Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty vật tư kỹ thuật xi măng Hà Nội
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Báo cáo tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lýkinh tế mở, nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, cácdoanh nghiệp đã thực sự phải vận động để tồn tại và phát triển bằng thực lực củamình Trong cơ chế thị trờng doanh nghiệp phải thực sự chịu trách nhiệm về tàichính,phải bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh kể cả khi hoạt động kinh doanhgặp thuận lợi, phát đạt cũng nh khi có nguy cơ thua lỗ, phá sản Một điều kiệnquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó là tổ chức nghiệp vụ bánhàng và xác định đung đắn kết quả của quá trình bán hàng đó
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại là quá trình thực hiệncác nghiệp vụ mua bán, dự trữ và bảo quản hàng hoá Mỗi nghiệp vụ này đều ảnhhởng đến kết quả kinh doanh, xong bán hàng là khâu quyết định trực tiếp Hơn nữa,tiêu thụ hàng hoá còn mang ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp đang tồn tạitrong nền kinh tế thị trờng
Mặt khác việc xác định đúng đắn, chính xác kết quả bán hàng là một vấn đề
đợc đặc biệt quan tâm vì nó là mục đích hoạt động của doanh nghiệp Thị trờng vừa
là cơ hội,vừa là thử thách đối với các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ hàng hoá và
nó phản hồi lại bằng chính kết quả tiêu thụ hàng hoá mà doanh nghiệp thu đợc hayphải trả giá
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của doanh nghiệp kinh doanh là phảinâng cao số lợng hàng hoá bán ra, đồng thời thực hiện tốt công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng trong kỳ nhằm bảo toàn vốn và phát triển kinhdoanh
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty vật t kỹthuật xi măng Ha Nội kết hợp với nghiên cứu lý luận và những điều đợc học tại tr-ờng em mạnh dạn chọn chuyên đề :
“ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty vật t kỹ thuật xi măng Hà Nội.”
ở chuyên đề này, ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 3 chơng :
Ch
ơng 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng ở doanh nghiệp thơng mại
Ch
ơng 2 : Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
công ty vật t kỹ thuật xi măng Hà Nội
Ch
ơng 3 : Phơng hớng hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty vật t kỹ thuật xi măng Hà Nội
Chơng I Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng ở doanh nghiệp thơng mại.
I Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại.
1 Khái niệm bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng.
1.1 Khái niệm bán hàng :
Trang 2Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất, thực hiện tốtcông tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ
đối với ngân sách nhà nớc, đầu t phát triển nâng cao đời sống cho ngời lao động
Bán hàng là quá trình bao gồm hai mặt :Doanh nghiệp đem bán sản phẩmhàng hoá,cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu đợc tiền hoặc ngời mua nhận trả tiền
Đối với doanh nghiệp xây dựng cơ bản, giá trị của sản phẩm xây lắp thực hiệnthông qua công tác bàn giao công trình xây dựng cơ bản hoàn thành
Hàng hoá cung cấp nhằm để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuất xã hộigọi là bán ra ngoài Trờng hợp hàng hoá cung cấp giữa các đơn vị cùng một công
ty, tổng công ty, tập đoàn… đ ợc gọi là bán hàng trong nội bộ đ
Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa ngờibán và ngời mua trên thị trờng hoạt động
Thị trờng hoạt động là thị trờng phải thoả mãn đồng thời ba điều kiện sau:<chuẩn mực kế toán số 14>
Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận doanh nghiệp kinhdoanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triểnngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh sôi động và quyết liệt
và ngợc lại nếu quá trình kinh doanh kém sẽ không có nguồn thu nhập để bù đắp
các chi phí bỏ ra, không có vốn bỏ ra để tiếp tục kinh doanh.
2 Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
2.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá cho khách hàng.
2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng gồm :
- Chiết khấu bán hàng : là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả lại chokhách hàng gồm :
+ Chiết khấu thanh toán : là khoản tiền thởng cho khách hàng do thanh toántiền hàng trớc quy định
+Chiết khấu thơng mại : là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng < tiền thởng
so trong một thời gian nhất định đã tiến hành mua một số khối lợng lớn hàng hoátính theo tổng số hàng đã mua trong thời gian đó hoặc giảm trừ trên giá bán hàngthông thờng vì mua khối lợng hàng hoá lớn trong một đợt
Trang 3- Giảm giá hàng bán : là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hayhợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh : hàng kém phẩm chất,không đúng quy cách giao hàng, không đúng thời gian địa điểm trong hợp đồng.
- Hàng bán bị trả lại : là số lợng hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua
từ chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế nh đã ký kết
2.3 Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
2.3.1 Nguyên tắc xác đinh doanh thu bán hàng :
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi hợp đồng thoả mãn cả 5 điều kiệnsau : <chuẩn mực kế toán số 14 >
- Doanh nghiệp đã trao toàn bộ cho ngời mua phần lớn rủi ro cũng nhlợi ích của việc sở hữu tài sản đó
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữuhàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá
- Giá trị của doanh thu đợc xác định một cách chắc chắn
- Tơng đối chắc chắn rằng doanh nghiệp sẽ thu đợc các lợi ích kinh tế từgiao dịch đó
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.3.2 Kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng hay kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể
là hiệu số giữa thu nhập và chi phí để tạo ra thu nhập
Công thức tổng quát để sác định kết quả kinh doanh :
Kết quả kinh doanh = thu nhập - chi phíKết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp đợc xác định theo các côngthức sau :
Trị giá vốnthực tếhàng bán
+
Chi phíbánhàng
+
Chi phíQLDN
Kết quả nghiệp
vụ bất thờng =
Thu nhập nghiệp
vụ bất thờng
-Chi phí nghiệp vụbất thờng
3.Các phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán
3.1Các phơng thức thanh toán
Trong nền kinh tế thị trờng việc tiêu thụ hàng hoá đợc thực hiện bằng nhiềuphơng thức khác nhau Việc chọn và áp dụng linh hoạt các phơng thức tiêu thụ đãgóp phần không nhỏ vào việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hoá của doanhnghiệp Hiện nay các đơn vị thơng mại sử dụng một số phơng thức chủ yếu sau :
3.1.1 Bán buôn
a Bán hàng qua kho
Trang 4* Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Theo phơng thức này ngời mua sẽ nhận hàng trực tiếp tại kho của đơn vị bánhàng và làm thủ tục thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Hàng hoá khi xuất khogiao cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ và ngời bán mất
Quyền sở hữu hàng hoá
* Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng
Theo phơng thức này , bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghitrong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyềnsở hữu của doanh nghiệp.Khi ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (mộtphần hay toàn bộ ) thì số hàng chấp nhận này đợc coi là tiêu thụ
*Phơng thức tiêu thụ qua các đại lý <ký gửi >
Theo phơng thức này ngời bán sẽ giao hàng cho đại lý ,nơi ký gửi theo sựthoả thuận trong hợp đồng giữa hai bên , hàng chuyển đi vẫn thuộc sở hữu của ngờibán ,chỉ khi nào nhận đợc thông báo của cơ sở đại lý ,ký gửi hoặc nhận tiền do đại
lý thanh toán hoặc định kỳ thanh toán theo quy định giữa hai bên thì hàng hoá xuấtkho mới chính thức đợc coi là tiêu thụ Trong trờng hợp này doanh nghiệp phảithanh toán cho đại lý một khoản hoa hồng bán hàng
*Phơng thức bán hàng trả góp
Đây là phơng thức khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao
đ-ợc coi là tiêu thụ ,ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần
số tiền phải trả chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thờng số tiền trả ở các kỳbằng nhau ,trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trảchậm
b, Bán buôn vận chuyển thẳng :
- Ban buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán thì doanh nghiệp phải
tổ chức quá trình mua hàng, bán hàng thanh toán tiền mua, tiền hàng bán với nhàcung cấp và khách hàng của doanh nghiệp
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán, thực chất là hìnhthức môi giới trung gian trong quan hệ mua bán, đơn vị chỉ đợc phản ánh hoa hồngmôi giới cho việc mua hoặc bán
3.1.2 Bán lẻ :
Bán lẻ tại các quầy hàng, cửa hàng đợc thực hiện dới hai hình thức :
- Bán lẻ thu tiền tại chỗ thì ngời bán hàng thực hiện cả chức năng thu tiềncủa thu ngân Cuối ca bán kiểm quầy, kiểm tiền bán hàng và nộp cho kế toán bánlẻ
- Bán lẻ thu tiền tập chung có đặc trng khác về mặt tổ chức quầy bán so vớiphơng thức thu tiền tại chỗ Tại điểm bán nhân viên thu ngân và nhân viên bánhàng thực hiện chức năng độc lập Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng kiểmquầy, đối chiếu sở quầy, lập báo cáo doanh thu trong ngày
3.1.3 Các trờng hợp đợc tính tiêu thụ khác :
Trang 5Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu trên đây các doanh nghiệp còn sửdụng vật t , hàng hoá sản phẩm để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho cán bộ côngnhân viên chức để trao đổi lấy hàng hoá khác… đ
3.2 Các phơng thức thanh toán:
Trong quan hệ trao đổi hàng tiền giữa doanh nghiệp với ngời mua thì thời
điểm doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu bán hàng phụ thuộc vào phơng thứcthanh toán mà doanh nghiệp áp dụng Ưng với mỗi phơng thức thanh toán khácnhau thì hàng hoá khi chuyển đi đợc xác định là tiêu thụ :
- Doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua và đã thu đợc tiền ( có thể bằng tiềnmặt hoặc séc… đ) thì số hàng hoá đã giao đó đợc coi là tiêu thụ Trờng hợp này gồmhai khả năng :
+Doanh nghiệp giao hàng cho ngời và thu đợc tiền ngay tại thời điểm đó.+Ngời mua ứng trớc tiền hàng cho doanh nghiệp
- Hàng hoá chuyển cho khách hàng và đã đợc khách hàng chấp nhận thanhtoán nhng hiện tại doanh nghiệp vẫn cha nhận đợc tiền hoặc giấy báo của ngânhàng thì vẫn coi là tiêu thụ
- Giữa doanh nghiệp và khách hàng áp dụng phơng thức thanh toán theo kếhoạch thì khi gửi hàng cho ngời mua thì số hàng hoá đó xác định là tiệu thụ
Nh vậy do việc áp dụng các phơng thức thanh toán khác nhau nên hành vigiao hàng và thu tiền có những khoảng cách nhất định về thời gian và không gian.Nếu xem xét về mặt số lợng tại một thời điểm nào đó thì doanh thu tiêu thụvà sốtiền bán hàng thu đợc là không trùng nhau, nhng tới khi kết thúc một vòng luânchuyển của vốn lu động thì doanh thu tiêu thụ và tiền bán hàng thu đợc là bằngnhau
4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
4.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng :
- Ghi chép phản ánh đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng theo các chỉ tiêudoanh thu, số lợng và chất lợng hàng bán theo từng nhóm mặt hàng và theo từngloại hoạt động
- Tính toán chung thực chính xác trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ
- Theo dõi và kkiểm tra tình hình thu hồi tiền bán hàng theo từng kháckhàng
- Cung cấp thông tin cần thiết về quá trình bán hàng cho các nhà quản lýdoanh nghiệp
4.2 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
- Xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp phản
ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả.Đôn đốc kiểm tra thực hiện nghĩa vụ
đối với ngân sách nhà nớc
5 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng thức bán chủ yếu.
Để phản ánh quá trình bán hàng, kế toán sử dụng một số tài khoản sau :
Trang 65.1 Các tài khoản chủ yếu :
-TK 157 : Hàng gửi đi bán :
+ Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị sản phẩm, hàng hoá
đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng,gửi bán đại lý, ký gửi, trị giá lao vụ, dịch
vụ đã cung cấp cho khách hàng nhng cha đợc thanh toán
+ Kết cấu và nội dung :
TK 157 : Hàng gửi đi bán
- TK 632 : Giá vốn hàng bán
+ Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của hànghoá,dịch vụ đã cung cấp giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp < đối với doanhnghiệp xây lắp > đã bán trong kỳ
+ Kết cấu và nội dung :
Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho, theo phơng pháp kê khaithờng xuyên :
TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá,
dịch vụ đã cung cấp
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế củahàng hoá, dịch vụ đã bán hoàn thành
để xác định kết quả kinh doanh
Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ
- Trị giá hàng hoá, đã gửi cho hàng
hoặc gửi bán đại lý ký gửi
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho
khách hàng, nhng cha đợc chấp
nhận thanh toán
- Kết chuyển cuối kỳ trị giá hàng
hoá đã gửi đi bán nhng cha đợc
khách hàng chấp nhận thanh toán
- Trị giá hàng hoá, dich vụ đã đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Trị giá gửi đi bị khách hàng trả lại
- Kết chuyển đầu kỳ trị giá hàng hoá
đã gửi đi cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán ( phơng pháp kiểm
kê định kỳ )
- DCK trị giá hàng hoá đã gửi đi,
dịch vụ đã cung cấp cha đợc khách
hàng chấp nhận thanh toán
Trang 7- - Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế
xuất khẩu phải nộp của hàng bán trong kỳ kế
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng sảnphẩm, hàng hoá và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp thựchiện trong kỳ hạch toán
* TK 511 có bốn tài khoản cấp hai :
- TK 5111 : Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112 : Doanh thu bán thành phẩm
- TK5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 :Doanh thu trợ cấp trơ giá
Tk 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
-Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của một số sảnphẩm hàng hoá dịch vụ bán trong nội bộ các doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng nội bộ là số tiền thu đợc do bán hàng hoá, sản phẩmcung cấp dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng côngty… đ
-Kết cấu nội dung:- Phản ánh tơng tự nh tài khoản; 511
TK 512 đợc chia thành 3 tài khoản cấp hai
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá
TK 632 giá vốn hàng bán
Trang 8lại tiền cho ngời mua hoặc tính trừ vào số
nợ phải thu của khách hàng
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanhthu của số hàng bị trả lại vào bên nợTK511-Doanh thu bán hàng hoặcTK512_ Doanh thu bán hàng nội bộ
-Tập hợp các khoản giảm giá hàng
bán đã chấp thuận cho ngời mua trong kỳ,
doanh nghiệp đã trả lại tiền cho ngời mua
hoặc tính trừ vào số nợ phải thu của
khách hàng
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoảngiảm giá hàng bán vào bên nợ Tk511-Doanh thu bán hàng
- Tk512-Doanh thu bán hàng nội bộ
5.2 Kế toán các phơng thức bán hàng chủ yếu
5.2.1 Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp
Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tạikho( hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp
Số hàng này khi giao cho ngời mua phải trả tiền ngay hoậc chấp nhận thanhtoán, vì vậy sản phẩm xuất bán đợc coi là đã bán hoàn thành
*Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Trị giá vốn thực tế hàng hoá dịch vụ xuất bán trực tiếp kế toán ghi
Nợ TK632-Giá vốn hàng bán
Có TK154 - Xuất trực tiếp tại phân xởng
- Phản ánh doanh thu bán hàng
Trang 9Có TK : 111,112 - Trừ vào số tiền phải thu ở ngời mua
Có TK : 338(3388) - Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán chongời mua
- Phản ánh số chiết khấu thanh toán phát sinh trong kỳ ( nếu có )
Nợ TK 811 - Tập hợp chiết khấu thanh toán
+ Phản ánh giá thanh toán của hàng bán bị trả lại
Nợ TK : 531 - Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK : 3331(33311) - Thuế giá trị gia tăng của hàng bán bị trả lại
Có TK liên quan : ( 111,112,131,3388 )
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán, doanh thucủa hàng bán bị trả lại
Nợ TK : 511- Doanh thu bán hàng
Có TK : 531 - Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK : 532 - Kết chuyển số giảm giá hàng bán
- Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 10
TK : 911
* Kế toán bán hàng theo hàng theo phơng thức gửi hàng đi bán
- Bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi bán là phơng thức mà bên bángửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng Số hàngchuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, khi khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng này đợc coi là
đã bán và bên bán đã mất quyền sở hữu số hàng đó
+ Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1)Trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi cho khách hàng
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(3) Khách hàng chấp nhận thanh toán ( một phần hay toàn bộ )
(3.1) Doanh thu bán hàng của số hàng đã đợc chấp nhận thanh toán
Nợ TK liên quan ( 111,112,131… đ)- Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu của số hàng đợc chấp nhận
Có TK 3331 (33311) - Thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp cho hàng tiêuthụ
(3.2) Phản ánh trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận thanh toán
Có TK 157 - Trị gia vốn của hàng gỉ bán bị trả lại
(5) Các nghiệp vụ kinh tế còn lại nh :
+ Hàng đã bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu bán hàng
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng bán
+ Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh Đợc ghi
sổ kế toán tơng tự nh phơng thức bán hàng trực tiếp
Trang 11Các nghiệp vụ kinh tế cơ bản liên quan đến kế toán bán hàng theo phơngthức hàng gửi bán đợc thể hiện ở sơ đồ kế toán sau:
Sơ đồ kế toán hàng gửi đi bán.
TK154 TK157 TK632 TK911 TK511
Giải thích sơ đồ:
(1) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán
(2.1) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đã bán )
(2.2) Doanh thu của hàng gửi bán đã bán hoặc đợc chấp nhận thanh toán
(3) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
(4) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
* Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý ký gửi :
+ Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :
- Hạch toán tại đơn vị giao đại lý (chủ hàng)
(1) Giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở nhận làm đại lý hay nhận bán hàng kýgửi, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 154
(2.1) Kế toán căn cứ vào bảng kê hoá đơn bán ra của hàng hoá đã bán do các
đại lý hởng hoa hồng gửi về để theo dõi doanh thu và thuế giá trị gia tăng của hànggiao cho cơ sở bán đại lý, nhận ký gửi đã bán đợc
Nợ TK :111,112,131 - Tổng giá thanh toán ( cả thuế giá trị gia tăng )
Có TK 511 - Doanh thu của hàng đã bán
CóTK 3331(33311) - Thuế giá trị gia tăng của hàng đã bán
(2.2) Trị giá vốn của hàng đại lý, ký gửi đã bán
TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi bán
(3).Phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán hàng đại lý ký gửi
Nợ TK 641 - Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi
Có TK : 111,112,131 - Tổng số hoa hồng
(4) Khi nhận tiền do cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi thanh toán
Nợ TK : 111,112 - Số tiền đã nhận
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng, số tiền đã thu
Các nghiệp vụ kinh tế cơ bản liên quan đến kế toán hàng gửi bán đại lý đợcthể hiện ở sơ đồ kế toán sau :
TK111,112,131(3)
(2.1)(1)
TK331
Trang 12Sơ đồ kế toán bán hàng thông qua đại lý.
TK154 TK157 TK632 TK911 TK511 TK111,11
Giải thích sơ đồ :
(1): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý
(2.1) :Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý đã bán
(2.2) : Doanh thu của hàng gửi bán đại lý đã bán
(3) : Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý
(4) : Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để sản xuất kinh doanh
(5) : Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả sản xuất
kinh doanh
+ Tại đơn vị nhận ký gửi đại lý
Khi nhận hàng căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng kế toán ghi nợ tài khoản
003 - Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
- Căn cứ vào hoá đơn ( Giá trị gia tăng ) hoặc hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên qua, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giaohàng, kế toán ghi
Nợ TK : 111,112,131… đ- Tổng số tiền hàng
Có TK 331 - Tổng số tiền phải trả cho chủ hàng
- Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng đại lý,ký gửi đợc hởng theo hoa hồng đã đợc thoả thuận giữa bên giao và bên nhận đại lý ký gửi
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Có TK 551 - Doanh thu bán hàng ( hoa hồng bán hàng đại lý )
- Trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng đại lý ký gửi
Nợ TK 331 - Số tiền bán hàng đã thanh toán
Có TK : 111,112… đ
TK641
(3)(2.1)
(4)(5)
(2.2)(1)
TK333,111
Trang 13Theo phơng thức bán hàng này,về mặt kế toán khi giao hàng cho khách hàngcoi là đã bán nhng thực chất chỉ khi nào ngời mua thanh toán hết tiềnhàng thìdoanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng đã bán trả chậm.
Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :
+ Trị giá vốn của hàng xuất bán theo phơng thức bán hàng trả góp
Nợ TK632 - Giá vốn hàng bán
Có TK liên quan : 154,156+ Doanh thu bán trả góp
Nợ TK : 111,112 - Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu
Nợ TK 131 - Tổng số tiền còn phải thu ở ngời mua
Có TK 511 - Doanh thu tính theo giá bán trả một lần
Có TK 3331(1) - Thuế giá trị gia tăng phải nộp tính trên giá bán trảmột lần
Trang 14Có TK 711 - Tổng số lãi bán hàng trả chậm+ Ngời mua thanh toán các kỳ sau ( doanh thu gốc và lãi suất trả chậm )
Nợ TK : 111,112… đ số tiền khách hàng trả dần
Có TK 131 - phải thu của khách hàng
II Kế toán xác định kết quả bán hàng
1 Kế toán chi phí bán hàng
1.1.Khái niệm và nội dung chi phí bán hàng
1.1.1 Khái niệm chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo quản vàbán sản phẩm, hàng hoá dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm ( hànghoá, công trình xây dựng ), chi phí bảo quản, đóng gói , vận chuyển… đ
1.1.2 Nội dung chi phí bán hàng :
Chi phí bán hàngđợc quản lý và hạch toán theo các yếu tố chi phí :
- Chi phí nhân viên : là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên
đóng gói, bảo quản… đ bao gồm tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp… đ
- Chi phí vật liệu bao bì : phản ánh các chi phí vật liệu bao bì xuất dùng cho việcgiữ gìn tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ nh : chi phí hàng hoá,chi phí vật liệu dùng chobảo quản… đ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : là chi phí khấu hao tài sản cố định cho bộphận bán hàng ( nhà cửa, kho tàng, phơng tiện vận chuyển… đ)
- Chi phí bảo hành : phản ánh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hànhhàng hoá, tiêu thụ nh chi phí sửa chữa, thay thế… đ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : bao gồmnhững dịch vụ mua ngoài phục vụ chocông tác bán hàng nh : chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định, thuê bốc vác… đ
- Các chi phí khác bằng tiền : gồm những chi phí cha kể ở trên phát sinh trongkhâu bán hàng nh chi phí giới thiệu, quảng cáo… đ
+ Phơng pháp kết chuyển chi phí bán hàng :
Đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chu kỳ kinh doanh dài, trong
kỳ không có hoặc có ít doanh thu bán hàng thì cuối kỳ kế toán có thể để toàn bộhoặc một phần chi phí bán hàng đợc kết chuyển vào TK 142(2) - Chi phí chờ kếtchuyển, để chờ kết chuyển vào bên nợ TK911 - xác định kết quả kinh doanh bánhàng
Trang 15Sæ chi tiÕt chi phÝ b¸n hµng
Trang 161.2 Tµi kho¶n kÕ to¸n sö dông : TK 641 - chi phÝ b¸n hµng
- C«ng dông : tµi kho¶n nµy tËp hîp vµ kÕt chuyÓn c¸c chi phi thùc tÕ ph¸tsinh trong qu¸ trinh b¸n hµng ho¸
- KÕt cÊu vµ néi dung :
Trang 17
-Các chi phí về dụng cụ, đồ dùng phục vụ choviệc tiêu thụ.
Nợ Tk641(6413)
Có Tk1421- Với giá trị lớn phân bổ nhiều lần
Có Tk153- Xuất dùng với giá trị nhỏ
-Giá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng
+Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ Tk641(6417): Giá trị dịch vụ mua ngoài( không có VAT)
Nợ Tk133(1331):VAT đợc khấu trừ
Có Tk331: Tổng giá thanh toán
+Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp hoặc
đối với các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu
Nợ Tk641(6417): Giá trị dịch vụ mua vào ngoài(bao gồm cả thuế)
Có Tk 331: Tổng giá thanh toán
- Chi phí theo dự toán tính vào chi phí bán hàng kỳ này
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng
Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn, doanh thu đợchình thành thờng xuyên thì chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ hạch toán nào sẽtính trừ trực tiếp vào thu nhập của kỳ đó, kế toán ghi
Trang 18Nợ Tk911
Có Tk641
Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, doanh thu chỉhình thành ở một thời điểm nhất định thì ở những kỳ cha có doanh thu, chi phí bánhàng phải chờ kết chuyển Nợ Tk 1422: Chi phí chờ kết chuyển
Trang 19TËp hîp CP vËt liÖu, dông cô
C¸c kho¶n thu håi ghi gi¶m chi phÝ b¸n hµng
KÕt chuyÓn chi phÝ b¸n hµng
TK 1422
Chê KiÕt chuyÓn KÕt chuyÓn
Trang 202 Kế toán ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1 Khái niệm và nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
*Khái niệm : Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh
có liên quan đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đ
-ợc cho bất kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồmnhiều loại nh :Chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác
*Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
-Tiền lơng,tiền ăn ca,các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn của cán bộ công nhân viên thuộc bộ máy quản lý doanh nghiệp.-Chi phí vật liệu, công cụ, đồ dùng văn phòng
- Chi phí khấu hao nhà cửa vật kiến trúc… đ
- Chi phí sửa chữa, bảo dỡng… đ
- Trờng hợp đặc biệt đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài,trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lýdoanh nghiệp vào bên nợ TK 142 - chi phí trả trớc ( 1422 - chi phs chờ kết chuyển)
2.2 Tài khoản sử dụng : TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Công dụng : Tài khoản này phản ánh và kết chuyển các chi phí quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của cảdoanh nghiệp
- Kết cấu và nội dung :
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 TK cấp hai
+ TK6421 - Chi phí nhân viên quản lý
+ TK6422 - Chi phí vật liệu quản lý
2.3 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán tơng tự
nh kế toán chi phí bán hàng, cụ thể :
- các chi phí quản lý doanh
nghiệp thực tế phát sinh trong
kỳ
Các khoản giảm chi phí doanh nghiệp
Số chi phí quản lý đ ợc kết chuyển vào
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh hoặc TK 1422 - Chi phí chờ kết chuyển
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 21(1) TËp hîp chi phÝ qu¶n lý thùc tÕ ph¸t sinh
Nî TK 642 < chi tiÕt tiÓu kho¶n >
Trang 222.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Các khoản thu hồi ghi giảm
chi phí QLDN
Kết chuyển chi phí QLDN vào tài khoản XĐKQ
TK 1422
Chờ kết chuyển Kết chuyển
Trang 233 Kế toán xác định kết quả bán hàng
3.1 Tài khoản kế toán sử dụng:
TK911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Tác dụng : TK này dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
- Kết cấu và nội dung :
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
3.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
(1) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả sản xuất kinhdoanh
Nợ TK 511 - Doanh thu thuần về tiêu thụ bên ngoài
Nợ TK 512 - Doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ
Có Tk 911 - Xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Có TK 641 - chi phí bảo hiểm
Có TK 1422 - chi tiết chi phí bán hàng
(4) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
- Số lợi nhuận trớc thuế của hoạt động
kinh doanh trong kỳ
- Doanh thu thuần về số hàng hoá, dịch
vụ đã bán ,đã cung cấp trong kỳ
- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu nhập bất thờng
- Số lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 24Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh
Kết chuyển giảm giá hàng bán
TK 532
TK 421Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ
TK 421 Kết chuyển doanh thu thuần
Trang 25Chơng II Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty vật kỹ thuật xi măng.
I Một số đạc điểm về công ty vật t kỹ thuật xi măng.
1, Quá trình hình thành và phát triển của công ty vật t kỹ thuật xi măng.
Công ty vật t kỹ thuật xi măng là một đơn vị thành viên trực thuộc tổng công
ty xi măng Việt Nam
Doanh nghiệp đóng trụ sở tại 348 đờng Giải Phóng, quận Thanh Xuân,thành phố Hà Nội Đây là thành viên tổng công ty xi măng thuộc bộ xây dựng.Công ty có t cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán độc lập đợc mở tài khoản ở ngânhàng và sử dụng con dấu theo quy định của nhà nớc Nhiệm vụ chính của công ty làkinh doanh các loại xi măng của các nhà máy xi măng nh xi măng Hoàng Thạch,But Sơn, Bỉm Sơn… đ Trên địa bàn phía nam Hà Nội ( khu vực nam sông Hồng ) vàcác tỉnh Hà Tây, Hoà Bình,Sơn La, Lai Châu… đ-
- Quá trình thành lập và phát triển của công ty là quá trình hoàn thiện vàkết hợp với nhiệm vụ lu thông cung ứng xi măng, phù hợp với sự phát triển kinh
tế trong thời kỳ mở cửa Chính vì vậy trong từng giai đoạn phát triển, công tycủng cố những nhiệm vụ khác nhau
- Ngày 12/3/1993 Bộ xây dựng ra quyết định số số 123 A thành lập xínghiệp vật t kỹ thuật xi măng trực thuộc lieen hiệp các xí nghiệp xi măng ViệtNam ( nay đổi tên là Tổng công ty vật t kỹ thuật xi măng Việt Nam ) Đây làmột doanh nghiệp nhà nớc với nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh xi măng và cácloại vật t kỹ thuật xây dựng khác
- Ngày 30/9/1993 Bộ xây dựng ra quyết định số 445/BXD - TCLĐ đổi tên xínghiệp vật t xi măng thành công ty vật t kỹ thuật xi măng và bổ sung thêm chứcnăng và nhiệm vụ của công ty là :
+ Quản lý vốn đã đóng góp vào các xí nghiệp liên doanh
+Là đầu nối để tham gia vào liên doanh, liên kết với các địa phơng, cácngành để xây dựng các trạm nghiên cứu theo chủ chơng của liên hiệp
ty đợc bổ sung nhiệm vụ lu thông phân phối xi măng trên địa bàn Hà Nội
- Theo quyết định số 605, 606, 607 ngày 23/5/1998 công ty vật t kỹ thuật ximăng sáp nhập thêm chi nhánh công ty xi măng Bỉm Sơn Hà Tây, Hoà Bình vàchuyển sang hình thức mua đứt bán đoạn với nhà máy để kinh doanh tiêu thụ ximăng trên địa bàn các tỉnh, thành phố Hà Nội, Hoà Bình, Bỉm Sơn, Sơn La… đ
Trang 26Ngày 21/3/2000 chủ tịch hội đồng quản trị có quyết định số 97/XMVN HĐQT về việc chuyển giao nhiệm vụ từ công ty vật t vận tải xi măng sang công tyvật t kỹ thuật xi măng.
- Tổ chức tiêu thụ xi măng có hiệu quả tại các địa bàn các tỉnh, thành phố
- Tổ chức hệ thống kho tàng đảm bảo đủ lợng dự trữ hợp lý trong kinhdoanh
- Tổ chức quản lý khối lợng vận tải bốc xếp của đơn vị khai thác, sử dụng ợng vận tải khác của xã hội một cách hợp lý có hiệu quả để đa xi măng tới ga,cảng, đầu mối giao thông, kho bãi, cửa hàng và đến tận công trình địa bàn đợc phâncông
l Tận dụng cơ sở vật chất lao động của đơn vị để tổ chức các dịch vụ lao
động, cung ứng các phụ gia cho các nhà máy xi măng, đại lý tiêu thụ một số mặthàng về vật t vật liệu xây dựng
3, Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty :
Công ty vật t kỹ thuật xi măng là một doanh nghiệp có quy mô tơng đối lớnvới tổng số lao động của toàn công ty là 920 ngời Để hoàn thành tốt chức năngnhiệm vụ đợc giao nhiệm vụ cho các trởng phòng để các trởng phòng có nhiệm vụgiám sát, chỉ đạo các nhân viên của mình một cách thuận lợi và có kết quả tốt nhất
Trang 27Sơ đồ 1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty vật t kỹ thuật xi măng.
Công ty có một giám đốc điều hành là ngời đứng đầu công ty do hội đồngquản trị của công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị củatổng giám đốc Đồng thời là ngời chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc và trớc phápluật về toàn bộ hoạt động sản xuất của công ty
Hỗ trợ cho giám đốc là hai phó giám đốc do giám đốc doanh nghiệp chọn để
Các đại lý
Trang 28- Phòng tổ chức lao động : quản lý về nhân sự, ngày công, con ngời, tiền
l-ơng cho toàn cán bộ công nhân viên trong công ty
- Phòng tài chính - kế toán : tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính thống
kê của đơn vị quản lý vật t tài sản, lu trữ chứng từ tài sản, lu trữ chứng từ hoạt động
kế toán của công ty
- Phòng quản lý thị trờng : giúp giám đốc công ty nắm bắt nhu cầu xi măngtrên địa bàn hoạt động của công ty, theo dõi tình hình biến động về giá cả mặthàng xi măng kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế trong hoạt động tiêu thụ ximăng
- Phòng kỹ thuật đầu t : nghiên cứu đầu t mở rộng thị trờng, đa dạng hoá cácmặt hàng kinh doanh Ngoài việc kinh doanh xi măng, kinh doanh phụ gia xi măng,
đầu t xây dựng khu vui chơi giải trí, khai thác thạch cao, quản lý xe máy của toàncông ty, quản lý xây dựng cơ bản các công trình, mở rộng sửa chữa lớn, đầu t xâydựng công trình mới, các của hàng bán xi măng, trụ sở cơ quan kho tàng
- Phòng điều độ giao nhận và quản lý kho : xây dựng mạng lới kho tiếp nhận
xi măng từ các nhà máy đến để chuyển về các cửa hàng do công ty quản lý
- Phòng tiêu thụ : chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động tiêu thụ củacông ty, các cửa hàng, đại lý đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, mở rộng mạng lới bánhàng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của ngời tiêu dùng
- Xí nghiệp vận tải : thực hiện việc vận chuyển xi măng về địa bàn tiêu thụcủa công ty và chuyển xi măng từ các kho, cảng, bến,ga tới các cửa hàng bán ximăng, tới chân công trình đồng thời chịu trách nhiệm sữa chữa các phơng tiện vậntải và tham gia một phần của việc bán hàng
4, Chức năng, nhiệm vụ và kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.
4.1 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty.
+ Công tác kế hoạch : là một công ty cung ứng xi măng chủ động xây dựngcác kế hoạch dài hạn và ngắn hạn Kế hoạch sản xuất toàn diện đợc cung cấp trên
là tổng công ty xi măng duyệt và cân đối các nhu cầu cần thiết Công ty có tráchnhiệm đảm bảo các nghĩa vụ đối với nhà nớc và thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã
đợc ký kết với khách hàng Công ty đợc quyền chủ động kinh doanh, liên kết tiêuthụ sản phẩm bằng nguồn vật t lao động đợc cân đối theo pháp luật hiện hành Căn
cứ vào các kế hoạch đã đợc duyệt, công ty lựa chọn các phơng thức bán, giaonhiệm vụ cho các đơn vị nội bộ và ký kết hợp đồng với các cơ quan thuộc cácthành phần kinh tế
+ Công tác kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật
Công ty có quyền ký kết các hợp đồng kinh tế với các tổ chức cá nhân, tậpthể nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.Công ty đợc quyền kiểm tra xử lý các trờng hợp vi phạm quy trình, quy phạm vàcác định mức kinh tế kỹ thuật ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm
+ Công tác cung ứng vật t
Trang 29Đảm bảo về tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở các chỉ tiêu đã đợc nhà nớc cân đối.Công ty có trách nhiệm cung cấp đầy đủ vật t kỹ thuật và các điều kiện vật chấtkhác để các đơn vị trực thuộc phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
Bên cạnh công việc bán hàng với mạng lới bán lẻ rộng khắp, công ty còn đầu
t mở rộng các kho để đảm bảo dự trữ xi măng theo quy định và tổ chức vận tải ximăng từ đầu nguồn bằng đờng sắt, đờng thuỷ và đờng bộ
4.2 Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây.
Trong xu thế đổi mới đất nớc đang dần hoàn thiện cơ sở hạ tầng để đáp ứngnhu cầu phát triển của nền kinh tế, điều đó cũng tạo ra những cơ hội cho công ty.Tuy nhiên trong quá trình kinh doanh, công ty gặp không ít những khó khăn nh l-ợng vốn do nhà nớc cấp ít, vốn vay ngân hàng hạn chế, do các quy định về tài sảnthế chấp, đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều, các đối thủ thờng rất mạnh về vốncũng nh am hiểu thị trờng
Đứng trên những thuận lợi và khó khăn trên, công ty không ngừng khai thácnhững thuận lợi về vị trí kinh doanh của mình cũng nh các kinh nghiệm đã trải qua
Đặc biệt công ty luôn quan tâm đến mối quan hệ làm ăn lâu dài với khách hàng.Với khách hàng công ty luôn cố gắng xây dựng mối quan hệ hai bên cùng có lợi.Vì vậy trong những năm qua công ty không những đứng vững trên thị trờng mà còn
bổ sung thêm vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng vòng quay của vốn
5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
5.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán
Là một doanh nghiệp thơng mại, có các cửa hàng ở khắp nơi treen địa bànthành phố Hà Nội, do đó yêu cầu đặt ra với kế toán trởng và giám đốc là phải tổchức công tác kế toán khoa học, phù hợp với đặc điểm tổ chức và quản lý của côngty
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo phân hành kế toán, mỗi nhânviên p+hụ trách một phân hành kế toán
Bộ máy kế toán của công ty vật t kỹ thuật xi măng trong đó :
- : biểu diễn mối quan hệ
Biểu diễn đờng chức năng
- Kế toán trởng : chịu trách nhiệm trớc ban giam đốc về tình hình kế toán
đồng thời chỉ đạo chung công tác kế toán của phòng tài chính kế toán công ty
- Phó phòng kế toán : là ngời chỉ đạo chung về kế toán bán hàng hoá và ngờichỉ đạo phòng máy ( kế toán tổng hợp )
Trang 30- Bộ phận kế toán bán hàng hoá : phụ trách kế toán mua hàng, bán hàng,quản lý tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá, vật t và thanh toán công nợ mua hàng.
- Bộ phận kết toán thanh toán : bao gồm kế toán tiền mặt chịu trách nhiệm
về tình hình thu chi tiền mặt tại quỹ Kế toán tiền gửi ngân hàng, vay ngân hàngchịu trách nhiệm thực hiện phần hành kế toán thanh toán qua ngân hàng
- Bộ phạn kế toán vật t tài sản : theo dõi tình hình sử dụng tài sản cố địnhcủa công ty nh : mua, bán, thanh lý… đ bảng trích khấu hao và phân bổ khấu hao tàisản cố định vào chi phí kinh doanh, tập hợp chi phí kinh doanh
- Bộ phận kế toán tổng hợp máy tính : kế toán tổng hợp điều tra, đối chiếulập báo cáo, kế toán bộ phận máy tính lu trữ số liệu trên cơ sở chứng từ nhập vàomáy tính và máy sẽ tiến hành kết chuyển lên các sổ kế toán, cho các báo cáo kếtoán phục vụ cho nhu cầu quản lý và báo cáo lên cấp trên
Hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ ở kho, các cửa hàng lập hoá đơnkiêm phiếu xuất kho xi măng và thu tiền Cuối ngày lập báo cáo bán hạng nộp lênphòng kế toán và đến ngân hàng để nộp tiền bán hàng Các chứng từ, báo cáo bánhàng của các cửa hàng bán lẻ, các đại lý đều đợc gửi lên phòng kế toán để các bộphận tơng ứng ghi sổ
5.2 Hình thức kế toán, chứng từ sổ sách sử dụng trong công tác hạch toán kế toán tại công ty vật t kỹ thuật xi măng.
Về mặt lý luận : tổ chức hạch toán kế toán đợc đề cập đến nh một trongnhững vấn đề cốt lõi của khoa học kế toans Hạch toán kế toán là một hệ thống cómục tiêu, hớng đích thể hiện là sản phẩm, là chỉ tiêu, những dữ kiện phản ánh vàkiểm soát quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp Để thích hợp với tình hìnhkinh doanh của mình và phù hợp với việc thực hiện công tác kế toán trên máy vitính đang tiến hành tại công ty, công ty vật t kỹ thuật xi măng đã vận dụng theohình thức :
- Kế toán sổ nhật ký chung và hạch toán theo phơng pháp kê khai thờngxuyên
- Đơn vị tiền tệ sử dung trong ghi chép : Việt Nam đồng, nguyên tắc chuyền
đổi đồng tiền khác theo tỉ giá ngân hàng công thơng
- Phơng pháp kế toán tài sản cố định :
+ Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
+Phơng pháp đánh giá TSCĐ theo quy định 1062
Nh vậy công ty vật t kỹ thuật xi măng đã thực hiện hình thức sổ nhật kýchung theo quy định và chế độ kế toán ban hành ngày 1/11/1995 trong quy định số1141TC/CĐKT của bộ trơngt Bộ tài chính Các sổ kế toán bao gồm : sổ cái tàikhoản, sổ quỹ tiền mặt, sổ nhật ký chung, bảng cân đối kế toán, bảng cân đối sốphát sinh, báo cáo lu chuyển tiền tệ và bảng thuyết minh báo cáo tài chính theo quy
định hiện hành
Trình tự luân chuyển chứng từ là ghi sổ kế toán của công ty đợc thể hiện ở sơ
đồ sau :
Trang 31Sơ đồ 3 : Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung
tại công ty vật t kỹ thuật xi măng.
II, Tình hình thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh ở công ty vật t kỹ thuật xi măng.
1 Kế toán quá trình bán hàng
1.1.Các vấn đề chủ yếu có liên quan đến quá trình bán hàng của doanh nghiệp.
* Về phơng pháp tính giá vốn tại công ty
Công ty áp dụng phơng pháp tính giá vốn theo phơng pháp thực tế đích danh.Căn cứ vào giá trị thực tế hàng hoá nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và
số lợng xuất kho mỗi lần để tính
VD : Xuất 4 tấn xi măng Hải phòng với đơn giá 760.000đ / tấn cho công tycầu đờng ở Trần Quý Cáp theo phơng pháp thực tế đích danh = 4 * 760.000 =3040.000đ / tấn
Sở dĩ công ty áp dụng phơng pháp này vì công ty chỉ kinh doanh một số loại
xi măng < ít mặt hàng > mà hàng hoá lại có giá trị lớn nên khi áp dụng ph ơng phápnày công ty có thể biết đợc lợng xi măng tồn kho, lợng xi măng xuất kho thuộcnhững lần nào và đơn giá của những lần mua hàng đó là bao nhiêu từ đó công tytính đợc trị giá vốn của hàng hoá tồn kho cuối kỳ
+ Kế toán giá vốn hàng bán
Nhằm đa dạng hoá phơng thức kinh doanh và từng bớc chuyển hớng kinhdoanh, công ty đã mạnh dạn kinh doanh thêm mặt hàng xi măng Hải Phòng theophơng thức mua đứt bán đoạn
VD : Xuất kho 4 tấn xi măng Hải phòng với đơn giá 760.000đ / tấn cho công
ty cầu đờng ở Trần Quý Cáp
Chứng từ kế toán
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán
Sổ hạch toán chi tiết
Trang 32Căn cứ vào bảng kê cuối ngày kế toán ghi :
- Về mức thuế phải nộp tại công ty
Tất cả các mặt hàng kinh doanh của công ty đều phải chịu thuế VAT vớimức thuế suất là 10% nộp theo pháp khấu trừ