

Trang 8

BIEU DO DONG DIEN TRONG 3 CUON DAY CUA KHANG

-400

-600

thoi gian (s) Hình 3 Dòng điện tương ứng trong 3 cuộn dây của kháng bù ngang kiểu biến áp khi thực hiện

điều khiển kháng theo hàm (19):I-Dòng trong cuộn điều khiển; 2-Dòng trong cuộn bù; 3-Dòng trong

cuộn lưới Từ 0 -> 0,1s đóng không tải đường dây, từ 0,1s -> 0,3s đóng tải ở 20%P„, từ 0,3s -> 0,5s

công suất truyên tải tăng lên 50%P„„ từ (,5s -> 0,6s tăng công suất truyền tải lên đến P„,

6 Kết luận

Bài báo đưa ra kết quả nghiên cứu là các biểu thức biểu diễn cho quan hệ điện từ

giữa các đại lượng dòng điện, điện áp trên các cuộn dây lưới, cuộn dây bù và cuộn dây

điều khiển của kháng bù ngang kiểu biến áp với góc điều khiển của các van thyristor và các thông số của kháng Xây dựng biểu thức quan hệ giữa các thông số của kháng điều

khiển với các thông số đường dây truyền tải khi thực hiện điều khiển quá trình bù tự

động theo một hàm xác định Các kết mô phỏng quá trình quá độ của các dòng điện trong các cuộn dây của kháng khi thay đổi công suất truyền tải của đường đây đã cho thấy thời gian tác động của kháng rất nhanh, chỉ khoảng 0,05s đến 0,08s sau khi đóng tải là các dòng điện trong các cuộn dây đã vào xác lập (xem hình 3)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Le Thanh Bac, Reducing Overvoltage on the Transmission Line by Fast Acting

Controlled Shunt Reactors -"Journal of Science and Technique" -Military

Technical Academy, Ne129, III- 2009 (pp 50-57)

[2] Jack Golten & Andy Verwen, Contronl System Design and Simulation, Mc

GRAW-HILL, 1992

[3] Lê Thành Bắc, Hiệu quả kinh tế-kỹ thuật khi sử dụng kháng bù ngang có điều khiển trên đường dây truyền tải dài, Tạp chí Khoa học & Công nghệ -Đại học

Da Nang, No33, 2009 (pp 1-10)

Trang 9

[4]

I5]

[6]

Lê Thành Bắc, OnenKa 24Ù€KTHBHOCTH cTÃHIM3anMH HanpsweHH+ H YM€HBIICHH% IOT€DbE MOIMHOCTH pH npwMeHeHHH VIIIPT B cucreme 2/IeKTporepexawn 500 KB Bretuama /T.H Anexcangpos, JIe Txaup BaK // Hayqno

— TexHHmwecKwe Be/oMocrw CIIðITTV 2006, Ne6-roM 1 C.45-54

T H AneKcanxpos, M A IHlaKnpoB , 7?DawcOopMaoppbi D€dK0p0L, CaHKT- 1lerepốypr W3xaTennscTrBo IÏourexHwwecKoro yHwBepcwTrera-2006

I.H AnekcaHIpOB, CTATHH€CKHÌĂ THPHCTOpHBIÍ KOMI€HCATOD Ha OCHOB€

YIDAB/I€MOTO IIYHTHDYIOIIeTO peaKTOpa TpaHCOpMaTopHoro Tuma // 3KypHar

PAH Đnekrpmwecrso, 2003.— N 2.— C 38 —46.

Ngày đăng: 05/03/2013, 17:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.  Sơ  đồ  nguyên  lý  và  sơ  đồ  thay  thế  1  pha  của  kháng  bù  ngang  kiểu  biến  áp - Quan hệ điện từ trong kháng bù ngang có điều khiển kiểu máy biến áp
nh 1. Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế 1 pha của kháng bù ngang kiểu biến áp (Trang 3)
Hình  2.  Đặc  tính  dòng  điện  kháng  I„,  dòng  điện  trong  cuộn  điều  khiển  I;  và  góc  mở  œ  thực  hiện - Quan hệ điện từ trong kháng bù ngang có điều khiển kiểu máy biến áp
nh 2. Đặc tính dòng điện kháng I„, dòng điện trong cuộn điều khiển I; và góc mở œ thực hiện (Trang 7)
Hình  3.  Dòng  điện  tương  ứng  trong  3  cuộn  dây  của  kháng  bù  ngang  kiểu  biến  áp  khi  thực  hiện  điều  khiển  kháng  theo  hàm  (19):I-Dòng  trong  cuộn  điều  khiển;  2-Dòng  trong  cuộn  bù;  3-Dòng  trong  cuộn  lưới - Quan hệ điện từ trong kháng bù ngang có điều khiển kiểu máy biến áp
nh 3. Dòng điện tương ứng trong 3 cuộn dây của kháng bù ngang kiểu biến áp khi thực hiện điều khiển kháng theo hàm (19):I-Dòng trong cuộn điều khiển; 2-Dòng trong cuộn bù; 3-Dòng trong cuộn lưới (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w