Trong thực tế hiện nay, công tác tiêu thụ chưa được các doanh nghiệp chú ý một cách đúng mức. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không thể dựa vào Nhà nước giúp đỡ cho việc thực hiện hoạt động tiêu thụ mà phải tự mình xây dựng cho mình chương trình thích hợp nhằm đảm bảo cho tiêu thụ được tối đa sản phẩm mà mình sản xuất ra. Một trong các chương trình đó chính là chương trình về xây dựng các giải pháp và chính sách phù hợp
Trang 1Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
mục lục Danh mục từ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Lời nói đầu 6
Chơng I : Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu t minh long châu ……….8
I - Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu t minh long châu……… 8
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ………8
1.1 Lịch sử ra đời ……… 8
1.2 Quá trình xây dựng và phát triển của công ty ……… 9
2 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty ……….9
2.1 Chức năng và nhiệm vụ
……… 9
2.2 Một số ngành nghề kinh doanh chủ yếu ………
11 II - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần đầu t minh long châu ……… 13
1.Tổ chức bộ máy quản trị của công ty ……….13
2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban trong công ty ……… 14
III - Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đạt đ-ợc trong thời gian qua ……… 16
1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ………16
2 Kết quả các yếu tố đầu t cơ bản……… 21
2.1) Kết quả sử dụng lao động ………
……… 21
2.2) Kết quả sử dụng vốn cố định ……… ………
22 2.3) Kết quả sử dụng vốn lu động ……… ………
23 2.3.1 Cơ cấu vốn lu động theo nguồn hình thành ……… 23
2.3.2 Cơ cấu vốn lu động theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển … 24 IV - Đặc điểm cơ bản ảnh hởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần đầu t minh long châu ……… 25
1. Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng……… 25
Trang 2Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
phẩm ……… 25
1.2) Đặc điểm về thị trờng………
26 1.2.1 Về thị trờng cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá kinh doanh … 26 1.2.2 Về thị trờng tiêu thụ sản phẩm ………
28 2. Đặc điểm về cơ sở vật chấ, máy móc thiết bị ……… 29
3. Đặc điểm về chất lợng đội ngũ lao động ………31
4. Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh ……… 35
Chơng II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần đầu t minh long châu ……… 36
I - Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần đầu t minh long châu ……… 36
1. Phân tích về số lợng sản phẩm – tiêu thụ sản phẩm của công ty ………36
2. Phân tích mặt hàng tiêu thụ ……… 39
2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm………39
2.2 Sản lợng hàng hoá bán ra ……… 40
3. Phân tích về thị trờng tiêu thụ ………43
II - Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu t minh long châu ……… 49
1. Kế hoạch hoá công tác tiêu thụ sản phẩm ………49
2. Xây dựng chính sách tiêu thụ tại công ty ……….50
2.1) Xây dựng chính sách sản phẩm ………
……… 50
2.2) Chính sách giá cả ………
…… 51
2.3) Chính sách xúc tiến …………
……… 52
2.4)Chính sách phân phối ……… …
53 2.5) Chính sách thanh toán ……… …
53 2.6) Chính sách phục vụ khách hàng …… ………
54 III – Nhận xét chung về công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần đầu t minh long châu ………… ……… 54
Trang 3Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
1. Ưu điểm ……… 54
2. Nhợc điểm ……… 55
3. Nguyên nhân ………56
Chơng III : Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần đầu t minh long châu ……… 58
I - Mục tiêu, phơng hớng và kế hoạch sản xuất kinh doanh trong những năm tới ……… 58
1. Mục tiêu ……… 58
1.1)Mục tiêu chung ……… ………
58 1.2) Mục tiêu cụ thể ……… ………
59 2. Định hớng phát triển của công ty ……… 59
2.1) Phơng hớng phát triển thị trờng tiêu thụ ……… 59
2.2) Phơng hớng phát triển sản phẩm ……… 56
3. Kế hoạch phát triển của công ty đến năm 2015 ……… 62
II - Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần đầu t minh long châu ……… 63
1. Xây dựng chính sách sản phẩm & chính sách giá cả hợp lý ………63
1.1) Xây dựng chính sách sản phẩm ……… ……… ……
63 1.2)Xây dựng chính sách giá cả ……… ………
63 2. Thành lập phòng Marketing & đẩy mạnh công tác điều tra ……… 64
2.1) Thành lập phòng Markeing ………
65 2.2) Tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng ……… … 66
3. Củng cố tăng cờng kênh phân phối ……… 68
4. Đẩy mạnh chính sách giao tiếp & khuyếch trơng ……… 69
5. Giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý ……… 70
6. Nâng cao chất lợng nguồn nhân lực ……… 71
Kết luận ……… 73
Tài liệu tham khảo
Danh mục từ viết tắt
Trang 4Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
Danh mục các bảng biểu
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Đầu t Minh Long Châu Bảng 1: Kết quả tiêu thụ & tình hình tài chính từ 2007-2009
Bảng 2: Tình hình sử dụng lao động của công ty
Bảng 3: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Bảng 4: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 5: Cơ cấu vốn Lao động theo nguồn hình thành
Bảng 6: Cơ cấu vốn lao động theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển
Bảng 7: Danh mục các sanrphaamr công ty sản xuất chủ yếu
Sơ đồ 2: Quy trình SX đồ gỗ ghép thanh
Bảng 8: Thống kê hệ thống cơ sở vật chất của công ty
Bảng 9: Hệ thống máy móc thiết bị trong công ty
Bảng 10: Cơ cấu lao động trong công ty ( 2007-2009)
Trang 5Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
Bảng 11: Cơ cấu lao động theo chức năng
Bảng 12: Cơ cấu lao động theo trình độ
Bảng 13: Sản lợng sản phẩm tiêu thụ qua 3 năm từ 2007-2009
Bảng 14: Lợng sản phẩm sản xuất từ năm 2006-2009
Bảng15: Giá trị hàng hoá dịch vụ bán của công ty 2007-2009
Bảng 16: Doanh thu mặt hàng gỗ tiêu thụ qua 3 năm 2007-2009
Bảng 17: Kết quả tiêu thụ sản phẩm đồ chơi trẻ em của công ty 2007-2009
Bảng 18: Kết quả tiêu thụ các sản phẩm cảu công ty trên thị trờng
Sơ đồ 3: Mạng lới tiêu thụ sản phẩm của công ty
Bảng 19: Sản lợng tiêu thụ sản phẩm trên kênh trực tiếp
Bảng 20: Sản lợng tiêu thụ sản phẩm trên kênh Đại lý
Bảng 21: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ
Bảng 22: Mức giá u đãi vận chuyển theo cung đờng
Bảng 23: Kế hoạch sản xuất, tiêu thụ năm 2010.
Bảng 24 Kế hoạch phát triển của công ty đến năm 2015
Bảng 25: Bảng giá của một số sản phẩm
Sơ đồ 4 : Quy trình hoạt động của phòng Maketing
Bảng 26: Bảng thu thập các thông tin về sản phẩm trên thị trờng
Bảng 27: Bảng chi phí bán hàng, quản lý trong thời gian tới
Bảng 28: Chất lợng lao động của công ty từ năm 2010 – 2015.
Lời nói đầu
Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi Doanhnghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các Doanh nghiệp hoạt
động trong nền kinh tế thị trờng, nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất và tiêudùng, là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất và cũng là khâu đầu tiên củaquá trình tái sản xuất kinh doanh, do đó mỗi doanh nghiệp sau quá trình sản xuấtphải tiến hành việc bán sản phẩm để thu lại những chi phí đã bỏ ra và thu lãi về.Thông qua hoạt động này, doanh nghiệp mới có điều kiện để mở rộng hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình Bất kể một nền kinh tế thị trờng nào không cótiêu dùng thì không có sản xuất Quá trình sản xuất trong nền kinh tế thị trờng thìphải căn cứ vào việc tiêu thụ đợc sản phẩm hay không Hoạt động tiêu thụ sảnphẩm là quá trình chuyển hoá từ hàng sang tiền, nhằm thực hiện đánh giá giá trịhàng hoá sản phẩm trong kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tiêu thụ baogồm nhiều hoạt động khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau: nh hoạt độngnghiên cứu và dự báo thị trờng, xây dựng mạng lới tiêu thụ, tổ chức và quản lý hệthống kho tàng, xây dựng chơng trình bán, Muốn cho các hoạt động này cóhiệu quả thì phải có những biện pháp và chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độ
Trang 6Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp có thể tiếp xúc mộtcách tối đa với các khách hàng mục tiêu của mình, để đứng vững trên thị trờng,chiến thắng trong cạnh tranh và đa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh Trong thực tế hiện nay, công tác tiêu thụ cha đợc các doanh nghiệp chú ýmột cách đúng mức Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp không thểdựa vào Nhà nớc giúp đỡ cho việc thực hiện hoạt động tiêu thụ mà phải tự mìnhxây dựng cho mình chơng trình thích hợp nhằm đảm bảo cho tiêu thụ đợc tối đasản phẩm mà mình sản xuất ra Một trong các chơng trình đó chính là chơngtrình về xây dựng các giải pháp và chính sách phù hợp
Vì vậy, qua quá trình thực tập tại Công Ty Cổ phần Đầu T Minh Long Châu
và đợc sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của Cô Giáo – Ths Nguy ễn Thu Thuỷ
cùng với sự giúp đỡ của các bác, các anh chị trực thuộc các phòng chức năngtrong công ty với những kiến thức đã đợc học nên Em nhận thức đợc tầm quantrọng của vấn đề này, em mạnh dạn chọn đề tài cho chuyên đề thực tập tốtnghiệp sau:
“Một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ
phần Đầu t Minh Long Châu ”
Tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề rất rộng, vì vậy trong luận văn này em chỉ
đi vào khảo sát thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động tiêuthụ sản phẩm ở Công ty CPĐT Minh Long Châu đa ra một số giải pháp đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm Do thời gian, nhận thức và kinh nghiệm còn hạn chếnên bài viết có nhiều sai sót vì vậy Em rất mong nhận đợc sự góp ý chỉ bảo củacác thầy cô giáo, các Bác, các cô chú và anh chị em trong Công Ty CPĐT MinhLong Châu để chuyên đề thực tập tốt nghiệp này đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2010.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hà
Trang 7Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
Chơng I Giới thiệu chung về Công ty cổ phần đầu t Minh Long Châu
I - Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu t Minh Long Châu.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
1 1) Lịch sử ra đời
Ngày 22 tháng 12 năm 1999, đợc sự uỷ nhiệm của 15 rhành viên ÔngNguyễn Đình Thịnh là Giám đốc công ty ra quyết định số 01/QĐ-MLC thành lậpCông ty Cổ Phần theo luật doanh nghiệp việt nam ban hành ngày 29/11/2005
Đợc lấy tên: Công ty cổ phần Đầu T Minh Long Châu
Tên giao dịch: MINH LONG CHAU INVESTMENT JOINT STOCKCOMPANY
Tên giao dịch viết tắt: MINH LONG CHAU ,JSC
Email: WoodMLC@gmail.com
Hình thức pháp lý: Công ty Cổ phần
Giấy phép kinh doanh số: 0103043850 cấp ngày 28/01/2000 do Sở Kếhoạch và Đầu t Thành phố Hà Nội cấp
Điện thoại: 0320.3.680.022 Fax : 0320.3.680.021
Trụ sở chính tại: Thôn Phú Mỹ, Xã Mỹ Đình, Huyện Từ liêm – TP HàNội
Vốn điều lệ : 10.000.000.000đ ( Mời tỷ đồng).
- Mệnh giá cổ phần : 100.000đ
- Số cổ phần đã đăng ký mua: 10.000
1.2) Quá trình xây dựng và phát triển của công ty
Ngày 20 tháng 05 năm 1995 Công ty TNHH Âu Việt đợc thành lập Trụ sởtại Thị Trấn Mao Điền Tỉnh Hải Dơng là công ty t nhân có t cách pháp nhân và
có con dấu riêng chuyên sản xuất và chế biến gỗ gia công
Ngày 05 tháng 10 năm 1996 công ty chuyển trụ sở về 42 Nguyễn lơngBằng TP Hải Dơng Công ty đổi tên là Công ty TNHH Phát triển Âu Việt Mở
Trang 8Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
rộng quy mô sản suất từ vốn ban đầu 2.500.000.000đ(Hai tỷ năm trăm triệu) nay tăng lên 3.500.000.000(ba tỷ năm trăm triệu).
Ngày 07 tháng 4 năm 1997 Công ty sáp nhập với công ty TNHH TânQuang lấy tên Công ty TNHH Tân Việt Quang Trụ sở tại 42 Nguyễn Lơng Bằng
TP Hải Dơng Chuyên gia công đồ gỗ hàng mỹ nghệ xuất khẩu sang các nớc
Trung Quốc, Singapo, Thái Lan, Với quy mô vốn tăng thêm 1.500.000.000(một
tỷ năm trăm triệu)
Ngày 22 tháng 12 năm 1999 Công Ty chuyển trụ sở về Km 450+50 Quốc
Lộ 5 Phờng Cẩm Thợng TP Hải Dơng Tỉnh Hải Dơng Đổi tên thành Công ty CổPhần Đầu T Minh Long Châu bầu Ông Nguyễn Đình Thịnh nắm gữi 45% cổphiếu làm Giám Đốc công ty đợc gữi nguyên cho đến nay Số cổ đông và tỷ lệ cổphần vẫn gữi nguyên
Gần 10 năm xây dựng và phát triển Công ty Cổ phần đầu t Minh LongChâu đã xây dựng và trởng thành Công ty đã thiết lập mối quan hệ với hơn 200công ty lớn nhỏ trong và ngoài nớc, cung cấp các sản phẩm có chất lợng dịch vụcung ứng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và khó tính của khách hàng
Đợc hình thành trên nền tảng đã có sẵn nên công ty có nhiều thuận lợi nh
hệ thống quản lý, trang thiết bị, quy trình sản xuất và nhất là kinh nghiệm, bạnhàng, các đối tác kinh doanh,… cho nên công ty đã bắt nhịp ngay với thị trờng.Tuy nhiên công ty cũng gặp không ít khó khăn với tên miền mới để xây dựng th-
Công ty sản xuất kinh doanh trên cơ sở gia tăng lợi nhuận bằng các hoạt
động tiêu thụ sản phẩn của công ty và các hoạt động khác nh:
+ Tiêu thụ cung cấp các loại sản phẩm gỗ ván sàn và đồ gỗ nội thất trong
và ngoài nớc
+ Cung cấp dịch vụ t vấn trang trí nội ngoại thất
+ Khai thác, chế biến gỗ thành phẩm, công nghiệp
+ Cung cấp các thiết bị máy móc công nghiệp
Hoạt động chính của công ty là:
Trang 9Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
+ Ngiên cứu , thiết kế , sản xuất đồ gỗ các loại: Mỹ nghệ cao cấp, ván sàn,
đồ gia công công nghiệp;
+ Sản xuất phần mềm máy tính
+ Cung cấp các dịch vụ trang trí nội ngoại thất
+ Đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu cho công nghiệp gỗ
+ Mua bán thiết bị máy móc trong lĩnh vực công nghiệp ,vật liệu xâydựng
+ Đại lý mua, đại lý bán , ký gửi hàng hóa
+ T vấn đầu t
Với các chức năng kinh doanh gồm :
+ Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, chuển giao công nghệ , xuất nhập khẩuthiết bị, sản phẩm công nghiệp xây dựng và các ngành khác
+ Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh, t vấn đầu t chuyển giao côngnghệ trong lĩnh vực xây dựng
Công Ty Cổ Phần Đầu T Minh Long Châu là công ty cổ phần có t cáchpháp nhân, có quyền và nghĩa vụ theo luật định, tự chịu trách nhiệm về hoạt độngkinh doanh của mình trong số vốn góp của các cổ đông và các nguồn vốn khác,hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đã đăng ký theo luật doanh nghiệp,
đồng thời tự chịu trách nhiệm về bảo toàn và phát triển vốn của mình và làmnghĩa vụ đóng góp cho ngân sách Nhà nớc
Hoạt động chính của Công ty là chuyên sản xuất chiế biến gia công đồ gỗ,cung cấp cho thị trờng các vật liệu xây dựng bằng gỗ: Gỗ ván sàn, vách ngăn t-ờng bằng gỗ, tấm ốp trần bằng gỗ Nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu là gỗ thông,
gỗ keo, gỗ xoan, và các loại gỗ nhám đợc nhập từ Trung Quốc, lào, và các tỉnhphía Bắc nớc ta nh: Tuyên Quang, Lạng Sơn, Cao Bằng, và các tỉnh lân cận
2.2) Một số ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty :
+ Xây dựng nhà các loại ;
+ Xây dựng công trình đờng bộ;
+ Xây dựng công trình công ích;
+ Chuẩn bị mặt bằng;
+ Lắp đặt và hoàn thiện công trình xây dựng;
+ Bán buôn máy móc thiết bị điện, vật liệu điện;
+ Lắp đặt hệ thống điện, cấp, thoát nớc công nghiệp và dân dụng ;
+ Lắp đặt hệ thống lò sởi và điều hoà không khí;
Trang 10Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
+ Lắp đặt hệ thống thiết bị công nghiệp trong ngành xây dựng và xây dựngdan dụng nh: Thang máy, cầu thang tự động, các loại cửa tự động, hệ thống dènchiếu sáng, hệ thống hút bụi, hệ thống âm thanh, hệ thống thiết bị dùng cho vuichơi giải trí;
+ Bán buôn các loại vật liệu xây dựng ( xi măng, sắt, thép, gạch, ngói, đá,cát, sỏi );
+ Trồng rừng và chăm sóc rừng;
+ Khai thác gỗ ( trừ các loại gỗ nhà nớc cấm);
+ Sản xuất đồ gỗ xây dựng (Trừ gỗ nhà nớc cấm)
+ Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác (Trừ gỗ nhà n ớccấm);
+ Sản xuất sản phẩm từ lâm sản (Trừ lâm sản nhà nớc cấm);
+ Bán buôn tre nứa gỗ cây và gỗ chế biến (trừ gỗ, lâm sản nhà nớc cấm);+ Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, quán ăn, hàng hàng ăn uống (không baogồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trờng);
+ Kinh doanh dịch vụ khách sạn(không bao gồm kinh doanh quán bar,phòng hát karaoke, vũ trờng);
+ Bán buôn đồ uống có cồn;
+ Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên kinh doanh;
+ Bán lẻ lơng thực, thực phẩm trong các cửa hàng chuyên kinh doanh;+ Bán buôn ôtô ;
+ Đại lý ôtô ;
+ Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ôtô;
+ Bán, bảo dỡng, sửa chữa môtô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợcủa môtô, xe máy;
+ Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng cho công nghiệp, xây dựng, khaikhoáng ;
+ Cho thuê máy móc thiết bị công nghiệp, xây dựng và khai khoáng ;+ Ngiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh;
+ Dịch vụ t vấn, đầu t trong lĩnh vực trang trí nội ngoại thất
+ Dịch vụ t vấn ( không bao gồm t vấn pháp luật, tài chính kế toán, thuế,chứng khoán);
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá (46101);
+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;
Trang 11Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
(trích: giấy phép đăng ký kinh doanh)
II – Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần
Đầu t Minh Long Châu
1 Tổ chức bộ máy của Công ty
Căn cứ vào nhiệm vụ, đặc điểm của quá trình kinh doanh, thuận lợi choviệc mua bán, xuất nhập sản phẩm, bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần MinhLong Châu đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
k
Mô hình: ( trích từ phòng hành chính ).
2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban trong Công ty
* Hội đồng quản trị: là cơ quan đại diện cho các cổ đông để quản trị Công
ty bộ phận có quyền cao nhất trong Công ty Quyết định mọi vấn đề quan trọngnhất của ban giám đốc, có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiễm, cách chức đối với
HC-Kho vàphòng mẫu
Phòng KếToán -Tàichính
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Phó giám
đốc 2Phó giám
đốc 1
Trang 12Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
giám đốc và các chức danh quản lý khác trong công ty Giám sát chỉ đạo Giám
đốc
* Giám đốc: Là ngời đợc Hội đồng quản trị bổ nhiệm (hoặc thuê mớn)
Giám đốc điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trớcHội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ do hôị đồng quản trịgiao (khoán)
* Phó giám đốc : Là ngời giúp việc cho giám đốc có hai phó giám đốc có
nhiệm vụ tham mưu chính cho giám đốc , giúp giám đốc công ty điều hành một
số lĩnh vực hoạt động của công ty có sự phân công và uỷ quyền của giám đốc vàchịu trách nhiệm trớc giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được Đồng thờimỗi phó giám đốc lại phụ trách một số phòng ban nhất định
+Phó giám đốc 1 :giúp giám đốc công ty trực tiếp phụ trách công việc như
tổ chức,chỉ đạo các công tác quản lý điều hành nhân sự ,quản lý thiết bị vật tư,đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên,các dịch vụ bảo vệ ,an ninh, chính trịnội bộ ,trực tiếp đảm nhận việc quan hệ về hợp tác ,tìm kiếm và ký kết hợp đồngkinh tế
+Phó giám đốc 2 :Giúp giám đốc về công tác hành chính quản trị về đờisống cán bộ công nhân , y tế ,chăm súc sức khoẻ ,y tế ,chăm súc sức khoẻ, quản
lý về kinh doanh vật tư,xây dựng cơ bản nội bộ thanh tra và kiểm tra ,thi đuakhen thưởng kỷ luật trực tiếp
* Ban kiểm soát : Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát hoạt động
kinh doanh quản lý và điều hành của công ty Có nhiệm vụ thực hiện chức năngkiểm tra, giám sát hoạt động của công điều hành, sản xuất kinh doanh trong sổsách kế toán, báo cáo tài chính kiến nghị, khắc phục những sai phạm( nếu có)
* Phòng Hành chính- nhân sự: Tham mu cho Giám đốc Công ty về công
tác quản lý văn phòng, hội nghị, văn th lu trữ, quản lý và điều động trang thiết bịvăn phòng, công tác bảo vệ và thông tin liên lạc có chức năng giúp việc choGiám đốc trong quản lý điều hành nhân công, thực hiện việc tuyển dụng và đàotạo dạy nghề cho công nhân thử việc sắp xếp bố trí lao động trong phân xởng vàcác vị trí khác, quản lý trang thiết bị cho công nhân, theo dõi công việc khác liênquan đến nhân sự do giám đốc điều hành
* Phòng Kế toán - tài chính: Có nhiệm vụ cung cấp thông tin kinh tế,
quản lý toàn bộ công tác tài chính - kế toán, quản lý vốn, thu hồi vốn, huy động
Trang 13Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
vốn Tập hợp các khoản chi phí kinh doanh, đánh giá giá thành sản phẩm qua cáclần xuất nhập sản phẩm, tính toán kết quả sản xuất kinh doanh, theo dõi tănggiảm tài sản và thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế, đồng thời thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc về các khoản phải nộp
* Phòng Kinh doanh(Marketing): Có nhiệm vụ nắm bắt những biến động
trên thị trờng tiêu thụ, tìm kiếm khách hàng có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm củaCông ty, giúp doanh nghiệp tăng cờng lợi nhuận và ngày càng phát triển, đặthàng, cung cấp các loại sản phẩm của công ty
Các nhân viên của Phòng Kinh doanh phải biết sử dụng máy vi tính, thànhthạo nghiệp vụ kinh doanh, am hiểu thị trờng về lĩnh vực mà Công ty đang kinhdoanh
* Phòng máy móc – Thiết bị : Giúp Giám đốc điều độ xe, máy móc và
các trang thiết bị để phục vụ cho sản xuất Bảo trì bảo dỡng toàn bộ máy mócthiết bị theo định kỳ Tìm và nghiên cứu những máy móc trang thiết bị mới làmgia tăng năng suất cho công ty giảm tiêu hao, hao mòn
* Phòng dự án : Có chức năng lập và phân tích các dự án đợc đầu t mới.
Nghiên cứu đơn đặt hàng viứo khách hàng mới, giúp, trình Giám đốc xây dựngnhứng kế hoạch đợc xây dựng Cung cấp mọi thông tin liên quan đến sản phẩmcủa công ty một cách đầy dủ và chính xác
*Phòng kho-Mẫu: Có chức năng nhiệm vụ lo cung ứng vật t thiết bị cho
việc sửa chữa hay lắp ráp sản phẩm, kế hoạch dự trữ sản phẩm của Công ty, kếhoạch dự trữ thiết bị nhằm phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm Nhận, cung cấp,
lu trữ các mẫu mã sản phẩm của công ty
* Nhận xét chung
Bộ máy của Công ty đợc bố trí theo cơ cấu trực tuyến - chức năng Đặc
điểm của cơ cấu này là điều hành theo phơng pháp mệnh lệnh hành chính, mọiquyết định đa ra đến các phòng ban triển khai thực hiện Vì Công ty là doanhnghiệp vừa và nhỏ nên áp dụng và bố trí theo cơ cấu này là hợp lý, tránh đợc sựcồng kềnh
Giải quyết công việc theo hệ đờng thẳng cho phép phân công lao độngtheo tính chất công việc, từng phòng ban phụ trách từng mảng vấn đề, đồng trựctiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, thực hiện công việcchịu sự chi phối của cấp trên, do vậy không tạo đợc tính linh hoạt cho cấp dớitrong công việc
Trang 14Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
III - Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt đợc trong thời gian qua.
1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Cũng nh mọi doanh nghiệp sản xuất khác, doanh thu và lợi nhuận là hai chỉtiêu mà công ty Cổ phần Đầu t Minh Long Châu xem là động lực thúc đẩy sựphát triển Doanh thu chính là giá trị hay số tiền mà doanh nghiệp có đợc nhờthực hiện sản xuất kinh doanh còn lợi nhuận chính là kết quả cuối cùng màdoanh nghiệp đạt đợc Theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
ta mới chỉ biết doanh nghiệp có phát triển theo chiều rộng hay không, nhng đểbiết đợc sự phát triển theo chiều sâu của công ty ta phải xem xét các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả tổng hợp Trong khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp luôn mong muốn những gì mình thu lại đợc phải lớn hơn thứ đã bỏ
ra Chính nhờ có sự chênh lệch giữa bỏ ra và thu lại mà doanh nghiệp mới có khảnăng mở rộng hoạt động của mình Hoạt động tiêu thụ chính là hoạt động đểdoanh nghiệp thu lại đợc đồng vốn đã bỏ ra và lợi nhuận do sử dụng đồng vốn đó
đem lại Nếu doanh nghiệp mua các yếu tố đầu vào và tiến hành sản xuất trongkhi sản phẩm tạo ra không bán đợc, doanh nghiệp sẽ không còn vốn cho hoạt
động sản xuất ở các chu kỳ kinh doanh tiếp theo và sẽ phải đối mặt với sự phásản Nh vậy, hoạt động tiêu thụ chính là cơ sở để doanh nghiệp có điều kiện bảo
đảm về mặt tài chính cho các chu kỳ kinh doanh tiếp theo Khi hàng hoá tiêu thụ
đợc doanh nghiệp sẽ thu hồi lại đợc số vốn đã bỏ ra và có lợi nhuận, nhờ cókhoản tiền thu lại này mà doanh nghiệp có đủ nguồn lực về tài chính để tiến hànhhoạt động mua các yếu tố đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất Cũng nhờ cókhoản lãi thu về mà doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng quymô hoạt động sản xuất của mình Nh đã trình bày ở trên, hoạt động sản xuất kinhdoanh là hoạt động diễn ra liên tục và không thể gián đoạn Nếu hoạt động tiêuthụ gặp khó khăn, sẽ trực tiếp ảnh hởng đến hoạt động sản xuất của doanhnghiệp Các doanh nghiệp không thể sản xuất một cách bừa bãi để rồi sản phẩmtiêu thụ không kịp hay không tiêu thụ đợc phải đem tồn trữ trong kho Nếu xảy ravậy doanh nghiệp nhanh chóng bị mất hết vốn kinh doanh do vừa tốn chi phínguyên vật liệu và chi phí chế tạo vừa mất chi phí lu kho, đồng thời tổn thấtkhoản lợi nhuận thu đợc nếu không đầu t vào sản xuất sản phẩm Trong nền kinh
tế thị trờng, các doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thị trờng để xác định khảnăng tiêu thụ, từ đó lập kế hoạch sản xuất cho phù hợp nhằm đạt hiệu quả kinh tếcao Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tiêu thụ mới đợc đặt đúng vị trí của
nó, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và bắt đầu từ
Trang 15Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
đây hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty CPĐT Minh Long Châu luôn đợcquan tâm đầu t thích đáng, các biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ đợc đa vào sửdụng Nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tận dụng nguồn nhân lựcdồi dào và nâng cao công suất máy móc thiết bị, Công ty đã tiến hành chuyênmôn hoá và đa dạng hoá sản phẩm Do đó tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công
ty đã đạt đợc nhiều kết quả đáng tự hào, để hiểu rõ hơn về hoạt đồng kinh doanh
đó ta có bảng so sánh các chỉ tiêu qua các năm nh sau:
Bảng 1: Kết quả tiêu thụ và tình hình tài chính từ năm 2007 - 2009
(Nguồn: Báo cáo tài chính - Phòng Kế toán)
Xem xét kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy:
- Về doanh thu: nhìn chung hàng năm doanh thu đều tăng năm 2008 giảm6.764.892 ng và giảm 27,43% so với năm 2007 do tình hình kinh tế thế gi vàtrong nớc suy giảm nên mức tiêu thụ sản phẩm cũng bị giảm theo đáng kể Năm
2009 doang thu tăng 7.475.103ngđ và tăng 41,57% so với năm 2007 là do nềnkinh tế thế giới và trong nớc đang dần phục hồi trở lại, do chính sách kích cầukinh tế của chính phủ đã đa ra và ban lãnh đạo Công ty đã đa ra những chiến lợcmới phù hợp với nền kinh tế nhằm thu hút đợc những hợp đồng hấp dẫn hơn và
Trang 16Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
chắc chắn hơn, đặc biệt quy mô vốn ngày càng mở rộng nhất là vốn cố định Qua
đó ta thấy quy mô sản xuất của công ty đã tăng cao, máy móc thiết bị mới, t ơng
đối hiện đại đã làm ra đợc nhiều loại sản phẩm, đa dạng về kính thớc mẫu mã,cao về chất lợng thu hút đợc nhiều đơn đặt hàng từ phía khách hàng
- Tổng lợi nhuận: Năm 2008 đạt 3.308.912 nghì đồng giảm 3.332.738 ngđ
và giảm 50,1% so với năm 2007 do nền kinh tế suy thoái nên tổng lợi nhuậncũng giảm theo doanh thu Năm 2009 tổng lợi nhuận tăng 1.803.548 ngđ và tăng54,5% so với năm 2008 Chỉ tiêu này là quan trọng nhất đối với Công ty nó thúc
đẩy mạnh mẽ mọi hoạt động sản xuất và ảnh hởng trực tiếp hiệu quả kinh doanhcủa Công ty Tuy nhiên lợi nhuận qua các năm tăng không cao lắm nguyên nhân
do nền kinh tế bị suy thoái và giá cả nguyên liệu đầu vào ngày càng tăng, máymóc thiết bị cũ kỹ lạc hậu thờng xuyên phải bảo dỡng sửa chữa những điều đó
đã dẫn tới tình trạng tổng chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytăng cao, do vậy giá thành sản phẩm ngày càng cao Do đó khả năng cạnh tranhcủa công ty giảm
- Tình hình thực hiện nộp ngân sách nhà nớc cũng tăng đều theo hàng năm
điều này có nghĩa rằng Công ty đã làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc
- Lao động bình quân tăng nhng góp phần giải quyết công ăn việc làm chongời lao động ở địa bàn và cho xã hội
- Thu nhập tăng giúp ngời lao động yên tâm với cuộc sống vật chất và toàntâm toàn ý tập trung vào việc nâng cao tay nghề, năng suất lao động giúp công ty
đạt đợc những kết quả càng ngày càng tốt
- Nguồn vốn kinh doanh của Công ty tăng qua các năm Tỷ lệ VLĐ/VKD khácao điều đó chứng tỏ lợng hàng tồn kho của Công ty quá lớn, bị ứ đọng nhiều điềunày làm cho vòng quay của vốn kéo dài và hiệu quả kinh doanh không cao; Ng.VốnCSH/T.Ng.Vốn từ 40 - 100%; Hệ số Nợ phải trả/Ng.Vốn CSH là <1 Khả năng thanhtoán hiện thời và thanh toán nhanh bình quân là 2,1 Từ kết quả trên ta thấy rằng tìnhhình tài chính của Công ty lành mạnh
Nh vậy, qua 3 năm (2007,2008,2009) qua bao hình thức chuyển đổi tổchức quản lý công ty CPĐT Minh Long Châu đã đạt đợc những thành công đáng
kể, đã vợt qua những khó khăn ban đầu và ngày càng đứng vững trên thị trờngngày một đòi hỏi đa dạng về mẫu mã, cao về chất lợng sản phẩm Bên cạnh mụctiêu kinh doanh vì lợi nhuận mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng theo đuổi thì uytín và chất lợng là tiêu chí mà Công ty CPĐT Minh Long Châu đặt lên hàng đầu.Những năm qua sản phẩm của Công ty ngày càng đợc nâng cao, chất lợng đợcbạn hàng tín nhiệm điều đó đợc thể hiện qua doanh thu năm nay cao hơn năm tr-
Trang 17Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
ớc, số lợng sản phẩm đồ gỗ các loại cũng đều tăng Để đạt đợc điều đó Ban Lãnh
đạo Công ty và CBCVN cùng thống nhất quan điểm: “Tất cả vì uy tín chất lợng”.
Vì thế những năm mới thành lập Công ty cha có bộ phận KCS thì nay đã thànhlập tổ KCS có chính sách đãi ngộ riêng Nhiệm vụ của Tổ KCS là kiểm tra chất l-ợng sản phẩm trên mọi công đoạn: Từ chất lợng vật t nhập kho đến hoàn thiệnsản phẩm Ngoài ra Công ty xây dựng hệ thống kho tàng phù hợp với tính chấtsản xuất, đảm bảo chất lợng vật t và thành phẩm đồng thời thuận tiện cho quátrình sản xuất
Nh vậy qua một số kết quả mà Công ty Minh Long Châu đã đạt đợc trongcác năm qua ta khẳng định rằng: Công ty CPĐT Minh Long Châu là một công tylàm ăn có hiệu qủa, không ngừng đổi mới và phát triển, ngày càng giữ vững đợcthị trờng Công ty luôn chú trọng thực hiện tốt các dịch vụ bổ trợ sau khi bánhàng, phục vụ mọi đòi hỏi, vớng mắc của khách hàng Bên cạnh đó việc đẩymạnh công tác quảng cáo là một quá trình hoạt động bao gồm nhiều nội dung từxây dựng mục tiêu trên cơ sở định hớng thị trờng nhằm thiết lập các mối quan hệhợp tác lâu dài với khách hàng cũ, đồng thời thu hút sự tin tởng, chú ý của kháchhàng mới
2 Kết quả sử dụng các yếu tố đầu t cơ bản:
2.1) Kết quả sử dụng lao động
Số lao động trong kỳ và tổng chi phí tiền lơng trong các năm gần đây đợcthống kê nh sau:
Bảng 2: Tình hình sử dụng lao động của công ty.
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số lợng lao động bình quân
Tổng chi phí tiền lơng Nghìn đồng 6.322.715 5.601.872 7.422.404Thu nhập bình quân Nghìn đ/ng-ời 2.017 1.850 2.450
Qua số liệu trên ta có bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của công ty
chi phí tiền lơng Nghìn đồng/ ngời 31.875 21.521 79.376
3.Lợi nhuận bình quân tính
Trang 18Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
Trong 3 năm từ năm 2007 đến 2009 thì số lao động bình quân trong công
ty không thay đổi nhiều, nhng chi phí tiền lơng tăng lên , chứng tỏ công nhân
đ-ợc sử dụng nhiều về mặt thời gian (làm thêm giờ)
Chỉ tiêu năng suất lao động năm 2008 tuy có giảm so với năm 2007, nhngsang đến nam 2009 chỉ tiêu này tăng lên rất nhiều, bằng 703,98% và 804,56% sovới năm 2007 và năm 2008 Con số này khá cao chứng tỏ tuy số lợng lao độngkhông nhiều nhng làm việc có hiệu quả
Nh trên đã phân tích, mặc dù năng suất bình quân và kết quả sản xuất trênmột đồng chi phí tiền lơng của công ty năm 2008 giảm so với năm 2007, nhngchỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động năm 2008 tăng lên rất nhiều
so với năm 2007 bằng 470,77% Điều này chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng lao
động của công ty đợc tăng lên vì lợi nhuận chính là một thớc đo của hiệu quả, nóbằng hiệu của kết quả trừ đi chi phí
Nhng một điều đáng lu ý là hệ số sử dụng lao động của công ty không phải
là một con số đáng mong đợi (70%) Kết quả này là do tính chất sản xuất kinhdoanh của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng Khi có nhiều đơn đặt hàng thì
số lợng lao động đợc huy động hết khả năng ngoài ra còn ký thêm hợp động lao
động và ngợc lại khi không có nhiều việc thì một số lớn lao động phải tạm nghỉ.Qua đó công ty cần phải tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh cho lao động của mình
Năm2009
2008/2007(%)
2009/2008(%)
Trang 19Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
2.3) Kết quả sử dụng vốn lu động:
Điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh là phải có vốn Vốn lu động là bộ phận thứ hai có vai trò quan trọng đặcbiệt trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh Nó là biểu hiện bằng tiền của giá trịtài sản lu động đợc sử dụng vào quá trình tái sản xuất Do vậy để nghiên cứu tìnhhình sử dụng và quản lý vốn lu động của công ty CPĐT Minh Long Châu ta phảinghiên cứu cơ cấu vốn theo các nguồn sau:
2.3.1) Cơ cấu vốn lu động theo nguồn hình thành:
Bảng 5: Cơ cấu vốn lu động theo nguồn hình thành
2007 thì vốn tự bổ sung tăng lên 600.000ngđ và tăng 38.71% Vốn ngân sách đợcgữi đều cho các năm
2.3.2) Cơ cấu vốn lu động theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển:
Bảng 6: Cơ cấu vốn lu động theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển
(Đơn vị : 1.000 đồng)
Vốn lu động trong khâu dự trữ 850.000 1.200.000 1.000.000Vốn lu động trong khâu sản xuất 2.000.000 2.000.000 2.500.000Vốn lu động trong khâu lu thông 2.700.000 2.800.000 3.550.000
Qua biểu trên, ta có thể thấy vốn lu động trong khâu lu thông của doanhnghiệp là lớn nhất mà chúng ở dạng tiền là chủ yếu, các khoản phải thu của
Trang 20Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
doanh nghiệp nhỏ, điều đó có nghĩa là vốn lu động của doanh nghiệp ít bị ứ đọngtrong khâu dự trữ và khâu sản xuất kinh doanh
Vốn lu động ở trong khâu dự trữ chiếm tỷ lệ ít nhất trong năm 2007 chiếm
tỷ lệ 15,32% nhng đến năm 2008 tỷ lệ này tăng lên 20% tổng vốn lu động trongnăm tăng so với năm 2007 là 350.000ngđ Đến năm 2009 tỷ lệ này giảm suốngcòn 14,18% tổng vốn lu động trong năm và giảm 200.000ngđ so với năm 2008 Trong sản xuất kinh doanh năm 2007: vốn lu động trong sản suất chiếm 36
% Tổng vốn lu động trong năn chiếm 23% tổng vốn Năm 2008 mặc dù vốn lu
động trong sản xuất không tăng so với năm 2007 nhng chiếm 33,33% tổng vốn
l-u động của năm và chiếm 18,6% tổng vốn đầl-u t trong năm
Vốn trong lu thông chiếm đa số trong vốn lu động, năm 2007 vốn lu thôngchiếm 31,58% tổng vốn đầu t trong năm và chiếm 48,65% vốn lu động trongnăm Năm 2008 vốn trong lu thông chiếm 26% tổng vốn đầu t trong kỳ và chiếm46,66% tổng vốn lu động trong kỳ tăng so với năm 2007 là 3,7% tức tăng100.000ngđ Năm 2009 vốn trong lu thông chiếm 31,56% tổng vốn đầu t trong
kỳ và chiếm 50,35% tổng vốn lu động trong kỳ tăng so với năm 2008 là 26,77%tức là tăng 750.000ngđ Nh vậy trong năm 2009 có các chỉ tiêu về lợng tồn khogiảm là do thành phẩm tồn kho đã đợc tiêu thụ nhanh, vốn lu thông trong tiêuthụ lớn làm cho vòng quay của dòng tiền tăng, điều này sẽ làm tăng tốc độ luânchuyển vốn lu động, tăng hiệu quả sử dụng vốn lu động
IV - Đặc điểm cơ bản ảnh hởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu t Minh Long Châu.
1 Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng.
1.1) Đặc điểm về sản phẩm
Công ty CPĐT Minh Long Châu là một công ty khai thác và chế biến mặthàng lâm sản, sản phẩm của công ty có đặc điểm chủ yếu là đồ gỗ, sản phẩm củacông ty sản xuất ra cung cấp cho các các thị trờng trong nớc và xuất khẩu Tínhchất và đặc điểm của từng loại sản phẩm khách hàng ký đặt hoặc yêu cầu cungcấp công ty sẽ có những kế hoạch phân công tới từng bộ phận thực hiện
Sản phẩm đó đợc phân chia theo từng cấp, từng loại nhóm sản phẩm theonhu cầu và thu nhập của khách hàng (sản phẩm đợc chia thành các loại có chất l-ợng cao hay thấp)
Bảng 7: Danh mục sản phẩm Công ty sản xuất chủ yếu
Trang 21Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
tr-Ngoài ra khi sản xuất loại sản phẩm này đều không mất nhiều chi phí bảoquản dẫn đến giảm chi phí sản xuất kinh doanh và tăng hiệu quả kinh doanh chodoanh nghiệp
Một đặc điểm nữa về sản phẩm là đợc sản xuất theo nhu cầu thị trờng và
đơn đặt hàng của khách hàng, đặc điểm này có thuận lợi là không có nhiều hàngtồn kho ứ đọng làm thất thoát vốn, nhng cũng chính đặc điểm này làm cho doanhnghiệp không chủ động đợc nhiều trong việc sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệuquả cũng nh tiết kiệm đợc nguyên vật liệu
1.2) Đặc điểm về thị trờng
1.2.1 Về thị trờng cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá kinh doanh.
Đối với thị trờng cung ứng nguyên vật liệu cho công ty nh các công ty khaithác gỗ các tỉnh phía bắc nh: Tuyên Quang, Lào cai, Lạng Sơn, và các tỉnh lâncận Công ty cũng nhập gỗ từ các nớc nh Lào, Campuchia, Inđônêxia là nhữngthị trờng đầu vào của công ty Đặc điểm này có ảnh hởng tích cực và tiêu cực đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Mặt tích cực: Công ty không phải chịu chi phí cho việc nghiên cứu thị ờng đầu vào của mình do có nhiều nhà cung cấp cạnh tranh với nhau nên giáthành giảm, nguồn cung ứng luôn ổn định
Trang 22tr-Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
- Mặt tiêu cực: chủng loại, chất lợng, số lợng gỗ bị hạn chế (do nhà nớc cấmkhai thác và sử dụng một sỗ loại gỗ quý hiếm)
Đối với thị trờng cung ứng hàng hoá: công ty chủ yếu chủ động đến với cácthị trờng và bạn hàng truyền thống Tuy nhiên, việc các công ty này có bán đợcsản phẩm của mình trên thị trờng hay không phụ thuộc rất nhiều những yếu tố
nh giá nguyên vật liệu, việc nhập nguyên vật liệu từ các nớc khác nhau nên rấtkhó khăn cho việc sản xuất kinh doanh của công ty làm ảnh hởng đến hiệu quảsản xuất kinh doanh Ngoài ra công ty phải bỏ một khoản chi phí lớn đi nghiêncứu thị trờng, chăm sóc khách hàng, ký kết hợp đồng và kiểm tra từng lô hàng tr-
ớc khi nhập hàng
Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất trực tiếp cấuthành nên thực thể sản phẩm Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất bị gián
đoạn hoặc không thể tiến hành đợc Vì vậy, nguyên vật liệu có ảnh hởng trực tiếp
đến chất lợng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu,
đến hiệu quả của việc sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nguyên vật liệu của công ty có đặc điểm là nguyên vật liệu thuộc về lâmsản Nh chúng ta đã biết nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện nay ngày càng ít đi,nhiều khu rừng ở nớc ta đã cạn kiệt và nhất là chính phủ đã ra lệnh cấm khai thác
gỗ bừa bãi Nguyên vật liệu chủ yếu đợc nhập khẩu từ các nớc nh: Lào,Campuchia, Inđônêxia Vì thế, doanh nghiệp phải lên một kế hoach thật cụ thểtrong khâu nhập nguyên vật liệu đầu vào sao cho đảm bảo chất lợng, số lợng vàgiá cả cho phù hợp với bến bãi cũng nh quá trình sản xuất Chú trọng nhất là làmsao có đủ nguyên vật liệu để đáp ứng cho khâu sản xuất kịp thời, để xuất hàng
đáp ứng cho khách hàng đúng thời hạn Do đó công ty phải làm tốt các khâutrên, tránh ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất sản phẩm gỗ ghép thanh
( Nguyên liệu từ gỗ thanh Balét)
(4)
Trang 23Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
Nhìn vào quy trình sản xuất trên thì đây là quy trình sản xuất khép kín
nh-ng máy móc, thiết bị,cônh-ng nh-nghệ đợc áp dụnh-ng tại Cônh-ng ty là khônh-ng đồnh-ng bộ, cácchỉ tiêu vận hành kém, trang thiết bị cha đợc đồng đều và cơ giới hóa, tự độnghoá vẫn sử dụng sức lao động là chính Các nhân tố trên (Thị trờng, Nhân lực,Công nghệ) đã góp phần không nhỏ trong quá trình thực hiện SXKD Những điều
đó đã ảnh hởng không nhỏ đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
1.2.2 Về thị trờng tiêu thụ sản phẩm:
Về thị trờng tiêu thụ sản phẩm, công ty đang từng bớc chiếm đợc đa số thịphần ở khu vực Miền Bắc nớc ta nhất là các sản phẩm nội thất, đồ gia dụng, vậtliệu xây dựng bằng gỗ Công ty đã cung cấp sản phẩm này cho các tỉnh kháctrong cả nớc đã tạo đợc uy tín, chiếm đợc lòng tin của khách hàng, góp phầnnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhng do ngời tiêudùng Việt Nam nói chung cha thật sự có hiểu biết để đánh giá giá trị đầy đủ vềnhững loại mẫu mã hàng hoá cùng với chất lợng hàng hoá trong nớc và của riêngmặt hàng gỗ của Công Ty CPĐT Minh Long Châu cho nên ảnh hởng trực tiếp
đến các doanh nghiệp chế biến mặt hàng lâm sản nh Công ty
Hiện nay thị phần của doanh nghiệp chiếm 30% Miền Bắc nớc ta nhng ở thịtrờng này có một số sản phẩm bị làm hàng nhái kém chất lợng do sự quản lý,kiểm tra thị trờng còn cha chặt chẽ trong khi đó nhu cầu của ngời tiêu dùng tăngcao lại không hiểu biết về thông tin sản phẩm nên thơng hiệu của các loại sảnphẩm có chất lợng của công ty bị che lấp
Công ty vẫn cha xâm nhập đợc thị trờng Miền Trung và Miền Nam nhiều, là
do thị trờng có rất nhiều nhu cầu tiêu dùng có sử dụng sản phẩm do công ty sảnxuất nhng vì ở thị trờng này cũng có những doanh nghiệp sản xuất các mặthàng gỗ có chất lợng và công suất cao hơn, đó là một đối thủ cạnh tranh lớn kìmhãm công ty trong việc mở rộng thị trờng, ảnh hởng tiêu cực đến việc nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
2 Đặc điểm về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị
Để phục vụ tốt hơn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp thì mỗi công
ty hay một doanh nghiệp đều phải có những bớc đi đúng đắn trong quá trình đầu
Đánh mộng Finggơ
troi
Ghép dọc
Ghép ngang
Xuất bán Cắt định
hình tấm
Phân loại
Trang 24Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
t máy móc, trang thiết bị, cũng nh nguyên vật liệu để đảm bảo cho sự hoạt độngliên tục của dây chuyền sản xuất cũng nh tiếp cận với những công nghệ mới đểnâng cao chất lợng, hiệu quả cho sản phẩm của mình Đó là yếu tố mang tính tấtyếu cho sự sống còn của mỗi doanh nghiệp sản xuất
Hiện nay, Công ty CPĐT Minh Long Châu có hệ thống cơ sở vật chất kỹthuật nh sau:
Bảng 8: Thống kê hệ thống cơ sở vật chất của công ty.
Đơn vị: 1000đCác chỉ tiêu Nguyên giá Giá trị còn lại
thiết bị Số l-ợng Công suất(kw/h) Năm sửdụng Quốc giacung cấp
Máy thiết kế (máy vi
198920002005
02 Nga
03 Trung Quốc
04 Việt nam
199920012005
(Trích: Phòng Máy móc thiết bị tháng 12/2009)
Trang 25Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
Những ảnh hởng của công nghệ sản xuất có ảnh hởng rất nhiều đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của Công ty
Nh trên đã trình bày ta thấy rằng hệ thống cơ sở vật chất của công ty đa số
là đã sử dụng đợc thời gian dài, Công ty đã thay thế những máy móc thiết bị đã
cũ bằng hệ thống dây truyền sản xuất hiện đại Điều này làm cho công ty đạthiệu quả cao trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Cơ sở hạ tầng vậtchất kỹ thuật tiên tiến:
Một là: Muốn nâng cao chất lợng sản phẩm, nâng cao công suất, một phần
phải đợc trang bị máy móc thiết bị đồng bộ và hiện đại hóa trong sản xuất kinhdoanh Nhng hệ thống văn phòng làm việc của Công ty đã bị xuống cấp, không
đủ trang thiết bị cần thiết cho hoạt động quản lý nên sự sắp xếp giữa các phòngban cha tạo nên điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin và thành một tổngthể thống nhất nên không tạo ra đợc một bầu không khí, một môi trờng làm việcthoải mái khuyến khích ngời lao động làm việc hăng say hơn Hệ thống kho tàngcác phân xởng cha đợc nâng cấp đã xuống cấp không đảm bảo cho việc sản xuấtkinh doanh Sự xuống cấp này đã ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao động và
an toàn lao động, ngời lao động cha yên tâm thoải mái làm việc và không đảmbảo cho bảo quản nguyên vật liệu, sản phẩm và hàng hoá Mặc dù công ty đã cónhiều biện pháp để khắc phục giảm bớt những khó khăn về cơ sở hạ tầng nhngvẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu của sản xuất kinh doanh Phơng tiện vận tải dùng
để vận chuyển hàng hoá có số lợng hạn chế đôi khi cha đáp ứng đủ nhu cầu vậnchuyển hàng hoá của công ty Nó gây ảnh hởng trì trệ, không kịp thời và ảnh h-ởng đến hiệu quả kinh doanh
Hai là: Mặc dù đã đợc bổ sung trang thiết bị máy móc nhng cha đồng bộ để
sản xuất theo quy trình kép kín Với nền công nghệ sản xuất và cơ sở vật chất hạtầng đó của công ty ngày càng lỗi thời, lạc hậu đã không có sức hấp dấn với đốitác, đặc biệt là với ngân hàng cho vay Chính điều đó đã làm ảnh hởng đến hiệuquả sản xuất kinh doanh ở công ty
Đối với hệ thống máy móc thiết bị của công ty, ngoài những máy móc mới
đầu t gần đây còn đại đa số máy móc đã cũ cộng với sự phát triển một cáchnhanh chóng của ngành công nghệ hiện nay , đã làm cho hiệu quả trong quátrình sản xuất cha đạt hiệu quả cao, dẫn đến hiệu qủa làm ra sản phẩm kém chấtlợng, năng suất lao động thấp, tiêu hao nhiều nguyên vật liệu, làm chi phí sảnxuất kinh doanh cao gây giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
3 Đặc điểm về chất lợng đội ngũ lao động.
Do đặc điểm là công việc sản xuất kinh doanh nên công việc luôn ổn định;vì vậy bố trí lao động trong Công ty luôn hợp lý Do doanh nghiệp ngày càng
Trang 26Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
phát triển nên để đáp ứng nhu cầu của công việc, Công ty phải tuyển thêm lao
động để đảm bảo cho doanh nghiệp có điều kiện ngày càng phát triển
Yêu cầu lao động làm trong Công ty phải là những ngời có trình độ, cónăng lực, có kinh nghiệm làm việc và sức khỏe tốt
Bảng 10: Cơ cấu lao động trong Công ty (2007 - 2009)
Chỉ tiêu
Phân theo tính chất công việc
* Nhận xét: Nh vậy lao động trong năm 2009 là cao nhất; điều này chứng
tỏ Công ty ngày càng phát triển, ngày càng mở rộng thu hút thêm đợc lao động
Để đảm bảo công việc luôn tiến triển tốt, Công ty phải tuyển thêm lao động theohợp đồng để đáp ứng đợc nhu cầu phát triển
Căn cứ vào số liệu trên ta thấy lao động theo hợp đồng chiếm đa số Khitiến hành tuyển dụng lao động theo hợp đồng thì phải cần chi phí và chi phí này
đợc tính vào chi phí nhân công; đây là một trong các yếu tố trong giá thành sản ợng làm tăng chi phí Để giảm chi phí tuyển dụng lao động hợp đồng, cần tăng
l-số lợng trong biên chế một cách phù hợp để dễ dàng quản lý đợc lao động trongCông ty
Tỷ lệ trung bình giới là:
+ Nam Từ 70% đến 75% tổng lao động toàn công ty
+ Nữ từ 25% đến 29% tổng lao động toàn công ty.Nh vậy tỷ lệ nam caohơn tỷ lệ nữ là do tính chất công việc và phân công lao động trong công ty dotính chất, đặc thù của công ty chuyên sản xuất gia công đồ gỗ, chế biến lâm sản
Bảng 11: Cơ cấu lao động theo chức năng.
Trang 27Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
(Theo nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lơng tháng 12/2009)
Hiện nay, đến hết tháng 02 quý 1/2010 Công ty có tổng số là 130
ng-ời so với năm 2009 tăng 15 ngng-ời Nh vậy đã có sự mở rộng về quy mô lao động
Bảng 12: Cơ cấu lao động theo trình độ:
Chỉ tiêu lao động Đại và sau
đại học Cao đẳng Trung cấp
có trình độ đại học trở lên thấp Tình trạng đội ngũ ngời lao động nh vậy sẽ khiếncho Công ty gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thu công nghệ sản xuất mới cũng
nh vận dụng các phơng thức kinh doanh mới
Mặc dù số lợng lao động trong Công ty tăng nhng so với nhu cầu sản xuấtkinh doanh thực tế, số lợng lao động trên vẫn còn là lớn Quá trình sản xuất củaCông ty sản xuất gỗ theo dây truyền tuy không phức tạp nhng đòi hỏi ngời lao
động phải nắm bắt đợc những kỹ năng cơ bản của công việc Để nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, đảm bảo hiệu quả công việc và chất lợng sản phẩm,Công ty căn cứ vào độ phức tạp của công việc để phân công cho phù hợp vớitrình độ tay nghề của ngời lao động Trình độ đại học chiếm 10,4%, cao đẳngchiếm 15,6% và trung cấp chiếm 21% Số lợng lao động quản lý là 15 ngời, trong
đó có 7 ngời có trình độ đại học, 05 ngời có trình độ cao đẳng và 03 ngời có trình
độ trung cấp Cán bộ kỹ thuật có 04 trình độ đại học, 2 ngời có trình độ cao
đẳng, 10 ngời có trình độ trung cấp và chủ yếu đợc đào tạo từ các trờng và cáclàng nghề có uy tín cao Nh vậy với bộ máy quản lý nhỏ gọn nhng lại có tỷ trọngcán bộ có trình độ cao chiếm phần lớn nên công việc quản lý của công ty vẫn đợc
tổ chức một cách khoa học và hiệu quả Trong số cán bộ kỹ thuật có trình độtrung cấp chiếm tỷ trọng cao sau đó đến đại học và cao đẳng nhng đó cha phải là
số lợng cán bộ đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty Công ty cần chú
Trang 28Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
trọng tuyển thêm cán bộ kỹ thuật có trình độ về các phân xởng phụ trách trựctiếp quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng khả năng cạnhtranh của công ty
Công ty có số lợng công nhân kỹ thuật bậc cao tơng đối lớn, đó là nhữngcông nhân đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc, là những công nhân bậc thầycho các lớp công nhân trẻ mới vào làm, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty nângcao hiệu quả sử dụng lao động Nhng mặt khác số công nhân bậc cao này cũng
có những bất ổn cho công ty trong quá trình sản xuất, tuy là những công nhânlành nghề đã quen với nếp sống kỷ luật của công ty nhng nó cũng khó khăn vềsức khoẻ và tuổi tác của công nhân này cao, sắp hết tuổi lao động số năm côngtác không còn nhiều Nhiều ngời trong số họ sức khỏe đã giảm đi làm ảnh hởngtrực tiếp đến năng suất lao động Vì vậy công ty cần phải chuẩn bị tuyển ngời và
đào tạo nâng cao tay nghề của các lớp công nhân trẻ, kịp thời thay thế cho cáclớp thế hệ trớc Đặc biệt số lao động là những ngời trẻ khoẻ chiếm 60 đến 70%,
điều này tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Tuy gặp nhiều khó khăn , nhng Công ty đã thực hiện tốt các chính sách vềcông đoàn, bảo hiểm xã hội, chế độ khen thởng cho các cán bộ công nhân viên
4 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh.
Công ty cổ Phần Đầu t Minh Long Châu chuyên sản xuất và kinh doanh mặthàng chủ yếu là đồ gỗ Cung cấp cho ngành xây dựng, cung cấp các sản phẩmcông nghiệp và dân dụng trong và ngoài nớc Có rất nhiều các công ty và cáccơ sở nhỏ lẻ khác cũng sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm cùng ngành
và cùng chủng loại với công ty CPĐT Minh Long châu Không chỉ trong cùng
địa bàn TP Hà Nội mà còn rất nhiều các công ty, DN trong cả nớc mà Công typhải cạnh tranh nh:
Công Ty TNHH Quan hệ Thơng Mại Hoàng Gia có trụ sở tại 30 Trần ĐạiNghĩa – TP Hà Nội Công ty này có quy mô sản xuất kinh doanh khá lớn với
số lợng gần 100 cán bộ công nhân viên, có thâm niên trong nghành sản xuất lâunăm nên chiếm lĩnh thị trờng rộng và nhiều khách hàng trung thành Cơ sở sảnxuất tiên tiến nên giá, chất lợng của sản phẩm và chủng loại cũng đa dạngkhông kém
Ngoài ra còn có một số các DN khác trên địa bàn TP Hà Nội nh: XíNghiệp Đồ Gỗ Nội thất Mỹ á - Địa chỉ tại 174 Đội cấn – Ba Đình TP Hà Nội.Công ty TNHH SX-TM Vàng Nam á Địa Chỉ Long Biên Hà Nội Các Công tytrên đều có dây truyền sản xuất hiện đại đợc nhập khẩu từ các nớc có nền sảnxuất tiên tiến, có uy tín về chất lợng trên thị trờng và dầy dạn kinh nghiệmtrong công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả
Trang 29Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
Các tỉnh thành lân cận nh: Công ty TNHH TM Minh Hải địa chỉ: NgôQuyền – TP Hải Dơng Công ty Đồ gỗ và mỹ Nghệ Tân Tiến địa chỉ TP BắcGiang… và rất nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ khác trên địa bàn trong
và ngoại thành Hà Nội
Muốn tồn tại và phát triển thì Công ty CPĐT Minh Long Châu cần tìmhiểu nhiều hơn nữa về các đối thủ cạnh tranh có bao nhiêu DN sản xuất kinhdoanh lớn, nhỏ, các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ khác… tìm ra điểm yếu điểm mạnh
để có phơng hớng, kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất
chơng II Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần đầu t minh long châu
I Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ Phần Đầu
T Minh Long châu
1 Phân tích về số lợng sản phẩm - tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Ngành sản xuất gỗ là một trong những nghành công nghiệp thủ công và mỹnghệ ở nớc ta Tại Công ty CPĐT Minh Long Châu chuyên sâu vào sản xuất đồ gỗ nộithất và vật liệu xây dựng chất liệu bằng gỗ tạo ra các giá trị văn hoá, sở thích phục vụ
đời sống cộng đồng và mỗi cá nhân theo đúng nguyên tắc, quy định của pháp luật.Cùng với sự góp phần tích cực vào việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trờng sinhthái Công ty đã sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm có chất lợng đảm bảo không gâytác hại đến sức khoẻ con ngời sử dụng những chất phụ gia theo tiêu chuẩn của quốc tế
về độ an toàn Vì vậy mà Công ty luôn có uy tín về chất lợng cao Các loại sản phẩmchủ yếu nh:
- Đồ chơi trẻ em bằng gỗ
- Ván ghép sàn gỗ
- Đồ thủ công mỹ nghệ
- Đồ gỗ nội thất các loại
- Con tiện cầu thang
- Cửa gỗ và khôn bao các loại
Trang 30Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
Bảng 13 : Số lợng sản phẩm tiêu thụ qua 3 năm từ năm 2007 – 2009
Cửa gỗ và khôn bao các loại M2 17.010 19.000 22.529
(Nguồn: Báo cáo Phòng Kế toán-tài chính)
Qua bảng trên ta thấy: Nhìn chung số lợng sản phẩm tiêu thụ của Công tyCPĐT Minh Long Châu đều qua các năm đều tăng trong đó các sản phẩm về đồnội thất chiếm đa số từ 70 - 80 %/tổng sản lợng tiêu thụ các năm, sản lợng tiêuthụ sản phẩm cửa gỗ khuôn bao các loại chiếm từ 28- 37% số lợng sản phẩm(năm 2007 chiếm 36,29%; năm 2008 chiếm 32,78%; năm 2009 chiếm 28% trêntổng sản lợng, sản lợng sản phẩm tăng hàng năm năm 2008 tăng 1990 m 2 so vớinăm 2007, năm 2009 tăng so với năm 2008 là 3.529 m 2) Lợng sản phẩm tiêu thụtăng nhng tỷ trọng giảm là do Công ty không trú trọng vào tiêu thụ loại sản phẩmcửa gỗ vì mất nhiều thời gian cho sản xuất và lắp đặt mang lại hiệu quả kinh tếthấp Sản phẩm đồ chơi trẻ em bằng gỗ chiếm tỷ lệ từ 23-25%/tổng sản lợngtiêu thụ (năm 2007 chiếm 25.6%, năm 2008 chiếm 24,7%, năm 2009 chiếm23% trên tổng sản lợng các năm) số lợng sản phẩm tiêu thụ 2008 tăng 2.500 bộ
so với năm 2007, năm 2009 tăng so với năm 2008 là 3.500 bộ Lợng sản phẩmtiêu thụ tăng nhng tỷ trọng giảm do Công ty không tiếp tục tăng đơn đặt hàng từbên ngoài và các hợp đồng kinh tế mới về mặt hàng này, công ty chỉ chú trọngcung cấp sản phẩm cho các đơn vị quen thuộc Sản phẩm ván ghép sàn gỗ chiếm
tỷ lệ từ 8 - 12%/tổng sản lợng tiêu thụ các năm(năm 2007 chiếm 8% năm 2008chiếm 8,7 %, năm 2009 chiếm 12,2%) Lợng sản phẩm tiêu thụ tăng tỷ trọng tăngnăm 2008 số lợng tiêu thụ tăng 1.414 m 3 so với năm 2007, năm 2009 tăng so vớinăm 2008 là 4.470 m 3 Nh vậy sản lợng tiêu thụ sản phẩm ván sàn gỗ tăng tỷtrọng cũng tăng qua các năm là do Công ty chú trọng vào sản xuất và ký kết đ ợcnhiều hợp đồng với các nhà cung ứng vật liệu và tiêu dùng nhất là trong việc tìmkiếm và khai thác nguồn hàng Sản lợng tiêu thụ đồ thủ công mỹ nghệ có tỷtrọng tiêu thụ từ 5,7-8,9%/tổng sản lợng ( năm 2007 là 5,7%, năm 2008 là 5,9%
Trang 31Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
năm 2009 là 8,9%) Số lợng sản phẩm tiêu thụ đồ thủ công mỹ nghệ năm 2008tăng so với năm 2007 là 850 chiếc, năm 2009 tăng 3.500 chiếc so với năm
2008 Nh vậy với sản phẩm này thì tỷ lệ và số lợng tiêu thụ đều tăng là do Công
ty ký đợc hợp đồng sản xuất xuất khẩu sang châu âu và các nớc lân cận Việtnam Sản luợng tiêu thụ đồ gỗ nội thất của công ty chiếm 3% (năm 2007 là 3,2%,năm 2008và 2009 là 3,4% ), với số lợng tiêu thụ năm 2008 tăng so với năm 2007
là 465 bộ, năm 2009 tăng so với năm 2008 là 705 bộ, tuy tỷ trọng và số lợng
nh-ng mặt hành-ng này có giá trị lớn và nhận đợc đơn đặt hành-ng từ các cá nhân tronh-ng
n-ớc Sản lợng tiêu thụ con tiện cầu thang chiếm 21-25%/tổng số lợng tiêuthụ( năm 2007 21,4%, năm 2008 25,2% năm 2009 là 24,1%), với số lợng tiêuthụ năm 2008 tăng so với năm 2007 là 4800 con, năm 2009 số lợng tiêu thụ tăng
4150 con so với năm 2008 Nh vậy tỷ trọng tiêu thụ năm 2008 của sản phẩn làcao nhất do các công trình xây dựng nhà ở trong nớc có su hớng tăng và xuấtsang các nớc lân cận
Các sản phẩm này chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng sản lợng và là sảnphẩm kinh doanh của Công ty từ năm 2007-2009 Mặt hàng công ty sản xuất vàtiêu thụ là mặt hàng dễ sản suất dễ sử dụng và đợc sủ dụng rộng rãi trên thị tr-ờng, có tiềm năng khai thác lớn Do đó trong chiến lợc kinh doanh Công ty phảitiếp tục phát triển thế mạnh của loại sản phẩm này đồng thời phải có chiến lợc,chính sách cho các sản phẩm ván sàn, đồ thủ công và đồ nội thất Công ty cũngnên quan tâm tới sản phẩm đồ chơi trẻ em bằng gỗ tuy tỷ trọng chiếm không caonhng có tiềm năng phát triển và giá cả rất hợp lý với ngời tiêu dùng Từ đó đẩymạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và nâng cao đời sống củacán bộ công nhân viên của Công ty
TH/KH (%)