1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Học thuyết tuần hoàn và chu chuyển tư bản và sự vận dụng nú vào nền kinh tế thị trường thời kỳ quỏ độ ở nước ta.DOC

29 1,6K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Thuyết Tuần Hoàn Và Chu Chuyển Tư Bản Và Sự Vận Dụng Nó Vào Nền Kinh Tế Thị Trường Thời Kỳ Quá Độ Ở Nước Ta
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 99,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học thuyết tuần hoàn và chu chuyển tư bản và sự vận dụng nú vào nền kinh tế thị trường thời kỳ quỏ độ ở nước ta

Trang 1

Lời mở đầu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay –nền kinh tế quá độ lên chủnghĩa xã hội có sự quản lý của nhà nớc ,việc quản lý và dụng vốn của cả nớc ,củatừng thành phần kinh tế ,của từng doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp và hết sứcbức thiết Đặc biệt trong vài năm trở lại đây kinh tế thị trờng đã tạo raq một môi tr-ờng kinh tế hết sức sôi động và cạnh tranh gay gắt ; do đó để tốn tại và phát triển

đứng vững trên thị trờng các doanh nghiệp cần kết hợp phân tích lý thuyết tuần hoàn

và chu chuyển t bản với điều kiện hiện có của doanh nghiệp để từ đó có những quyết

định đúng đắn đối với việc phân bổ các nhân tố sản xuất sao cho phù hợp

Xuất phát từ thực tiễn của vấn đề đó, cùng với sự tâm đắc ý nghĩa của đề tài vàlòng ham thích tìm hiểu sâu hơn về môn kinh tế chính trị nói chung, vấn đề tuầnhoàn và chu chuyển nói chung em đã quyết định chọn đề tài:

Học thuyết tuần hoàn và chu chuyển t

“Học thuyết tuần hoàn và chu chuyển t bản và sự vận dụng nó vào nền kinh tế thị trờng thời kỳ quá độ ở nớc ta

Với lý luận và thực tiễn nh vậy đề án của em có kết cấu nh sau:

ý nghĩa của đề tài

Với khuôn khổ một tiểu luận, thời gian và trình độ có hạn nên tiểu luận của

em không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế Em rất mong có sự động viên và đónggóp ý kiến của thầy cô giáo bộ môn kinh tế chính trị để tiểu luận của em đợc hoànthiện hơn

Trang 2

I Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.Tuần hoàn của t bản

1.1 Ba giai đoạn vận động và phát triển

Sự biến hoá hình thái của t bản trong quá trình vận động Tính chất TBCN ở trong từng giai đoạn.

Giai đoạn I:T-H

Giai đoạn này biến tiền tệ thành hàng hoá:T-H.Đối với ngời mua ,đó là tiền biếnthành hàng.Còn đối với ngời bán,thì đó là biến hàng thành tiền.Đó là một hành vi luthông hàng hoá thông thờng Nhng nếu nhìn vào nôị dung vật chất của việc mua bán

đó,thì sẽ thấy tính chất t bản chủ nghĩa của nó

Hàng hoá mua bán là những loại hàng hoá nhất định ;t liệu sản xuất và sức lao

động ,tức là những nhân tố của sản xuất Quá trình mua bán đó có thể biểu diễnthành:

T-H

Nh thế nghĩa là có hai hành vi mua bán:T-SLĐ và T-TLSX Hai hành vi này xảy ratrên hai thị trờng hoàn toàn khác nhau là thị trờng sức lao động và thị trờng hànghoá thông thờng Tiền của nhà t bản phải chia làm hai phần theo tỉ lệ thích đáng:mộtphần mua sức lao động,một phần mua t liệu sản xuất

Đối với hành vi T-TLSX,căn cứ vào ngành kinh doanh cụ thể phải tính toán thếnào để mua đủ t liệu sản xuất để sử dụng hết số nhân công thu đợc;nếu thiếu t liệusản xuất thì không có việc cho công nhân làm,quyền sử dụng lao động thặng d sẽ trởthành vô ích đối với nhà t bản Ngợc lại,nếu thiếu công nhân thì t liệu sản xuât sẽkhông biến thành sản phẩm đợc

Ta lại xét quá trình T-SLĐ Nhà t bản có tiền,công nhân có sức lao động,hai bênmua bán với nhau Đó là một quan hệ mua bán,một quan hệ hàng hoá - tiền tệ thôngthờng Nhng đồng thời đó cũng là sự mua bán giữa một bên là nhà t bản chuyênmôn mua nh thế và một bên là ngời vô sản chuyên môn bán nh vậy Sở dĩ có quan

hệ mua bán kiểu đó,chính là vì nhngx điều kiện cần thiết để thực hiện sức lao động

-t liệu sản xuấ-t và -t liệu sinh hoạ-t- đã bị -tách rời khỏi ngời lao động Tính chấ-t -t bản

2 TLSX

SLĐ

Trang 3

chủ nghĩa trong việc mua bán trên không phải do bản thân tiền tệ gây nên,và tiền tệ

ở đây đã biến thành t bản tiền tệ,chứ không còn là tiền tệ thông thờng nữa Nhvậy,giai đoạn I của sự vận động của t bản là giai đoạn biến t bản tiền tệ thành t bảnsản xuất

Giai đoạn II:H SX H’

Sau khi mua đợc hàng hoá (t liệu sản xuất và sức lao động) thì t bản đã trút bỏhình thức tiền tệ mà mang hình thức hiện vật Với hình thức hiện vật đó,nó khôngthể tiếp tục lu thông đợc Nhà t bản không thể đem bán công nhân nh hàng hoá đ-ợc,vì công nhân chỉ bán sức lao động trong một thời gian ,chứ không phải là nô lệcủa nhà t bản T liệu sản xuất và sức lao động phải đợc đem ra tiêu dùng cho sảnxuất Nhà t bản bắt công nhân phải vận dụng t liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm.Kết quả là nhà t bản có đợc một số hàng hoá mới mà giá trị của chúng lớn hơn giátrị của những nhân tố dùng để sản xuất ra số hàng hoá đó ở đây,chúng ta coi quátrình sản xuất này nh một giai đoạn trong sự vận động của t bản Trong giai đoạnvận động này,t bản trút bỏ hình thức t bản sản xuất để chuyển sang hình thức t bảnhàng hoá

Giai đoạn III:H -T ’ ’

H’ sản xuất ra phải đợc bán đi Nhà t bản lại xuất hiện trên thị trờng , nhng lần nàchỉ xuất hiện trên thị trờng hàng hoá thông thờng

Bán H’ lấy T’,tức là T’đã lớn lên, vì có thêm giá trị thặng d Sở dĩ có thể thu vềmột giá trị lớn hơn số giá trị đã bỏ ra trong giai đoạn đầu, chính là vì đến giai đoạnIII, đã ném ra thị trờng một số hàng hoá có giá trị lớn hơn giá trị đã ứng ra trớc đây

Số lớn hơn đó chính là giá trị thặng d mà công nhân đã sáng tạo ra trong giai đoạnsản xuất và bị nhà t bản chiếm không.Nh vậy, giai đoạn III của sự vận động là giai

đoạn biến t bản hàng hoá thành t bản tiền tệ

Toàn bộ quá trình vận động tuần hoàn của t bản có thể tóm tắt nh sau:

SLĐ

TLSX

SX H’-T’

T-H

Trang 4

T bản đã vận động qua ba giai đoạn và trong mỗi giai đoạn, t bản đã tồn tại dới mộthình thức và làm tròn một chức năng nhất định ở giai đoạn I, t bản tồn tại dới hìnhthức t bản tiền tệ mà chức năng của nó là mua hàng hoá.ở giai đoạn II, t bản tồn tạidới hình thức t bản sản xuất mà chức năng của nó là sản xuất ra giá trị thặng d ởgiai đoạn III, t bản t bản tồn tại dới hình thức t bản hàng hoá mà chức năng của nó làthực hiện giá trị và giá trị thặng d.

Cuộc vận động đó là cuộc vận động tuần hoàn của t bản công nghiệp

Nh vậy, tuần hoàn của t bản là sự biến chuyển liên tiếp của t bản qua ba giai đoạn,trải qua ba hình thái, thực hiện ba chức năng tơng ứng, để trở về hình thái ban đầuvới lợng giá trị lớn hơn

1.2 Các hình thái tuần hoàn của t bản công nghiệp:

Trong ba giai đoạn vận động tuần hoàn của t bản thì giai đoạn I và giai đoạnIII diễn ra trong lu thông, thực hiện các chức năng mua yếu tố sản xuất và bán hànghoá có chứa đựng giá trị thặng d Giai đoạn II diễn ra trong sản xuất, thực hiện chứcnăng sản xuất giá trị và giá trị thặng d Do vậy, giai đoạn II là giai đoạn có tính chấtquyết định vì chỉ trong giai đoạn đó mới sáng tạo ra giá trị và giá trị thặng d Nhngquá trình lu thông (giai đoạn I và giai đoạn III) cũng có tác dụng rất quan trọng, vìnếu không có lu thông, thì không thể có tái sản xuất t bản chủ nghĩa, vì do đó t bảnchủ nghĩa không thể tồn tại đợc

T bản chỉ có thể tuần hoàn một cách bình thờng trong điều kiện các giai đoạn đợc

kế tiếp nhau không ngừng Nếu ngừng trệ giai đoạn I, thì tiền tệ không chuyển thànhhành hoá đợc và sẽ khồng có đợc các điều kiện sản xuất hàng hoá Nếu ngừng trệgiai đoạn II, thì t liệu sản xuất không kết hợp đợc với sức lao động, do đó không thể

có sản phẩm mới.Nếu ngừng trệ giai đoạn III ,thì hàng hoá sẽ không thể bán đợc, luthông sẽ bế tắc

Mặt khác, t bản cũng chỉ có thể tuần hoàn một cách bình thờng, nếu nh t bản củamỗi nhà t bản công nghiệp, trong cùng một lúc, đều tồn tại dới ba hình thức: t bảntiền tệ, t bản sản xuất, t bản hàng hoá Trong khi một bộ phận là t bản tiền tệ đangbiến thành t bản sản xuất, thì một bộ phận khác là t bản sản xuất đang biến thành tbản hàng hoá, và một bộ phận thứ ba là t bản hàng hoá thì lại biến thành t bản tiềntệ.Không những từng t bản cá biệt đều nh thế, mà tất cả các t bản trong xã hội cũng

nh thế Các t bản không ngừng vận động, không ngừng trút bỏ hình thức này đẻmang hình thức khác, thông qua sự vận đọng đó mà lớn lên Không thể quan niệm tbản nh một vật tĩnh

4

Trang 5

Trong sự vận động liên tục của chủ nghĩa t bản mỗi hình thái của t bản đều có thể

là điểm mở đầu và điểm kết thúc của tuần hoàn tạo nên các hình thái tuần hoàn khácnhau của t bản

2- Chu chuyển t bản:

2.1 Chu chuyển của t bản.Thời gian chu chuyển:

Sự tuần hoàn của t bản, nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới và lặp

đi lặp lại, chứ không phải là một quá trình cô lập, riêng lẻ, thì gọi là chu chuỷên tbản

Thời gian chu chuyển của t bản là khoảng thời gian kể từ khi t bản ứng ra dới mộthình thức nhất định (tiền tệ, sản xuất, hàng hoá) cho đến khi nó trở về tay nhà t bảncũng dới hình thức nh thế, nhng có thêm giá trị thặng d.Thời gian chu chuyển của tbản là thớc đo thời hạn đổi mới, thời hạn lắp lại quá trình tăng thêm giá trị của t bản

Tuần hoàn của t bản bao gồm quá trình sản xuất và quá trình lu thông, nênthời gian chu chuyển của t bản cũng do thời gian sản xuất và thời gian lu thông cộnglại

Thời gian sản xuất là thời gian t bản nằm trong lĩnh vực sản xuất.Thời giansản xuất lại bao gồm thời gian lao động và thời gian dự trữ sản xuất

Thời gian sản xuất=thời gian lao động + thời gian gián đoạn lao động + thời gian dựtrữ sản xuất

Thời gian lao động là thời gian ngời lao động tác động vào đối tợng lao

động để tạo ra sản phẩm Đây là thời gian hữu ích nhất, vì nó tạo ra giá trị cho sảnphẩm

Thời gian gián đoạn lao động là thời gian đối tợng lao động, dới dạng bánthành phẩm nẳm trong lĩnh vực sản xuất, nhng không có sự tác động của lao động

mà chịu sự tác động của thời gian nh thời gian để cây lúa tự lớn lên, Thời giangián đoạn lao động có thể xen kẽ với thời gian lao động hoặc tách ra thành một thời

kỳ riêng biệt, nó có thể dài ngắn khác nhau tuỳ thuộc vào các ngành sản xuất, cácsản phẩm chế tạo và phụ thuộc vào công nghệ sản xuất

Thời gian dự trữ sản xuất là thời gian các yếu tố sản xuất đã đợc mua về,sẵn sàng tham gia quá trình sản xuất,nhng cha thực sự đợc sử dụng vào quá trình sảnxuất còn ở dạng dự trữ Sự dự trữ đó là điều kiện cho quá trình sản xuất liên tục Quy

Trang 6

mô dự trữ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: đặc điểm của các ngành, tình hình của thị ờng và năng lực tổ chức, quản lý sản xuất

tr-Cả thời gian gián đoạn lao động và thời gian dự trữ sản xuất đều không tạo

ra giá trị cho sản phẩm Sự tồn tại của các thời gian này là không tránh khỏi, nhngthời gian của chúng càng dài, hay sự chênh lệch giữa thời gian sản xuất với thời gianlao động càng lớn thì hiệu quả của t bản càng thấp Rút ngắn thời gian này là yếu tốquan trọng để nâng cao hiệu quả của t bản

Thời gian lu thông là thời gian t bản nằm trong lĩnh vực lu thông Thờigian lu thông gồm thời gian mua và thời gian bán, kể cả thời gian vận chuyển

Thời gian lu thông = thời gian mua + thời gian bán

Thời gian lu thông phụ thuộc vao nhiều yếu tố nh :

- Tình hình thị trờng, quan hệ cung-cầu và giá cả trên thị trờng;

- Khoảng cách tới thị trờng;

- Trình độ phát triển của giao thông vận tải

Trong thời gian lu thông, t bản không làm chức năng sản xuất, nhìn chung,không tạo ra giá trị cho sản phẩm và giá trị thặng d cho t bản.Tuy nhiên, sự tồn tạicủa nó là tất yếu và có vai trò quan trọng Vì đó là đầu vào và đầu ra của sản xuất.Cung cấp các điều kiện cho sản xuất và thực hiện sản phẩm do sản xuất tạo ra Rútngắn thời gian lu thông làm cho t bản nằm trong lĩnh vực lu thông giảm xuống, tăng

đợc lợng t bản đầu t cho sản xuất Rút ngắn thời gian lu thông cũng làm rút ngắnthời gian chu chuyển, làm cho quá trình sản xuất lặp lại nhanh hơn, tạo đ ợc nhiềugiá trị và giá trị thặng d hơn, làm tăng hiệu quả của t bản

Do chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố nh vây, nên thời gian chu chuyển củacác t bản khác nhau(trong cùng một ngành và ở các ngành khác nhau) là rất khácnhau Để so sánh, cần tính tốc độ chu chuyển của t bản bằng số vòng chu chuyểnthực hiện đợc trong một khoảng thơì gian nhất định, chẳng hạn trong một năm

Ví dụ, t bản thứ nhất có thời gian chu chuyển 6 tháng và t bản thứ 2 có thờigian chu chuyển 8 tháng thì số vòng chu chuyển (n) trong năm của hai t bản đó là

6

12 tháng

8 tháng

=1,5 vòng/ năm n1=

12 tháng

6 tháng

= 2 vòng/ năm n1=

Trang 7

2.2 T bản cố định và t bản lu động.

T bản sản xuất gồm nhiều bộ phận với thời gian chu chuyển khác nhau, do đó

ảnh hởng tới thời gian chu chuyển của toàn bộ t bản Căn cứ vào sự khác nhau trongphơng thức chu chuyển về mặt giá trị của các bộ phận đó, t bản sản xuất đợc chiathành t bản cố định và t bản lu động

T bản cố định là bộ phận t bản đợc sử dụng toàn bộ vào quá trình sản xuất,

nh-ng giá trị của nó chỉ chuyển từnh-ng phần vào sản phẩm Đặc điểm của t bản cố định là

về hiện vật, nó luôn luôn bị cố định trong sản xuất, chỉ có giá trị của nó là tham giavào quá trình lu thông cùng sản phẩm, hơn nữa nó cũng chỉ lu thông từng phần, cònmột phần vẫn bị cố định trong t liệu lao động, phần này không ngừng giảm xuốngcho tới khi nó chuyển hết giá trị vào sản phẩm Thời gian mà t bản cố định chuyểnhết giá trị của nó vào sản phẩm bao giờ cũng dài hơn thời gian một vòng tuần hoàn

T bản lu động là bộ phận t bản, khi tham gia vào quá trình sản xuất, nó chuyểntoàn bộ giá trị sang sản phẩm Đó là bộ phận t bản

bất biến dới hình thái nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ Bộ phận t bản khả biến,xét về phơng thức chu chuyển cũng giống nh bộ phận t bản bất biến lu động nóitrên, nên cũng đợc xếp vào t bản lu động

Nh vậy, xét theo nguồng gốc tạo ra giá trị và giá trị thặng d thì t bản đợc chiathành t bản bất biến(c) và t bản khả biến(v), còn khi xem xét về phơng thức chuchuyển giá trị thì t bản đợc chia thành t bản cố định và t bản lu động Căn cứ đểphân chia không phải do đặc tính tự nhiên của chúng (lâu bền hay không lâu bền, có

di chuyển hay không di chuyển đợc ) mà có sự khác nhau về phơng thức chuyểngiá trị, đợc quyêt định bởi chức năng của các bộ phận t bản trong quá trình sản xuất.Trong thực tế, sự phân biệt giữa t bản cố định và t bản lu động đôi khi rất khó.Hơn nữa, vì các mục tiêu thực tiễn, đôi khi ngời ta sử dụng các tiêu chuẩn quy ớckhác cho việc phân chia t bản cố định và t bản lu động: quy mô t bản, thời hạn tồntại, chi phí sửa chữa nhỏ hay lớn, thờng xuyên hay định kỳ

Trang 8

Trong quá trình hoạt động, t bản cố định bị hao mòn đi Có hai loại hao mònhữu hình và hao mòn vô hình Hao mòn hữu hình là hao mòn do sử dụng hoặc do sựphá huỷ của tự nhiên gây ra làm cho t bản mất giá trị sử dụng Hao mòn vô hình làhao mòn do sự tiến bộkhoa học kỹ thuật, những máy móc, thiết bị đợc sản xuất ravới chi phí sản xuất thấp hơn và có hiệu suất lớn hơn, làm cho những t bản cố định

cũ giảm giá trị ngay khi giá trị sử dụng của nó vẫn còn nguyên vẹn hoặc mới suygiảm một phần Khi tính toán việc chuyển việc chuyển giá trị t bản cố định vào sảnphẩm cần tính tới cả hình thức hao mòm này, nhất là hao mòn vô hình, nhằm bảo

đảm thu hồi đợc t bản cố định đã sử dụng và góp phần rút ngắt khoảng cách lạc hậu

về các thế hệ kỹ thuật và công nghệ

Trong quá trình hoạt động, t bản cố định còn cần đợc bảo quản, cần có các chiphí bảo dỡng, sửa chữa, thay thế các bộ phận sử dụng một cách đúng đắn là cáchbảo dỡng tốt nhất Ngoài ra, vẫn cần các chi phí bảo quản khác (lau chùi, vệ sinhcông nghiệp, bôi trơn) Những chi phí bảo dỡng, sửa chữa, thay thế có thể đợc thựchiện định kỳ hay đột xuất Tất cả các chi phí đó đợc xác định theo kinh nghiệmchung của xã hội, đợc bổ sung vào t bản hoạt động và đợc phân bổ theo tỷ lệ vào giátrị sản phẩm đợc chế tạo gắn vơí toàn bộ cuộc đời hoạt động của t bản cố định Đểhạn chế sự phá huỷ của tự nhiên, tránh hao mòn vô hình, tiết kiệm các chi phí bảoquản, sửa chữa, các nhà t bản tìm đủ mọi cách để thu hồi nhanh t bản cố định nhnâng tỷ lệ khấu hao, kéo dài ngày làm việc, thực hiện chế độ làm việc ba ca để máymóc hoạt động 24/24 giờ một ngày, tăng cơng độ lao động, tiết kiệm các chi phí vềbảo hộ lao động, các chi phí cải thiện vệ sinh và điều kiện nơi làm việc(hệ thống ánhsáng, thông gió, chống ô nhiễm )

Trong chủ nghĩa t bản hiện đại, t bản cố địnhcó quy mô rất lớn Các chi phíbảo quản, sửa chữa, thay thế, bảo đảm điều kiện cho hoạt động cũng rất lớn, nênviệc thu hồi nhanh t bản cố định lại càng có ý nghĩa quan trọng trong cạnh tranh Dotác động của cách mạng khoa học và công nghệ hiện hại, t bản cố định càng có nguycơ hao mòn vô hình Vì vậy, các nhà t bản phải tìm mọi cách để khấu hao nhanh tbản cố định Tỷ lệ khấu hao thơng đợc tính rất cao ngay từ những năm đầu chế tạosản phẩm mới, lợi dụng giá sản phẩm cao của đầu chu kỳ sản phẩm, sau đó giảmdần khấu hao cùng với việc giảm giá sản phẩmcuối chu khỳ của nó Quy mô sản l -ợng ban đầu càng lớn, càng có lợi cho việc thu hồi t bản cố định Những yêu cầu đókhông phải khi nào cũng thực hiện dễ dàng Bởi vậy, các nhà t bản, một mặt, pháttriển hệ thống tự đông hoá linh hoạt, cùng với những máy móc thiết bị nhất định cóthể chế tạo đợc nhiều dạng sản phẩn, thậm chí có thể sản xuất những sản phẩm cábiệt theo các đơn đặt hàng khác nhau; mặt khác, phát triển hệ thống doanh nghiệpvừa nhỏ đẻ dễ dàng đổi mới t bản cố định trong điều kiện cách mạng công nghệ hiện

đại và cạnh tranh gay gắt Đồng thời, cvác nhà t bản vẫn tiếp tục sử dụng những biện

8

Trang 9

pháp cổ điển nh tăng cờng độ lao động, tổ chức lao động theo ca kíp, tiết kiệm lao

động của ngời công dân

3 ý nghĩa của việc rút ngắn thời gian chu chuyển của t bản

tăng tốc độ chu chuyển của t bản hay rút ngắn thời gian chu chuyển của t bản

có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tăng hiệu quả hoạt động của t bản

Trớc hết, tăng tốc độ chu chuyển của t bản cố định sẽ tiết kiệm đợc chi phí bảoquản, sửa chữa t bản cố định trong quá trình hoạt động, tránh đợc hao mòn hữu hình

và hao mòn vô hình, cho phép đổi mới nhanh máy móc, thiết bị, có thể sở dụng quỹkhấu hao làm quỹ dự trữ sản xuất để mở rộng sản xuất mà không cần có t bản phụthêm (Hiện nay, trong nhiều trờng hợp, máy móc, thiết bị ở các nớc t bản phát triển

đã đợc khấu hao hết, nhng vẫn còn đợc bán cho nớc ngoài dới các hình thức liêndoanh, chuyển giao công nghệ cho các nớc kém phát triển)

Đối với t bản lu động, việc tăng tốc độ chu chuyển hay rút ngắn thời gian chuchuyển sẽ cho phép tiết kiệm đợc t bản ứng trớc khi quy mô sản xuất nh cũ hay cóthể mở rộng sản xuất mà không cần có t bản phụ thêm thí dụ, một t bản có thời gianchu chuyển 9 tuần gồm 5 tuần sản xuất và 4 tuần lu thông Quy mô sản xuất đòi hỏimột lợng t bản cho 5 tuần sản xuất là 100 x 5 =500 Nhng, sau đó sản phẩm làm raphải qua 4 tuần lu thông Do vậy, để sản xuất liên tục cần một lợng t bản để lu độngkhác cho 4 tuần này là 100 x 4 = 400, tổng cọng là 900 Nếu do những nguyên nhânnào đó, thời gian chu chuyển rút ngắn lại còn 8 tuần (rút ngắn 1 tuần sản xuất hay 1tuần lu thông) với quy mô sản xuất không đổi thì t bản lu động cần thiết cho sảnxuất liên tục chỉ là 100 x 8 =800, chứ không phải là 900, tiết kiệm dợc 100 t bản ứngtrớc Giả dụ, t bản lu động sử dụng vẫn là 900 thì quy mô sản xuất sẽ đợc mở rộng,

t bản lu động sử dụng một tuần sẽ là 900:8 = 112,5 chứ không phải là 100, màkhông cần có t bản phụ thêm

Chính cì thế, khi mới bắt đầu kinh doanh, thực lợng kinh còn yếu, t bản thờng

đợc đầu t vào những nghành có thời gian chu chuyển ngắn nh công nghiệp nhẹ, côngnghiệp thực phẩm Chỉ khi đã trởng thành, có vốn lớn thì t bản mới đầu t vàonhững nghành có chu kỳ kinh doanh dài nh công nghiệp nặng Còn viễcây dựng kếtcấu hạ tầng(đờng sá, cầu cống ) thờng là lĩnh vực đầu t của nhà nớc

Cuối cùng, đối với t bản khả biến, việc tăng tốc độ chu chuyển có ảnh hởngtrực tiếp tới việc làm tăng thêm tỷ suất giá trị thặng d và khối lợng giá trị thặng dhàng năm vì đã thu hút đợc nhiều lao động sống hơn, nhờ đó mà tạo ra đợc nhiều giátrị mới trong đó có giá trị thặng d Và vì vậy, việc lựa chọn ngành có thời gian chu

Trang 10

chuyển ngắn hơn và tìm cách rút ngắn thời gian của một vòng chu chuyển là mộttrong những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp.

Thí dụ, có hai t bản A và B, đều có lợng t bản khả biến cho mỗi tuần sản xuất

là 100, đều có tỷ suất giá trị thặng d m’ =100%, chỉ khác nhau ở thời gian chuchuyển, t bản A là 5 tuần(nghành dệt) còn t bản B là 50 tuần (nghành đóng tàu) Đểsản xuất liên tục, t bản A cần một lợng t bản khả biến ứng trớc là 100 x 50 = 500.Cùng với m’=100, sau 5 tuần, t bản A tạo ra một giá trị thặng d là 5x100=500 và sau

50 tuần(1năm) tạo ra một giá trị thặng d là 100x50=5000(hay 500x10vòng=5000),nhng luôn luôn chỉ cần một lợng t bản khả biến ứng trớc là 500; còn t bản B, sau 50tuần (1năm) cũng tạo ra một giá trị thặng d là 100x50=5000 nhng cần một lợng tbản khả biến ứng trớc là 5000

Chúng ta gọi tỷ giá thặng d hằng năm(M) là tỷ lệ tính bằng phần trăm giữakhối lợng giá trị thặng d hàng năm (M) với t bản khả biến ứng trớc (V)

Trong đó: - m là giá trị thặng d tạo ra trong một vòng chu chuyển

M V

X 100% =

V

X 100%=m’.n

Ngày đăng: 08/09/2012, 13:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. T bản quyển 2 Khác
2. Giáo trình Kinh tế chính trị Quốc gia Khác
3. Giáo trình Kinh tế chính trị Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
4. Văn kiện Đại hội Đảng VI, VII, VIII Khác
5. Dự thảo báo cáo chính trị Đại hội VIII, IX Khác
7. Tạp chí Kinh tế phát triển Khác
8. Tạp chí quản lý Nhà nớc Khác
9. Tạp chí Tài chính Khác
10. Tạp chí Ngân hàng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w