Nghiên cứu, lựa chọn công nghệ và thiết bị để khai thác & sử dụng các loại năng lượng
Trang 1
BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
Viện Khoa Học Thủy Lợi
171 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội
Báo cáo tổng kết Khoa học và Kỹ thuật Đề tài:
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO THỬ NGHIỆM
THIẾT BỊ THUỶ ĐIỆN CỰC NHỎ CỘT NƯỚC THẤP
Trang 2MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1 NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ PHẦN
DAN DONG CUA TUA BIN THUỶ ĐIỆN CỰC NHỎ 1
1 Xác định các thông số tính toán của các loại tua bi thuỷ điện cực nhỏ: 100W, 200W, 500W, và 1000W 1
1.1 Tua b¡n thuỷ điện cực nhỏ loại 100W, cột nước 0,8 +1,2m_ 1
1⁄2 Tua bin thuỷ điện cực nhỏ loại 200W, cột nước 0,8 + 1,2m 3
1.3 Tua bin thuỷ điện cực nhỏ loại 500W, cột nước 1,4 + 1,6m 4
1.4 Tua bín thuỷ điện cực nhỏ loại 1000W, cột nước 1,6 +1,8m 5
[L Tính toán thiết kế profin cánh bánh công tác 6
HH Lựa chọn tính toán thiết kế tua bím mô hình cột nước thấp lŨ PHAN II KẾT CẤU VÀ CÔNG NGHỆ CHE TAO TO MAY THUỶ ĐIỆN CỰC NHỎ .2 22222112002 e 12 1 Kết cấu của tổ máy thuỷ điện cực nhỏ cc.cceàằ 12
1 Tua bin thuỷ điện .2 c 2 2à, 12 2.Máy phátđiện nhe 13 1l Công nghệ chế tạo tua bím thuỷ điện CỤC nhỏ cv cv cà cv 13 1.1 Công nghệ chế tạo tua bim HƯỚC 13
1 Công nghệ chế tạo mẫu cánh _ 13
2 Công nghệ gia công các chỉ tiết của tua bm 14
3 Buồng dẫn nước vào tua bi và Ống XẢ_ 14
H.2 Công nghệ chế tạo máy phát điện 14
PHAN II NGHIÊN CỨU THỤC NGHIỆM XÂY DỰNG CÁC ĐƯỜNG DAC TINH LAM VIEC CUA TUA BIN _ : 15
I Xây dựng hệ thống thử nghiệm tổ máy thuỷ điện cực nhỏ 15
Trang 31I Phương pháp tiến hành thí nghiỆM co nhe chen
IV Thi nghiệm xác định đặc tính máy phát điện NCVC
Phụ lục 1 Bảng các số liệu tính toán thiết kế cánh tua bim
Phụ lục II.! Profin cánh bánh công tác và biểu đổ phân bố
Phụ lục II.2 Profin cánh bánh công tác và biểu đồ phân bố
Phụ lục I3 Profin cánh bánh công tác và biểu đổ phân bố
Phụ lục II.4 Profin cánh bánh công tắc và biểu đồ phân bố
Phụ Lục II.5 Profin cánh bánh công tác và biểu đồ phân bố
Vận tốc và áp suất tua bin hướng trục, phương án N9-0
Phu lục III.1 Kết quả nghiên cứu thử nghiệm máy thuỷ
điện cực nhỏ hướng trục loại 200W- sản phẩm nghiên cứu
Phụ lục III.2 Kết quả nghiên cứu thử nghiệm máy thuỷ điện
cực nhỏ hướng trục loại 200W- sản phẩm nghiên cứu
Phụ lục HI.3 Kết quả nghiên cứu thử nghiệm máy thuỷ
điện cực nhỏ hướng trục loại 200W- sản phẩm Powerpal
Phụ lục III.4 Kết quả nghiên cứu thử nghiệm máy thuỷ điện
cực nhỏ hướng trục loại 500W- sản phẩm nghiên cứu của để tài Phụ lục IV Các bản vẽ kết cấu lắp ghép cảu các loại tua bin
Trang 4A
NGHIÊN CÚU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ PHAN DAN DONG
CỦA TUA BIN THUỶ ĐIỆN CỤC NHỎ
Tua bín thuỷ điện là bộ phận chính của máy thuỷ điện cực nhỏ Máy thuỷ điện cực nhỏ được sử dụng rộng rãi từ nhiều năm nay tại các
vùng núi và trung du nơi có các nguồn nước nhỏ để cung cấp điện sinh
hoạt cho cư dân địa phương vùng sâu vùng xa
Các máy thuỷ điện cực nhỏ được sử dụng từ trước tới nay chủ yếu
là thiết bị của Trung quốc, được nhập qua đường biên giới Các thiết bị này là cấc sản phẩm địa phương chất hượng thấp nhưng giá rẻ, phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân nên được ứng dụng rộng rất
Để cải thiện điều kiện cung cấp và sử dụng điện cho cư đân vùng
sâu vùng xa, cẩn phải chủ động trong việc cung cấp các máy thuỷ điện cực nhỏ chất lượng tốt, đa chủng loại và giá thành tương ứng
Các nguồn thuỷ năng nhỏ có cột áp phổ biến từ 0,8 đến !,5m, Cột nước từ 1,5m trở lên ít phổ biến hơn
Vì vậy nhiệm vụ chúng tôi để xuất là phải thiết kế một số loại máy thuỷ điện cực nhỏ phù hợp với điều kiện từng vùng
Để tận dụng các nguồn thuỷ năng cột nước thấp từ 0,8 đến chúng tôi sẽ nghiên cứu thiết kế chế tạo các loại máy thuỷ điện sau:
Đưới đây là phần tính chọn các thông số làm việc và tính toán thiết
kế phần dẫn dòng của các loại tua bin thuỷ điện kể trên
2m
L XÁC ĐINH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN CỦA CÁC LOẠI TUA BIN THUY ĐIỆN CỤC NHỎ: 100W, 200W, 500W VÀ 1000W,
id Tua bin thuy dién cuc nho loai LOOW, cét nuwéc 0,8 - 1.2m
f Cut tong qua tua bin:
- Để xác định lưu lượng qua tua bín chọn sơ bộ hiệu suất tổ máy
Trang 5hà
2 Số vòng quay đặc trưng của tua bùn:
- Số vòng quay làm việc của tua bín phụ thuộc vào số vòng quay làm việc của máy phát Máy phát đùng cho máy thuỷ điện cực nhỏ là máy phát nam châm vĩnh cửu, Để làm cho máy nhỏ gọn giá thành hạ số vòng quay của máy phát thiết kế bằng 1500v/ph
Khi đó ta có số vòng quay đặc trưng của tua bin bằng:
Trong 6, Q,'- luu luong guy dẫn của tua bin mô hình
Với số vòng quay đặc trưng n„ = 778,Iv/ph, có thể chọn tua bin mô hình LIA 10/592 hoặc 4K-8§4C
Dựa theo đặc tính tổng hợp mô hình 4K-84C ta chọn điểm làm việc với lưu lượng Q\' = 1500 1/s
Khi đó ta có đường kính bánh công tác bằng:
Lam tron lay D, = 120mm
4 Xúc định các thông số guy dẫn tính toán:
- Lưu lượng quy dẫn:
7 JH 7 v1
Ta sẽ sử dụng các thông số quy dẫn này để tính toán thiết kế cánh công tác của tua bin
Trang 6L2 Tua bím thuỷ điện cực nhà loại 200W, cột nước 08 - 12m
1 Lut lyong qua tug bin:
- Chon so bé higu sual 16 may 1 = 0,5 Khi dé ta có:
Q= —N = 4 = 0,04077 m?/s = 40,8i/s
981H,n 9,81.1.05
Trong đó, cột áp làm việc trung binh ctta tua bin: H,, = fm
2 Số vòng quay đặc trưng của tua bùn:
- Máy phát dùng cho máy thuỷ điện cực nhỏ loại này cũng là máy
phat nam châm vĩnh cửu, số vòng quay của máy phát thiết kế bằng
Với số vòng quay đặc trưng n¿ = 1!00v/ph, ta cting c6 thé chon tua
bin mô hình [TA 10/592 hoặc 4K-84€C
Dựa theo đặc tính tổng hợp mô hình 4K-§4C ta chọn điểm làm việc
với lưu lượng Q¡' = 1800 l/s
Khi đó ta có đường kính bánh công tác bảng:
V9,/81.18.17 22.05 Lam tron lay Ð,= 150mm
D
- Lưu lượng quy dẫn:
Trang 7L4 Tua bin thuỷ điên cực nhỏ loại 1000W, côt nuốc 1.6 - lÑm, —~2- Xác định thông số tính toán:
i Lit long gua tua bin:
- Chọn sơ bộ hiệu suất tổ máy n = 0,52 Khi đó ta có:
2 Số vòng quay đặc trưng của tua bín:
- Máy phát dùng cho máy thuỷ điện cực nhỏ loạt này cũng là máy
phát nam châm vĩnh cửu, số vòng quay của máy phát thiết kế bằng
với lưu lượng Q,' = 1800 I/s
Khi đó ta có đường kính bánh công tác bằng:
4 Xác định các thông số quy dẫn tính toán:
- Lưu lượng quy dẫn:
Trang 8oN
LL TINH TOAN THIET KE PROPHIN CANH BANH CONG TAC
Lưới prôphin cánh được thiết kế theo phương pháp cung mỏng của Lêxôkhin Nội dung cơ bản của phương pháp này là thay thế tác động của prôphin lên dòng chất lỏng bởi các xoáy phân bố dọc theo đường nhân
prôphin theo một quy luật xác định Đường nhân của prôphin trong trường
hợp này được xem như prôphin có chiều đẩy mỏng vô cùng Để xác định chính xác đường nhân prôphin ta phải tính lặp nhiều lần, Lần đầu tiên các xoáy được phân bố đọc theo dây cung prôphin Kết quả tính toán ta nhận được dường nhân prôphin Trong lần tính gần đúng tiếp theo, các xoáy được phân bố dọc theo đường nhân vừa mới nhận được trong lần tính
trước Quá trình tính sẽ đừng lại khi sai số toa độ đường nhân trong hai lần tính kể nhau không vượt quá 3%
Prôphin có chiều dẩy hữu hạn sẽ nhận được bằng phương pháp
dựng hình dựa theo quy luật phân bố độ đầy của prôphin mẫu đối xứng
trên cơ sở chiều dẩy cực đại cho trước của prôphin thiết kế Với phương pháp này, nếu chọn được các thông số tính toán, các hệ số ảnh hưởng của
lưới cánh có chiều đầy hữu hạn một cách thích hợp, ta sẽ nhận được các
prôphin cánh và bánh công tác phù hợp có chất lượng cao
Để xây dựng đường nhân của prôphin, ta dựa vào các thông số của
lưới, góc đặt của nrôphin và các thành phần vận tốc của dòng chảy ở mép
vào và ra của các lá cánh Chiều dài đây cung prôphin được chia ra lam 6
đoạn bằng nhau bởi các điểm có toạ độ tương đối ø = -Í, -2/3, -1/3,0, 1/3 2/3, 1
Như ta biết trong cơ sở lý thuyết cánh, một prôphín mỏng vô cùng
có thể xem như đường dòng tổng hợp của chuyển động tương đối Vì vậy
để xác định toa độ các điểm tính toán của đường nhân, tại mỗi điểm cần phải xác định vận tốc của dòng chảy tổng hợp và các hình chiếu vận tốc
trên các phương trục toa độ x và y
Hình chiếu vận tốc tương đối trên phương trục x xác định bằng biểu
V*”„ V"- Vận tốc cảm ứng tạo bởi các xoáy y,„(Ø), y(ø) phân bố
trên tất cả các prôphin còn lại —
Trang 92 ga ba as , Ys(ø)= Aivl=6” - Hàm xoáy xác định chảy bạo cunơ parabol cua dòng phẳng không nhiễu với vận tốc W„ song song với dây cung
Ves = Soy sin,
2 ch(2x/T)(z- Z¿) ~ cos(2r /'T)(u — tụ ) Qn (2-2,)2 + (uu, y
hoặc theo toán đồ cho trong tãi liệu thiết kế,
Hình chiếu vận tốc tương đối trên phương y xác định bằng:
Trang 10sinB = W,/W,
cos} = W/W
Trong đó W= (We + we ,
và toa độ của các điểm chịa đó
Các giá trị toa độ trung gian:
Lt Ax; = % 5 (OSBn + cosByyy)s
Ay, = c2 GinB, +sin Bay)
Giá trị toa độ tổng cộng:
X= VAX
Dựa vào các giá trị toa độ X, ÿ ta xây dựipđược đường nhân prôphin cho các tiết diện tính toán của cánh trong mặt phẳng x, ÿ
Đường nhân vừa nhận được chính là prôphin mỏng vô cùng trong
lần tính gần đúng thứ nhất Trong lần tính gần đúng tiếp theo, các xoáy
được phân bố trên đường nhân vừa mới nhận được của prôphin Trong
thực tế tính toán thường chỉ cần tính 2 lần là đủ
Cuối cùng để nhận được đường nhân có độ dầy ta sử dụng quy luật
phân bố độ dầy theo chiều đài đường nhân của proéphin VIGM 15 va trén
cơ sở độ đầy max chọn trước cho prôphín từng tiết điện, đấp độ đầy trên đường nhân ta sẽ được prôphin thực
Xâu các prôphin lại với nhau theo nguyên tắc mép ra của prôphin
nằm trên cùng một đường thẳng hướng kính và vuông góc với trục, ta sẽ
được cánh hoàn chính của bánh công tác
Toàn bộ quá trình tính toán được thực hiện trên máy vị tính
Các: thông số tính toán ban đầu và các kết quả tính toán được cho
trong phần sau gồm:
- Bảng các số liệu tính toán ban đầu của 4 loại tua bí thuỷ điện cực
nhỏ: 100W, 200W, 500W và 000W,
- Bảng tính các thông số cơ bản của tua bín cho cả 4 loại,
- Bang tính toán phân bố vận tốc và áp suất cho 5 tiết diện của tua
Trang 11-Trong các bảng trên, thông số tính toán là thông số quy dẫn: Q', và n¡ Như vậy các thông số nhận được sẽ tương ứng với tua bin có đường
kính Ð,= Im
kích thước nhận được với tỷ lệ tương ting D./D',
Trên cơ sở các bảng tính phân bế vận tốc và áp suất cho các prophin cánh ta xây dựng được biểu đổ phân bố vận tốc và áp suất theo
chu tuyến prôphin cho các tiết điện
Các biểu đổ này được sử dụng để đánh giá sơ bộ chất lượng và khả năng làm việc của lưới cánh, đồng thời có thể sử dụng để xác định tổn thâi
trong chảy bao prôphin cánh
Từ biểu đồ phân bố áp suất ta xác định được độ giảm áp tối đa xuất
hiện trên lưng các prôphin cánh
Từ biểu thức tính áp suất tương đối
Ấp suất hơi bão hoà của nước ở nhiệt độ t = 20°C bằng 0,24m Nếu
thoả mãn điều kiện
DÍY > uŸ tua bím làm việc sẽ không xảy ra xâm thực
Từ các biểu đồ này, nếu phân bố vận tốc và áp suất trên các prôphin
cánh đều đặn, không có sự biến đốt đột ngột thì tua bin có khả năng làm
việc êm và không gây tổn thất lớn,
Trang 12Đó là các tua bin hướng trục Các tua bin nay có kha nang thoát lớn và
được đặc trưng bởi 2 thông số quan trọng là lưu lượng quy dẫn Q} và vòng
quay quy dẫn n, Trong cẩm nang kỹ thuật về tua bin thuỷ điện của Nga loại tua bin hướng trục có khả năng thoát lớn nhất là tua bín TIA L0
Tua bin TIALO được nghiên cứu với 2 loại mô hình:
+ Mô hình 1 (TIA 10): Tỷ số bầu d/D = 0,33, chiều cao cánh hướng
tương đối b/D = 0,45 Chế độ tính toán: Qụ = 2250 l⁄s, nị, = 200v/nh Chế dộ tối ưu: Q„ = 1200 l/š nu = 165 vnh
+ Mô hình 2 (TA 10/592): Tỷ số bầu d/D = 0,35, chiều cao cánh hướng tương đối b/D = 0,4 Chế độ tính toán: Qụ, = 2400 l/s, nụ, = 180v/ph Chế độ tối ưu: Q'„ = I200 l/s, nụ, = 160 víph
Hai loại tua bin mo hinh nay có thông số kết cấu đặc trưng khác
nhau và chế độ tính toán khác nhau, nhưng có chế độ làm việc tối ưu xấp
xi nhau Như vậy ta thấy, còn một thông số kết cấu nữa đóng vai trò hết sức quan trọng đối với đặc tính năng lượng của 1 bánh công tác (hay tua
bin) đó là chiều đài tương đối l1 của các prôphin Hai loại tua bìn mô hình trên có chiều dài tương đốt của các prôphin như nhau nên chế độ làm việc tối ưu của các mô hình này xấp xỉ như nhau
Trước tiên ta thiết kế chế tạo lại tua bin mô hình LTA L0 để nghiên cứu, sau đó sẽ thay đổi các thông số kết cấu đặc trưng để tìm mô hình mới
có khả năng thoát lớn hơn nhưng vẫn phải đảm bảo hiệu suất làm việc cao của mô hình
Các thông số tính toán cơ bản của tua bin mô hình [1A 10 là:
Lưu lượng quy dẫn: Q,=2250 1⁄5,
Ta chon đường kính mô hình Dị = 0,3m Khi đó ta có lưu lượng và
SỐ vòng quay của tua bin ứng với cột áp Ím bằng:
Trang 13Bảng tính toán thiết kế cánh và các bản vẽ prôphin cánh, biểu đồ
phân bố vận tốc và áp suất trên các prôphin được cho trong phụ lực kèm
theo (Phu luc L vd I)
A4
Trang 14PHẨNH ;
KẾT CẤU VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO
TỔ MÁY THUỶ ĐIỆN CUC NHO
L KẾT CẤU CỦA TỔ MÁY THUỶ ĐIỆN CỰC NHỎ
1 Tua bím thuỷ điện
Tổ máy thuỷ điện cực nhỏ bao gồm 2 phần chính đó là tua bin và
Các tổ máy thuỷ điện cực nhỏ loại 100W, 200W, 500W và 1000W
đều có kết cấu giống nhau Vì vậy ở đây ta chỉ cần mô tả kết cấu của một
loai tua bin
Tua bin cia t6 may thuy dién cuc nhd gém cac phần chính sau:
- Banh công tác,
- Buồng bánh công tác
- Chóp dẫn dòng,
- Truc tua bin,
- Ong bao truc - gid đỡ máy phát,
- Cốc đỡ 6 bi,
- Ổ bị và bạc trượt
1 Bánh công tác của tua bin thuộc loại propeller (chong chóng)
(xem phụ lục IV) gồm 4 cánh gắn bất động trên bầu cánh với góc đặt
cánh được tính riêng cho mỗi loại Chóp bánh công tác loại 100W và
200W được chế tạo hiển với bầu cánh Còn chóp bánh công tác loại 500W
và 1000W chế tạo riêng rế và và gắn với bầu cánh bằng bu lông Bánh
công tác được lắp công sôn trên trục Đầu trục lắp bánh công tấc có dạng
côn với độ côn 1:20 Bánh công tác được chế tạo bằng gang, cũng có thể bằng các loại vật liệu khác như nhôm hoặc composit
2 Buồng bánh công tác được chế tạo liền với cánh hướng Cánh hướng có 12 chiếc gắn cố định Tiết diện cánh hướng dạng prôphin đối
xứng Vật liệu chế tạo buồng bánh công tác và cánh hướng bằng gang
Buồng bánh công-tác đồng thời cũng là giá đỡ cho toàn tổ máy
3 Chóp dẫn dòng được lấp lên phía trên buồng bánh công tác Trong buồng dẫn dòng bố trí bạc đỡ trục (bạc hướng) Vật liệu chóp dẫn dong bang gang Bạc hướng bằng vật liệu phi kim loại, bôi tron bang
nước
4 Trục tua bin Trục tua bin đồng thời cũng là trục tổ máy Một đầu
trục gắn bánh công tác, đầu kia gắn rô to máy phát Đầu trục phía gắn © máy phát được đỡ bằng hai ổ bị, 1 6 da va 1 ổ lòng cầu hai đấy tự lựa để
tránh siêu định vị Ổ đỡ ngoài chức năng giữ chịu tải hướng kính còn có chức năng chặn lực hướng trục Bạc hướng phía tua bin chỉ chịu tải hướng
Trang 155 Ong bao trục - giá đỡ máy phát Ống bao trục tua bin đồng thời làm chức năng giá đỡ của máy phát, Ống bao trục được chế tạo từ thép ống Ống bao trục phải có đủ độ dây cần thiết để đảm bảo độ bên và độ
Máy phát điện của các tổ máy thuỷ điện cực nhỏ có cấu tạo tương
tự nhau Chúng gồm có stato và rôto cấu tạo từ nam châm vĩnh cửu dạng đất hiếm Khác với các máy phát thuỷ điện cực nhỏ của Trung quốc, các cuộn dây stato trong các máy phát thuỷ điện cực nhỏ ở đây tạo thành một
vòng tròn khép kín đảm bảo khe hở ổn định giữa ré to va stato
Nam châm vĩnh cửu dùng trong rôto của máy phát điện cực nhỏ là nam châm đất hiếm, có từ trường rất mạnh và ổn định Vì vậy rôto được chế tạo với kích thước nhỏ và máy phát nói chung cũng có kích thước
số vòng quay làm việc của tổ máy Tuy nhiên nếu tần số thấp hơn tần số
định mức (vòng quay nhỏ hơn vòng quay định mức) công suất máy phát
sẽ giảm
II CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO TUA BIN THUÝ ĐIÊN CỰC NHỎ
H1: Công nghệ chế tao tua bin nude
Trong phần này chủ yếu đề cập công nghệ chế tạo tua bin thuý điện cực nhỏ Trong các tua bin thuỷ điện cực nhỏ này chi tiết quan trọng nhất quyết định đặc tính năng lượng và hiệu suất của tua bin là bánh công tác Bởi vậy việc chế tạo đảm bảo đúng hình dạng cánh theo thiết kế có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng
1 Công nghệ tạo mẫu cánh
Dựa vào các bản vẽ biên dạng các prôphin cánh tại các tiết điện
khác nhau của bánh công tác (xem phụ lục H1, I2, I.3 và H4), trước
tiên chế tạo dưỡng cánh Dưỡng cánh cấu tạo từ dưỡng của các tiết diện
cánh Dưỡng của các tiết diện được ghép thành mặt cong đều Giữa các dưỡng của các tiết diện dùng thạch cao hay bột xy mang trộn với keo êbôxy điển đầy để tạo ra mặt cong đều đặn Các dưỡng này được làm tương ứng với cả hai phía của cánh: Phía bụng và phía lưng Như vậy ta đã
48
Trang 16tạo ra một cái dưỡng dùng để kiểm tra bề mặt cánh khi gia công Cũng có thể dùng dưỡng này để đúc tạo mẫu cánh
Mẫu đúc bánh công tác được ghép nối bầu cánh với 4 lá cánh tương ứng với góc độ bố trí cánh của từng loại tua bin Có mẫu cánh ta có thể đúc được các bánh công tác theo như thiết kế
2 Công nghệ gia công cdc chi tiét cua tua bin
Công nghệ chế tạo các chỉ tiết của tua bin nói chung không phức tạp Tuy nhiên cũng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đặc trưng cho các kết cấu này Đó là phải đảm bảo:
- Độ đồng tâm giữa cụm gối đỡ ổ bị với cụm bạc hướng,
- Độ đồng tâm giữa trục khối rô to với buồng bánh công tác của tua
- Độ vuông góc của bề mặt ghép nối ống bao trục (giá đỡ máy phát)
với đường tâm của tổ máy
- Bề mặt trục nằm trong ổ hướng phải được tôi cứng, mài bóng với
độ bóng cao
- Khi lắp đặt phải không có sự cọ sát giữa bánh công tác với buồng
tua bin
3 Buồng xoắn dẫn nước vào tia bin và ống xả
Buồng xoắn và ống xả được chế tạo riêng theo bản vẽ lắp đặt tổ
máy Những chỉ tiết này chế tạo đơn giản có thể bằng tôn gò, xây xi măng
hoặc ghép gõ Hộ sử dụng có thể gia công tại địa phương Như vậy sẽ giảm được giá thành thiết bị và bớt công chuyên chở
1.2 Công nghệ chế tao máy phát điện
Máy phát điện nam châm vĩnh cửu gồm 2 phần là stato và roto Stato có vỏ bằng nhôm và các cuộn dây đồng quấn quanh lõi tôn silic Lõi tôn silic được chế tạo từ nhiều tấm tôn dạng hình xuyến Dây đồng đường kính ~ 0,5mm được sơn bằng sơn cách điện Lõi tôn silic cùng với các cuộn dây đồng được ép vào trong vỏ nhôm và được giả công đảm bảo độ đồng tâm giữa mặt trong và mặt ngoài của lõi,
Roto cấu tạo bằng thép hình trụ tròn rỗng Xung quanh được gắn 6
viên nam châm đát hiếm hình khối chữ nhật kích thudc | x b x h (dai x
rộng x đầy) tuỳ thuộc công suất máy phát
Nam châm của máy phát 200W một loại có kích thước Lxbxh=
50 x 15 x 5 mm Loại khác có kích thước lxbxh = 50 x 15 x7 mm Nam châm của máy phát 500W có kích thước l x b xh = 50 x 25 x7 mm Nam châm của máy phát 1 kW có kích thước Ìx bx h = 50 x 24 x 12 mm Nam châm được gắn trên rô to và đồ đầy ébôxy để bảo vệ và gắn kết nam châm với rô to tròn bằng kim loại
Giữa rô to và stato đảm bảo đồng tâm với khe hở hướng kính nhỏ
hơn 0,5mm
14
Trang 17PHAN Il NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG CÁC DUONG
DAC TINH LAM VIEC CUA TUA BIN
Các tổ máy thuỷ điện cực nhỏ kiểu hướng trục và tia nghiêng loại 200W, 500W và L000W được thiết kế chế tạo và đã được ứng dụng trong thực tế tại một số địa phương như Quảng Bình, Quảng trị, Thừa thiên Huế, Lâm đồng, Hoà bình và nhiều nơi khác
Để có thể đánh giá một cách đẩy đủ đặc tính năng lượng và đặc
tính sử dụng của các loại máy thuỷ điện này và để giúp cho các địa
phương có cơ sở để lựa chọn thiết bị cho các dự án năng lượng nông thôn,
để tài đã tiến hành nghiên cứu xây dựng đặc tính thực nghiệm của các
máy thuỷ điện cực nhỏ do đề tài nghiên cứu thiết kế, chế tạo Đồng thời
để so sánh đặc tính các máy thuỷ điện cực nhỏ đề tài chế tạo với các sản
phẩm cùng loại của Trung quốc và các máy thuỷ điện nhỏ "Powerpal" do
Viên Khoa học Vật liệu thuộc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ quốc gia chế tạo chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm các
máy thuỷ điện nhỏ cực nhỏ cùng loại này
Trong phần này chúng tôi để cập chủ yếu tới các thí nghiệm xây dựng đặc tính thực nghiệm của các máy thuỷ điện cực nhỏ kiểu hướng
trục Các thí nghiệm xây dựng đặc tính năng lượng các máy thuỷ điện cực
nhỏ kiểu tia nghiêng sẽ được dé cập trong phần khác của để tài
Tua bin thuy điện cực nhỏ có cánh công tác và cánh hướng không điều chỉnh góc đặt cánh Nghĩa là trong quá trình làm việc, góc bố trí (góc
đặt) của cánh bánh công tác và cánh hướng là cố định không thay đổi được trong quá trình làm việc
Bởi vậy chúng ta chỉ cỏ thể xây dựng đặc tính làm việc của chúng ứng với một góc đặt cố định của cánh bánh công tác và cánh hướng
Chúng ta không thể xây dựng đặc tính tổng hợp (mô hình) của chúng ứng
với góc cánh hướng thay đổi và góc đặt cánh bánh công tác thay đổi
1 Xây dựng hệ thống thử nghiệm tổ máy thuỷ điện cực nhỏ
a/ Chọn thông số trạm thí nghiệm
Các thông số trạm thử nghiệm được chọn trên cơ sở thông số làm
việc của các tổ máy thuỷ điện cực nhỏ loại 100W, 500W và 1000W và dựa trên cơ sở của lý thuyết lý nguyên và tương tự
Tổ máy thuỷ điện cực nhỏ loại 200W và 500W có cột áp làm việc
tính toán H = 1,5m, còn tổ máy thuỷ điện cực nhỏ loại 1000W có cột áp
làm việc tính toán H = 1,7m Để đáp ứng các điều kiện cột áp này chọn cột áp cho trạm thử H = I + 2m
Lưu lượng của trạm thử:
Qmin 981Hn 9,81.1,5.0,5
15
Trang 181,0 9,81.1,7.0,5
Để đáp ứng được các yêu cầu về lưu lượng và cột áp thử nghiệm của máy chọn bơm có lưu lượng và cột áp lớn hơn so với thông số yêu cầu của máy Chọn bơm có công suất 15 kW, cột áp H = 9m, lưu lượng Q = 132,3 1⁄4 Bơm được chọn có cột áp lớn hơn yêu cầu để có thể tiến hành thử nghiệm tua bin tia nghiêng cao áp và tua bin xung kích hai lần
Lưu lượng dư thừa được xả tràn qua phễu tràn và ống tràn để dam bảo cho cột áp ổn định khi thử nghiệm
b/ Sơ đồ cấu tạo hệ thống thử nghiệm:
Hệ thống thử nghiệm được xây dựng để tiến hành thí nghiệm các tổ
máy thuỷ điện cột nước thấp Sơ đồ hệ thống thử nghiệm được giới thiệu
trên hình 3.1 Hệ thống bao gồm:
+ Hệ thống bể chứa nước và cấp nước Hệ thống này gồm bể chứa nước chìm, bể cấp nước, bể áp lực, bể xả, máng đong, hệ thống đường ống
và các thiết bị đo lường điều khiển
Nước được bơm lên từ bể nước chìm vào bể cấp nước và từ bể cấp nước được dẫn vào bể áp lực Mực nước trên bể áp lực được giữ ổn định bằng phếu trần và đường ống tràn Khi nước cấp từ bế cấp sang vượt quá mực nước định trước sẽ tràn qua phếu tràn và ống tràn về bể chứa nước chìm Nước từ bể áp lực chảy qua tua bín làm chạy máy và chây xuống bể
xả Từ bể xả nước chảy qua máng đong về bể chứa nước chìm Nhu vay cột nước làm việc của tua bin có thể khống chế một giá trị không đối, còn
lưu lượng qua tua bin được đo bằng máng trần hình tam giác
+ Thiết bị gây tải và thiết bị đo
Do công suất của các tổ máy thuỷ điện thử nghiệm nhỏ < 1kW nên
tải được sử dụng là các bóng đèn Tải làm việc của tổ máy sẽ được điều chỉnh bằng cách thay đổi số lượng bóng đèn thắp sáng Bóng có công suất 25W, 40W và 60W Tải có thể thay đổi theo các mắc khác nhau
Trong quá trình thí nghiệm sẽ tiến hành đo các đại lượng: Chiều
cao mực nước thượng và hạ lưu, mực nước trên bể tràn, số vòng quay làm việc của tua bin, điện áp ra và cường độ dòng điện tiêu thụ của tải Qua đó
sẽ xác định được các thông số làm việc của tổ máy: Cột áp, lưu lượng,
công suất, và hiệu suất
Các thiết bị đo gồm:
- Thiết bị đo mức Thước bị đo mức được sử dụng là thước mét
~ Thiết bị đo lưu lượng dùng đập trần hình tam giác
- Vang quay được đo bằng thiết bị đếm xung với sai số +0, l %,
- Điện áp và cường độ dòng điện được đo bằng đồng hồ chuẩn
phòng thí nghiệm sai số +0,5%
2 Phương pháp tiến hành thí nghiệm
Mỗi loại máy thuỷ điện được tiến hãnh thí nghiệm với 3 cột áp: H =
1,1m, H= 1,3m và H = 1,5m
16
Trang 19Chúng tôi tiến hành nghiên cứu thí nghiệm cả các máy thuỷ điện
cực nhỏ của Trung quốc và máy Powerpal
Ứng với mỗi giá trị cột áp tiến hành đo đạc lấy số liệu để xây dựng các đường đặc tính năng lượng của tổ máy như:
~- Đặc tính lưu lượng phụ thuộc vòng quay _ Q =f¡(n),
- Đặc tính hiệu suất phụ thuộc công suất — Tị = f,(N)
Ngoài ra đối với máy thuỷ điện 200W của Dề tài chế tạo, còn xây
dựng thêm 2 đường:
- Đặc tính công suất phụ thuộc cột ấp N = f,(H),
Khi thí nghiệm giữ cho cột áp ổn định Thay đổi dần tải của tố máy, tiến hành đo đạc các thông số để xác định cột áp, lưu lượng, công suất và hiệu suất của tổ máy Các số liệu được ghi trong các bằng 3.1, 3.2, 3.3
3 Gia công số liệu thí nghiệm
Dựa vào các số liệu đo cần tính các thông số cột áp, lưu lượng công suất và hiệu suất của máy
- Cột ấp của máy xác định bằng hiệu độ cao mực nước thượng lưu
Trong đó, hạ - chiều cao mực nước trên cửa trần, h, = H, - Hạ
- Công suất vào của tua bin:
N„=9,81.Q.H, kW
- Công suất ra của tổ máy:
= UI/1000, kW
~ Hiệu suất tổ máy:
Tựa £ NuÈN, = UI/9810QH
Để tách riêng hiệu suất tua bin cần phải xác định hiệu suất máy phát điện nam châm vĩnh cửu (NCVC) nối đồng trục với tua bin Hiệu suất máy phất điện NCVC được xác định bằng các thí nghiệm riêng đối
với máy phát điện (xem phần 4 dưới đây)
Tính tới hiệu suất máy phát ta có hiệu suất tua bin bằng:
Trang 20Máy phát điện NCVC loại 200W được tiến hành thử nghiệm để xây
dựng một số đường đặc tính của máy phát như: - Đặc tính công suất và
hiệu suất phụ thuộc điện ấp, - Đặc tính điện áp, công suất và hiệu suất phụ
Máy phát được tiến hành thử nghiệm trên hệ thống thử nghiệm của
Bộ môn Thiết bị điện Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Thiết bị thí nghiệm bao gồm: Động cơ điện một chiều thay đổi được vòng quay để kéo máy phát; Phanh từ để đo công suất trên trục động
cơ, Điện trở con chạy để gây tải cho máy phát; Các thiết bị đo điện 4p, cường độ dòng điện, vòng quay
Trong quá trình thí nghiệm tiến hành đo các đại lượng: Điện áp
máy phát, cường độ dòng điện do tải tiêu thụ, mô men phanh từ, vòng quay Trên cơ sở các số liệu đo ta xác định được: Công suất điện của máy
phat P,, công suất trên trục động cơ P¿„ và hiệu suất máy phát r\
- Công suất điện của máy phát:
(3.2)
5 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
5.1 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm máy phát NCVC
a/ Thông số máy:
- Điện áp định mức 220V,
- Tốc độ định mức 1000 v/ph,
- Điện trở nguội cuộn day 29,8 Q
b/ Kết quả nghiên cứu thử nghiệm
Bảng 3.1 Thí nghiệm không tải
Trang 21
Tị % 79.8 i 81 8! 8i 80.2 79 | 772 Tỉ L 77 76.7 76
Bảng 3.4 Thí nghiệm có tải Thí nghiệm 3
n(v/ph) | 1183 1194 | 1201 1212 | 1225 1237 1264 1296 1333 U,(V) 190 200 206 214 222 230 250 268 288 TA) 1,20 1.17 1.10 1.03 0.94 0.85 0.66 0.46 0.25 P.(W) 228 234 226.6 | 220.4 | 208.6 | 195.5 165 123.3 72
P„(W) | 278 285 278 271 257 244 207 155 90
V.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tổ máy thuỷ điện cực nhỏ
1 Tổ máy thuỷ điện cực nhỏ hướng trục công suất 200W
Đề tài đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm các tổ máy thuỷ điện cực nhỏ công suất 200W ba loại khác nhau để đối chứng: 1 máy do dé tài chế tạo, 1 máy của Trung quốc và l máy của Powerpal
Mỗi máy được tiến hành thử nghiệm với 3 giá trị cột áp H = l,im,
Trang 22Từ các số liệu thực nghiệm nhận được ta dựng được các đồ thị thể hiện các đường đặc tính làm việc của các tổ máy thuỷ điện kể trên (xem phụ lụcIH !, M.2 vá 3)
Từ các số liệu thực nghiệm ta có các kết quả và nhận xét sau đây: Ứng với cột nước tính toán H = 1,5m công suất và hiệu suất các máy thuy điện đạt được như sau:
- May TD cha đề tài chế tạo: Công suất N„ = 217,04W ứng với
lưu lượng Q = 23,87 1/s, hiệu suất rị = 0,62
- Máy T của Trung quốc: Công suất N„„ = 131,45 W ứng với lưu
lugng Q = 28,58 I/s, hiéu suat 7 = 0,31
- Máy TĐ Powerpal: Công suất N„„„ = 144,91 W ứng với lưu lượng Q= 22,36 l/s, hiệu suất yn = 0,44
Ứng với cột nước tính toán H = I,Ïm công suất và hiệu suất các máy thuỷ điện đạt được như sau:
- May TD cia đề tài chế tạo: Công suất N„„„ = 137,81 W ứng với lưu lượng Q = 21,20 1/s, hiệu suất yn = 0,60
- Máy TĐ của Trung quốc: Công suất N„„„ = 76,47 W ứng với lưu
lượng Q = 20,63 1/s, hiệu suất yn = 0,34
- May TD Powerpal: Công suất N.„„ = 76,75 W ứng với lưu lượng
Q = 18,58 l/s, hiệu suất ny = 0,38
Ứng với cột nước tính toán H = 1,3m công suất và hiệu suất các
máy thuỷ điện đạt được như sau:
- Máy TĐ của đề tài chế tạo: Công suất N„„ = 167,77 W ứng với
lưu lượng Q = 22,96 1⁄s, hiệu suất n = 0,57
- May TD cia Trung quốc: Công suất N„.„ = 105,53 W ứng với lưu lượng Q = 25,60 I/s, hiệu suất rị = 0,32
- Máy TÐ Powerpal: Công suất N„„„ = 109,09 W ứng với lưu lượng
Q=20,07 1/s, hiệu suất n = 0,43
Nhận xét:
- Ứng với cột nước tính toán chỉ có máy của đề tài chế tạo đạt công suất thiết kế (N„„„ = 217,04W) và có hiệu suất cao nhất rị = 0,62
Máy của Trung quốc và Powerpal không đạt công suất thiết kế
(máy Trung quốc N„„„ = 131,45, máy Powerpal N„„„ = 144,91) và hiệu
suất máy Trung quốc chỉ đạt bằng 1/2 (nị = 0,31) so với hiệu suất của máy
đề tài chế tạo, còn máy powerpal đạt bằng 2/3 (n = 0,44) so với máy của
đề tài
- Ứng với cột nước khác với tính toán H =1,1m máy TÐ do để tài chế tạo có công suất gần gấp đôi so với công suất của máy Trưng quốc và
20
Trang 23Powerpal: Công suất máy của đề tài N„„„= 137,81 so với công suất máy Trung quốc N„„„ = 76,47 W và công suất máy Powerpal N,,,, = 76,75 W
Hiệu suất máy TÐ do để tài chế tạo rị = 0,60 gần gấp đôi so với hiệu suất máy Trung quốc (n = 0,34) và gấp rưỡi so với hiệu suất máy
2 Tổ máy thuỷ điện cực nhỏ hướng trục công suất 500W
Kết quả nghiên cứu thử nghiệm máy thuỷ điện cực nhỏ hướng trục
công suất 500W do đề tài chế tạo được cho trong các bảng (trong phụ lục
Tl 4)
Thông số làm việc tính toán của máy là: H = 1,5m, Q = 65 I/s Phương pháp gia công số liệu tương tự như đối với máy thuỷ điện cực nhỏ
hướng trục loại 200W,
Các đường đặc tính xây dựng được bao gồm:
- Đặc tính phụ thuộc của lưu lượng vào vòng quay Q = f,(n),
- Đặc tính phụ thuộc của hiệu suất vào vòng quay Tị = f;(n),
- Đặc tính phụ thuộc của hiệu suất vào cột ấp nị =f,Œ),
- Đặc tính phụ thuộc của công suất vào vòng quay N = f,(n),
Từ các số liệu thực nghiệm thu được cho thấy:
Tổ máy đạt được công suất thiết kế ở cột áp H = 1,5m với hiệu suất chung của tổ máy đạt 61% Ta có:
N„a.=503,1W ứng với H= 1,5m, Quax = 56,3 Is,
TÌ max ~ 0,61
Ứng với cột ấp thấp hơn ta có các thông số làm việc tối ưu như sau: H=1,1lm:
Noax = 330,6W, Qiax = 49,4 Us,
ta thấy hiệu suất tổ máy ở 3 chế độ cột áp xấp xỉ nhau Như vậy máy có
ited die diá¿ol3šã 6 đảt đHế đó cặt áp khâe nhu từ 1:1 đến 1:5 trì à trở
21
Trang 27BANG TINH CAC THONG SO CO BAN CUA TUA BIN HUONG TRUC CONG
CAC THONG SO TINH TOAN CAC TIET DIEN TINH TOAN
GOC RA CUA RONG BRADO do 28.764 22.795 19.022 16.473 14.6438
VAN TOC HUONG TRUC X WMX -2.999 -4.247 -5.794 -7.295 -8.759
HE SO LUU SO HSLS C 9.4290 0.340 0.260 0.18¢ 9.100 LUU SO VAN TOC GAMA 0.309 6.250 0.191 0.132 0.024
HE SO ANH HUONG HK[T] 1.966 1.350 1.442 1.425 341
GOC TRUNG BINH Bm (rad) 3,673 0.467 9.367 0,103 tbl đo
GOC vao cua DONG bvao (rad) 6.967 0.563 0.419 0.331 G.22 GOC RA CUA DONG BRA (rad) 0.502 0.398 6.332 0.288 0.256
25
Trang 28TIET DIEN TINH TOAN THU : 1
Trang 29KET QUA TINH PHAN BO VAN TOC TREN PROPHIN CANH CAC TIET DIEN CUA TUA
BIN HƯỚNG TRỤC CÔNG SUẤT 100W, COT AP FI = 0,8-1,2M, LUU LUGNG Q = 20,4L/S
Trang 30KET QUA TINH PHAN BO VAN TOC TREN PROPHIN CANH CAC TIET DIEN CUA TUA BIN HUGNG TRUC CONG SUAT 100W, COT AP H =0,8-1,2M, LUU LƯỢNG Q = 20.4L/S
Trang 31„373 443 393 343 349 339 334 330 324 325 336 381 420 371 394 392 384 4319 450 7,390 416 468
„429 0946 854
THU 2.320
SO VAN TOC TREN PROFILE
946 934 932 923 920 929 923 917 917 916 916 915 914 914 916 921 926 920 ,923 -9323 922 926 930 922 926 932 927 880 -731 304
9.408 -1.343
9.303 -1.243 9.262 -1.204 9.214 ~1.159
9.080 -1.034 8.984 ~0.946
Trang 32.972 802 874
.815
.790 791 -766
747
758 761 752 750
767 788 813 859 911 918 915 938 982 017 055 098 -017 255 249 175 226 785
314 367 389 388 411 428 418 415 423 425 -410
391
- 368
327 289 214 276 256 215 183 148 109 183 -038
033
„037 878 981
W/U
.047 974
952
934
942 ,935 ,933 933 930 928 929 930 92 928 930 932 935 940 945 346 946 948 ,953 957 86L 965
.982
981
974
873 720
10.645 -1.448
10.668 -1.473
10.709 -1.518 10.734 -1.545
10.806 -1.624 10.751 -1.564 10.680 -1.486 19.637 -1.439 19.600 -1.399 10.556 -1.352 10.467 -1.256 10.353 -1.136 10.259 -1.036 10.145 -9.919 10.028 -0.798 9.895 -0.663 9.707 ~0.475 9.549 -0.320 9.409 -9.185 9.162 9.049 8.972 0.225 8.451 0.687
-1.112 4.264
W/U
.001` 041 O97
104 103 097 116
„114 122 129 132 136
139
147 141 133
129
25
2120 11] 099 1.088
Trang 33CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁNH TUA BIN HƯỚNG TRỤC CONG SUAT N = 200W, COT AP H =0,8-1,2M, LUU LUGNG Q = 40,8L/S
Trang 3420
BANG TINH CAC THONG SỐ CƠ BAN CUA TUA BIN HƯỚNG TRỤC CÔNG SUẤT 200W,
COT AP H =0,8-1,2M, LUU LUONG Q = 40,8L/S
N1=225.00
TEN FILE SO LIEU
VAN TOC GOC
CAC THONG SO TINH TOAN
VAN TOC HUONG TRUC VZ
GOC DONG TRUNG BINH Bedo
GOC vao cua DONG bvac do
GOC RA CUA DONG BRADO do
VAN TOC DONG SONG FANG WM
VAN TOC HUONG TRUC X WMX
VAN TOC HUONG TRUC Y WMY
MAT DO DAY CANH L/T
DO RONG DAY CANH T/L
BUOC CANH BCT T
LUU SO VAN TOC GAM
HE SO LUUY SO HSLS C
LUU SO VAN TOC GAMA
LUU SO VAN TOC GAMS
GOC TRUNG BINH Bm (rad)
GOC vao cua DONG bvao (rad)
GOC RA CUA DONG BRA (rad)
TRI SO CHIEU DAY TD MAX %
TRI SO CHIEU DAY MAX (MM)
CHIEU DAI DUONG NHAN (M)
247
341
527
456 985 956 898 612 751 512 190 397 298
2260 400
„551 471
Trang 35CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁNH TUA BIN HƯỚNG TRỤC công suất N = 500W, cột áp FÍ = 1,4-1,6m, lưu lượng Q = 681/s
Trang 36BẢNG TÍNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA TUA BIN HƯỚNG TRỤC CÔNG SUẤT
VAN TOC HUONG TRUC VZ
GOCc DONG TRUNG BINH Bedo
GOC vad cua DONG byao do
VAN TOC DONG SONG FANG WM
VAN TOC HUONG TRUC X WMX
VAN TOC HUONG TRUC Y WMY
MAT DO DAY CANH L/T
DO RONG DAY CANH T/L
BUOC CANH BCT T
LUU SO VAN TOC GAM
HE SO LUU SO HSLS C
LUU SO VAN TOC GAMA
LUU SO VAN TOC GAMS
TRI SO AO{I]
TRI SO Al[T]
HE SO ANH HUONG HK[I]
GOC TRUNG BINH Bm (rad)
GOC vao cua DONG bvao (rad)
GOC RA CUA DONG BRA (rad)
TRI SO CHIEU DAY TD MAX %
TRE SO CHIEU DAY MAX (MM)
CHIEU DAI DUCNG NHAN (M)
23
CAC
0.200 4.616 0.000 0.900 1.913 2.503 372 798 470 4.434 660 503 950 053 314 601 4320 252 349 538 487 102 279 122 600
747 497 190
„391 298
„180 108 493 153 392 316 606 438 295 319 282 +420 -918
.541
.081 461 152
711
.,347
.259 268 251 300 551 471
Trang 37CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁNH TUA BIN HƯỚNG TRỤC
Công suất N = 1000W, Cột áp H = l,6 - I,8m, Lưu lượng Q= 1151⁄s
Trang 382
BẢNG TÍNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA TUA BIN HƯỚNG TRỤC CÔNG SUẤT
1000W, CỘT NƯỚC H < 16 - 18M, LƯU LƯỢNG Q = 115 L/S
TOC HUONG TRUC VZ 2
DONG TRUNG BINH Bedo 36
vao cua DONG bvao do 44
RA CUA DONG BRADO do 29
TOC DONG SONG FANG WM 4
TOC HUONG TRUC X WMX -3
TOC HUONG TRUC Y WMY “2
HE SO ANH HUONG HK[I]
GOC TRUNG BINH Bm (rad)
GOC vao cua DONG bvao (rad)
A1[T]
GOC VA ALFA do GOC DAT CANH do Ww
CUA DONG BRA (rad) CHIEU DAY TD MAK % CHIEU DAY MAX (MM) woe
23.091
1 200 618 0Q00 000 ,912
„628 177 323 190 397 298
„513 413 010 892
202 865 098 609
- 768 960 426 865 750 333 550 601 260 156 444 241 372 608 490 428 368 395 345 910 3698 412
„229 983 675 481 668 601 180 108 493 153 392 ,319 -594 414 313 328 299
- 420 918 451
746 283 -243 439 010 104 600
667
785
.601 100 060 541 081 461 152 594 336 -275 284 266
300 551 ATL
Trang 39^
BANG CAC SO LIEU TINH TOAN THIET KE CANH TUA BIN HUONG TRUC COT NUGC THAP, PHUGNG AN N20 n', = 200V/ph, Q', = 2.250m?/s, dD, = 0,33
Trang 40BANG TINH CAC THONG SO CO BAN CUA TUA BIN HUONG TRUC MO HINH
COT NUGC THAP véi n', = 200 v/ph, Q', = 2,250 m/s, d/D, = 0,33, D, = 1m
TEN FILE SO LIEU P110
CAC THONG SO TINH TOAN CAC TIET DIEN TINH TOAN
BAN KINK R 0.175 0.255 9.338 0.418 0.500 U=R* OMEGA 3.665 5.341 7.069 8.744 10.472
HE SO XOAY SAU BCT 9.00 0.05 0.10 0.150 0.200 VU2=K2*HS*G*H 9.000 0.083 0.125 9.151 0.169 VU1=VU2+HS*G*H/OM 2.409 1.736 1.374 1.161 1.012 VAN TOC HUONG TRUC VZ 3.183 3.320 3.456 3.585 3.713 GOC DONG TRUNG BINH Bedo 52.290 36.839 28.675 23.905 20.594 GOC vao cua DONG bvao do 68.460 42.643 31.253 25.303 21.430 GOC RA CUA DONG BRADO do 40.970 32.268 26.460 22.646 19.819 VAN TOC DONG SONG FANG WM 4.023 5.537 7.202 8.847 10.556 VAN TOC HUONG TRUC X WMX -2.461 -4.431 -6.319 -8.088 -9.882 VAN TOC HUONG TRUC Y WMY -3.183 -3.320 -3.456 -3.585 -3.713 MAT DO DAY CANH L/T 0.850 0.750 0.665 0.600 0.550
DO RONG DAY CANH T/L 1.176 1.333 1.504 1.667 1.818 BUOC CANH BCT T 0.275 0.401 0.530 9.656 9.785 LUU SO VAN TOC GAM 0.662 0.662 0.662 0.662 0.662
HE SO LUU SO HSLS C 0.420 0.340 0.280 0.190 9.100 LUU SO VAN TOC GAMA 0.278 0.225 0.185 0.126 0.066 LUU SO VAN TOC GAMS 0.384 0.437 0.477 0.536 0.596 TRT SO AO[T] 0.758 0.477 0.335 0.204 0.098 TRI SO Al1[T] 2.093 1.852 1.722 1.736 1.757 TRI SO GOC VA ALFA do 6.232 2.295 1.111 0.540 0.215 TRI SO GOC DAT CANH do 46.059 34.544 27.564 23.365 20.379
HE SO ANH HUONG HK[TI] 0.868 1.076 1.199 1.220 1.229 GOC TRUNG BINH Bm (rad) 0.913 0.643 0.500 0.417 0.359 GOC vao cua DONG bvao (rad) 1.195 0.744 0.545 0.442 0.374 GOC RA CUA DONG BRA (rad) 0.715 0.563 0.462 0.395 0.346 TRI SO CHIEU DAY TD MAX % 12.000 7,850 6.410 4.350 2.500 TRI SO CHIEU DAY MAX (MM) 28.039 23.583 22.598 17.117 10.799
0.234 0.300 0.353 0.393 0.432 CHIEU DAI DUONG NHAN (M)
38