Với những ngời đã gặp anh, tiếp xúc với anh, anh thanh niên không chỉ đáng yêu vì cách sống mà đáng yêu ở cả những suy nghĩ, quan niệm về “ng -ời cô độc”, về “nỗi thèm ng-ời”, về vị trí
Trang 1Các biện pháp tu từ
I Hệ thống lý thuyết
1- So sánh : là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có
nét tơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm:
2 Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, đồ vật bằng những từ ngữ vốn đợc
dùng để gọi hoặc tả con ngời; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con ngời, biểu thị đợc những suy nghĩ, tình cảm của con ng-ời
- Các kiểu nhân hoá thờng gặp là:
+ Dùng những từ ngữ gọi ngời để gọi vật ( Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!)
+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của ngời để chỉ hoạt động, tính chất của vật ( Kiến hành quân đầy đờng)
+ Trò chuyện, xng hô với vật nh đối với ngời( Trâu ơi ta bảo )
3 ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác
có nét tơng đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Có 4 kiểu ẩn dụ thờng gặp :
- ẩn dụ hình thức: đó là sự chuyển đổi
tên gọi những sự vật, hiện tợng có điểm
nào đó tơng đồng với nhau vê hình
Trong đoạn trích trên có hai ẩn dụ:
- áo giáp đen: chỉ mây đen (giống
nhau đều có màu đen)
- gơm chỉ lá mía (có hình thức bên
- ẩn dụ phẩm chất: đó là sự
chuyển đổi tên gọi những sự vật, hiện tợng có nét tơng đồng với nhau ở một vài điểm nào đó về tính chất, phẩm chất
VD: Hỡi lòng tê tái thơng yêu
Giữa dòng trong đục, cánh bèo
Trang 2ngoài giống nh thanh gơm) cuộc đời.
- ẩn dụ cách thức:đó là sự chuyển đổi
tên gọi về cách thức thực hiện hành
động khi giữa chúng có những nét tơng
đồng nào đó với nhau
VD: Cứ nh thế hoa học trò thả những
cánh sen xuống cỏ, đếm từng giây phút
xa bạn học sinh! Hoa phợng rơi, rơi
+ Gọi (hoa phợng) thả những cánh sen
thay cho cách gọi (hoa phợng) rơi
những cánh hoa.
+ Gọi (hoa phợng) ma thay cho cách
gọi (hoa phợng) rơi nhiều
- ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: đó
là sự chuyển đổi tên gọi những sự vật, hiện tợng có nét tơng đồng với nhau ở một vài điểm nào đó về cảm giác ẩn dụ này thờng dùng kết hợp các từ ngữ chỉ cảm giác loại này với cảm giác loại khác.VD:
- Thính giác + vị giác: Câu chuyện nghe nh nhạt nhẽo làm
Hoán dụ : là tên gọi sự vật, hiện tợng, khái niệm bằng tên gọi của một sự
vật, hiện tợng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhăm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
* Có 4 kiểu hoán dụ thờng gặp:
a Lấy một bộ phận để gọi toàn thể;
VD: Mấy cánh bớm rập rờn trôi trớc gió
Những trâu bò thong thả cúi ăn ma
- Cánh bớm (bộ phận) thay cho bớm (toàn thể)
Theo chân Bác
Thân (bộ phận) thay (toàn thể)
b Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng
VD: Mình về với Bác đờng xuôi
Tha giùm Việt Bắc không nguôi nhớ ngời
Việt Bắc: (vật chứa đựng): thay cho ngời Việt Bắc, nhân dân Việt Bắc.
c Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
Trang 3VD: Nhng trên cái thuyền sáu bơi chèo, vẫn nghe rõ tiếng chỉ huy ngắn gọn của ngời cầm lái.
- sáu bơi chèo (dấu hiệu cảu sự vật): đợc dùng để gọi thay cho 6 ngời chèo thuyền (sự vật)
d Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tợng
Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ
Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân
- Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân (cái cụ thể) đợc dùng để gọi thay cho cái
trừu tợng (tinh thần kháng chiến vẫn vững vàng, dẻo dai)
* Tác dụng nghệ thuật của điệp ngữ:
- Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý, vừa tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn,
đoạn thơ giàu âm điệu; giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng, hoặc hào hùng mạnh mẽ, nhiều rung cảm, gợi cảm
VD: “Tôi yêu Sài Gòn da diết Tôi yêu trong nắng sớm, một thứ nắng
ngọt ngào Tôi yêu cái đêm khuya tha thớt tiếng ồn Tôi yêu phố phờng náo động, dập dìu xe cộ vào những giờ cao điểm Yêu cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sơng với làn không khí mát dịu, thanh sạch trên một số dờng còn nhiều cây xanh che chở ”
6 Chơi chữ:
Là cách vận dụng ngữ âm, ngữ nghĩa của từ để tạo ra những cách hiểu bất
ngờ thú vị
VD: Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng.
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhng răng chẳng còn.
Dùng từ đồng âm để chơi chữ
7 Nói quá: là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của
sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm Nói quá còn gọi là khoa trơng, thậm xng, phóng đại, cờng điệu, ngoa ngữ
* Nói quá và tác dụng của nói quá:
- Nói quá nhng có mức độ nhằm gây ấn tợng hơn hoặc nhấn mạnh về điều
định nói
Trang 4VD :
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm
8 Nói giảm, nói tránh:
Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu tế nhị
- Nói giảm, nói tránh thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn của ngời nói, sự quan tâm, tôn trọng của ngời nói đối với ngời nghe, góp phần tạo phong cách nói năng đúng mực của con ngời có giáo dục, có văn hoá
II Một số vấn đề cần chú ý:
1 Điểm giống và khác nhau giữa phép so sánh và ẩn dụ:
a Giống: - Đều lựa chọn từ ngữ để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm
- Đều có sự so sánh đối chiếu giữa các sự vật, hiện tợng có những nét tơng đồng=> Từ cái đã biết khám phá cái cha biết
b Khác: - So sánh có sự xuất hiện trực tiếp cả cái đem so sánh và cái đợc so sánh đồng thời đợc kết hợp bởi các từ: nh, nh thể, là
- ẩn dụ chỉ xuất hiện vế đợc so sánh và ngời đọc phải căn cứ cái
đ-ợc so sánh để khám phá cái so sánh
2 Điểm giống và khác nhau của phép hoán dụ và ẩn dụ:
a Giống:
- Đều gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác
- Mục đích tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
4 Điểm giống và khác nhau giữa điệp ngữ và lỗi lặp:
a Giống: Đều là sự láy đi láy lại nhiều lần một từ, cụm từ trong câu văn ,
đoạn văn hay câu thơ, đoạn thơ
b Khác:
Trang 5- Điệp ngữ đợc dùng có dụng ý nghệ thuật: tạo cho câu văn, câu thơ âm
điệu nhịp nhàng, nhấn mạnh ý đang diễn đạt hay tô đậm tình cảm, cảm xúc của ngời viết
- Lỗi lặp là cách diễn đạt vụng về do nghèo vốn từ, nó làm câu văn lủng củng, nhàm chán
III Bài tập vận dụng
PHầN II: các dạng bài văn, đoạn văn
1 Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”
(Nguyễn Thành Long) để thấy đợc vẻ đẹp trong cách sống, tâm hồn và những suy nghĩ của nhân vật.?
Bài làm
“Trong cái im lặng của Sa Pa [ ], Sa Pa mà chỉ nghe tên, ngời ta chỉ nghĩ đến chuyện nghỉ ngơi, có những ngời làm việc và lo nghĩ nh vậy cho đất nớc” Có những ngời làm việc và lo nghĩ cho đất nớc, đó là những con ngời
lao động thầm lặng, hi sinh hạnh phúc cá nhân, tìm hạnh phúc trong lao
động Nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” (Nguyễn
Thành Long) là một bức chân dung kí hoạ đẹp đẽ về con ngời này
Nhân vật anh thanh niên - nhân vật chính của truyện, đợc xuất hiện từ lời giới thiệu của bác lái xe với ông hoạ sĩ và cô kĩ s : hai mơi bảy tuổi ngời cô độc nhất thế gian, một mình trên trạm khí tợng ở đỉnh núi cao 2.600 m,
rất “thèm ngời ” Giữa mênh mông đất trời, sơng tuyết, anh thanh niên yêu
đời, yêu nghề, có trách nhiệm với công việc của mình Trong cuộc sống, hạnh phúc mà ngời ta có đợc là tự bản thân mình biết tạo ra, tìm ra hạnh phúc từ chính cuộc sống riêng mình, công việc mình đang làm Anh thanh niên biết làm chủ, sắp xếp, lo toan cho cuộc sống riêng mình Anh nuôi gà, trồng hoa, đọc sách, biết xuống đờng tìm gặp bác lái xe, hành khách để trò chuyện Anh đã tìm đợc hạnh phúc cho cuộc sống riêng Đó là động lực giúp anh vợt qua nỗi cô đơn vắng vẻ, quanh năm trên đỉnh núi cao, không có bóng ngời Anh chiến thắng hoàn cảnh, tìm hạnh phúc trong cuộc sống Với anh
khi làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình đ
Trang 6sống, niềm say mê nghề nghiệp giúp anh vợt qua thử thách cuộc sống, thử thách trong nghề Nửa đêm, đúng giờ “ốp” thì dù ma tuyết, giá lạnh thế nào
cũng phải trở dậy ra ngoài trời làm công việc đã qui định
ở ngời thanh niên này còn có những nét tính cách và phẩm chất rất
đáng mến nữa Đó là sự cởi mở, chân thành, quí trọng tình cảm, khát khao
đ-ợc gặp gỡ, trò chuyện với mọi ngời Sự chu đáo, tình cảm chân thành, giản dị trong từng lời nói, cách quan tâm Một củ tam thất đào đợc, một ổ trứng gà, một bó hoa và những câu chuyện làm quà Tất cả gửi gắm tình cảm chân thành của ngời lao động trẻ tuổi - thế hệ thanh niên trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của đất nớc ta
Với những ngời đã gặp anh, tiếp xúc với anh, anh thanh niên không chỉ
đáng yêu vì cách sống mà đáng yêu ở cả những suy nghĩ, quan niệm về “ng
-ời cô độc”, về “nỗi thèm ng-ời”, về vị trí cuộc sống, về ấn tợng mà mỗi ng-ời
tạo ra trong đời, anh luôn cảm thấy mình nhỏ bé, bình thờng so với những ngời khác Khi ông hoạ sĩ già phác thảo chân dung anh vào sổ tay, anh rất ngợng ngùng, tìm một chân dung khác cho tác phẩm của ông hoạ sĩ mà anh cho là có ý nghĩa hơn anh Nào là ông kĩ s vờn rau, ngày này sang ngày khác rình xem ong thụ phấn cho su hào để nâng cao năng xuất cây trồng, cho đời
củ su hào to và ngọt hơn ; một ngời làm công tác nghiên cứu khoa học, mời
năm không một ngày xa cơ quan, luôn trong t thế sẵn sàng đợi sét để lập ra bản đồ sét ngời tìm ra của chìm dới lòng đất cho đất nớc.
Anh đã gửi gắm tới mọi ngời ý nghĩ : trong im lặng của Sa Pa, nơi
ng-ời ta nghĩ tới nghỉ ngơi còn có những ngng-ời làm việc, lo nghĩ cho đất nớc.
Chỉ bằng một số chi tiết và sự xuất hiện của anh thanh niên trong khoảnh khắc của truyện - cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa nhân vật ông hoạ sĩ, cô kĩ
s trẻ và anh thanh niên làm công tác khí tợng ở Sa Pa, tác giả đã phác hoạ
đ-ợc chân dung nhân vật chính với những nét đẹp về tinh thần, tình cảm, cách sống và cả những suy nghĩ về cuộc sống, ý nghĩa công việc
2 Cảm nhận của em về những điều âm vang từ Lặng lẽ Sa Pa của
Trớc hết là những âm vang từ một cuộc đời đẹp Đó là câu chuyện về chàng trai đáng yêu có cái tên thật ấn tợng : anh thanh niên Nhân vật này
hiện lên sinh động, có cá tính, có đời sống nội tâm, dù không mang tên cụ
Trang 7thể mà ngời đọc sẽ mãi nhớ về anh Chàng trai "cô độc nhất thế gian" này
làm nghề khí tợng, một mình sống trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 m và âm thầm lặng lẽ với công việc Vẫn yêu đời, nuôi gà, trồng hoa, đọc sách và lấy
sự chờ đợi, gặp gỡ những chuyến xe lên làm niềm vui
Sống âm thầm nhng anh không lạnh lùng, vô cảm, trái lại, anh rất nhạy cảm, luôn hớng về cuộc sống, luôn nhớ ngời, thèm ngời Con ngời này biết hi
sinh những lợi ích cá nhân Trong câu chuyện với mọi ngời, anh tiết kiệm từng phút thời gian, chỉ sợ niềm vui gặp gỡ sẽ qua nhanh Và khi phải tiễn khách thì thật cảm động, một bó hoa toi, một làn trứng gà cho khách Tâm hồn anh đẹp, trong sáng, một cuộc đời đẹp không chỉ là hình thức mà đẹp ở nội tâm Anh thanh niên còn đẹp trong những suy nghĩ Đó là những âm vang từ suy nghĩ đẹp : anh không tự đánh giá cao cá nhân, khớc từ họa sĩ vẽ
về mình, anh ngợi ca những ngời khác nh ông kĩ s vờn rau và anh cán bộ bản
đồ sét Suy nghĩ từ anh về Sa Pa : Nơi mà mới nghe tên, ngời ta đã nghĩ tới sự hởng thụ, nhng lại có những con ngời âm thầm không hề lặng lẽ, làm việc và cống hiến Tất cả cuộc sống và suy nghĩ của chàng trai đã tạo nên chất thơ, chất nhạc âm vang sâu lắng của truyện
Cùng với chàng trai, còn có những nhân vật khác nh bác lái xe, ông già họa sĩ, cô kĩ s họ đều là những tâm hồn đồng cảm cách sống đẹp
Lặng lẽ Sa Pa là một câu chuyện về tình yêu công việc, nơi gặp gỡ của
lí tởng sống và lòng nhân ái trong một xã hội mới tốt đẹp Câu chuyện đã tác
động sâu sắc đến mỗi chúng ta, thắp sáng lên ngọn lửa nhiệt tình và lòng
đam mê công việc Cuộc đời có những con ngời nh thế sẽ làm ta vững tin hơn, sống đẹp hơn
Ôi sống đẹp là thế nào hỡi bạn Bữa cơm dù da muối đầy vơi Chân lí chẳng cần chi đổi bán Tình thơng vô hạn để cho đời
Cảm nhận của em về nhân vật ông họa sĩ trong Lặng lẽ Sa Pa
Bài làm
Trong truyện Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn Nguyễn Thành Long, ngoài
nhân vật chính - anh thanh niên, các nhân vật khác nh ông già họa sĩ, cô kĩ s, bác lái xe, không chỉ tham gia vào câu chuyện, làm rõ nét hơn cho nhân vật chính mà còn làm phong phú, sâu sắc hơn chủ đề của truyện Trong số nhân vật phụ đó, đáng chú ý nhất là nhân vật ông họa sĩ già Ngời kể chuyện trong tác phẩm hầu nh nhập vai vào cái nhìn, suy nghĩ của ông họa sĩ để quan sát, miêu tả từ cảnh thiên nhiên đến nhân vật chính trong truyện
Ngay từ phút giây đầu gặp anh thanh niên, cùng trớc đó với những lời giới thiệu của bác lái xe làm nhà họa sĩ già xúc động mạnh về hình dáng một ng-
ời con trai có tầm vóc nhỏ bé, nhng nét mặt rạng rỡ Những phút đầu gặp gỡ,
Trang 8bằng sự từng trải nghề nghiệp, niềm khao khát của ngời nghệ sĩ đi tìm đối ợng của nghệ thuật, khiến họa sĩ già xúc động và bối rối "bắt gặp một điều thực ra ông vẫn ao ớc đợc biết Một nét thôi đủ khẳng định một tâm hồn, khơi gợi một ý sáng tác, một nét mới đủ là giá trị của một chuyến đi dài"
ở tuổi già, tuổi của những nghỉ ngơi, trái tim ngời nghệ sĩ này bỗng nh trẻ lại, thấy cuộc sống còn bao ý nghĩa, khát khao sống, khát khao sáng tạo Ông họa sĩ muốn ghi lại hình ảnh anh thanh niên bằng nét bút ký họa : "Ngời con trai ấy đáng yêu thật nhng làm cho ông nhọc quá Với những điều làm ngời
ta suy nghĩ về anh, và về những điều anh suy nghĩ cuồn cuộn hiện ra khi gặp ngời" Với nhà họa sĩ, vẽ bao giờ cũng là một việc khó nhọc, gian nan
Cảm giác "nhọc mệt" mà ngời thanh niên cho ông chính là niềm vui, hạnh
phúc, sung sớng đợc gặp con ngời ngoài đời, chân dung nghệ thuật mà ông khát khao đi tìm Một trái tim nghệ thuật, một khát khao tiếp tục đợc sáng tạo, đợc cống hiến sống dậy, thúc dục ông phải vẽ Giây phút xúc động ấy,
ông nhận ra đợc những âm vang đẹp đẽ, ngọt ngào của cuộc đời, để rồi vang vọng mãi trong tâm hồn ông, biến thành tac phẩm nghệ thuật
Những lời nói, suy nghĩ, ứng xử, thái độ chân thành của anh thanh niên
đã bắt ông suy nghĩ về những cái đã làm và cha làm đợc, cái ông dám nghĩ
mà không dám làm Những nghĩ suy về nghệ thuật với sức mạnh và sự bất lực "có sẵn mà cha rõ hay cha đúng" về mảnh đất Sa Pa mà ông nghĩ đến
"nghỉ ngơi trong giai đoạn cuối đời" Cho nên nhân vật hoạ sĩ già còn là hoá
thân bằng xơng thực của một tuyên ngôn nghệ thuật
Nhân vật ông họa sĩ già là nét đẹp trong cuộc sống, một con ngời ý thức
đ-ợc vị trí, trách nhiệm của mình trong công cuộc xây dựng đất nớc, là ngời nhạy cảm trớc cái đúng, cái sai, ái đẹp luôn hớng thiện, mong muốn làm điều tốt đẹp cho cuộc sống Hình ảnh ông cùng các nhân vật khác để lại cho Lặng
lẽ Sa Pa những vang vọng, tác động mạnh đến t tởng, tình cảm của mỗi ngời.
1 Cảm nghĩ của em về tình cha con trong chiến tranh qua truyện
“Chiếc lợc ngà” của Nguyễn Quang Sáng
Bài làm
Truyện “Chiếc lợc ngà” (Nguyễn Quang Sáng) đợc viết trong cuộc
kháng chiến chống Mĩ nhng chủ yếu tập trung nói về tình ngời trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh Đoạn trích “Chiếc lợc ngà” (Sgk Văn 9, tập I) thể hiện tình cha con thắm thiết, sâu nặng của ông Sáu và bé Thu
Ông Sáu về thăm nhà sau bao năm ở chiến khu với cái tình của ngời cha nôn nao, cháy bỏng khát khao đợc gặp con Nhng ngay từ giây phút đầu,
điều mà ông bấy lâu mong đợi đợc nghe con gái gọi tiếng “Ba !” không đợc
đền đáp Đứa trẻ hoàn toàn ngơ ngác, lạnh lùng, đối xử với ông nh ngời xa lạ Với lòng mong nhớ con, ông càng đón chờ tình cảm của con, nó càng cố
Trang 9tình cự nự Điều đó, khiến ông đau đớn “hai tay buông xuống nh bị gãy ” Có những tình huống, tởng chừng thế nào nó cũng chịu thua, không ơng ngạnh
đợc nữa, phải gọi tiếng “Ba” Nhng nó vẫn không chịu cất tiếng “Ba” mà ông
Sáu chờ đợi
Hành động trẻ con, nói năng cộc lốc, ngang ngạnh của Thu dành cho Ba khiến ông Sáu, bạn ông Sáu và cả ngời đọc đau lòng và suy nghĩ Khi có gia
đình, hạnh phúc đợc làm cha, tiếng gọi “Ba” của đứa con gái yêu cha dành
cho ông khiến ông “khổ tâm đến nỗi không khác đợc, chỉ biết nhìn con vừa khẽ lắc đầu vừa cời”.
Phản ứng tâm lí của Thu là hoàn toàn tự nhiên Thu còn quá bé để có thể hiểu tình thế éo le xảy ra trong chiến tranh Bản thân ngời lớn cũng cha ai chuẩn bị cho Thu ứng phó với bất thờng Điều đó, ngời đọc cảm đợc tình cảm chân thật, sâu sắc, mãnh liệt Thu dành cho ba - ngời mà Thu biết trên
ảnh, ngời cha đợc cô bé ghi sâu trong lòng từ tấm ảnh, không phải ngời đàn
ông xng là "ba"
Đến khi đợc bà ngoại tháo gỡ thắc mắc trong lòng, về lai lịch vết thẹo, Thu vỡ lẽ đó thực là ba mình Trăn trở dằn vặt, cùng tình yêu, khát khao bấy lâu mong gặp mặt cha dồn nén, bùng nổ dữ dội, quyết liệt vào giờ phút trớc khi ngời cha lên đờng Tiếng “Ba a a ba !” vỡ ra từ sâu thẳm lòng cô
bé Tiếng kêu mà ba nó chờ đợi bao năm ròng Tiếng kêu làm nhói tim mọi ngời Ông Sáu sung sớng, hạnh phúc nghẹn lời, không cầm đợc nớc mắt Thu
vồ vập, cuống quít, níu giữ cha, níu giữ yêu thơng bấy lâu nó mong đợi “Nó hôn ba nó cùng khắp Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa , hai tay nó xiết chặt lấy cổ, chắc nó nghĩ hai tay không” “
thể giữ đợc ba nó, nó dang cả hai chân rồi câu chặt lấy ba nó, và đôi vai nhỏ bé của nó run run”.
Đối với ngời cha, đó là tiếng “ba” đầu tiên và cũng là tiếng yêu thơng
cuối cùng ông đợc nghe từ con ! ở chiến khu, ông cố gắng hết sức, thận trọng, tỉ mỉ làm cho con chiếc lợc ngà Ông đặt vào đấy tất cả tình cảm cha con Chiếc lợc trở thành vật thiêng, an ủi ông “gỡ rối phần nào tâm trạng”,
nuôi dỡng tình cha con Ông thờng xuyên “lấy cây lợc ra ngắm nghía rồi mài lên tóc cho cây lợc thêm bóng, thêm mợt” Lòng yêu con đã biến ngời
chiến sĩ thành một nghệ nhân - nghệ nhân chỉ sáng tạo ra một tác phẩm duy nhất trong đời Trớc khi nhắm mắt xuôi tay, ông Sáu vẫn nhớ chiếc lợc, nhờ bạn chuyển lại cho con - cử chỉ chuyển giao đó là một ớc nguyện giữ gìn muôn đời tình cảm cha con, ruột thịt
Truyện “Chiếc l ợc ngà” đã diễn tả một cách cảm động tình cha con
thắm thiết, sâu nặng của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh Hình ảnh cây lợc đợc gắn vào đó một trái tim thổn thức tình ruột thịt, khẳng định giá trị nhân bản sâu sắc, cao đẹp thiêng liêng !
Trang 102 Học xong truyện Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng em hãy viết
hai bài văn ngắn để triển khai các nội dung :
a) Bé Thu và một tình yêu cha đằm thắm, kì lạ.
b) Ông Sáu - Ngời hi sinh cả cuộc đời để gìn giữ tình cha con bất diệt.
Bài làm a) Bé Thu và một tình yêu cha đằm thắm, kì lạ
Có một nhà văn đã nói rằng : "Không có câu chuyện cổ tích nào đẹp bằng chính cuộc sống viết ra" Cuộc chiến tranh chống Mĩ của dân tộc ta với
biết bao câu chuyện đã trở thành huyền thoại đợc các nhà văn ghi lại nh những câu chuyện cổ tích hiện đại Trong số ấy phải kể đến "Chiếc lợc ngà"
của Nguyễn Quang Sáng Nhân vật cô bé Thu tám tuổi có một tình yêu cha
đằm thắm, kì lạ, tiêu biểu cho những điều kì diệu mà những con ngời Việt Nam đã viết nên
Trong hoàn cảnh chiến tranh cha phải đi chiến đấu biền biệt xa nhà đến khi Thu lên 8 tuổi, hai cha con mới đợc gặp nhau Vậy mà trong suốt 3 ngày gần gũi cô bé đã không nhận cha mình Cô nói năng cộc lốc, c xử vùng vằng,
ơng ngạnh, tởng chừng tình cha con sẽ không hình thành, vậy mà thật bất ngờ trớc khi ông Sáu đi xa, tình cảm thiêng liêng ấy đã bùng cháy lên Trong
đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao, miệng nó cất tiếng gọi "ba",
cử chỉ ôm chặt lấy ba, hôn ba và hôn cả vết thẹo dài trên má của ba Nó còn
hét lên "Không", hai tay siết chặt cổ ba, dang cả hai chân quặp chặt lấy ba,
đôi vai nhỏ của nó run run Đó là tiếng khóc ân hận Trong ý nghĩ ngây thơ
của nó, ngời cha thật đẹp, nhng vì bom đạn quân thù cô bé đã không hiểu
đ-ợc, khi hiểu đợc thì đã muộn Để diễn tả tình cảm đặc biệt, đằm thắm này, tác giả không viết nhiều, chỉ chọn một chi tiết làm chúng ta xúc động bởi nó trong trẻo, chân thành : đó là chi tiết Thu siết chặt lấy cổ cha tiếng kêu của
nó nh là tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi ngời Tiếng ba nh vỡ
tung ra từ lòng nó Dờng nh từ giờ phút thức tỉnh đó, Thu bắt đầu thay đổi, cô không chỉ yêu cha mà còn tự hào về ngời cha - một ngời anh hùng
Có thể nói ở tuổi thiếu nhi, Thu là cô bé có tình cảm mạnh mẽ, sâu sắc, hồn nhiên, ngây thơ Tất cả những nét tính cách ấy đều tập trung thể hiện về một tình yêu cha đằm thắm, kì lạ
Văn học là thể hiện tâm hồn con ngời và thời đại một cách cao đẹp Nhà văn Nguyễn Quang Sáng đã đem đến một nét tính cách điển hình cho vẻ đẹp con ngời Việt Nam thời chống Mĩ
b) Ông Sáu - Ngời hy sinh cả cuộc đời để gìn giữ tình cha con bất diệt
Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng là một tác phẩm văn học thành
công không phải nhà văn nào cũng thành công khi viết về tình cảm cha con - một tình cảm thiêng liêng Hình ảnh ông Sáu đã để lại ấn tợng sâu sắc về một ngời cha hy sinh cả cuộc đời để giữ gìn tình cha con bất diệt
Trang 11Ông Sáu tham gia cuộc chiến đấu của dân tộc, vì nhiệm vụ chung đó
ông phải hi sinh vẻ đẹp trai trẻ của mình Đó là nỗi đau về thể xác
Nhng điều đáng nói ở đây là nỗi đau tinh thần của ông Sáu Mấy ngày về thăm nhà, đứa con gái duy nhất mà ông yêu thơng đã không nhận cha, không một lời gọi ba Mãi đến phút cuối cùng trớc khi chia tay ông mới đợc hởng hạnh phúc của ngời cha, nhng thật ngắn ngủi để rồi cuối cùng ông mãi mãi phải xa con Thật là xót xa, trong những ngày chiến đấu gian khổ, sống và chết đều phải bí mật Tuy nhiên, ngời cha đau khổ, lặng lẽ ấy là một chiến sĩ anh hùng và không bao giờ chết vì ông là ngời cha hết mực yêu thơng con,
ông ớc hẹn sẽ làm chiếc lợc ngà thật đẹp cho con, ông đã dành tất cả tình
th-ơng yêu, tâm huyết để làm chiếc lợc ngà nh một biểu tợng cùa tình cha con bất diệt Dù cha trao tận tay con gái chiếc lợc nhng trớc khi mất ông đã kịp trao nó cho một ngời bạn và ông hi vọng chiếc lợc sẽ tìm đợc địa chỉ để mãi mãi tình cha con không chết
Câu chuyện Chiếc lợc ngà gợi nên tình cảm sâu nặng của ngời cha
dành cho con Tình cảm ấy là bất diệt Chiến tranh gieo đau thơng, mất mát,
và chết chóc là một điều không thể tránh khỏi nhng tình cảm thiêng liêng của con ngời mà ở đây là tình cha con không bao giờ mất Đây cũng là chủ
đề của tác phẩm này
2 Tóm tắt trích đoạn Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng
Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến lúc con gái mới đợc một tuổi Bảy
năm sau, ông có dịp về thăm nhà Ông vui mừng muốn ôm ấp, vỗ về con,
nh-ng bé Thu khônh-ng nhận cha, đối xử với ônh-ng lạnh lùnh-ng nh nh-ngời xa lạ, vì trên mặt ông Sáu có vết thẹo không giống với ngời cha trong ảnh chụp mà em đã biết Sau đó nhờ bà ngoại giải thích, Thu mới hiểu Trong phút chia tay, nỗi khát khao đợc gặp cha, tình yêu cha trong cô bé bùng dậy, hối hả, cuống quít Tại khu căn cứ, ông Sáu đã dồn hết tình yêu thơng, nỗi nhớ đứa con gái yêu vào việc làm một chiếc lợc ngà để tặng con Trong một trận càn, ông đã
hi sinh Trớc lúc nhắm mắt xuôi tay, ông còn kịp trao cây lợc ấy cho một
ng-ời bạn Cuối cùng chiếc lợc đến đợc tay con gái thì cha con đã không bao giờ
đợc hội ngộ nữa Tác phẩm là bài ca đâu xót nhng đẹp đẽ về tình cha con trong cuộc chiến tranh ái quốc
1 Phân tích bài thơ “ánh trăng của Nguyễn Duy để cảm nhận đ” ợc bài học sâu sắc mà tác giả muốn gửi gắm.
Bài làm
Nguyễn Duy thuộc thế hệ nhà thơ trởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc Nguyễn Duy nổi tiếng với các bài thơ nh : “Tre Việt
Trang 12Nam”, “Hơi ấm ổ rơm”, Hiện nay, Nguyễn Duy vẫn tiếp tục sáng tác, ông
viết đều những bài thơ tài hoa, đậm chất suy t
“ánh trăng” (1978) là một trong những bài thơ của Nguyễn Duy đợc
nhiều ngời a thích bởi tình cảm chân thành, sâu sắc, tứ thơ bất ngờ, mới lạ :Hai khổ thơ đầu, tác giả nhắc đến những kỉ niệm đẹp :
“Hồi nhỏ sống với đồng.
Với sông rồi với bể Hồi chiến tranh ở rừng Vầng trăng thành tri kỉ ”Trăng gắn bó với tác giả ngay từ thời thơ ấu Trăng gắn với đồng ruộng, dòng sông, biển cả Dù ở đâu, đi đâu trăng cũng gắn bó với ngời Nhng phải
đến khi ở rừng nghĩa là lúc tác giả sống trên tuyến đờng Trờng Sơn xa gia
đình, quê hơng vầng trăng mới trở thành “tri kỉ” Trăng với tác giả là đôi bạn
không thể thiếu nhau Trăng chia ngọt, sẻ bùi, trăng đồng cam cộng khổ.Tác giả khái quát vẻ đẹp của trăng, khẳng định tình yêu thơng quí trọng của mình với trăng :
“Trần trụi với thiên nhiên Hồn nhiên nh cây cỏ Ngỡ không bao giờ quên Cái vầng trăng tình nghĩa ”Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô t, hồn nhiên Trăng tợng trng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ “Vầng trăng tình nghĩa”, bởi trăng từng chia ngọt, sẻ bùi, đồng cam cộng khổ, bởi trăng là ngời bạn, tri âm, tri kỉ
ấy mà có những lúc tác giả tự thú nhận là mình đã lãng quên cái “vầng
trăng tình nghĩa” ấy :
“Từ hồi về thành phố Quen ánh điện, cửa gơng Vầng trăng đi qua ngõ
Nh ngời dng qua đờng ”Trớc đây, tác giả sống với sông, với bể, với rừng bây giờ môi trờng đã
thay đổi Từ hồi về thành phố đời sống cũng thay đổi theo : quen ánh điện,“
cửa gơng ” “ánh điện , cửa g” “ ơng” tợng trng cho cuộc sống sung túc, đầy đủ
sang trọng dần dần “cái vầng trăng tình nghĩa” ngày nào bị lãng quên
“Vầng trăng” ở đây tợng trng cho những tháng năm gian khổ, đó là tình bạn,
tình đồng chí đợc hình thành từ những tháng năm ấy Trăng bây giờ thành
ng
“ ời dng” Con ngời ta thờng hay đổi thay nh vậy Bởi thế đời vẫn thờng
nhắc nhau : “ngọt bùi nhớ lúc đắng cay” ở thành phố vì quen với “ánh điện, cửa gơng” quen với cuộc sống đầy đủ tiện nghi nên ngời đã không thèm để ý
đến “Vầng trăng” - con ngời, mảnh đất từng là tri kỉ một thời.
Trang 13Phải đến lúc toàn thành phố mất điện :
“Phòng buyn đinh tối om Vội bật tung cửa sổ
Đột ngột vầng trăng tròn”
“Vầng trăng” xuất hiện thật bất ngờ, khoảnh khắc ấy, phút giây ấy
ng-ời lính năm xa mới bàng hoàng trớc vẻ đẹp kì diệu của vầng trăng Bao nhiêu
kỉ niệm xa bỗng ùa về làm "Con ngời này" cứ “rng rng” nớc mắt.
“Ngửa mặt lên nhìn mặt
Có cái gì rng rng "
" ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình ”Trăng vẫn thủy chung mặc cho ai thay đổi, vô tình với trăng Trăng bao dung và độ lợng biết bao ! Tấm lòng bao dung độ lợng ấy “đủ cho ta giật mình” mặc dù trăng không một lời trách cứ Trăng tợng trng cho vẻ đẹp bền
vững, phẩm chất cao quí của nhân dân, trăng tợng trng cho vẻ đẹp bền vững của tình bạn, tình đồng đội trong những tháng năm “không thể nào quên” T-
ợng trng cho "mảnh đất nuôi ta thành dũng sĩ
“ánh trăng” của Nguyễn Duy đã gây đợc nhiều xúc động đối với độc
giả bởi cách diễn đạt bình dị nh lời tâm sự, lời tự thú, lời tự nhắc chân thành Giọng thơ trầm tĩnh sâu lắng Tứ thơ bất ngờ mới lạ ,“ánh trăng” còn mang
ý nghĩa triết lí về sự thuỷ chung khiến cho ngời đọc phải “giật mình” suy
Trang 14Khác với những bài thơ thời chiến tranh mà con ngời chỉ có một lí ởng là chiến đấu và sẵn sàng hi sinh cho Tổ quốc, con ngời không có điều kiện để sống cho những gì thuộc về riêng t, hay chuyện đời thờng Đọc bài thơ này ta nhận ra cái điều mới lạ ấy Bớc từ chiến tranh sang thời bình, con ngời bắt đầu có những toan tính, những ham muốn đợc hởng thụ Nguyễn Duy mợn vầng trăng và ngời lính nói về một sự thay đổi trong lòng ngời
t-Vầng trăng trong thời tuổi thơ và chiến tranh gắn bó đẹp là vậy thế mà
do hoàn cảnh con ngời đã lãng quên để rồi từ trong sâu thẳm tâm hồn, con ngời phải day dứt Hai khổ kết bài thơ này mang hàm nghĩa độc đáo đó :
Trăng cứ tròn vành vạnh
tỉnh ngộ là tấm lòng chân thực của ngời lính vốn cao đẹp không thể khác
Với ý nghĩa này, ánh trăng mang tính chất triết lí sâu sắc, có tác dụng
cảnh tỉnh những ai dễ lãng quên quá khứ tốt đẹp Cần biết sống thủy chung, nghĩa tình
Sau chiến tranh "Thời tôi sống biết bao câu hỏi lớn/ Câu trả lời thật không
dễ dàng chi" ánh trăng của Nguyễn Duy giúp mỗi ngời tìm đợc câu trả lời
thấm thía trong cái "giật mình", "rng rng" ấy.
Từ bài thơ “ánh trăng của Nguyễn Duy em hãy viết lại những”
suy t của ngời lính sau chiến tranh.
Bài làm
Cuộc kháng chiến đã qua đi, ngời lính trong chiến tranh giờ đây đã về với cuộc sống hàng ngày Tởng nh sự bận rộn hôm nay sẽ khiến ngời ta quên lãng quá khứ Nhng có một lúc nào đó trong đời thờng những kỉ niệm chiến tranh lại nh những thớc phim quay chậm hiện về Nguyễn Duy gửi tới bạn
đọc thi phẩm “ánh trăng” cũng chính là gửi tới bạn đọc thông điệp : Không
nên sống vô tình, phải biết thủy chung nghĩa tình cùng quá khứ
“Hồi nhỏ sống với đồng Với sông rồi với bể Hồi chiến tranh ở rừng Vầng trăng thành tri kỉ ”Hình ảnh những đồng, sông, bể, rừng nguyên sơ, thuần hậu trong khổ
thơ đầu này là nơi đã nuôi dỡng, che chở cho tuổi thơ và năm tháng chiến
Trang 15tranh, cả một quãng đờng dài sống trong tình thơng yêu, gắn bó với thiên nhiên, với những miền quê ấy, vầng trăng thành tri kỉ Trăng nh mái nhà, nh
ngời bạn thân thiết của tâm hồn ở đó tâm hồn tình cảm con ngời cũng đơn sơ thuần phác nh chính thiên nhiên Trăng và ngời đã tạo nên mối giao tiếp, giao hoà thủy chung tởng nh không bao giờ có thể quên đợc
“Từ hồi về thành phố Quen ánh điện cửa gơng Vầng trăng đi qua ngõ
Nh ngời dng qua đờng ”Khi chiến tranh kết thúc Ngời lính trở về bị hấp dẫn bởi đô thị, với ánh
điện, cửa gơng, những ánh sáng nhân tạo đã làm họ quên đi ánh sáng tự
nhiên hiền dịu của trăng Cuộc sống hiện đại với nhiều tiện nghi đã làm cho con ngời thờ ơ, vô tình với những ngày gian khổ, cùng đồng đội, đồng chí chung một chiến hào mà trăng là biểu tợng.
“Vầng trăng đi qua ngõ
Nh ngời dng qua đờng”.
Từ hình ảnh vầng trăng “tri kỉ”, vầng trăng tình nghĩa trở thành ngời
d-ng qua đờd-ng, Nguyễn Duy đã diễn tả đợc cái đổi thay của lòd-ng d-ngời, cái lãd-ng
quên, dửng dng đến phũ phàng Cái so sánh thật thấm thía: “nh ngời dng qua
đờng”.
Cũng nh dòng sông có khúc phẳng lặng êm đềm, cũng có khúc ghềnh thác dữ dội Cuộc đời vốn cũng nhiều biến động Ghi lại một tình huống, cuộc sống nơi thị thành, của những con ngời từ rừng về thành phố, Nguyễn Duy đặt con ngời vào bối cảnh
“Thình lình đèn điện tắt Phòng buynh đinh tối om Vội bật tung cửa sổ
Đột ngột vầng trăng tròn ”Khi ánh trăng nhân tạo vụt tắt, bóng tối bao trùm khắp không gian thì vầng trăng xuất hiện khiến con ngời ngỡ ngàng trứơc ánh trăng thân thơng của tuổi thơ trên những nẻo đờng ta sống và trong cuộc chiến gian khổ, ác liệt Cuộc sống hiện đại làm cho lòng ngời thay đổi Trớc ngời bạn vô tình
ấy, trăng chẳng nói, chẳng trách khiến ngời lính cảm thấy có cái gì rng rng
ánh trăng soi chiếu khiến ngời ta nhận ra độ lệch của nhân cách mình
“Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi ngời vô tình
ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình ”
ánh trăng trớc sau vẫn vậy mộc mạc, giản dị và thủy chung Trăng lặng
lẽ tròn đầy một cách trong sáng, vô t, mặc cho thời gian trôi, mặc cho bạn
Trang 16bầu xa ai đó quay lng dù trong quá khứ trăng là tri kỉ Nhng trăng cũng khơi gợi niềm xúc động, đánh thức lơng tâm ở con ngời Cái giật mình đợc diễn tả trong khổ thơ “vô ngôn” thể hiện sự bình tĩnh đáng quí Qua bài thơ Nguyễn Duy đã khám phá ra vẻ đẹp không bao giờ kết thúc Dờng nh cuộc sống mới
đầy đủ hơn khiến cho con ngời lãng quên ánh trăng Hành trình đi tìm những hạt ngọc ẩn dấu trong tâm hồn con ngời không bao giờ ngơi nghỉ và việc hoàn thiện mình của chính mỗi con ngời cũng không phải một sớm một chiều
Cuộc đấu tranh hớng thiện âm thầm mà khốc liệt, nó đòi hỏi lòng dũng cảm của con ngời Ngời lính năm xa đã dành trọn quá khứ soi mình trong hiện tại để đấu tranh loại bỏ sự vô tình vô nghĩa của bản thân, hớng tới sự cao cả, tốt đẹp
“ánh trăng” là bài thơ không quên về quá trình hớng thiện, quá trình
hoàn thiện mình của mỗi con ngời trong cuộc sống hôm nay
1 Phân tích hình ảnh ngời mẹ trong bài thơ Khúc hát ru những em bé“
lớn trên lng mẹ” của Nguyễn Khoa Điềm
Bài làm
“Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ” đợc Nguyễn Khoa Điềm
sáng tác vào ngày 25 tháng 3 năm 1971, là một trong số những bài thơ hay của ông Nổi bật trong bài là hình ảnh ngời mẹ Tà Ôi nh là biểu tợng về ngời
mẹ Việt Nam anh hùng Đó là một con ngời rất mực thơng con nhng cũng vô cùng yêu nớc Dờng nh đứa con yêu quí và đất nớc thân thơng nuôi con nên ngời và đánh giặc giải phóng quê hơng là những gì trọng đại nhất cao quí nhất của ngời mẹ này trong những năm đất nớc phải gồng mình chống đế quốc Mĩ xâm lợc
Bài thơ đồng thời là lời hát ru Tác giả ru em Cu Tai ngủ ngoan (đồng thời miêu tả hình ảnh ngời mẹ) Ngời mẹ trong bài ru em ngủ ngoan nhng đó
là lời ru thầm, lời ru trong tim (Lng đa nôi và tim hát thành lời) Lời ru của
tác giả và lời ru của ngời mẹ nối tiếp nhau, đan cài, hoà quyện vào nhau làm nên những khúc hát ru vừa đằm thắm, dịu dàng, vừa trầm t, sâu lắng Vì kết cấu bài thơ nh những khúc hát ru nên bài thơ cứ trở đi trở lại một số khúc giống nhau nh những nét nhạc chủ đạo trong một bài hát Bài thơ có ba khúc
ru Mỗi khúc hát ru là một đoạn thơ ở đoạn thơ thứ nhất, ngời mẹ ru con khi
Trang 17địu con trên lng và giã gạo nuôi bộ đội Giấc ngủ của em nghiêng nghiêng
theo nhịp chày, thấm mồ hôi lao động vất cả của mẹ Ngời mẹ Tà Ôi thơng
con nhất mực không lúc nào chịu rời con đã lấy lng làm nôi và đôi vai gầy làm gối cho con Và lời ru con của mẹ cất lên bên cối gạo giữa sàn nhà cũng
chính là lời tâm sự, lời tự nhủ, lời mẹ thầm nói với chính mình Lòng yêu con của mẹ gắn liền với tình thơng yêu bộ đội :
“Mẹ thơng A Kay, mẹ thơng bộ đội Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần Mai sau con lớn vung chày lún sân ”
Ước mơ của ngời mẹ nối liền với giấc mơ của con và cùng hội tụ lại trong tình thơng yêu sâu sắc những anh bộ đội Trong đoạn thơ thứ hai, bà
mẹ Tà Ôi địu con đi tỉa bắp trên núi Ka Li Tình thơng yêu và niềm hi vọng vô bờ của ngời mẹ đối với đứa con đợc thể hiện bằng lời và những hình ảnh
to, hạt mẩy Hình ảnh mặt trời ở câu thơ sau là ẩn dụ Tác giả so sánh ngầm
Cu Tai là mặt trời của mẹ Coi con nh mặt trời thì quả là lòng mẹ yêu quí con
vô hạn, mong đợi ở con rất nhiều Đó là ánh sáng, là nguồn sống, là niềm vui, là niềm hạnh phúc, là tất cả tơng lai của mẹ Hai câu thơ, hai hình ảnh tôn nhau lên, đối ý với nhau, đã làm nổi bật tình thơng yêu sâu sắc và niềm
hi vọng lớn lao của ngời mẹ đối với đứa con Lời ru của ngời mẹ Tà Ôi ngân nga trong trái tim mẹ khi mẹ địu con đi tỉa bắp vẫn hớng về đứa con thơ yêu quí của mình Lòng thơng yêu con của mẹ trong hoàn cảnh này gắn liền với tình thơng yêu dân làng - những ngời dân lao động nghèo đói :
“Mẹ thơng A Kay, Mẹ thơng làng đói Con mơ cho mẹ hạy bắp lên đều Mai sau con lớn phát mời Ka Li ”Trong đoạn thơ thứ ba, ngời mẹ địu con trong t thế đang “chuyển lán ,”
chuyển lán , đạp rừng
“ ” “ ” hoặc trên đờng ra chiến trờng để giành trận cuối
Trang 18Nh vậy, bà mẹ Tà Ôi là một ngời mẹ lao động, trực tiếp sản xuất, phục vụ cho chiến đấu của toàn dân tộc Tình thơng con, thơng bộ đội, thơng dân làng, thơng đất nớc hoà quyện vào nhau trong tấm lòng của một ngời mẹ miền núi yêu nớc trong những năm tháng chống Mĩ khó khăn, gian khổ.Theo lời ru (và cũng là tình yêu thơng của mẹ), theo bớc chân của ngời
mẹ Tà Ôi, không gian cũng đợc mở rộng dần: từ sân (khi mẹ giã gạo) đến ngọn núi Ka Li (khi mẹ đi tỉa bắp) rồi đến những rừng những suối khi mẹ chuyển lán đạp rừng Và ớc mơ, khát vọng của ngời mẹ gửi gắm qua lời hát
ru tha thiết, nặng tình nặng nghĩa ấy cũng mỗi lúc một lớn dần : “Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần” đến “Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều” Từ
mong muốn “Mai sau con lớn vung chày lún sân” đến “Mai sau con lớn phát mời Ka Li” cuối cùng cũng bùng lên thành một khát vọng cháy bỏng
“Mai sau con lớn làm ngời tự do” Tinh thần, không khí sục sôi của đất nớc
trong những năm tháng đánh Mĩ đã đi vào lời hát ru của những bà mẹ Cuộc chiến tranh nhân dân khiến cả đến những bà mẹ miền núi có con nhỏ vào cuộc chiến đấu hi sinh, gian khổ Biết bao em bé đã “lớn trên lng mẹ” đi
đến chiến tr
“ ờng” và trong số họ không ít những ngời đã thành những anh
hùng dũng sĩ Qua những khúc hát ru với những điệp khúc đã trở đi trở lại nhng vẫn có sự biến hoá phát triển, Nguyễn Khoa Điềm đã thể hiện thật sinh
động, ám ảnh đầy sức mạnh nghệ thuật khát vọng mãnh liệt độc lập tự do của toàn dân tộc
2 Phân tích đoạn thơ :
Em cu Tai ngủ trên lng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan đừng rời lng mẹ
Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng
Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối Lng đa nôi và tim hát thành lời.
(Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ, Nguyễn Khoa
Điềm)
Bài làm
Nhà thơ Nguyễn Duy đã viết :
Ta đi trọn kiếp con ngời Vẫn cha đi hết những lời mẹ ru
Lời ru của mẹ chính là nguồn năng lợng tinh thần để giúp mỗi chúng
ta trởng thành nên ngời Bởi thế cảm xúc về lời ru của mẹ đã đi vào nghệ thuật và thơ ca Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm cũng xuất phát từ truyền thống
Trang 19này nhng có sự sáng tạo rất mới với Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ.
Bài thơ đợc viết năm 1971 in trong tập "Đất và khát vọng" Cảm xúc
bao trùm bài thơ là tình cảm chân thành của tác giả về hình ảnh ngời mẹ dân tộc Tà Ôi với tình thơng con, thơng bộ đội, yêu đất nớc
Đoạn thơ mở đầu chính là lời hát ru của tác giả nói về hình ảnh mẹ giã gạo nuôi bộ đội và rất yêu thơng con :
Em cu Tai ngủ trên lng mẹ ơi
Lng đa nôi và tim hát thành lời
Mở đầu là điệp khúc ngọt ngào tha thiết: Em Cu Tai ngủ trên lng mẹ
ơi/ Em ngủ cho ngoan đừng rời lng mẹ.Tác giả vỗ về em Cu Tai ngủ bởi vì :
mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội, nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng Tiếng ru
con ngủ "nghiêng" theo nhịp chày làm cho giấc ngủ của em cũng "nghiêng" theo Con cũng đang chia sẻ theo công việc của ngời mẹ Công việc giã gạo nuôi bộ đội không chỉ là công việc đơn thuần mà nó thật sự có ý nghĩa cao cả, hớng về sự nghiệp chung của cuộc kháng chiến chống Mĩ của toàn dân tộc
Sự vất vả của mẹ đợc diễn tả trong câu thơ :
Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối Lng đa nôi và tim hát thành lời
Hàng loạt các hình ảnh hoán dụ : mồ hôi, vai, lng, má, tim, đợc sử dụng rất đắt để thể hiện trái tim yêu thơng mênh mông của ngời mẹ nghèo
đặc biệt là hình ảnh "má em nóng hổi" vì giọt mồ hôi tuôn rơi của mẹ, lng
mẹ là chiếc nôi để con lớn lên, tim mẹ dạt dào tình mẫu tử đã hát thành lời
đó là tiếng hát từ trái tim, từ cảm xúc yêu thơng con của ngời mẹ Đây là một câu thơ đặc sắc, chứa hai hình ảnh đẹp : Lng đa nôi và tim hát thành lời
Qua đoạn thơ thứ nhất, khúc hát ru của tác giả, ta thấy đợc tình cảm chân thành của ngời mẹ nghèo vất vả, lam lũ nhng có lòng thơng con, yêu nớc Ngời mẹ Tà Ôi đã trở thành biểu tợng của đất nớc
Từ bếp lửa đời đến Bếp lửa trong thơ Bằng Việt
Bài làm
Đọc “Bếp lửa” của Bằng Việt tôi đã mờng tợng ra một chàng trai trẻ
trong cái giá lạnh của mùa đông Ki-ép ở đất nớc U-crai-na xa xôi đơng cặm cụi sởi ấm những nguồn thơng qua từng chữ, từng câu mà đợc thắp lên ngọn lửa đợm đà của một thời thơ ấu đẹp đẽ sống bên ngời bà yêu dấu
Đến nay đã hơn bốn thập kỉ kể từ khi bài thơ ra đời, ta thực khó rõ đã có bao nhiêu trái tim rung cảm mỗi khi đến với “Bếp lửa” Chỉ biết đằng sau
mạch cảm xúc dạt dào của hoài niệm kia sẽ là gì nếu không phải một tình lan