Qua thời gian đến thực tập tìm hiểu tình tình thực tế tại Công ty cổ phần may Hải Anh, trên cơ sở những kiến thức đã học tập được ở trường cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của phó giáo sư tiến sĩ Nguyễn Ngọc Huyền và các anh chị trong Công ty cổ phần may Hải Anh em xin được đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Phân tích thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần may Hải Anh” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Trang 1Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HẢI ANH
03
1.1 QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 03
1.2 NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 03
1.3.1 Đặc điểm bộ máy tổ chức, cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty 05
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân 05
1.4 ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 07
1.5 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
08
1.5.3 Phương thức kinh doanh chủ yếu của Công ty hiện nay 09
1.5.5 Đặc điểm, chính sách pháp luật về thị trường tiêu thụ sản phẩm của
Công ty
10
1.5.6 Đặc điểm, Chính sách, pháp luật về xuất khẩu của Nhà nước Việt Nam 12
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN MAY HẢI ANH
14
Trang 2Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
2.1.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 16
2.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 22
2.2.2 Các chỉ tiêu hiêu quả kinh doanh bộ phận 28
2.3 PHÂN TÍCH CÁC GIẢI PHÁP MÀ CÔNG TY ĐÃ ÁP DỤNG ĐỂ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
37
2.3.3 Đối với giải pháp về nguồn nhân lực và phát triển trình độ cho đội ngũ
lao động
38
2.3.4 Đối với giải pháp về công tác quản trị và tổ chức sản xuất 38
2.3.4 Giải pháp tăng cường và mở rộng quan hệ cầu nối giữa Công ty và
xã hội
39
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY
40
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY HẢI ANH
44
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI
GIAN TỚI
44
3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY
45
3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu thị trường 46
3.2.2 Khai thác một cách tối đa các nhân tố nội lực của Công ty 48
Trang 3Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
3.2.3 Nâng cao hiệu quả của công tác tuyển dụng và đào tạo lao động 51
Trang 4Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- BQ: Bình quân
- CBCNV: Cán bộ công nhân viên
- CSH : Chủ sở hữu
- Doanh thu BH&CCDV : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- HĐKD : Hoạt động kinh doanh
- TN PTTH : Tốt nghiệp phổ thông trung học
- TN THCS : Tốt nghiệp trung học cơ sở
- TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
- TSLĐ : Tài sản lưu động
- VLĐ : Vốn lưu động
- VCĐ : Vốn cố định
Trang 5Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sảnxuất hàng hoá Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng đồng thờicũng chứa đựng những nguy cơ de doạ cho các doanh nghiệp Để tồn tại và phát triểntrong nền kinh tế thị trường đầy biến động luôn có sự cạnh tranh gay gắt mà Nhà nướcchỉ đóng vai trò định hướng thì đòi hỏi các Doanh nghiệp phải tự nỗ lực đi lên, chủđộng tìm kiếm các nguồn lực, các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất cũng như thịtrường cho các yếu tố đầu ra Mục tiêu mà các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu là lợinhuận, mở rộng quy mô sản xuất, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp và nângcao đời sống cho người lao động Để đạt được điều đó thì mỗi doanh nghiệp cần phảiquan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp.Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quảthu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản củanền kinh tế này: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? Hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thước đo tình hình kinh doanh của doanhnghiệp Do đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là mộtđòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh hiện nay Việcnâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đềuphải quan tâm đến
Qua thời gian đến thực tập tìm hiểu tình tình thực tế tại Công ty cổ phần may HảiAnh, trên cơ sở những kiến thức đã học tập được ở trường cùng với sự hướng dẫn chỉbảo tận tình của phó giáo sư tiến sĩ Nguyễn Ngọc Huyền và các anh chị trong Công ty
cổ phần may Hải Anh em xin được đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Phân tích thực trạng
và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần mayHải Anh” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Trang 6Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên
đề được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1 : Khái quát chung về Công ty cổ phần may Hải Anh
Chương 2: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần may Hải Anh
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty cổ phần may Hải Anh
Thông qua chuyên đề này em hi vọng những phân tích và đánh giá của mình có thểgiúp được một phần nhỏ trong công việc của công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh của công ty
Mặc dù có nhiều cố gắng, song do khả năng, trình độ và thời gian nghiên cứu cóhạn nên chuyên đề của em không tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của các thầy cô và các anh chị để chuyên đề của em được hoànthiện hơn
Hải Dương, ngày tháng năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Mạnh Hà
Trang 7Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG IKHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY HẢI ANH
1.1 QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty cổ phần May Hải Anh được thành lập vào ngày 15 tháng 3 năm 2006 theogiấy phép đăng ký kinh doanh số 0403000810 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh HảiDương cấp
Công ty có tên giao dịch quốc tế: HAIANHTEX JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt : HATEX JSC
Trụ sở chính của công ty đặt tại: Thôn Bá Đông, xã Bình Minh, huyện Bình Giang,tỉnh Hải Dương
Công ty cổ phần may Hải Anh là pháp nhân theo luật pháp Việt Nam kể từ ngàyđược cấp đăng ký kinh doanh, thực hiện hạch toán độc lập, có tài khoản riêng và condấu riêng, hoạt động theo điều lệ công ty và Luật công ty Công ty có vốn điều lệ banđầu khi mới thành lập là 4.000.000.000 đồng từ nguồn đóng góp của các cổ đông Cónăm cổ đông sáng lập công ty
Năm nay là năm thứ năm đi vào hoạt động, mặc dù thời gian đầu mới thành lậpCông ty đã gặp nhiều khó khăn do chưa có nhiều khách hàng, nhưng nhờ có sự cố gắngcủa tất cả cán bộ công nhân viên, Công ty đã vượt qua không ngừng vươn lên và tựkhẳng định mình Sự phát triển của công ty được thể hiện rõ qua kết quả hoạt độngkinh doanh trong những năm gần đây Công ty đã góp phần tạo công ăn việc làm, giảiquyết tình trạng thất nghiệp cho hàng trăm người lao động ở địa phương và tạo thunhập ổn định cho người lao động đồng thời tạo thêm nguồn thu cho ngân sách Nhànước
1.2 NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuân thủ nghiêm
Trang 8Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chính, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các camkết trong hợp đồng mua bán ngoại thương và các hợp đồng liên quan đến sản xuất kinhdoanh của Công ty.
Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồng thời tự tạo nguồn vốn cho sản xuấtkinh doanh, đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới trang thiết bị đảm bảo thực hiệnsản xuất kinh doanh có lãi và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
May và gia công các sản phẩm may cho thị trường nội địa, xuất khẩu theo các đơnđặt hàng của khách hàng trong và ngoài nước.
Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh
và mở rộng thị trường xuất khẩu
Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để phù hợp với hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty và theo kịp sự đổi mới của đất nước
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
1.3.1 Đặc điểm bộ máy tổ chức, cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty
Công ty Cổ phần May Hải Anh là doanh nghiệp trực thuộc Sở Công thương HảiDương, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh rộng lớn Nhưng mô hình tổ chức bộmáy quản lý gọn nhẹ được thực hiện theo kiểu trực tuyến chức năng đơn giản, ít cấpquản lý Đây là hình thức tổ chức theo mô hình tập trung để giám đốc có thể nắm bắttình hình thực tế hoạt động kinh doanh một cách chính xác, kịp thời Cơ cấu tổ chứccủa Công ty bao gồm: Giám đốc, phó giám đốc, các khối phòng ban và các tổ sản xuất
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân
1.3.2.1 Giám đốc
- Đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty: Trực tiếp chịutrách nhiệm trước nhà nước về mọi hoạt động của công ty Có nhiệm vụ quản lý, điềuhành tổ chức chung, lãnh đạo và chỉ đạo các phòng ban như: Phòng kế toán - tài chính,phòng kế hoạch, phòng tổ chức hành chính, đồng thời phụ trách trực tiếp các tổ, phânxưởng sản xuất mà không qua phòng ban nào Xây dựng chiến lược kế hoạch phát triểndài hạn
Trang 9Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
- Phó giám đốc kỹ thuật: Là người giúp việc cho giám đốc về mặt kỹ thuật, đồngthời trực tiếp phụ trách phòng kỹ thuật, chịu trách nhiệm khâu kiểm tra chất lượng, phụtrách phòng KCS
- Phó giám đốc hành chính kiêm chủ tịch công đoàn: Là người giúp việc cho giámđốc về mặt hành chính, đối nội, đối ngoại, chịu trách nhiệm toàn bộ trong việc muasắm, sửa chữa máy móc thiết bị, tài sản cố định của công ty Phụ trách phòng Xuất –Nhập khẩu
1.3.2.2 Các khối phòng ban
Các phòng, ban chức năng trong công ty hoạt động một cách tương đối độc lập vớinhau, cùng nhau thực hiện chức năng là bộ phận tham mưu cho giám đốc trong việcquản lý công ty Chức năng nhiệm vụ của một số phòng ban chính như sau:
Phòng kế hoạch thị trường:
- Xây dựng và điều hành kế hoạch sản xuất của công ty
- Cung ứng và quản lý vật tư, sản phẩm của công ty trong các kho do phòng quản lý
- Tiến hành công tác Marketing về việc tiêu thụ sản phẩm trong và ngoàinước
Trang 10Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
- Công tác Nhập khẩu: mua nguyên vật liệu, vật tư, phụ tùng từ các nước.Theo dõi tiến độ hàng về, hoàn tất các thủ tục nhập khẩu, mời các chuyên gia giámđịnh chất lượng hàng nhập khẩu…
Trang 11Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 1.1
Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.4 ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Là một công ty may nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất kinh doanh các mặthàng may mặc, chủ yếu là nhận gia công các mặt hàng may mặc của khách hàng nướcngoài, xuất khẩu hàng may mặc Sau năm năm đi vào hoạt động mặc dù còn gặp nhiềukhó khăn nhưng công ty đã vượt qua, không ngừng vươn lên để tự khẳng định mình vàđứng vững trên thị trường Công ty không những duy trì được các khách hàng truyềnthống mà ngày càng có thêm nhiều khách hàng mới Giá trị sản lượng tiêu thụ ngàycàng cao, doanh thu và lợi nhuận ngày một tăng so với năm trước, đời sống cán bộcông nhân viên cũng nhờ vậy mà được chăm lo hơn Tuy nhiên trong hai năm gần đây
do sự suy thoái chung của tình hình kinh tế thế giới làm cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty cũng gặp không ít khó khăn Nhờ sự linh hoạt nhạy bén trong công
CHỦ TỊCH HĐQT GIÁM ĐỐC
-PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC HÀNH CHÍNH
PHÒNG
KSC THUẬT P.KỸ P KẾ HOẠCH P KẾ
TOÁN TÀI CHÍNH
CÁC TỔ SẢN XUẤT
P TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
P XUẤT NHẬP KHẨU
Trang 12Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tác quản lý kinh tế, quản lý sản xuất của toàn thể ban giám đốc và sự cố gắng, nỗ lựclàm việc không ngừng của các cán bộ công nhân viên trong công ty, công ty đã đạtđược những kết quả rất đáng ghi nhận
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
Nguồn: Phòng kế hoạch – Trích từ báo cáo tổng kết các năm
1.5 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.5.1 Ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần may Hải Anh là đơn vị chuyên kinh doanh trong lĩnh vực sản xuấthàng may mặc gia công, xuất nhập khẩu hàng may mặc, trang thiết bị bảo hộ lao động.Bên cạnh đó công ty còn kinh doanh thêm các nghành nghề tổng hợp mà nhà nước chophép như là kinh doanh dịch vụ vận tải, ăn uống, dịch vụ in ấn bao bì trên mọi chấtliệu Trong đó lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là mua bán và sản xuất, nhận giacông các mặt hàng may mặc của khách hàng ở thị trường Mỹ là chủ yếu
1.5.2 Đặc điểm về sản phẩm của Công ty
Sản phẩm của công ty phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của mọi đối tượng kháchhàng và phụ thuộc nhiều vào mục đích sử dụng, thời tiết Sản phẩm chính của công ty
là các loại quần áo dệt kim, áo thun nam, nữ dùng cho xuất khẩu Đây là mặt hàng phụ
Trang 13Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết, mùa vụ, tâm lý người tiêu dùng và kiểu dáng thờitrang Vì thế, công ty đã tích cực cải tiến về công nghệ sản xuất, cũng như làm tốt côngtác quản lý kỹ thuật nên sản phẩm của Công ty ngày càng được các bạn hàng tin tưởng,tín nhiệm Sản lượng và giá trị của công ty không ngừng tăng qua các năm.
Đặc điểm sản phẩm của công ty có ảnh hưởng rất lớn trong hoạt động nâng caohiệu quả kinh doanh của Công ty Đặc biệt sản phẩm của công ty là xuất khẩu, đây làmột đặc điểm có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
1.5.3 Phương thức kinh doanh chủ yếu của Công ty hiện nay
Công ty chủ yếu xuất khẩu sản phẩm theo hình thức xuất khẩu trực tiếp theohai dạng:
- Dạng thứ nhất: Xuất khẩu sau khi gia công xong (CMT)
Theo hình thức này công ty ký hợp đồng gia công với bạn hàng nước ngoài sau đónhận nguyên liệu phụ, tổ chức gia công và xuất hàng theo hợp đồng gia công Hìnhthức này mang lại lợi nhuận thấp và chỉ thu được phí gia công và chi phí bao bì, phụliệu khác nhưng nó giúp cho công ty làm quen và từng bước thâm nhập vào thị trườngnước ngoài, có điều kiện tiếp cận sâu hơn với các bạn hàng và máy móc, thiết bị mớihiện đại
- Dạng thứ hai: Xuất khẩu trực tiếp dưới dạng mua nguyên liệu bán thành phẩm (FOB)
Đây là hình thức kinh doanh chủ yếu của công ty Theo phương thức này, kháchhàng nước ngoài đặt gia công tại công ty Dựa trên qui cách mẫu mã mà khách hàng đãđặt, công ty tự mua nguyên phụ liệu và sản xuất, sau đó bán thành phẩm lại cho kháchhàng nước ngoài Xuất khẩu theo hình thức này mang lại lợi nhuận cao hơn song dokhâu tiếp thị với thị trường nước ngoài còn hạn chế, chất lượng sản phẩm chưa thật sựđáp ứng được với yêu cầu của khách hàng nên để tìm kiếm được các đơn hàng như vậythì là vẫn là vấn đề khó khăn mà trong thời gian tới công ty cần phải có các kế hoạch
để chinh phục các bạn hàng nước ngoài
1.5.4 Chất lượng đội ngũ lao động của Công ty
Trang 14Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Đội ngũ lao động bình quân của công ty tính đến thời điểm cuối năm 2009 là 576người Trong đó cơ cấu quản lý chiếm gần 8% Đối với cán bộ quản lý của Công ty đều
có trình độ từ trung cấp đến đại học, được đào tạo từ các trường kinh tế và kỹ thuật phùhợp với nhu cầu phát triển chung của Công ty
Lực lượng lao động của công ty còn trẻ với tuổi đời trung bình là 26 tuổi Đây là độtuổi sung sức, năng động nhiệt tình với công việc, có khả năng sáng tạo và có thể tiếpthu, ứng dụng công nghệ mới một cách nhanh chóng
Là Công ty chuyên sản xuất các loại hàng may mặc nên đặc thù là thường sử dụnglao động nữ để làm việc Số lao động nữ trong công ty chiếm tỷ lệ khoảng 87% tổng sốlao động Đối với số công nhân làm việc tại công ty hầu hết đều đã tốt nghiệp phổthông trung học, đây là một thuận lợi cho việc đào tạo nâng cao tay nghề và phát triểnnguồn nhân lực của công ty sau này Công ty cũng luôn quan tâm đến việc phát triểnnguồn nhân lực bằng các chế độ đãi ngộ để giữ chân công nhân ở lại, các CBCNV đều
là những người đã gắn bó lâu năm với công ty Mở các lớp đào tạo nâng cao tay nghềcho công nhân Việc phát triển nguồn nhân lực của Công ty đã góp phần quan trọngvào công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh
Bảng 1.2 Tình hình lao động của công ty qua các năm
Năm Tổng số
CBCNV
Trình độ đại học (người)
Trình độ cao đẳng (người)
Trình độ trung cấp (người)
Số công nhân TN PTTH
Số công nhân TN THCS
1.5.5 Đặc điểm, chính sách pháp luật về thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Hiện tại thị trường tiêu thụ sản phẩm chính của công ty là Mỹ, các đơn đặt hàng lớncủa Công ty hầu hết đều đến từ Mỹ Theo kết quả thống kê của Hiệp hội Dệt May ViệtNam thì Mỹ vẫn là thị trường tiêu thụ hàng dệt may lớn nhất của Việt Nam trong nhiều
Trang 15Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập năm qua chiếm 57% tổng lượng xuất khẩu nhóm hàng này trong năm 2009 Hàng dệt kimcủa Việt Nam nhập khẩu vào thị trường Mỹ trong năm 2008 đứng thứ 2 sau Trung Quốc Tuy nhiên việc tiếp xúc trực tiếp với các nhà nhập khẩu tại thị trường Mỹ vẫn cònhạn chế Doanh nghiệp Việt Nam không có nhiều cơ hội tham gia xúc tiến, quảng
bá vì chi phí tham gia thường là rất lớn các doanh nghiệp không có đủ điều kiện đểchi trả Đặc biệt là tiếp xúc trực tiếp tại các hội chợ chuyên ngành lớn tổ chức ở
Mỹ hay ở các thị trường khác
Bên cạnh đó các chính sách thương mại của Hoa Kỳ về quản lý hàng nhập khẩucũng rất chặt chẽ Hàng dệt may của Việt Nam khi nhập khẩu vào thị trường Mỹ ngoàiviệc chịu thuế nhập khẩu và làm các thủ tục nhập khẩu theo quy định còn phải phù hợpvới quy chế hạn ngạch và visa nhập khẩu theo Hiệp định Dasoi do Bộ thươngmại(DOC) Hoa Kỳ quản lý Luật mới của Hoa Kỳ về hàng hóa xuất khẩu vào thịtrường nước này được thi hành bắt đầu từ tháng 8/2009 Theo đó, các sản phẩm hànghóa muốn thâm nhập thị trường Mỹ sản phẩm xuất khẩu bắt buộc phải tuân thủ theonhiều quy định khác nhau trong đó có đạo luật “ Cải tiến an toàn sản phẩm tiêu dùng”Đạo luật cải tiến an toàn sản phẩm tiêu dùng áp dụng đối với ngành dệt may có hiệulực từ 10/02/2010 Đây là một đạo luật rất phức tạp, có tính bắt buộc chứng nhận tiêuchuẩn cao hơn so với luật cũ, nếu vi phạm có thể dẫn đến các mức phạt dân sự và hình
sự, đồng thời Chính phủ Mỹ có thể ra lệnh tiêu hủy sản phẩm nếu vi phạm Với nhiềuquy định quy định khắt khe hơn và lộ trình hiệu lực khác nhau điều này đã tác độngtrực tiếp đến việc sản xuất kinh doanh gây khó khăn không nhỏ cho việc xuất khẩu sảnphẩm dệt may sang thị trường Mỹ của ngành dệt may Việt Nam nói chung cũng nhưcủa Công ty cổ phần may Hải Anh nói riêng Như vậy trở ngại lớn nhất hiện nay củaCông ty cổ phần may Hải Anh trong việc tuân thủ các quy định mới phần lớn bị độngtheo yêu cầu của nhà nhập khẩu bởi vì nguyên nhân chính là do công ty chưa có đầumối quản lý một cách hệ thống và cập nhật các yêu cầu mang tính quy chuẩn tại các thịtrường nhập khẩu, Công ty lúng túng rất lớn trong việc tìm hiểu các quy định và thủ tục
cụ thể để biết xem các chất có trong sản phẩm của mình như thế nào mới đúng, quy
Trang 16Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập định này làm ảnh hưởng rất lớn tới việc lựa chọn nguyên vật liệu cho sản xuất củaCông ty
Vì vậy để sản phẩm hàng hóa của Công ty vào được thị trường này, Công ty phảinắm bắt rất kỹ và phải tuân thủ nghiêm ngặt đạo luật này
Bên cạnh những khó khăn về thị trường xuất khẩu thì Công ty cũng đã có nhữngthuận lợi như là theo thông báo mới đây của phòng Thương mại và Công nghiệp ViệtNam(VCCI) Chính phủ Mỹ đã chấm dứt cơ chế giám sát hàng nhập khẩu đối với một
số hàng dệt may của Việt Nam vào thị trường Mỹ Và so với tổng kim ngạch nhậpkhẩu 90 tỷ USD hàng may mặc tại Mỹ thì hàng dệt may Việt Nam nói chung và sảnphẩm của Công ty nói riêng vẫn còn rất nhiều cơ hội để gia tăng sản lượng cũng nhưgiá trị xuất khẩu Hơn nữa, do những điều tiết của nền kinh tế Trung Quốc, nước xuấtkhẩu dệt may đứng đầu tại Mỹ, đang có dấu hiệu giảm thị phần vào Mỹ Theo số liệuthống kê của Mỹ thì trong 350 triệu dân Mỹ, có đến 65% sử dụng các sản phẩm bìnhdân Xu hướng kinh doanh nhỏ sẽ đi vào vùng sâu, xa thay cho các chuỗi cửa hàng lớntại Mỹ Đây cũng là cơ hội thuận lợi cho hàng hóa của Công ty gia tăng thị phần xuấtkhẩu vào Mỹ trong thời gian tới
Đối với thị trường nội địa Công ty cũng chỉ nhận may gia công chứ không trực tiếpbán sản phẩm cho người tiêu dùng
1.5.6 Đặc điểm, Chính sách, pháp luật về xuất khẩu của Nhà nước Việt Nam
Đặc điểm thị trường Việt Nam: Ngành may mặc ở Việt Nam khá phát triển, trangthiết bị được đổi mới và hiện đại hóa tới 90% Lực lượng lao động dồi dào, có kỹ năng
và tay nghề tốt, có kỷ luật, chi phí lao động còn thấp so với nhiều nước Có khả năngsản xuất được các loại sản phẩm phức tạp, chất lượng cao, được phần lớn khách hàngkhó tính chấp nhận
Một đặc điểm nữa thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đến làm ăn là tình hình chínhtrị ở nước ta được đánh giá là ổn định, an toàn về xã hội
Môi trường kinh doanh: Việt Nam gia nhập WTO từ ngày 11.1.2007, từ khi gianhập Việt Nam có điều kiện hội nhập sâu vào nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu do cácrào cản thương mại đã được dỡ bỏ Nhưng đổi lại Việt Nam phải cam kết mở cửa thị
Trang 17Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập trường, giảm thuế và các hàng rào bảo hộ khác Đây vừa một thuận lợi nhưng cũng làmột thách thức với Công ty vì khi các hàng rào bảo hộ được dỡ bỏ Công ty sẽ gặp khókhăn hơn trong việc cạnh tranh với hàng hoá của nước ngoài tràn vào thị trường nội địaKhó khăn của Hàng dệt may Việt Nam nói chung cũng như của Công ty khi xuấtkhẩu hàng sang thị trường Mỹ: Việc cải cách hành chính còn chậm Lộ trình tiến hànhcác thủ tục hải quan còn rườm rà mất thời gian Các hoạt động xúc tiến thương mại cấpcao còn ít, chưa có chính sách thiết thực trong công tác tổ chức các trương trình xúctiến thương mại, dự đoán cung cấp các thông tin thị trường còn chậm, thiếu chính xác.
Về cơ sở vật chất, điều kiện kỹ thuật: ngành công nghiệp dệt và phụ trợ còn yếu, dẫnđến 70% nguyên phụ liệu phải nhập khẩu từ nước ngoài, giá trị gia tăng không cao,thiếu linh hoạt Kỹ năng quản lý sản xuất còn kém, năng lực quảng cáo tiếp thị hạn chế.Thiết kế mẫu mốt chưa phát triển Năng lực cạnh tranh quốc gia về hạ tầng cơ sở cònthấp so với các đối thủ cạnh tranh, chi phí vận chuyển, cảng khẩu… còn khá cao so vớicác nước Đây là một thiệt thòi cho Công ty khi tham gia xuất khẩu hàng hóa sang thịtrường Mỹ từ đó là giảm sức cạnh tranh của Công ty so với các đối thủ khác trên thịtrường
Trong năm 2009 Chính phủ Việt Nam cũng đã có những chuyển biến tích cực trongviệc trợ giúp ngành dệt may thoát khỏi tình trạng khó khăn do chịu ảnh hưởng từkhủng hoảng tài chính toàn cầu
Chính phủ hỗ trợ các doanh nghiệp dệt may thông qua 3 gói hỗ trợ Theo đó, góiđầu tiên sẽ dành cho người lao động, gói thứ hai dành hỗ trợ doanh nghiệp bằng cách
bù lãi suất vay ngân hàng và gói thứ ba dùng cho hoạt động quảng bá và xúc tiếnthương mại ở những thị trường mới
Chính phủ cũng đã trợ giúp một phần chi phí để giúp các doanh nghiệp xuất khẩuxúc tiến thương mại Vì từ trước đến nay, chi phí xúc tiến, quảng bá, giới thiệu ở nướcngoài chủ yếu tự thân doanh nghiệp lo Và với khoản chi phí khá lớn trong mỗi lần xúctiến, tham gia hội chợ thì chỉ có các công ty lớn mới đủ điều kiện tham gia
Trang 18Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập Trên đây là những thuận lợi và khó khăn mà Công ty đã gặp phải khi tham gia xuấtkhẩu hàng hoá sản phẩm sang thị trường nước ngoài Điều này có ảnh hưởng trực tiếpđến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HẢI ANH
2.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Bất kỳ một công ty nào khi hoạt động kinh doanh trên thị trường đều phải quan tâmđến kết quả hoạt động kinh doanh Vì đó là kết quả mà doanh nghiệp đạt được sau khitham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, nó phản ánh tình hình tài chính của doanhnghiệp trong một khoảng thời gian nhất định xem doanh nghiệp đó làm ăn có hiệu quảhay thua lỗ
2.1.1 Kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Mặc dù mới đi vào hoạt động được một thời gian ngắn nhưng Công ty đã có nhữngchính sách hợp lý khi tìm kiếm thị trường có nhu cầu cao về hàng may mặc Công ty đã
có được một thị trường tiêu thụ tương đối ổn định tại Mỹ với các khách hàng truyềnthống nhờ đó mà sản lượng tiêu thụ của Công ty không ngừng tăng qua các năm
Trang 19Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập
Bảng 2.1 Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm may mặc từ năm 2007 - 2009
Số lượng (SP)
Giá trị (Triệu đồng)
Số lượng (SP)
Giá trị (Triệu đồng)
Số lượng (SP)
Giá trị (Triệu đồng)
Số lượng (SP)
Giá trị (Triệu đồng)
Tỷ lê
%
Số lượng (SP)
Giá trị (Triệu đồng)
Trang 20Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp Qua số liệu tổng hợp được ở bảng 2.1 ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công tyqua các năm đều tăng cả về số lượng và giá trị Năm 2008 tăng so với năm 2007 là166.836 sp tương ứng với giá trị tăng là 2.468,1triệu đồng với tỷ lệ tăng rất cao là34,91% Trong đó mặt hàng áo len nam, nữ đều tăng với tỷ lệ rất cao Năm 2008 số lượngtiêu thụ của áo len nam tăng so với năm 2007 là 58.370 sp, áo len nữ là 63.439 sp Tổnggiá trị tiêu thụ hai loại sản phẩm này tăng là 1.552 triệu đồng Số lượng tiêu thụ Áo thunnam, nữ cũng tăng 786.467sp làm tăng tổng giá trị tiêu thụ hai mặt hàng này so với năm
2007 là 1.268,6 triệu đồng Nguyên nhân làm cho số lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm
2008 tăng rất cao so với năm 2007 là do trong năm hoạt động công ty đã có những chiếnlược tiêu thụ đúng đắn, hợp lý khi chú trọng vào phát triển thị trường truyền thống Giữvững uy tín với khách hàng Đáp ứng các yêu cầu khắt khe của các bạn hàng về chấtlượng sản phẩm và thời hạn giao hàng, có nhiều tiến bộ trong công tác tiếp thị, linh hoạttrong đàm phán với khách hàng Có các chính sách hợp lý về giá cả, nhờ đó mà khôngnhững Công ty đã giữ được các bạn hàng cũ mà còn có thêm được nhiều đơn đặt hàng của
2008 là 87.455 sp tương ứng với đó là giá trị xuất khẩu cũng giảm theo là 480,3 triệuđồng Các sản phẩm khác như là áo len, quần áo ngủ có tăng nhẹ so với năm 2008 nhưngkhông đủ bù đắp so với hai đơn hàng bị cắt giảm Nên so với năm 2008 thì tổng sản lượngtiêu thụ của tất cả các sản phẩm vẫn giảm là 71.652 sp, với giá trị giảm là 156,5 triệuđồng tương ứng tỷ lệ giảm là 1,64%
2.1.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 21Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2.2 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2006 - 2009
(Đơn vị tính : Đồng VN)
Chỉ tiêu M S Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Năm 2007/2006 Năm 2008/2007 Năm 2009/2008
Trang 22Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp Qua bảng 2.2 ta thấy doanh thu qua các năm tăng với một tốc độ đáng kể, năm 2007doanh thu tăng so với năm 2006 là 1.329.800.070 đồng tương đương với 19,8% Doanhthu năm 2008 tăng lên so với năm 2007 là 1.842.855.562 đồng tương đương 22,9%.Doanh thu năm 2009 so với năm 2008 giảm đi 121.057.869 đồng tương đương với tỷ lệgiảm 1,2% nhưng so với kế hoạch đã đặt ra thì doanh thu vẫn tăng Điều đó cho ta thấyCông ty ngày càng phát triển, quy mô sản xuất được mở rộng, số lượng sản phẩm tiêu thụtăng lên không ngừng Nhưng điều đó chưa phản ánh hết được hiệu quả kinh doanh, đểthấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh ta phải xét đến lợi nhuận của doanh nghiệp đạtđược qua các năm
Lợi nhuận năm 2007 tăng so với năm 2006 là 97.445.992 đồng tương đương với24,1% Ta thấy tỷ lệ tăng của lợi nhuận lớn hơn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu điều này chothấy trong năm Công ty làm ăn có hiệu quả, lợi nhuận gộp tăng và đã tiết kiệm được cáckhoản chi phí, chi phí bán hàng giảm 1,1%, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 25,6% từ
đó làm tăng tổng lợi nhuận
Tổng doanh thu của năm 2008 tăng lên so với năm 2007 là 22,9%, lợi nhuận sau thuếnăm 2008 so với năm 2007 tăng 156.427.695 đồng với tỷ lệ 31,2% Xét tỷ lệ tăng doanhthu với tỷ lệ tăng lợi nhuận ta thấy tỷ lệ tăng doanh thu vẫn nhỏ hơn tỷ lệ tăng lợi nhuậnđây là dấu hiệu tốt nhưng tuy nhiên ta cũng thấy một điều không tốt là tốc độ tăng của giávốn và chi phí tài chính là rất cao
Tổng doanh thu năm 2009 giảm so với năm 2008 là 1,2%, lợi nhuận sau thuế năm
2009 cũng giảm 11.123.659 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 1,7% Qua đây ta thấy tốc
độ giảm của doanh thu thấp hơn tốc độ giảm của lợi nhuận, điều đó có nghĩa là trong năm
2009 hoạt động kinh doanh của công ty không được tốt, mặc dù giá vốn, chi phí quản lý,chi phí tài chính có giảm nhưng chi phí bán hàng lại tăng
Nhìn chung lợi nhuận của Công ty khá ổn định qua các năm Điều đó chứng tỏ Công
ty làm ăn có hiệu quả và đã sử dụng hợp lý nguồn vốn kinh doanh Nhưng do Công tymới đi vào hoạt động nên phần chi phí tài chính thường là rất lớn do Công ty phải đi vayvốn nhiều, trong khi đó doanh thu từ hoạt động tài chính không có, dẫn đến lợi nhuận từhoạt động tài chính các năm đều âm
Trang 23Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.3 Vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là một yếu tố quan trọng không thể thiếu đối với bất kỳ một hoạtđộng sản xuất kinh doanh nào Vốn kinh doanh bao gồm : vốn lưu động, vốn cố định làhình thái giá trị của mọi tài sản, máy móc thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanhthuộc quyền sử dụng và quản lý của Công ty
Để phân tích Vốn kinh doanh của Công ty ta xét bảng sau :
Trang 24Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2.3 Cơ cấu Tài sản từ năm 2006-2009
Số tiền(Tr.đồng)
Tỷ trọng(%)
Số tiền(Tr.đồng)
Tỷ trọng(%)
Số tiền(Tr.đồng)
Tỷ trọng(%)
Số tiền(Tr.đồng)
Tỷ trọng(%)
A Tài sản ngắn hạn 1.888.606.809 41,27 2.105.724.305 43,14 2.394.234.905 46,31 2.851.166.507 46,72
I Tiền & các khoản
tương đương tiền 951.229.805 50,37 712.449.030 33,83 725.009.596 30,28 1.318.121.205 46,23
II Các khoản phải thu 595.118.900 31,51 875.073.927 41,56 1.118.027.531 46,7 603.900.527 21,18 III Hàng tồn kho 342.258.104 18,12 518.201.348 24,61 551.197.778 23,02 897.921.900 31,49
Trang 25Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2.4 : Bảng phân tích tốc độ tăng, giảm Vốn qua các năm
Năm Tốc độ tăng, giảm Vốn Tốc độ tăng, giảm VLĐ Tốc độ tăng, giảm VCĐ
Chênh lệch Tỷ lệ % Chênh lệch Tỷ lệ % Chênh lệch Tỷ lệ %2007/2006 305.424.496 6,67 217.117.496 11,50 88.307.000 3,29
2009/2008 932.655.900 18,04 456.931.602 19,08 475.724.298 9,2
Qua bảng 2.4 ta thấy quy mô vốn kinh doanh của Công ty đều tăng qua các năm cụ thểlà: Năm 2006 tổng nguồn vốn kinh doanh là 4.575.800.704 đồng, năm 2007 là 4.881.225.200đồng tăng 305.424.596 đồng với tỷ lệ tăng 6,67% trong đó vốn lưu động tăng 11,50%,vốn cố định tăng 3,29% Tỷ lệ vốn lưu động trong năm tăng là do hàng tồn kho và cáckhoản phải thu của công ty tăng, đây là một dấu hiệu không tốt vì các khoản phải thu tăngchứng tỏ Công ty đang bị chiếm dụng vốn, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhanh củaCông ty Vốn cố định tăng 3.29% do tăng tài sản dài hạn khác Năm 2008 tổng vốn kinhdoanh là 5.169.735.800 đồng tăng 288.510.600 đồng so với năm 2007 do trong năm công
ty tiếp tục tìm kiếm thêm các khách hàng, mở rộng thị trường xuất khẩu, và kéo theo cáckhoản phải thu tăng, hàng tồn kho tăng và các tài sản lưu động khác cũng tăng tuy nhiêncông ty cũng cần phải quan tâm đến công tác thu hồi nợ, cần có các biên pháp cụ thể thúcđẩy thu hồi nợ được nhanh chóng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Năm 2009 tổng vốnkinh doanh tăng 932.655.900 đồng tương ứng tỷ lệ là 18,04%, đây là tỷ lệ tăng tương đốilớn, vốn lưu động tăng 19,8%, vốn cố định tăng 9,2% Vốn lưu động tăng do cả tiền vàhàng tồn kho đều tăng, Công ty đã thu hồi được các khoản nợ của khách hàng và vào đầunăm tới Công ty có đơn đặt hàng gia công lớn nên cần phải dự trữ nguyên vật liệu để sảnxuất Các khoản phải thu giảm mạnh, như vậy công ty không bị chiếm dụng vốn, tăng khảnăng thanh toán nhanh, công ty có điều kiện thuận lợi để thực hiện các giao dịch cần tiền
Tỷ trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản tăng do trong năm công ty đã nhập thêmmột số máy móc thiết bị mới phục vụ cho sản xuất
Trang 26Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp Qua việc phân tích các số liệu trên ta thấy Công ty vẫn đang làm ăn có hiệu quả, quy
mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang ngày được mở rộng thêm
2.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù có vai trò quan trọng trong khoa họckinh tế và trong quản lý kinh tế Bởi lẽ mọi hoạt động kinh tế đều được đánh giá thôngqua các chỉ tiêu hiệu quả Hiệu quả là chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp để lựa chọn cácphương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động sản xuất thực tiễn của con người
ở mọi lĩnh vực và tại các thời điểm khác nhau Chỉ tiêu hiệu quả là tỷ lệ giữa kết quả thựchiện các mục tiêu của hoạt động đề ra so với chi phí đã bỏ vào để có kết quả về số lượng,chất lượng và thời gian
Trang 27Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2.5 Bảng phân tích cơ cấu Nguồn vốn
Số tiền(Tr.đồng)
Tỷ trọng(%)
Số tiền(Tr.đồng)
Tỷ trọng(%)
Số tiền(Tr.đồng)
Tỷ trọng(%)
Số tiền(Tr.đồng)
Tỷ lệ(%)
Cộng Nguồn vốn 4.575.800.704 100 4.881.225.200 100 5.169.735.800 100 6.102.391.700 100
Nguồn: Phòng kế toán - Trích bảng cân đối kế toán năm
Trang 28Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp Bảng 2.5 cho thấy, nguồn vốn năm 2007 tăng so với 2006 là 305.424.496 đồng,với tỷ lệ 6,7%, trong năm nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty không có biến động, nợphải trả tăng 305.424.496 ứng với tỷ lệ 53,04% Năm 2008 tổng nguồn vốn tăng288.510.600 đồng so với năm 2007 tương ứng với tỷ lệ tăng 5,9%, tổng nguồn vốntăng là do trong năm công ty tăng vốn chủ sở hữu thêm 550.000.000 đồng, nâng tỷtrọng của vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn lên 88,01% Đây là một tín hiệu tốt vìkhoản nợ phải trả giảm 261.489.400 đồng so với năm 2007% qua đây cho thấy chínhsách tài trợ của công ty là sử dụng nguồn vốn của bản thân và tình hình tài chính củacông ty được cải thiện, công ty làm ăn có hiệu quả và tích luỹ được vốn để tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh Số vay mượn giảm đi trong khi nguồn vốn của bảnthân công ty tăng Như vậy, khả năng thanh toán của công ty cũng tăng Sang năm
2009 tổng nguồn vốn so với năm 2008 tăng lên 932.655.900 đồng tương ứng với tỷ lệ18,04%, chủ yếu là do tăng các khoản nợ phải trả Trong năm nợ phải trả tăng959.655.900 đồng với tỷ lệ tăng là 154,9% còn nguồn vốn chủ sở hữu lại giảm27.000.000 đồng với tỷ lệ giảm 0,59% Tỷ trọng của vốn chủ sở hữu đầu năm là88,01%, cuối năm là 74,12% giảm 13,89% qua đây cho thấy chính sách tài trợ củacông ty trong năm không tốt, công ty làm ăn kém hiệu quả hơn năm trước và trong năm
để thực hiện kế hoạch mở rộng hoạt động sản xuất kinh Công ty đã phải đi vay nợtương đối lớn Số vay mượn tăng lên trong khi nguồn vốn của bản thân công ty giảm.Như vậy, khả năng thanh toán của công ty cũng bị hạn chế hơn năm 2008 Tuy nhiên,Công ty giảm đã được các khoản nợ ngắn hạn và trong tổng công nợ thì nợ dài hạnchiếm tỷ trọng lớn hơn (chiếm 67,67% tổng công nợ) Điều này là một lợi thế rất lớn
về tài chính của công ty điều đó là tốt vì tài sản của Công ty được tài trợ bằng nguồnvốn dài hạn Trong quá trình hoạt động sản xuất, Công ty có thể huy động vốn tín dụngdài hạn để đảm bảo nguồn tài chính trong những trường hợp cần thiết
2.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện cụ thể qua các chỉ tiêu sau:
2.2.1.1 Các chỉ tiêu doanh lợi
Trang 29Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
- Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh
VKD - Vốn kinh doanh của công ty bình quân
- Doanh lợi của vốn tự có
DDT - Doanh lợi của doanh thu bán hàng
DT - Doanh thu bán hàng của kỳ
Ta có bảng tính các chỉ tiêu trên như sau:
Trang 30Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua doanh lợi
Đvt: đồng
Doanh thu BH & CCDV 6.723.015.100 8.052.295.170 9.895.150.732 9.774.092.863Trả lãi vốn vay 99.851.901 100.815.925 120.952.715 81.020.321Vốn kinh doanh 4.575.800.704 4.881.225.200 5.169.735.800 6.102.391.700Vốn chủ sở hữu 4.000.000.000 4.000.000.000 4.500.000.000 4.500.000.000Lợi nhuận trước thuế 561.798.872 697.140.528 914.401.215 862.993.621L.nhuận ròng 404.495.187 501.941.180 658.368.875 647.245.216Doanh lợi của toàn bộ
Trang 31Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp Đối với tỷ suất doanh lợi của vốn tự có cũng tăng đều đặn qua các năm nhất là năm
2008 và 2009 tỷ suất này tăng rất cao cũng chứng tỏ Công ty đã quản lý và sử dụng tốtnguồn vốn tự có Năm 2006 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu của Công ty bỏ ra thì sẽ thuđược 0,1011 đồng lãi ròng Năm 2007 với 1 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra cho Công ty
là 0,1255 đồng lãi ròng Năm 2008 công ty sẽ thu được lãi ròng là 0,1463 đồng khi bỏ
ra 1 đồng vốn chủ sở hữu và năm 2009 là 0,1438 đồng lãi ròng
Tỷ suất doanh lợi của doanh thu bán hàng cho ta thấy được tỉ lệ lợi nhuận ròng sovới doanh thu của Công ty Tỷ suất này cũng tăng dần qua mỗi năm, năm sau cao hơnnăm trước điều này chứng tỏ tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty là rất tốt và ổnđịnh Trong năm 2006 cứ một đồng doanh thu thì có 0,0602 đồng lợi nhuận, năm 2007với một đồng doanh thu thu về thì tạo ra được 0,0623 đồng lợi nhuận Trong 2 năm tiếptheo với một đồng doanh thu thì Công ty sẽ có được 0,0665 và 0,0662 đồng lợi nhuận
Nhận xét : Các chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh, vốn tự có và doanh lợi doanh thu
đều mang dấu (+) và ở mức tương đối cao phản ánh lợi nhuận sau thuế qua các nămcủa Công ty là ổn định so với phần doanh thu đạt được, có thể nói là công ty làm ăn cólãi, doanh thu luôn cao hơn tổng chi phí Công ty đã quản lý và sử dụng có hiệu quảđồng vốn mà công ty đã bỏ ra
2.2.1.2 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí (HCPKD)
Chỉ tiêu này phản ánh sự tương quan giữa doanh thu và chi phí
Hiệu quả kinh doanh theo chi phí (%) = tổng doanh thu/ tổng chi phí
Ta có bảng phân tích các chỉ tiêu như sau
Bảng 2.7 Bảng phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí
Đvt: đồng
Tổng doanh
thu 6.723.015.100 8.052.295.170 9.895.150.732 9.774.092.863Tổng chi phí 6.318.519.912 7.573.953.990 9.310.195.476 9.163.093.539
Qua bảng 2.7 ta thấy hiệu quả kinh doanh theo chi phí tăng giảm không đều qua các
Trang 32Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề tốt nghiệp 1,0640 đồng doanh thu, nhưng sang năm 2007 hiệu quả kinh doanh lại giảm nhẹ so vớinăm 2006 chỉ còn là 1,0632 đồng tức là một đồng chi phí mà Công ty bỏ ra chỉ thu vềđược 1,0632 đồng doanh thu Năm 2007 lại tiếp tục giảm còn 1,0628 đồng, sang năm
2009 hiệu quả kinh doanh có tăng với mức độ tăng không đáng kể một đồng chi phí màcông ty chi ra sẽ đem lại 1,0667 đồng doanh thu
Như vậy muốn tăng hiệu quả kinh doanh thì công ty cần phải tăng doanh thu mà đểtăng doanh thu, công ty cần phải trang bị thêm máy móc thiết bị hiện đại song song vớiđào tạo đội ngũ lao động có tay nghề cao Tinh giảm bộ máy quản lý khi đã có máymóc thiết bị hiện đại, công nhân có tay nghề cao sẽ tăng số lượng sản phẩm từ đó tiếtkiệm được chi phí bỏ ra
Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao thì ngoài việc tăng doanh thu còn phải cógiảm chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh Do đó Công ty cần có biện pháp cụthể để giảm chi phí như: tiết kiệm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất cũng nhưtrong quá trình dự trữ, tránh mất mát, hao hụt, tinh giảm bộ máy quản lý, tuyển chọnđúng, đủ người, đúng việc
2.2.2 Các chỉ tiêu hiêu quả kinh doanh bộ phận
Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận thường được dùng để phân tích hiệu quả kinh
tế của từng mặt hoạt động, từng yếu tố sản xuất cụ thể nhằm tìm biện pháp tối đa chỉtiêu kinh tế tổng hợp Đây là chức năng chủ yếu của hệ thống chỉ tiêu này
Ngoài ra chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận còn dùng để phân tích có tính chất
bổ sung cho chỉ tiêu kinh doanh tổng hợp để trong một số trường hợp kiểm tra vàkhẳng định rõ hơn kết luận được rút ra từ các chỉ tiêu tổng hợp
Do các chỉ tiêu bộ phận phản ánh hiệu quả kinh tế của từng mặt hoạt động (bộphận) nên thường được sử dụng để phân tích cụ thể chính xác mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố, từng mặt hoạt động, từng bộ phận công tác đến hiệu quả kinh tế tổng hợp.2.2.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Lao động là nhân tố sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, số lượng và chất lượng laođộng là nhân tố quan trọng nhất tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Để biết Công ty có sử dụng lao động hiệu quả không ta xét