4/ CÁC MÁY ĐHKK DẠNG TỦ: a/ Tủ điều hoà với máy lạnh được làm mát bằng không khí: - Tủ kiểu đứng: Các tủ điều hoà kiểu đứng điển hình là loại FV +RU; FR +CR của hãng Daikin hoặc RP +RC
Trang 1- Phần trong nhà (indoor unit):
+ Giàn trao đổi nhiệt (giàn bay hơi & giàn ngưng tụ = bơm nhiệt )
+ Quạt gió ly tâm
+ Ống mao
+ Lọc bụi
+ Các thiết bị điều khiển & khống chế
- Phần ngoài nhà (outdoor unit):
+ Giàn trao đổi nhiệt
+ Quạt gió (quạt trục)
+ Lốc máy
b/ Các loại giàn lạnh trong máy ĐHKK ghép:
- Giàn lạnh đặt sàn (floor standing):
Hình 16: Giàn lạnh đặt sàn
Trang 2- Giàn lạnh treo tường (wall mounted):
- Giàn lạnh treo trần (ceiling suspended):
Hình 17: Giàn lạnh treo tường
Trang 3- Giàn lạnh kiểu cassette đặt trong trần (ceiling mounted cassette):
- Giàn lạnh trong trần kiểu vệ tinh (ceiling mounted built-in):
Trên giàn chính có quạt gió lạnh và cửa gió hồi, không có cửa thổi gió Giàn chính được nối với các vệ tinh (chỉ là hộp gió có bố trí các miệng thổi gió) nhờ các ống mềm Mỗi giàn chính có thể có tới 2 đến 4 vệ tinh đặt ở các vị trí tuỳ ý
Có thể nối thêm vào giàn chính cửa lấy gió trời để tăng không khí tươi vào phòng Năng suất lạnh có giải khá rộng: từ 3,5 - 13kW
Giàn lạnh kiểu vệ tinh tạo được sự hài hoà giữa trang trí kiến trúc trần với việc bố trí cửa gió
4/ CÁC MÁY ĐHKK DẠNG TỦ:
a/ Tủ điều hoà với máy lạnh được làm mát bằng không khí:
- Tủ kiểu đứng:
Các tủ điều hoà kiểu đứng điển hình là loại FV (+RU); FR (+CR) của hãng Daikin hoặc RP (+RCR) của hãng Hitachi (ký hiệu sau dấu + chỉ có bộ phận OU đi kèm)
Hình 19: Giàn lạnh âm trần
Hình 20: Giàn lạnh kiểu vệ tinh
Trang 4- Tủ kiểu treo:
Ví dụ điển hình là máy FD (+RU) của hãng Daikin Cấu tạo bên trong giống như tủ kiểu đứng, chỉ khác sự bố trí các cửa gió: cửa gió hồi ở mặt sau, cửa gió ra ở mặt trước
b/ Tủ điều hoà với máy lạnh được làm mát bằng nước:
Gồm 2 bộ phận: tủ điều hoà và tháp giải nhiệt
Phổ biến ở Việt nam là máy UC của hãng Daikin, máy SWUQ của hãng Trane,
Hình 21: Giàn lạnh kiểu tủ đứng
1- Vỏ bảo vệ 2- Quạt gió lạnh 3- Giàn lạnh 4- Bảng điều khiển 5- Tấm lọc bụi 6- Cửa gió ra 7- Cửa gió hồi
Trang 55/ CÁC MÁY ĐHKK ĐẶC CHỦNG:
a/ Máy ĐHKK trên xe hơi:
Hình 23: Hệ thống điều hoà không khí trong xe hơi
Hình 22: Tháp giải nhiệt
Trang 6b/ Máy ĐHKK kiểu VRV:
VRV là viết tắt của Variable Refrigerant Volume, tức là máy ĐHKK có lượng môi chất thay đổi được Hệ này gồm 2 nhóm là đảo từ - điều tần (inverter) và hồi nhiệt (heat recovery)
Ưu điểm:
- Trong 1 mạch cho phép nối 8 IU với năng suất lạnh và kiểu khác nhau (tối đa có thể lên tới 16 IU) Năng suất lạnh tổng của các IU cho phép thay đổi từ 50 đến 130% năng suất lạnh của OU
- Nhiệt độ trong phòng được điều chỉnh với mức độ tinh vi rất cao nhờ hệ điều khiển PID (Proportional Integeral Derivative - điều khiển dựa trên sự cân đối của toàn hệ thống ): sai lệch nhiệt độ so với nhiệt độ đặt ở trong phòng khoảng
±0,5oC
- Hệ VRV sử dụng việc thay đổi lưu lượng môi chất trong hệ thống thông qua điều chỉnh tần số điện của máy nén, do đó đạt được hiệu quả cao trong khi hoạt động
- Không cần thiết phải có máy dự trữ: hệ vẫn tiếp tục vận hành trong trường hợp
1 trong các cụm máy hư hỏng, do đó giảm chi phí đầu tư
- Hệ vận hành ở khoảng nhiệt độ rất rộng: nhiệt độ nhiệt kế ướt từ -5 đến +43oC
ở chế độ làm lạnh c/ Máy ĐHKK kiểu FCU:
FCU (Fan Coil Unit) là giàn trao
đổi nhiệt ống đồng cánh nhôm và quạt gió
Nước chuyển động trong ống, không khí
chuyển động ngang qua cụm ống trao đổi
nhiệt, ở đó không khí được trao đổi nhiệt
ẩm, sau đó thổi trực tiếp hoặc qua hệ thống
kênh gió vào phòng Quạt FCU là quạt
lồng sóc dẫn động trực tiếp
Hình 24: Hệ thống điều hoà không khí VRV
Trang 76/ TÍNH TOÁN BUỒNG MÁY ĐHKK KIỂU KHÔ:
Các bước tính toán chọn máy ĐHKK cục bộ hoặc tủ ĐHKK:
1 Tính nhiệt thừa và ẩm thừa của phòng cần lắp ĐHKK
2 Lập sơ đồ ĐHKK: tính năng suất gió, năng suất lạnh cần thiết cho hệ thống
3 Chọn loại máy ĐHKK định sử dụng
4 Căn cứ năng suất gió và năng suất lạnh yêu cầu của hệ thống, chọn số lượng máy cần lắp đặt
Các lưu ý khi chọn máy ĐHKK kiểu trung tâm:
- Có dự phòng công suất để đề phòng sai số khi tính toán và bám bẩn bề mặt trao đổi nhiệt sau này, nhưng hệ số dự phòng không nên quá 1,1
- Trị số năng suất lạnh Qo của máy thường được cho ở điều kiện định mức, cụ thể là:
+ Năng suất gió cho ở chế độ trở kháng thuỷ lực của mạng ngoài nhỏ (dưới 50Pa xấp xỉ bằng 5mmH2O) ứng với vòng quay đặt trước của quạt gió
+ Năng suất lạnh cho ở chế độ nhiệt độ ngưng tụ tk = 35oC
Ví dụ chọn máy:
Kết quả tính toán yêu cầu năng suất gió L=30000 m3/h, năng suất lạnh Qo=160000 kcal/h Dự kiến chọn máy dạng tủ điều hoà làm mát bình ngưng bằng nước kiểu UC
Tra catalog máy UC của hãng Daikin có thể thấy: ở chế độ tiêu chuẩn (ứng với
tk=35oC):
- Máy UC20J có năng suất lạnh 58000 kcal/h và năng suất gió 180 m3/ph
- Máy UC30J có năng suất lạnh 87500 kcal/h và năng suất gió 270 m3/ph
- Máy UC60J có năng suất lạnh 164000 kcal/h và năng suất gió 540 m3/ph
Như vậy có thể chọn 3 máy UC20J, hoặc 2 máy UC30J đều cho năng suất gió 32400
m3/h và năng suất lạnh 175000 kcal/h, lớn hơn yêu cầu khoảng 10%
Trường hợp chọn 1 máy UC60J thì năng suất lạnh xấp xỉ tính toán, không có dự phòng Vả lại chỉ có 1 máy, khi hư hỏng sẽ không có sự hỗ trợ của máy khác
Vậy nên chọn 2 máy UC30J hoặc 3 máy UC20J là tốt hơn
Các bước tính toán chọn máy ĐHKK cửa sổ:
Đối với máy ĐHKK cửa sổ, có thể tiến hành đơn giản hơn nhiều (do không yêu cầu độ chính xác cao và không cần duy trì độ ẩm cố định)
Gồm các bước tính toán :
1 Tính nhiệt toả theo nhiệt hiện Qtoả
2 Tính nhiệt tổn thất theo khối tích không khí của phòng cần điều hoà: