1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ LÀM TRƠN RTS (RAUCH-TUNG-STRIEBEL) TRONG XÁC ĐỊNH QUỸ ĐẠO CHUYỂN ĐỘNG docx

6 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 371,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Với các phương pháp tính toán truy hồi, một số công cụ ứng dụng trong đánh giá chuyển động gọi là Làm trơn Smoother đã được phát triển mạnh mẽ nhằm xác định chính xác nhất quỹ

Trang 1

I LỜI MỞ ĐẦU

Với các phương pháp tính toán truy hồi,

một số công cụ ứng dụng trong đánh giá

chuyển động gọi là Làm trơn (Smoother) đã

được phát triển mạnh mẽ nhằm xác định chính

xác nhất quỹ đạo chuyển động khi đã có tọa

độ điểm xuất phát và kết thúc của hành trình

Ngược lại với quá trình lọc (Filter) nhằm dự

báo vị trí tiếp theo gần đúng nhất của đối

tượng chuyển động để đưa đối tượng tới đích,

làm trơn (Smoother) là quá trình tính ngược từ

tọa độ đích về tọa độ xuất phát nhằm vẽ ra

quỹ đạo thực, gần như là quỹ đạo trơn nhất của chuyển động Kết quả thu được là đường quỹ đạo nhẵn, gần với thực tế nhất của đối tượng Lớp bài toán này thường áp dụng trong điều khiển hành trình theo quỹ đạo định trước của vật thể bay (trong quá trình chuyển động

có thể thay đổi quỹ đạo), sử dụng trong đánh giá quỹ đạo bay của máy bay không người lái

PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ LÀM TRƠN RTS (RAUCH-TUNG-STRIEBEL)

TRONG XÁC ĐỊNH QUỸ ĐẠO CHUYỂN ĐỘNG

ThS NGÔ THANH BÌNH

Khoa Điện - Điện tử Trường Đại học Giao thông Vận tải

KS TRẦN QUỐC TOẢN

Khoa Cơ điện Trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ

Tóm tắt: Để định vị đối tượng chuyển động ta thường sử dụng các công cụ tính toán dự báo

điểm đến tiếp theo của đối tượng trên cơ sở sử dụng bộ lọc Kalman Tuy nhiên quỹ đạo vẽ được trên bản đồ không phải là đường quỹ đạo thật mà là một đường zigzag của các điểm dự báo Trong đánh giá chuyển động chúng ta cần quỹ đạo thực, vì vậy việc quan tâm tới quá trình làm trơn các trạng thái đo đạc, gọi là smoother, bao giờ cũng đi kèm theo bài toán định vị chuyển động Bài báo này khảo sát và phát triển một số dạng làm trơn quỹ đạo, bao gồm RTS (Rauch-Tung-Striebel smoother), ETS (extended Forward-Backward smoother) Một số kết kết quả mô phỏng trên Matlab được đưa ra để minh họa cho các thuật toán này, từ đó tác giả đưa ra một số lưu ý khi khảo

sát quỹ đạo chuyển động

Summary: To locate moving objects we often use calculator tools to predict the next point of

the objects based on using Kalman filter But drawing lines on the orbit map are not the actual trajectory instead of the zigzag lines of predicting points In the evaluation we need the real orbit,

so the interest in the process as smoothing measurement status, called smoother, always accompanied by positioning motion problems This paper surveys and develops some forms of smoothing orbit, including the RTS (Rauch-Tung-Striebel smoother), ETS (extended Forward-Backward smoother) A number of the Matlab simulation results are given to illustrate these

algorithm, from that the author gives some notices in surveying trajectory

II KHÔNG GIAN TRẠNG THÁI VÀ LỌC KALMAN

Một mô hình tuyến tính biến đổi theo thời gian được diễn tả bằng công thức liên tục

Trang 2

về thời gian như sau:

dx(t) = Fx(t) + Lw(t)

Trong đó:

Điều kiện quán tính là x(0)~N(m(0),P(0))

F và L ma trận hằng với đặc tính hoạt

động của mô hình

w(t) là ồn trắng với cường độ phổ là Qc

Bộ lọc Kalman kinh điển được giới thiệu

bởi Rudolph E Kalman (1960), đưa ra một

giải pháp đệ quy để đánh giá những hệ thống

động rời rạc tuyến tính hóa thời gian Lọc

Kalman bao gồm 2 bước: bước Dự đoán

(prediction), ở đó các trạng thái tiếp theo của

hệ thống được dự báo bởi các giá trị đo trước

đó; và bước Cập nhật (Update), ở đó các trạng

thái hiện tại của hệ thống được đánh giá bởi

các số liệu đo được tại thời điểm đó Theo

Särkkä (2006), sử dụng lọc Kalman cho mô

hình trên Ak và Qk có dạng:

A = exp(FΔt )k k (2)

k

⎪⎭

k

-1

k

k

Δt

T

0

T K

(F(Δt - τ)) dτ

Trong đó: Δt = tk k+1- t là bước tính

T C k

k T

k

LQ L

⎝ ⎠

k k

Q = C D

• Prediction:

- (5)

k k-1 k

m = A m

k k-1 k-1 k-1 k-1

P = A P A + Q

• Update:

v = y - H m

T

k k k k

S = H P H + Rk

k

k

k

- T -1

k k k

m = m + K v

k k k k

P = P - K S K Trong đó:

• và là giá trị dự báo trung bình và ma trận hiệp biến của trạng thái riêng biệt tại thời điểm k trước khi có giá trị đo đạc (Tiền nghiệm)

-k

-k P

• và là giá trị đánh giá trung bình và ma trận hiệp biến của trạng thái riêng biệt tại thời điểm k sau khi có giá trị đo đạc (Hậu nghiệm)

k

k

v là giá trị mới đưa vào (thặng dư đo đạc) tại thời điểm bước k

k

S là ma trận hiệp biến dự báo đo đạc tại bước k

k

K là hệ số khuếch đại lọc, chính là độ lợi cần tìm của mạch lọc Kalman trong mỗi ước đoán

Tuy nhiên trong thực tế tồn tại nhiều hệ thống phi tuyến, ở đó các tính toán của bộ lọc Kalman truyền thống không được áp dụng được Trong những trường hợp này ta sử dụng

mô hình lọc Kalman mở rộng EKF (extended Kalman filter) như sau:

Trang 3

k k-1 k (7)

x = f(x ,k -1) + q

y = h(x ,k) + r

-1

) k

k

k

k

Trong đó:

n

k

x ∈R : là trạng thái của hệ thống ở

bước k

m

k

y ∈R : là giá trị đo đạc tại thời điểm k

k-1 k-1

q ~ N(0,Q : là nhiễu xử lý

k

r ~ N(0,R ) : là nhiễu đo đạc

f: là hàm (phi tuyến) động học của mô

hình

h: là hàm (phi tuyến) vector đo đạc của

mô hình

Bộ lọc Kalman mở rộng và ứng dụng

(Jazwinski, 1970; Maybeck, 1982;

Bar-Shalom, 2001; Grewal và Andrews, 2001;

Särkkä, 2006), mở rộng phạm vi của bộ lọc

Kalman để lọc tối ưu các vấn đề phi tuyến

bằng cách thành lập một xấp xỉ Gaussian phân

phối trạng thái x và các phép đo y dựa trên

biến đổi sử dụng chuỗi Taylor Sự khác nhau

giữa hai bộ lọc KF và EKF là ma trận và

trong KF được thay thế bởi ma trận

EKF Giá trị và cũng được tính toán

khác trong EKF, dựa trên biến đổi xấp xỉ

tuyến tính và dạng toàn phương

k A k

H

x k-1

F (m ,k -1) H (m ,k)x -k

-k

• Prediction:

-k k-1

m = f(m ,k -1)

k x k-1 k-1 x k-1 k-1

P = F (m ,k -1)P F (m ,k -1) + Q (8)

• Update:

v = y - h(m ,k)k k -k

- - T

S = H (m ,k)P H (m ,k) + R

K = P H (m ,k)Sk k- Tx -k -1k (9)

m = m + K v

k k k k

P = P - K S K

trận Jacobi của hàm f và h, với

x

F (m,k -1) H (m,k)x

x j, j' j

j' x=m

δf (x,k -1) [F (m, k -1)] =

δx (10)

x j, j' j

j' x=m

δh (x,k) [H (m,k)] =

δx (11)

III BỘ LÀM TRƠN SMOOTHER

™ Mô hình RTS (Rauch-Tung-Striebel smoother)

Bộ làm trơn cho mô hình lọc Kalman rời rạc theo thời gian, còn được biết đến dưới tên gọi Rauch-Tung-Striebel-smoother RTS (Rauch, 1965; Gelb, 1974; Bar-Shalom, 2001), sử dụng trong quá trình tính toán làm

trơn mô hình (7) được đưa ra theo phân tán P,

theo công thức:

k 1:T k k k P(x y ) = N(x m , P ) (12) Giá trị ước đoán và ma trận hiệp biến được tính toán trong các dạng làm trơn cho lọc Kalman, theo công thức sau:

k m k

P

-k+1 k

k+1 k k k k

P = A P A + Q T

k k k k +1

C = P A [P ]-1 (13)

k k k k+1 k+

m = m + C [m - m 1]

Trang 4

s s

k k k k+1 k+1

P = P + C [P - P ]

Trong đó:

• và là những ước lượng của

bộ làm trơn (smoother) cho trạng thái ước

đoán và ma trận hiệp biến bước k

s

k

k P

• và là những ước lượng của

bộ lọc (filter) cho trạng thái ước đoán và ma

trận hiệp biến bước k

k

• và là giá trị ước đoán

trạng thái ước đoán và ma trận hiệp biến bước

k+1

-k+1

-k+1 P

• là độ lợi làm trơn tại thời điểm

k, chỉ ra với bao nhiêu giá trị làm trơn ước

lượng được chính xác tại bước thời gian cụ

thể

k

C

Sự khác biệt giữa các bộ lọc Kalman và

RTS là cách tính toán thuận (forward) trong

lọc và tính truy hồi trong bộ làm trơn

(backward smoother) Trong thuật toán làm

trơn RTS tính toán đệ quy bắt đầu từ bước

s T

m = mT

-1

-T k

k

)

s

T T

P = P

™ Mô hình ETS (extended

Forward-Backward smoother)

Bộ làm trơn ETS xây dựng các hoạt động

làm trơn như là một sự kết hợp

của hai bộ lọc, trong đó có bộ lọc đầu tiên quét

dữ liệu chuyển tiếp đi từ giá trị đo lường đầu

tiên hướng đến các giá trị mới hơn, và bộ lọc

thứ hai quét ngược theo hướng ngược lại Kết

quả có thể được hiển thị, kết hợp các ước lượng

được sinh ra bởi hai bộ lọc một cách phù hợp

với một ước tính làm trơn cho trạng thái, trong

đó độ lệch phương sai nhỏ hơn so với bất kỳ lỗi

nào sinh ra trong hai bộ lọc đơn (theo nguyên

tắc Gelb, 1974) Với mô hình forward-backward, bộ làm trơn ETS có những lỗi tương

tự như các bộ làm trơn RTS, nhưng xử lý được trong trường hợp phi tuyến Các giá trị ước đoán và ma trận hiệp biến được tính toán trên cơ sở mô hình phi tuyến f như sau:

k

-k+1 k

m = f(m ,k)

Pk+1- = F (m ,k)P F (m ,k) + Qx k k xT k k

T - (14)

k k x k k+1

C = P F (m ,k)[P ]

k k k k+1 k+1

m = m + C [m - m ]

-k k k k+1 k-1

P = P + C [P - P ]C

IV MÔ PHỎNG

Trong bài báo này, tác giả triển khai bộ lọc Kalman và bộ làm trơn RST, phát triển bộ làm trơn ETS với xấp xỉ phân tán của trạng thái nhận được bởi quan sát , trộn nhiễu Gauss Khi mô phỏng ta sử dụng hàm

cho các tín hiệu thực tế nhận được của quỹ đạo bay thực tế từ tín hiệu GPS và từ sensor INS, với các tham số hệ số biên độ, vận tốc góc và độ lớn góc thay đổi, được trộn với nhiễu ngẫu nhiên Khi thay thế hàm phát sine này bằng tín hiệu thu được ngoài thực tế ta sẽ

vẽ được quỹ đạo chuyển động thực của đối tượng

k

h(x ,k) = a sin(θ )

Theo mô hình vận tốc Wiener, vector trạng thái được biểu diễn như sau:

( T (15)

dx(t)

0 1 0

0 0 0 x(t) +

0 0 0

0 0

1 0 w(t)

0 1

Trong đó:

Trang 5

θ là tham số góc của hàm sin tại thời

điểm k

k

ω là vận tốc góc trong bước tính thứ k

k

a là hệ số biên độ tại bước tính thứ k

Từ (2) có:

1 Δt 0

A = exp(FΔt )Þ x = 0 1 0 x + q

k-1

k-1

(17)

Với là khoảng cách bước tính, trong

mô phỏng chọn , ngoài thực tế tùy

thuộc tốc độ xử lý của chip ta sẽ tính toán

bước tính này cho phù hợp

Δt

Δt = 0,01

Từ (3) có:

k

Δt

T

0

T K

Q = exp(F(Δt - τ))LQ L exp

(F(Δt - τ)) dτ

Với nhiễu ngẫu nhiên Gauss

ta tính được:

k

q ~ N(0,Q )

2

2

1

2

(18)

Với mô hình đo đạc ta có:

y = h(x ,k) + r = a sin(θ ) + rk k k k k k (19)

Đạo hàm vector đo đạc, thay vào công

thức mô hình lọc và làm trơn, ta tính được ma

trận Jacobi như sau:

H (m,k) = a cos(θ ) 0 sin(θ )x ( k k k )(20)

Kết quả mô phỏng

Hình 1 Kalman Filter (KF)

Hình 2 Rauch-Tung-Striebel (RTS Smoother)

Hình 3 Extended Forward-Backward

smoother (ETS)

Nhận xét:

Mô hình KF và RST chỉ thực hiện được khi quỹ đạo phát với sai lệch có biên độ nhỏ (max ~ 1.5 lần), kết quả thu được gần với quỹ đạo thực, thời gian tính toán nhanh (t ~ 25 cho

4 chu kỳ)

Trang 6

Với ETS kết quả xử lý sẽ đáp ứng tốt

hơn Mô phỏng với nhiễu ngẫu nhiên có biên

độ sai lệch lớn (max ~ 4 lần), ta vẫn thu được

quỹ đạo gần đúng với quỹ đạo thực Tuy

nhiên thời gian tính toán bị kéo dài hơn gấn

gần 10 lần (t ~ 250 cho 4 chu kỳ)

V KẾT LUẬN

Bộ làm trơn được sử dụng để nâng cao

chất lượng dự đoán và vẽ ra quỹ đạo thực của

chuyển động, bằng cách kết hợp dữ liệu trước

và dữ liệu đã có trong các tính toán nhằm tăng

tần số lấy mẫu, đáp ứng các biên độ sai lệch

lớn, tái tạo quỹ đạo từ dữ liệu thực GPS/INS

Lớp bài toán này áp dụng trong điều khiển

hành trình theo quỹ đạo định trước của vật thể

bay, thường thấy trong các máy bay không

người lái, đòi hỏi tốc độ tính toán rất cao Vì

vậy để xác định chính xác được quỹ đạo, ta

cần lưu ý tới một số vấn đề sau:

• Một số hệ thống với các thông số có

thể thay đổi đột ngột có thể không tồn tại ma

trận Jacobi (20) Như vậy quá trình tính toán

có thể rất khó thực hiện được, hoặc tiêu tốn

rất nhiều thời gian để vẽ ra được quỹ đạo

• Trong một số trường hợp việc tính

toán ma trận Jacobi là rất khó khăn, có thể

không đạt được cả trong tính toán đạo hàm

mô phỏng và lập trình cho chip, kể cả với chip

vi xử lý mạnh Những lỗi này rất khó để

debug, và rất khó khăn để phát hiện ra với các

đánh giá từng phần rời rạc của hệ thống, đặc

biệt là khi không biết trước quỹ đạo yêu cầu

hoặc quỹ đạo bị thay đổi trong hành trình

• Sự hội tụ của các thuật toán làm trơn

bị ảnh hưởng rất nhiều bởi quá trình ban đầu

và ma trận hiệp phương sai đo lường, vì vậy

cần lưu ý tới khả năng tồn tại của các ước tính

số liệu ồn trắng trong quá trình xử lý

Tài liệu tham khảo

[1] Greg Welch, Gary Bishop (Updated July 24,

2006); An Introduction to the Kalman Filter; Chapel Hill, NC 27599-3175

Systems in C/C++: An Introduction for Software Developers Using MATLAB; CMP Books, ISBN:1578201276

[3] Bruno Otávio Soares Teixeira (2005); Flight

path reconstruction using the unsented Kalman filter algorithm; Procedings of COBEM 2005, by ABCM

[4] Thanh Binh Ngo, Hung Lan Le, Thanh Hai Nguyen; Survey of Kalman Filters and Their

Application in Signal Processing; Procedings of AICI 2009, by IEEE and Springer♦

Ngày đăng: 10/07/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Rauch-Tung-Striebel (RTS Smoother) - PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ LÀM TRƠN RTS (RAUCH-TUNG-STRIEBEL) TRONG XÁC ĐỊNH QUỸ ĐẠO CHUYỂN ĐỘNG docx
Hình 2. Rauch-Tung-Striebel (RTS Smoother) (Trang 5)
Hình 1. Kalman Filter (KF) - PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ LÀM TRƠN RTS (RAUCH-TUNG-STRIEBEL) TRONG XÁC ĐỊNH QUỸ ĐẠO CHUYỂN ĐỘNG docx
Hình 1. Kalman Filter (KF) (Trang 5)
Hình 3. Extended Forward-Backward - PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ LÀM TRƠN RTS (RAUCH-TUNG-STRIEBEL) TRONG XÁC ĐỊNH QUỸ ĐẠO CHUYỂN ĐỘNG docx
Hình 3. Extended Forward-Backward (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w