tính của AlOH3, ZnOH2 ...”Phần I: Đặt vấn đề - Việc giải quyết bài tập trắc nghiệm khách thờng liên quan đến yếu tố quan trọng mà hầu hết học sinh đều mắc phải đó là yếu tố thời gian đ
Trang 1tính của Al(OH)3, Zn(OH)2 ”
Phần I: Đặt vấn đề
- Việc giải quyết bài tập trắc nghiệm khách thờng liên quan đến yếu tố quan trọng
mà hầu hết học sinh đều mắc phải đó là yếu tố thời gian để khắc phục yếu tố này học sinh cần năm vững tính sơ đồ hóa và phơng pháp giải quyết nhanh bài tập
- Tăng khả năng t duy, làm nhanh bài tập cho học sinh lớp 12 trong giải quyết bài tập trắc nghiệp dạng tính toán trong sách giáo khoa , sách bài tập , một số dạng bài tập trong các đề thi vào đại học từ năm 2007 đến nay là vấn đề đặt ra cho các giáo viên dạy ôn thi cũng nh dạy học sinh giỏi
- Các bài tập về phản ứng của Ca(OH)2, Ba(OH)2, với CO2, SO2, hoặc các bài tập
về tính chất lỡng tính của Al(OH)3, Zn(OH)2 là loại bài tập khá phổ biến trong chơng trình học phổ thông và chơng trình thi đại học từ năm 2007 Khi làm các bài tập này nhiều học sinh rất lúng túng hoặc làm mất nhiều thời gian
- Để giúp học sinh rèn luyện kĩ giải các bài tập về phản ứng của Ca(OH)2, Ba(OH)2, với CO2, SO2, hoặc các bài tập về tính chất lỡng tính của Al(OH)3, Zn(OH)2 , khắc sâu kiến thức, hệ thống hoá kiến thức nâng cao mức độ t duy, khả năng phân tích phán đoán khái quát, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong việc giải quyết bài tập trắc nghiệm với các bài tập trên là lí do tôi chọn đề tài:
“ Sử dụng phơng pháp đồ thị giải các bài tập về phản ứng của Ca(OH)2, Ba(OH)2, với CO2, SO2, hoặc các bài tập về tính chất lỡng
tính của Al(OH)3, Zn(OH)2 ”
Trang 2tÝnh cña Al(OH)3, Zn(OH)2 ”
PhÇn II: néi dung
I.
c¬ së khoa häc
DẠNG 1: CO 2 hoặc SO 2 tác dụng với Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2
Thí dụ: Xét bài toán Ca(OH)2 tác dụng với CO2
Có phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 + H2O ( 1 ) phản ứng tạo kết tủa
CO2 + H2O + CaCO3 →Ca(HCO3)2 ( 2 ) phản ứng hoàn tan kết tủa
- Trong bài toàn này xuất hiện 3 đại lượngnCO2 ,nCa (OH)2 và ↓
3
CaCO
đại lượng này có 3 dạng toán Khi ta biết 2 đại lượng ta sẽ tìm ra đại lượng còn lại
3
CaCO
3
0 x 1 a x 2 2a
2
CO
n
- Có 4 khả năng xảy ra:
+ Khả năng 1:Không có kết tủa tạo thành( khả năng này rất ít xảy ra ):
2
CO
2
CO
n ≥ 2 n Ca (OH)2 ⇒ ↓
3
CaCO
n = 0 ( y = 0) + Khả năng 2: Kết tủa đạt cực đại:
2
CO
2
)
(OH
Ca
n : ⇒ nCaCO3↓max =
2
CO
n =
2
)
(OH
Ca
+ Khả năng 3: Kết tủa chưa đạt giá trị cực đại:
2
CO
n < nCa (OH)2 ⇒ ↓
3
CaCO
2
CO
n ( y = x )
+ Khả năng 4: Kết tủa đạt cực đại rồi bị hoà tan một phần:
( khả năng này rất thường xảy ra ) 2
)
(OH
Ca
n <nCO2 <2 nCa(OH)2 ⇒ ↓
3
CaCO
2 2
) (
2 nCa OH − nCO (y =2a−x)
Trang 3tÝnh cña Al(OH)3, Zn(OH)2 ”
DẠNG 2: Dung dịch kiềm tác dụng với muối Al , Zn 3+ 2+
a
Muối Al 3+ phản ứng với dd Kiềm
có các phản ứng
Al3+ + 3 OH- → Al(OH)3 (1) phản ứngtạo kết tủa Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O ( 2 ) phản ứng hoà tan kết tủa
3
)
(OH
Al
n n a
Al3 + =
y
nAl OH ↓ =
3
) (
x
nOH− =
a
3
x
b
0 x1 3a x2 4a n OH−
- Trong bài toàn này xuất hiện 3 đại lượng + − ↓
3
3 , OH , Al(OH)
Al n n
lượng này có 3 dạng toán Khi ta biết 2 đại lượng ta sẽ tìm ra đại lượng còn lại
- Có 4 khả năng xảy ra:
+ Khả năng 1: Không có kết tủa tạo thành( khả năng này rất ít xảy ra ):
−
OH
3
)
(OH
Al
n = 0 (y =0)
+ Khả năng 2: Kết tủa đạt cực đại:
−
OH
n =3 nAl3 + ⇒ ( ) max
3 ↓
OH Al
Al
3
1
−
OH
n ( y = a ) + Khả năng 3: Kết tủa chưa đạt giá trị cực đại thì OH- hết:
−
OH
3
)
(OH
Al
n =
3
1
−
OH
n (
3
x
y = ) + Khả năng 4: Kết tủa đạt cực đại rồi bị hoà tan một phần:
( khả năng này rất thường xảy ra )
+
3
3 nAl <nOH− <4 nAl3+ ⇒ ↓
3
)
(OH
Al
n = 4 nAl3+ − nOH− ( y = 4 a − x)
Trang 4tÝnh cña Al(OH)3, Zn(OH)2 ”
b
Muối Zn phản ứng với dd Kiềm 2+
Zn2+ + 2OH- → Zn(OH)2 (1) phản ứngtạo kết tủa
Zn(OH)2 + 2OH- →ZnO2- + H2O (2) phản ứng hoà tan kết tủa
2
)
(OH
Zn
n nZn2 + = a
y
nZn OH ↓ =
2
) (
2
x
y=
2
4a x
y= −
b
0 x1 2a x2 4a nOH−
- Trong bài toàn này xuất hiện 3 đại lượng + − ↓
2
2 , OH , Zn(OH)
lượng này có 3 dạng toán Khi ta biết 2 đại lượng ta sẽ tìm ra đại lượng còn lại
- Có 4 khả năng xảy ra:
+ Khả năng 1: Không có kết tủa tạo thành( khả năng này rất ít xảy ra ):
−
OH
2
)
(OH
Zn
+ Khả năng 2: Kết tủa đạt cực đại:
−
OH
n = 2 nZn2+ ⇒ ( ) max
2 ↓
OH Zn
n = nZn2+ =
2
1
−
OH
n
+ Khả năng 3: Kết tủa chưa đạt giá trị cực đại thì OH- hết:
−
OH
2
)
(OH
Zn
2
1
−
OH
n
+ Khả năng 4: Kết tủa đạt cực đại rồi bị hoà tan một phần:
( khả năng này rất thường xảy ra )
+ 2
2 nZn <n OH− < 4 nZn2 + ⇒ ↓
2
)
(OH
Zn
2
4n Zn2 + −n OH−
Trang 5tÝnh cña Al(OH)3, Zn(OH)2 ”
DẠNG 3 : Axit tác dụng với AlO 2 - và ZnO 2
-a
AlO 2 - tác dụng với axit:
AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3 ↓ Al(OH)3 + 3 H + → Al 3+ + 3H2O
↓
3
)
(OH
Al
2
y
nAl OH ↓ =
3
) (
y = x
3
4a x
b
0 x1 a x2 4a nH+
- Trong bài toàn này xuất hiện 3 đại lượng −
2
AlO
n , +
H
3
)
(OH
Al
lượng này có 3 dạng toán Khi ta biết 2 đại lượng ta sẽ tìm ra đại lượng còn lại
- Có 4 khả năng xảy ra:
+ Khả năng 1: Không có kết tủa tạo thành( khả năng này rất ít xảy ra ):
+
H
2
4 nAlO ⇒ ↓
3
)
(OH
Al
n = 0 (y = 0)
+ Khả năng 2: Kết tủa đạt cực đại:
+
H
2
AlO
n ⇒ ( ) max
3 ↓
OH Al
2
AlO
n = +
H
+ Khả năng 3: Kết tủa chưa đạt giá trị cực đại thì OH- hết:
+
H
2
AlO
3
)
(OH
Al
n = +
H
+ Khả năng 4: Kết tủa đạt cực đại rồi bị hoà tan một phần:
( khả năng này rất thường xảy ra )
−
2
AlO
H
2
4 nAlO ⇒ ↓
3
)
(OH
Al
3
4
2 − − H+
AlO n
n
(
3
4a x
y = −
)
Trang 6tÝnh cña Al(OH)3, Zn(OH)2 ”
b ZnO 2- tác dụng với dd axit:
ZnO2- + 2H+ → Zn(OH)2 Zn(OH)2 + 2H+ → Zn2+ + 2H2O
2
)
(OH
Zn
n nZnO2 − = a
2
y
nZn OH ↓ =
2
) (
x
nH+ =
2
x
y=
2
4a x
y= −
0 x1 2a x2 4a nH+
- Trong bài toàn này xuất hiện 3 đại lượng − + ↓
2 2
2 , H , Zn(OH)
ZnO n n
lượng này có 3 dạng toán Khi ta biết 2 đại lượng ta sẽ tìm ra đại lượng còn lại
- Có 4 khả năng xảy ra:
+ Khả năng 1: Không có kết tủa tạo thành( khả năng này rất ít xảy ra ):
+
H
2
2
)
(OH
Zn
+ Khả năng 2: Kết tủa đạt cực đại:
+
H
n = 2 −
2
2 ↓
OH Zn
2
ZnO
n =
2
1 +
H
n
+ Khả năng 3: Kết tủa chưa đạt giá trị cực đại thì OH- hết:
+
H
2
2
)
(OH
Zn
2
1 +
H
n
+ Khả năng 4: Kết tủa đạt cực đại rồi bị hoà tan một phần:
( khả năng này rất thường xảy ra )
− 2 2
2 nZnO < +
H
2
2
)
(OH
Zn
2
4n Zn2 + −n OH−
Trang 7tÝnh cña Al(OH)3, Zn(OH)2 ”
II: BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1 Sục 1,12 lít CO2(đkc) vào 200ml dd Ba(OH)2 0,2M khối lượng kết tủa thu được là
A 78,8g B 98,5g C 5,91g D 19,7g
Câu 2 Hấp thụ hoàn toàn x lít CO2(đkc) vào 2 lít dd Ca(OH)2 0.01M thì thu được 1g kết tủa.Giá trị của x là
A 0,224 lít và 0,672 lít B 0.224 lít và 0,336 lít
C 0,24 lít và 0,67 lít D 0,42 lít và 0,762 lít
Câu 3 Hấp thụ hết V lít CO2(đkc) vào 500ml dd Ca(OH)2 1M thấy có 25g kết tủa.Giá trị của V là
A 5,6 lít B 16,8 lít C 11,2 lít D 5,6 lít hoặc 16,8 lít
Câu 4 Sục V(l) CO2(đkc) vào 150ml dd Ba(OH)2 1M,sau phản ứng thu được 19,7g kết tủa.Giá trị của V là
A 2,24 lít ; 4,48 lít B 2,24 lít ; 3,36 lít
C 3,36 lít ; 2,24 lít D 22,4lít ; 3,36 lít
Câu 5 Sục V lít CO2(đkc) vào 100ml dd Ba(OH)2 có pH = 14 tạo thành 3,94g kết tủa.V có giá trị là
A 0,448 lít B 1,792 lít C 0,75 lít D A hoặc B
Câu 6 Sục V lít CO2(đkc) vào 100ml dd Ca(OH)2 2M thu được 10g kết tủa.V có giá trị là
A 2,24 lít B 6,72 lít C 2,24 lít hoặc 6,72 lít D 2,24 lít hoặc 4,48 lít Câu 7 Dẫn 10 lít hổn hợp khí gồm N2 và CO2(đkc) sục vào 2 lít dd Ca(OH)2
0,02M thu được 1g kết tủa Tính % theo thể tích CO2 trong hỏn hợp khí
A 2,24% và 15,68% B 2,4% và 15,68%
C 2,24% và 15,86% D 2,8% và 16,68%
Câu 8 Cho 112ml khí CO2 (đkc) bị hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dd Ca(OH)2 ta thu được 0.1g kết tủa Nồng độ mol/lít của dd Ca(OH)2 là
A 0,05M B 0,005M C 0,015M D 0,02M
Câu 9 Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2(đkc) vào 2,5 lít dd Ba(OH)2 nồng độ a mol/lít, thu được 15,76g kết tủa Giá trị của a là
A 0,032 B 0.048 C 0,06 D 0,04
Câu 10 Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M vào V lít dung dịch NaOH 0,5M thu được 15,6 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là:
A 1,2 lít B 1,8 lít C 2,4 lít D 2 lít
Trang 8tÝnh cña Al(OH)3, Zn(OH)2 ”
Câu 12 Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
A 0,45 B 0,35 C 0,25 D 0,05 Câu 13 Cho 2,7g Al vào 200g ddNaOH 4% Pư xong thu được ddA Thêm từ từ 100ml ddHNO3 vào dd A, kết thúc pư thu được 4,68g kết tủa Nồng độ mol của ddHNO3 là:
A 0,6M hoặc 1,6M B 0,6M hoặc 2,6M
Câu 14 Một dd chứa x mol NaOH và 0,3mol NaAlO2 Cho 1 mol HCl vào dd đó thì thu đợc 15,6g kết tủa Hỏi khối lượng NaOH trong dd là kết quả nào sau đây? A.32g B 3,2g C 16g D 32g hoặc 16g
Câu 15 Cho 260ml dd AlCl3 0,1M tác dụng với 40ml dd KOH thì thu được 1,872g kết tủa Vậy nồng độ mol/l của dd KOH là:
A 0,18M B 0,2M C 0,02M D 1,8M hoặc 2M
Câu 16 Lấy x (lít) dd NaOH 0,4M cho vào dd có chứa 58,14g Al2(SO4)3 thu được 23,4g kết tủa Tính x(lít)?
A 2,25 (lít) hay 2,68 (lít) B 2,65 (lít) hay 2,85 (lít)
C 2,25 (lít) hay 2,65 (lít) D Cả A,, C đều sai
Câu 17 Hoà tan 3,9g Al(OH)3 bằng 50ml dd NaOH 3M được ddA Tính V dd HCl 2M cần cho vào A để xuất hiện trở lại 1,56g kết tủa
C 0,06 lít hoặc 0,12 lít D 0,05 lít hoặc 0,12 lít
Câu 18 Cho 200ml dung dịch KOH vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M thu được 7,8 gam kết tủa Nồng độ mol/lít của dung dịch KOH là:
C 1,5 mol/lít hoặc 3,5mol/lít D 2mol/lít hoặc 3mol/lít
Câu 19 Dẫn khí CO2 vào dd chứa 0.15 mol Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa Tính số mol CO2 cần dùng
A 0.1 mol B 0.15 mol C 0.1 và 0.2 ml D 0.1 và 0.15 mol Câu 20 Cho V lít khí CO2 (đkc ) hấp thụ hết vào 100 ml dd Ca(OH)2 0.7M kết thúc thí nghiệm thu đựợc 4 gam kết tủa Giá trị của V
C 0.896 lít duy nhất D 0.896 lít hoặc 2.24 lít
Câu 21 Cho V lít khí CO2 hấp thụ hoàn toàn vào 450ml dd Ba(OH)2 0.2M thì thu được 15.76 ga kết tủa Giá trị của V là:
A 1.792 lít B 2.24 lít C 2.016 lít D Cả A và B
Trang 9tÝnh cña Al(OH)3, Zn(OH)2 ”
Câu 23 Rót từ từ dd Ba(OH)2 0.2M vào 150 ml dd AlCl3 0.04 M đến khi thu được kết tủa Tính giá trị thể tích Ba(OH)2 để thu được kết tủa lớn nhất hoặc kết tủa nhỏ nhất
Câu 24 Rót từ từ dd HCl 0.1M vào 200 ml dd KAlO2 Sau phản ứng thu được 1.56 gam kết tủa Tính thể tích dd HCl đã dùng
A 0.2 và 1 lít B 0.4 và 1 lít C 0.2 và 0.8 lít D 0.4 và 1 lít
Câu 25 Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2(đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là
Câu 26 Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 27 Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước, thu được dung dịch X Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 28 Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là
Câu 29 Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
Câu 30 Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch
Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là
Câu 31 Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 10tÝnh cña Al(OH)3, Zn(OH)2 ”
PHẦN III: KẾT LUẬN