1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 4 P12 doc

6 173 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 342,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bộ nhân được thiết kế với tốc độ đưa vào vượt quá 300 Mhz, và thế cấu trúc bộ lọc FIR thiết kế dùng kỹ thuật này có thể xử lý 300 triệu từ/giây.. Các PE có kiểu giới thiệu trong hình

Trang 1

Y iz [ ( )h i X iY i1] (16.33)

ở đây Y -1 = 0.0 và Y -N = Y(z)

Chú ý rằng Y(z) là một trễ của tín hiệu đầu ra thực sự N+1 chu kỳ Biểu

thức (16.31) và (16.33) xác định cấu trúc của phần tử xử lý và mảng tâm thu Chúng được giới thiệu trên hình 16.11 Hiển nhiên là cấu trúc này là một cấu trúc tâm thu thực sự như là một cấu trúc pipeline Vậy ưu điểm của cấu trúc là gì? Nếu tìm hiểu lại cách xây dựng hệ thống pipeline tự động chúng ta thấy thời gian trễ tổng sẽ tăng lên nếu tốc độ nạp vào tăng lên Làm thế nào chúng

ta đạt được điều này? Chúng ta sẽ dùng một thực tế là Y(z) là X(z) có các trễ

bằng nhau và bị nhiễu gợn qua hệ thống ở cùng một tốc độ Điều thực sự làm

cho hệ thống chậm lại là X(z) sẽ phải chờ để hoàn thành phép nhân cộng của

một từ trước khi một tín hiệu mẫu đầu vào mới được đưa vào

Cái mà chúng ta mong muốn làm bây giờ là chia nhỏ các PE thành các đơn

vị nhỏ hơn và điều này điều kiển tốc độ đưa vào và tác động tổng thể tăng thời gian trễ Hình 16.12 giới thiệu cách thay đổi PE để tăng tốc độ đưa vào Phần

cần phải cộng thêm vào là các dây trễ cho X i và Y i để là cho các đầu vào có thể bắt kịp với xử lý của bộ nhân pipeline Các dây trễ này đồng thời cũng được

đặt vào bus X cho phép X i và Y i truyền đồng thời Các bộ nhân được thiết kế với tốc độ đưa vào vượt quá 300 Mhz, và thế cấu trúc bộ lọc FIR thiết kế dùng

kỹ thuật này có thể xử lý 300 triệu từ/giây Thời gian trễ tổng cho hệ thống này

sẽ tăng lên như dự đoán

Các PE có kiểu giới thiệu trong hình 16.12 thì thông thường không được xây dựng từ các chip riêng lẻ, bao gồm các thanh ghi và các bộ nhân mà được xây dựng từ các thiết kế tuỳ chọn VLSI (hầu hết các trường đại học ở Bắc Mỹ

có các cơ sở sản xuất các bo mạch này) Dựa trên yêu cầu của các thiết kế này, các nhà sản xuất VLSI phải làm cho chúng có dạng giống các PE

Hình 16.11 (a) Cấu trúc PE; (b) Cấu trúc tâm thu thực, pipeline thực của bộ

lọc FIR

Trang 2

Hình 16.12 Đường ống PE

Thực hiện của các cấu trúc FIR 2-D theo kiểu cấu trúc tâm thu như cấu trúc pipeline có thể được tạo ra dùng nhiều loại cấu trúc tương tự như cấu trúc 1-D FIR của hình 16.11 b và các PE như trong hình 16.12, có kèm theo các dây trễ

số (các thanh ghi dịch chiều dài, chiều rộng một từ  chiều dài bằng chiều rộng ảnh) Một cấu trúc tâm thu pipeline 2  2 FIR được giới thiệu trong hình 16.13 Cấu trúc này được thiết kế thích ứng cho xử lý tín hiệu video tốc độ

cao Kiểu cấu trúc này, nếu thực hiện dùng PE của hình 16.12, được gọi là tâm

thu mức bit

Hình 16.13 Bộ lọc FIR 2-D ống tâm thu

Trang 3

16.5 Thực hiện tâm thu của các bộ lọc 2-D IIR

Các bộ lọc hai chiều IIR có thể chiếu lên các cấu trúc tâm thu dùng giả thiết

biến đổi z được mô tả ở trong phần trên Tuy nhiên, có thể biến đổi các bộ lọc

IIR như một cấu trúc pipeline thực sự Lý do là các tín hiệu ra quá khứ thì cần

để tính các tín hiệu ra hiện tại, và vì lý do đấy, pipeline về mặt vật lý là không

thể được Các bộ lọc IIR có thể được thực hiện như cấu trúc tâm thu mức từ

Một ví dụ cho thực hiện được cho ở dưới đây

Chúng ta hãy xem xét một bộ lọc 2  2 FIR được cho bởi

 2

0

1 2

0

2

0 0

2 2 1 2

2 1 2

(

i

i j

j i j

j ij

j

a z

z

Điều này có thể biểu diễn thành

i i

i i

i i

io io

z z z Y b z z X a z z z Y

b

z z X a z z z Y b z z X a z

z

Y



1 2 1 2 2 1 2 1 2 2 1 1

2 1 1 2

0

1 2 2 1 2

1 2

1

))}]

, ( ,

( ( )) , (

) , ( ( { )) , ( )) , ( [(

)

,

(

(16.35)

Với b00 = 0

Hình 16.14 (a) PE một chốt ra; (b) PE không chốt ra;

(c) Ký hiệu của (a); (d) Ký hiệu của (b)

Biểu thức (16.35) xác định hai kiểu của các PE: một kiểu có một chốt ra, và

một kiểu khác không chốt ra Hình 16.14 giới thiệu hai kiểu của các PE, và

chiếu của biểu thức (16.35) lên một cấu trúc tâm thu là hình 16.15 Cấu trúc là

Trang 4

một kiểu giả tâm thu Có thể dễ dàng nhận ra đây không phải là một cấu trúc pipeline

Tốc độ đưa vào của cấu trúc giới thiệu trong hình 16.15 được quyết định bởi thời gian trễ của một phép nhân-cộng của chiều dài một từ Các bộ nhân có khả năng làm việc với thời gian trễ tổng 20 nano giây (50 MHz) Xử lý các tín hiệu HDTV sẽ yêu cầu tốc độ đưa vào vào khoảng 44 triệu điểm/giây, phù hợp với thiết kế này

Có một số dạng khác của thiết kế này Cho ví dụ biểu thức (16.35) có thể viết lại dưới dạng:

)) ( )

( ( ) (

) ( )

( ) ( ) , (

1 2

1 2 1 1

1 2 2 0

2 1 2 2

1 1 2 1 2 0 2 1

z Y z z Y z z Y

z z Y z z Y z Y z z Y

(16.36)

Ở đây Y 0 (z 2 ), Y 1 (z 2 ), Y 2 (z 2 ) được xác định bằng biểu thức (16.35) Kết quả

thực hiện được cho trong hình 16.16 Các phần tử PE được định nghĩa như

trong hình 16.14

16.6 Lấy mẫu và lưu giữ chức năng của các bộ lọc FIR

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các bộ lọc 2-D IIR dùng cấu trúc

như trong hình 16.15 và 16.16 là chất lượng của phần cứng và tốc độ đưa vào Một số các ứng dụng yêu cầu tốc độ đưa vào vượt ra ngoài khoảng 40 triệu điểm/giây như các ứng dụng trong radar Một số các yếu tố có thể thực hiện với giá thành thấp hơn bằng cách dùng các phần tử tương tự Các CCD có thể thay thế các thanh ghi dịch dòng (z1-1), và các phần tử lấy mẫu có thể thay bằng các chốt số Các bộ nhân tương tự có thể thay các bộ nhân số Bởi vì tốc

độ xử lý của các mạch điện tương tự có thể lớn hơn rất nhiều tốc độ xử lý của các mạch điện số nên có thể rất dễ dàng áp dụng cho các ứng dụng HDTV Chúng ta sẽ giả thiết rằng tín hiệu đầu vào các cấu trúc lọc là một dòng quét

trên ảnh TV, x(kT 1 , t) Một mạch điện lấy mẫu, đặt tại cổng đầu vào, lấy mẫu

và làm tròn tín hiệu từ một chu kỳ xung nhịp trở đi, sẽ chuyển tín hiệu tương

tự sang tín hiệu dưới dạng lấy mẫu (xem hình 16.17) Cấu trúc của các PE tương tự được cho trong hình 16.18 Ba dạng xung nhịp điều khiển xử lý và nạp lại Các xung này được ký hiệu là  1 ,  2 và  sync  1 2 là các tín hiệu xung không trùng nhau và  sync là xung đồng bộ dòng của tín hiệu lấy vào

(xem hình 16.17)

Trang 5

Hình 16.15 Thực hiện nửa tâm thu cho bộ lọc IIR

Hình 16.16 Bộ lọc IIR 2-Dkích thước 2  2 thực hiện tâm thu sử dụng các

thanh ghi dịch hai đường

Hình 16.17 Lấy mẫu ảnh quét xen kẽ

Trong PE kết quả: -(ax - by + y IN) được chứa trên tụ C1 trong mức cao của xung nhịp  1 Trong mức cao của  2 kết quả được truyền đến tụ C2 và sẵn sàng cho PE tiếp theo xử lý trong chu kỳ tiếp theo của xung nhịp  1 Trong hồi tiếp (từ một dòng này đến dòng tiếp theo) xung đồng bộ dòng được dùng để mở hai

chốt tương tự SW 1 và SW 2, và nạp lại hai tụ C1 và C2 Khởi tạo trong PE việc lưu và nạp lại có thể thay thế bằng một thiết bị lấy mẫu (S/H) được điều khiển bằng chỉ một chu kỳ xung nhịp Giá trị lưu giữ trong S/H được chuyển ra để

xử lý khi một giá trị mới được lấy mẫu Các mạch S/H có thể hoạt động ở tần

Trang 6

số cao hơn tần số cần số cần cho các ứng dụng HDTV Các bộ khuếch đại thuật toán thì thích hợp cho các ứng dụng video, và các bộ nhân tương tự thích

hợp với các xử lý với tần số hoạt động lên đến 500 MHz Các PE có thể dễ

dàng xây dựng từ các phần tử được cung cấp cho xử lý video thời gian thực

Hình 16.18 Cấu trúc PE tương tự lập trình được

PE giới thiệu trong hình 16.18 là một kiểu lập trình được Một kiểu thiết kế

tốt hơn được cho trong hình 16.19a Các giá trị của a và b được chứa trong các

tụ điện, mà được nạp lại bằng mạch điện hình 16.19b Các bậc được thay thế bằng các một mạch điện S/H Một thiết kế đơn giản được giới thiệu trong hình 16.19 c, mà có thể cho một thiết kế các hệ số đầy đủ Các hệ số này được đặt

Ngày đăng: 10/07/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 16.11 (a) Cấu trúc PE; (b) Cấu trúc tâm thu thực, pipeline thực của bộ - Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 4 P12 doc
Hình 16.11 (a) Cấu trúc PE; (b) Cấu trúc tâm thu thực, pipeline thực của bộ (Trang 1)
Hình 16.12 Đường ống PE. - Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 4 P12 doc
Hình 16.12 Đường ống PE (Trang 2)
Hình 16.13 Bộ lọc FIR 2-D ống tâm thu. - Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 4 P12 doc
Hình 16.13 Bộ lọc FIR 2-D ống tâm thu (Trang 2)
Hình 16.14 (a) PE một chốt ra; (b) PE không chốt ra; - Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 4 P12 doc
Hình 16.14 (a) PE một chốt ra; (b) PE không chốt ra; (Trang 3)
Hình 16.15  Thực hiện nửa tâm thu cho bộ lọc IIR. - Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 4 P12 doc
Hình 16.15 Thực hiện nửa tâm thu cho bộ lọc IIR (Trang 5)
Hình 16.16 Bộ lọc IIR 2-Dkích thước 2  2 thực hiện tâm thu sử dụng các - Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 4 P12 doc
Hình 16.16 Bộ lọc IIR 2-Dkích thước 2  2 thực hiện tâm thu sử dụng các (Trang 5)
Hình 16.18 Cấu trúc PE tương tự lập trình được. - Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 4 P12 doc
Hình 16.18 Cấu trúc PE tương tự lập trình được (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm