1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dẫn thí nghiệm với bộ biến tần profile bus

30 549 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn thí nghiệm với bộ biến tần profile bus
Trường học Unknown University
Chuyên ngành Engineering
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Unknown
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn thí nghiệm với bộ biến tần profile bus

Trang 1

Hướng đẫn thí nghiệp với bộ biến tần profile bus

Trang 2

6G SIEMENS [aS)CAPROGRAM FILES\SIEMENS\PROTOOL\ “SOSOOU000F:3011617082>,=:U2796«c8I"

4) DiiveMoritor ab) Last OL"

Trang 3

What's pG/PC Interface |RUN 10.0 BOOL Rw

Eh oe, MicroWinn re Heapeer Prt 7 "TRS RAMP 10.2 BOOL RW

© user @ Mutiplier 10.5 BOOL RW

®bito MILO BOOL Rw

bits MLS BOOL RW

3 Lap trinh protool

Phần mềm dùng để lập trình cho màn là ProTool/Pro CS Để mở chương trình

ProTool/Pro CS ta nhấp đúp vào biểu tượng trên Destop Màn hình xuất hiện như sau:

Trang 4

Integrate in STEH lroject

Copy from STEP 4 ject

w ProTool Integratid STEP?

Tiếp theo ta đặt tén cho project ri chon OK

- Chon giao diện máy tính: PC

Trang 5

Project Wizard - Device Selection

Select the device you wish to configure

+) Text Based Displays

) Graphics Displays

#i- Touch Panels

‘Windows-based systems

(#) Panels [Mobile Panels

(+) Multi Panels:

OP37 PRO (4) Panel PCs ( SINUMERIK Panel PCs P| (# SIMOTION Panel PCs

Enter the PLC name here

Which protocol is to be used?

Trang 6

OPC Server Name

Start the server on this computer:

x (J OPC Server

cr

- Xây dựng giao diện

Màn hình là một trung tâm cỦa một project, từ màn hình chúng ta có thể nhìn thấy được những trạng thái của máy móc hoặc diễn biến của quá trình Với một màn hình không thể mô tả hết cho các thiết bị trong một chương trình, do đó chúng ta cần tạo ra nhiểu màn hình và liên kết chúng qua một công tắc nhất định

Để tạo ra một màn hình mới, ta nhấp đúp vào biểu tượng L+ Ì ở cửa sổ bên trái màn

Tạo giao diện bãi

MATIC ProTool/Pro CS DEMO - [Project

[E] Fie Edt View Insert System Options Window ?

Trang 7

Trên thanh công cụ Screen Objects ta sẽ sử dụng các công cụ như: Graphic, Text Field, Input Field, Output Field, StateButton, Bar, Simple Message dé dinh dang cho màn hình

Muốn tạo Graphic, Text Field, Input Eield, Output Field, StateButton, Bar, Simple

Message trên màn hình ta chỉ việc nhấp vào biểu tượng tương ứng trên thanh công cụ

Screen Object sau đó đặt vào vị trí thích hợp trên màn hình

Đối với các Graphic, Text Field thi chi don thuần là để hiển thị và trang trí nên chỉ đặt

chúng ở những vị trí thích hợp trên màn hình Còn các chức năng khác như Input Field,

Output Field, StateButton, Bar, Simple Message ngoài mục đích hiển thị chúng còn có chức

năng điều khiển, thông báo, giám sát hoạt động của hệ thống nên ngoài việc đặt chúng ở

những vị trí thích hợp ta cần khai báo các chức năng cho chúng

a Soạn thảo ngõ vào (Input Field):

Để lấy ngõ ra ta nhấp chọn biểu tượng [Ì trên thanh toolbar hoặc chọn Insert >

Input Field tir menu

Trang 8

Genetal]| Font | Color | Functions | Posiion| Name | Enable |

Trang 9

General] Font olor | Fungtions | Position | Name | Enable | Selected Functions for E

b Soạn thảo ngõ ra (Output Eield):

Để lấy ngõ ra ta nhấp chọn biểu tượng LÌ trên thanh tool] oặc chọn Insert >

Sau đó đưa chuột vào trong màn hình nơi mà ta muốn đặt ngõ ra và nhấp chuột trái Output Field ding để hiển thị các biến và giá trị của hệ thống, vì vậy ta sé khai báo các thông sỐ trong hỘp thoại sau:

Trang 10

Các mục còn lại ta cũng khai báo tương tự giống với khai báo ngõ vào

c Soạn thảo nút nhấn (StateButton):

Để tạo ra một nút nhấn mới ta nhấp chọn biểu tượng L_ Ì trên thanh Toolbar hoặc

chọn Insert > StateButton từ menu

Sau đó đưa chuột vào trong màn hình nơi mà ta muốn đặt nút nhấn và nhấp chuột trái

Ta có thể tạo ra nhiều StateButton tren màn hình với nhiều chức năng khác nhau và

một Button có thể được gán vài chức năng Việc khai báo các thông số cho một Button được thực hiện trong hộp thoại sau:

10

Trang 11

Push-button with checkback

Trong mục Display ta cò thể cho hiển thị dang Text hoặc Graphic trên mỗi Button

Trang 12

Bar dùng để hiển thị giá trị, các biến của hệ thống theo biểu đồ Vì vậy ta sé thong

báo các thông số cho nó trong hộp thoại sau:

General | Axis | Font | Color J Position | Name |

Trang 13

muốn biểu diễn

General | Axis ] Font ] Color ] Position Ì Name |

Direction: | Up x |

8arvaue: |SNENEPAAMMMMMRRRRRRRRNH ~|.¬|-°|2]|

Bar Size Max Value: [iu Min Value: [p

Trong mục Axis ta đánh dấu chọn tỉ lệ trên thanh Bar và vị trí cỦa trục theo chiều nào

Trang 14

trái

Tại mục Type trong General ta chọn kiểu hiển thị trạng thái, 6 đây ta chọn có 2

kiểu hiển thị trạng thái nên ta chọn Two states

14

Trang 15

Ơ các mục còn lại như Font, Color, Position, Name ta chọn tương tự như các mục

trên Sau khi đã chọn lựa xong tất cả các mục ta chọn OK để kết thúc việc cài đặt

StateView

2 Tạo nút nhấn thoát khỏi chương trình:

Để cung cấp cho người vận hành với sự chọn lựa thoát khỏi phần mềm, chỨc năng

Exit-Runtime sẽ được gán bằng các phím chức năng hoặc nút nhấn

Để tạo nút nhấn thoát khỏi chương trình ta làm nhƯ sau:

Đầu tiên ta nhấp chọn biểu tưng TÌ trên thanh Toolbar hoặc chọn Insert >

Sau đó đưa chuột vào trong màn hình nơi mà ta muốn đặt nút nhấn và nhấp chuột trái

Hộp thoại StateButton xuất hiện, chọn General và Ở mục Text ta nhập vào nhãn

Trang 16

Chọn Functions, hộp thoại Select Object uất hiện chọn All Eunctions > Exit-

Ing” \ value Lol |se Lof |se

Ra Sel — teen Back zi

FTO AT and thus the executable | «]

jon of the HMI system,

Trang 17

10 = Exit ProTool/Pro RT only

1 = Shut down Windows:

1D Show Functions Available For Selection

General] Font | Color | Functions | Pasion] Name | Enable |

Parameters, Remove

3 Tạo nút nhấn chuyển đổi qua lại giữa các màn hình làm việc:

Giả sử ta có hai màn hình làm việc, để chuyển đổi từ màn hình làm việc thứ nhất

sang màn hình làm việc thứ hai ta làm như sau:

Đầu tiên ta nhấp chọn biểu tượng L_ Ì trên thanh Toolbar hoặc chọn Insert >

StateButton từ menu

17

Trang 18

Sau đó đưa chuột vào trong màn hình nơi mà ta muốn đặt nút nhấn và nhấp chuột trái Hộp thoại StateButton xuất hiện, chọn General và ở mục Text ta nhập vào nhãn

NEXT

General | Font | Color | Functions | Position] Name | Enable |

Display

EI Screens Select Screen Back

Select Vatiable System

Toggle

defi] fren With his function |]

oth} fied screen

us isteored the specified screen

te basic screen,

Ito select a field in the fixed window,

leet Variable Screen function ||

Trang 19

[Name of the screen which

Trang 20

Select 0bject

All Functions Calculation

& Edit Bits

Trang 21

StateButton 21x

General] Font | Color | Functions | Position] Name | Enable |

Selected Functions for Event:

4 Chén d6 thi vao trong man hình điều khiển:

Kích chuột vào biểu tượng L_- Ì trên thanh Toolbar hoặc chọn Insert > Bar tỪ menu

Trang 23

TF Limit Value Lines

Để PLC va TP có thể giao tiếp với nhau ta phải khai báo loại PLC mà ta muốn sử

đúp chuỘt vào biểu tượng Controllers ở cửa sổ bên trái man hin!

SIMATIC ProTooUPro CS DEMO - giamsatbientan_ protool.pdb

File Edit View Insert System Options Window 7

Del & 664 Belo a|e | English (United States) | | 3 eg <

BE Project - giamsatbientan_ protool.pdb

= Gl PC - giamsatbientan_protool.pdb Name Protocol Interface PLC

Bl screens rics ‘OPC comjocom

‘Bi Area Pointers

Tiếp theo ta nhấp đúp vào biểu tượng PLC1 ở màn hình bên phải để khai báo các

thông số cho PLC

Hộp thoại PLC xuất hiện như sau:

23

Trang 24

1 PC - giamsatbientan_protool.pdb Name + | Protocol | Interface | PLC

@ Text Graphic Lists SIMATIC $7 - 300/400 V6.0

a Controllers SIMATIC S7-WinAC V6.0

SIMOTION V6.0 SIMATIC 500/505 V6.0 SIMATIC 500/505 - DP V6.0

GE Fanuc V6.0

LG GLOFA GM V6.0 OMRON Hostlink / Multilink V6.0 MITSUBISHI FX V6.0 Modicon Modbus V6.0 MITSUBISHI Protocol 4 V6.0 Allen-Bradley DF1 PLC-5 V6.0 Allen-Bradley DF1 SLC 500 V6.0 Allen-Bradley DH485 V6.0 Telemecanique Uni-Telway V6.0

fi li

1 object(s) selected

Trong hộp thoại này đặt tên cho PLC ở mục Name, chọn loại PLC 6 muc Driver (6

đây có rất nhếu loại để ta lựa chọn)

Tiếp theo ta nhấp chuỘt vào nút Parameters thì màn hình xuất hiện hộp thoại OPC6.0 để ta khai báo các thông số như địa chỉ , địa chỉ PLC, kiểu mạng, tốc độ truyền củỦa mạng Sau khi đã khai báo xong ta nhấp chọn nút OK để xác nhận các thông s6

5 Tags:

Là một công cụ trung gian để giao tiếp giữa các biến của chương trình PLC với màn hình giao diện

Tương tự như Screen và Controllers, để tạo Tags ta chỉ cần nhấp đúp lên biểu tượng

của nó trên cửa sổ bên trái

24

Trang 25

ed File Edt View Insert System Options Window?

B Recipes ‘MicroWin.ket noi bien tan.USER1.speed_sp

ẩ oe ‘MicroWin.ket noi bien tan, USER frequency

Gi tag ‘MicroWin.ket noi bien tan.USER1.dongdien

a Scripts ‘MicroWin.ket nol bien tan USER I bité

Trends \MicroWin.ket noi bien tan USER bitS

@ texticraphic ists Jeapri_s BOOL TIẾT Weroiin ket noibien tan.USERI.bk3

Bi controters |edzeu 2 BOOL PLC eroMin ket noibien tan USERI, b2

‘Bi Aveo Pointers jelzeu + BOOL PC Rao let noi ben tan USER bith

croWin.ket nol bien tan, USERL ito lGlsranri BOOL PLC MicroWin.ket noi bien tan (1).U5ERI.5tet_protocl Jeatchayttuan BooL pic¡ icroWin.ket roi bien tan (1).USER1.chay_thuan

Bằng cách này có thể tạo các Tags theo yêu cầu sử dụng và các Tags được tạo ra sẽ

xuất hiện bên cửa sổ bên phải màn hình

Tiếp theo ta nhấp đúp vào biểu tượng VAR-1 ở màn hình bên phải để khai báo các

thông số cho Tags

Hộp thoại Tags xuất hiện như sat

Trang 26

Để tạo các Event Messages ta nhấp đúp vào biểu tượng Messages Ở cửa sổ bên trái,

sau đó nhấp đúp vào biểu tượng Event Messages Ở màn hình bên phải

SIMATIC ProTool/Pro CS DEMO imsatbientan_protool pdb

File Edit View Insert System Options Window ?

Trang 27

SIMATIC ProTool/Pro CS - [Event Message:

© File Edit View Insert System Options low 2? -l#|x|

IE bì | & | Š đa 6 6| š Bà | 5: cá |N? | [Enaish United States) ml %i

SITET General A Comite J Dowioad A_Cinboard 7

Press <F1> to get help No area pointer there [English (United States) [TPI704, 4

Tiếp theo ta nhập thông báo thứ 1 trong dòng 0002 Nhập thông báo thứ 2 trong dòng

0003 Cứ như thế nhập cho đến khi hết thông báo cần nhập Giả sử ta có các thông báo

như hình bên dưới:

0002 J1 0 DUOC SET (Attributes - Message 0003 _? |'|

0003 |1 ,1 DUOC SET Bay =] Orin

Như trên hình, Entry 0001 được bỏ trống (Entry này còn được gọi là Standby

Messages) Bắt đầu tạo các Event Messages từ Entry 0002, mỗi Entry sẽ tương ứng với một Event Message xuất hiện trên PC Trên hình vẽ ta tạo 2 Event Message ở Entry 0002 (tương ứng với vùng nhớ M1.0) và Entry 0003 (tương ứng với vùng nhớ M1.1), điều này có

nghĩa là khi bit M1.0 được set thì trên TP sẽ xuất hiện Message: M1.0 DUOC SET và khi bit

MI1.1 được set thì trên TP sẽ xuất hiện Message: M1.1 DUOC SET Đến đây thì việc tạo

các Event Message đã được hoàn tất

7 Mô phỏng trên máy tính PC:

27

Trang 28

Sau đó ta nhấp vào biểu tượng Lrị trên thanh Menu của phần mềm Protool/Pro CS

(biểu tượng này chỉ xuất hiện sau khi đã cài phần mềm Protool/Pro Runtime trên máy) để tiến hành quá trình mô phỏng như sau:

Màn hình mô phỏng xuất hiện như sau:

GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA BIỂN TẤN

Cách mô phỏng: khi ta nhấn vào nút TRAM 1 hoặc TRAM 2/3/4 thì màn hình sẽ

chuyển sang trang tương Ứng với các trạm

Khi ta nhấn vào nút EXTT RUNTIME thì thoát khỏi chương trình

Giao diện của một trạm 1 :

- ta gidm sat được tốc độ, tần số, dòng điện, điện áp, momen của động cơ

- _ thực hiện gán tốc độ cho động cơ

- quan sát đồ thị các thông số bằng cách ấn nút ĐỒ THỊ

- _ Khởi động động cơ ấn START, khi đó nút STOP xuât hiện

- _ Khi muốn đảo chiều ấn nút đảo chiều

28

Trang 29

GIAM SAT HOAT DONG CUA BIEN TAN

8 Lưu lại file vừa mô phỏng:

Tất cả những file trong lúc mô phỏng có thể được lưu lại bằng cách:

- _ Chọn Eile > Save As tỪ thanh Menu

File Edit View Insert System ẳptior

- _ Chọn thư mục mà nó chứa tập tin Project

- _ Nhập tên của tập tin mô phỏng ở mục File name

- _ Chọn Save để kết thúc công việc lưu giữ

29

<—

Trang 30

Tập tin vừa tao ra này có đuôi kiểu *.Sim Luôn luôn giỮ tập tin mô phỏng và tập tin Project trong cùng một thư mục

Tập tin mô phỏng có thể được sử dụng sau này để mô phỏng lại một Project Điều kiện cho những Tag và Project được mô phỏng là không được hiệu chỉnh trong khi mô phỏng

30

Ngày đăng: 05/03/2013, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w