Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Đầu tư -Công nghiệp- Kỹ nghệ- Thương mại (FINTEC)
Trang 1Lời mở đầu Trong những năm qua, cơ chế quản lý quản kinh tế của nớc ta đã có những
đổi mới sâu sắc và toàn diện, tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trởngcủa nền kinh tế Nền kinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập chungsang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sựquản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN là xu hớng tất yếu Nó ngày càng chiphối mạnh mẽ hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp th-
ơng mại nói riêng
Tham gia hoạt động trong lĩnh vực thơng mại, cầu nối giữa sản xuất và tiêudùng, là các doanh nghiệp thơng mại với chức năng chủ yếu là tổ chức lu thônghàng hoá Đặc biệt quá trình tiêu thụ đợc coi là khâu mấu chốt trong hoạt độngkinh doanh thơng mại, chính vì vậy hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hết sức cần thiết.Việc tổ chức tốt khâu tiêu thụ và kế toán tiêu thụ là nhân tố có ảnh h ởng trực tiếp,quyết định tới hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh sự tồn tại phát triển củadoanh nghiệp
Nh vậy ta có thể thấy rằng, công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quảtiêu thụ có đợc tổ chức hợp lý hay không là một trong những điều kiện quan trọnggiúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn
Với những nhận thức về tầm quan trọng của tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ, sau khi đợc trang bị những kiến thức lý luận ở nhà trờng vàqua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần Đầu t -Công nghiệp- Kỹ nghệ-
Thơng mại FINTEC, em đã chọn đề tài Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng“Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng
hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Đầu t -Công
nghiệp-Kỹ nghệ- Thơng mại (FINTEC) ” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài là làm rõ những nguyên tắc hạch toántiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hành hoá giúp Công ty thấy đợcnhững mặt đã làm đợc và cha làm đợc trong việc tổ chức hạch toán tiêu thụ hànghoá và xác định kết quả tiêu thụ, qua đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoànthiện hơn nữa công tác hạch toán tiêu thụ
Luận văn gồm 3 phần:
Trang 2Phần I: Lý luận chung về hạch toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ hàng hoá trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại
Phần II: Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại
Công ty FINTEC
Phần III: Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty
FINTEC
Sau quá trình thực tập, có điều kiện tiếp xúc với công tác kế toán nói chung
và công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa nóiriêng ở Công ty FINTEC, tìm hiểu thực tế ở Công ty và đợc sự hớng dẫn tận tìnhcủa Cô giáo Đặng Thuý Hằng, em đã hoàn thành đợc luận văn của mình Tuynhiên, thực tế kinh doanh đôi khi là vợt khỏi ranh giới của những kiến thức trongnhà trờng nên chuyên đề của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định
Em rất mong nhận đợc sự quan tâm góp ý của các thầy cô giáo cũng nh của cácanh chị trong phòng kế toán Công ty FINTEC nhằm hoàn thiện hơn nữa nhữnghiểu biết của mình
Em xin chân thành cảm ơn !
phần một
lý luận chung về hạch toán quá trình tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại
I lý luận chung về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá
1 Khái niệm, ý nghĩa, vai trò hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Thôngquan tiêu thụ thì giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thực hiện, hàng hoáchuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ (T - H - T’), doanh nghiệp thuhồi đợc vốn bỏ ra, vòng luân chuyển vốn đợc hoàn thành, đẩy nhanh tốc độ chuchuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vố nói chung, đồng thời góp phần thoả
2
Trang 3mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội Tình hình tiêu thụ hàng hoá và thu lợi nhuậnphản ánh năng lực kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp.
Tiêu thụ nói chung bao gồm;
Tiêu thụ ra ngoài đơn vị: Là việc bán hàng cho các đơn vị khác hoặc cá
nhân ngoài doanh nghiệp
Tiêu thụ nội bộ: Là việc bán hàng cho các đơn vị trực thuộc trong cùng một
công ty, tổng công ty …hạch toán toàn ngành.hạch toán toàn ngành
Quá trình tiêu thụ là quá trình chuyển giao hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.Hàng hoá đợc coi là tiêu thụ khi đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán tiền Nh vậy, hạch toán tiêu thụ hàng hoá đồng thời là quá trình ghi nhậndoanh thu bán hàng và thực hiện hạch toán kết quả tiêu thụ Hoạt động kinh doanhthơng mại đặc biệt chú trọng đến công tác tiêu thụ và do đó, nghiệp vụ tiêu thụhàng hoá cùng với việc hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩavô cùng quan trọng đối với công tác quản lý và công tác kế toán của doanhnghiệp
Đối với công tác quản lý doanh nghiệp, việc hạch toán tiêu thụ và kết quảtiêu thụ hàng hoá cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh
Đối với công tác kế toán trong các doanh nghiệp thơng mại, việc hạch toánnghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quan trọng, nó tính toán và kiểm tra việc
sử dụng tài sản, tiền vốn nhằm cung cấp thông tin đảm bảo cho hiệu quả, quyềnchủ động kinh doanh và tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tổ chức hợp lý quátrình hạch toán nghiệp vụ này còn sẽ giúp tiết kiệm chi phí hạch toán mà vẫn đảmbảo đầy đủ các nội dung, yêu cầu của công tác kế toán và hơn nữa có thể tránh đ -
ợc những sai sót có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
2 Yêu cầu và nhiệm vụ của việc hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá
Nhằm nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ tiêu thụ nói riêng và kết quả kinhdoanh nói chung, các doanh nghiệp phải thực hiện tốt các nghiệp vụ tiêu thụ đảmbảo những yêu cầu đặt ra là:
Trang 4- Tổ chức hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển chứng
từ hợp lý các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học,tránh bỏ sót, ghi chép trùng lắp, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản
lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Doanh nghiệp lựa chọn hình thức sổ kếtoán để phát huy đợc u điểm của chùng và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu quản lý đơn giản và tiết kiệm
- Xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ để kịp thời ghi nhậndoanh thu và lập báo cáo bán hàng Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình hình bánhàng và thanh toán với khách hàng chi tiết theo từng loại hàng, từng hợp đồngkinh tế
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trìnhtiêu thụ hàng hoá cũng nh chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí còn lạicuối kỳ và kết chuyển chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinhdoanh
Để tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời, chình xác cho nhà quản lý cónhững quyết định hữu hiệu và đánh giá dợc chất lợng hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, đảm bảo thực hiện những yêu cầu trên, hạch toán nghiệp vụ tiêu thụhàng hoá có những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời và chi tiết sự biến động hàng bán ởtrạng thái: hàng đi đờng, hàng trong kho, trong quầy, hàng gửi bán…hạch toán toàn ngành
- Phản ánh chính xác, kịp thời khối lợng hàng tiêu thụ và ghi nhận doanh thubán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lợng hàng bán (giá vốn, doanhthu thuần…hạch toán toàn ngành.)
- Phân bổ chi phí mua hàng hợp lý cho số lợng hàng đã bán và tồn cuối kỳ
- Lựa chọn phơng pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo
độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp
- Xác định kết quả bán hàng, thực hiện chế độ báo cáo hàng hoá và báo cáobán hàng, cung cấp kịp thời tình hình tiêu thụ để phục vụ cho doanh nghiệp điềuhành hoạt động kinh doanh
- Theo dõi và phán ánh kịp thời công nợ với khách hàng
4
Trang 5- Báo cáo kịp thời, thờng xuyên tình hình tiêu thụ, tình hình thanh toán đảmbảo đáp ứng yêu cầu quản lý và giám sát chặt chẽ hàng bán
- Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tại khoản kế toán, hệ thống sổ sách kế toánphù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp
Kế toán tiêu thụ thực hiện tốt những nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quảthiết thực cho hoạt động của doanh nghiệp, giúp cho ngời sử dụng thông tin kếtoán nắm đợc toàn diệm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho nhàquản lý chỉ đạo kinh doanh kịp thời, phù hợp với tình hình biến động thực tế củathị trờng và việc lập kế hoạch kinh doanh trong tơng lai của doanh nghiệp
3 Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá
Các doanh nghiệp có thể tiêu thụ hàng hoá dới theo nhiều phơng thức khácnhau nh bán buôn, bán lẻ, gửi bán Trong đó, mỗi phơng thức bán hàng lại cóthể đợc thực hiên dới nhiều hình thức khác nhau (trực tiếp, chuyển hàng chờ chấpnhận )
3.1 Bán buôn hàng hoá
Bán buôn hàng hoá là bán cho mạng lới bán lẻ, cho sản xuất, tiêu dùng, xuấtkhẩu
Đặc điểm của bán buôn hàng hoá là:
- Đối tợng bán hàng hoá là doanh nghiệp thơng mại, doanh nghiệp sản xuất vàcác tổ chức kinh tế khác
- Hàng hoá có thể là vật phẩm tiêu dùng hoặc t liệu sản xuất
- Khối lợng hàng bán ra mỗi lần thờng là lớn
- Thanh toán tiền hàng chủ yếu không dùng tiền mặt mà thông qua ngânhàng và các hình thức thanh toán khác
Các hình thức bán buôn hàng hoá:
- Bán buôn qua kho: Là hình thức bán hàng mà hàng hoá đợc đa về kho
doanh nghiệp rồi mới trực tiếp chuyển đi bán
+ Bán buôn qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trực tiếp tại kho
Trang 6Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa bên bán và bên mua thì bên muaphải cử cán bộ nghiệp vụ (ngời đợc uỷ quyền) đến nhận hàng tại kho của bên bán.Bên bán giao chứng từ cho bên mua gồm hoá đơn giá trị gia tăng,hoá đơn kiêmphiếu xuất kho Khi ngời nhận hàng đã nhận đủ số hàng và ký xác nhận trênchứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và
đợc coi là hàng tiêu thụ
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký giữa đơn vị bán buôn và đơn vị mua hàngthì bên bán phải chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm đã ghi trong hợp đồngbằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Bên bán gửi hoá đơn GTGT, hoá
đơn kiêm phiếu xuất kho trong đó ghi rõ số lợng và giá trị thanh toán của hàng dãchuyển đi Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nàonhận đợc tiền hàng hoặc bên mua xác nhận là đã nhận đợc hàng và chấp nhậnthanh toán thì mới đợc coi là tiêu thụ Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịuhoặc do bên mua phải trả tuỳ theo quy định trong hợp đồng ký giữa hai bên
- Bán buôn không qua kho (bán buôn vận chuyển thẳng): Đây là trờng hợp
tiêu thụ hàng hoá bán cho khách hàng không qua kho của doanh nghiệp mà giaothẳng từ bến cảng nhà ga hoặc từ nơi mua hàng Bán buôn vận chuyển thẳng là ph-
ơng pháp bán hàng tiết kiệm đợc chi phí lu thông và tăng nhanh sự vận động củahàng hoá Tuy nhiên phơng thức này chỉ đợc thựchiện trong điều kiện cung ứnghàng hoá có kế hoạch, hàng hoá không cần có sự phân loại, chọn lọc hay bao góicủa đơn vị bán Bán buôn không qua kho có hai hình thức: + Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này bên bán buôn căn cứ
vào hợp đồng mua hàng để nhận hàng của nhà cung cấp bán thẳng cho khách hàngtheo hợp đồng bán hàng không qua kho của doanh nghiệp Nghiệp vụ mua và bánxẩy ra đồng thời Bên bán buôn vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp vềhàng mua vừa tiến hành thanh toán với bên mua về hàng bán Nếu hàng hoágiao thẳng do doanh nghiệp chuyển đến bên mua theo hợp đồng thì số hàng đóvẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chỉ đợc coi là tiêu thụ khi bên muatrả tiền hoặc thông báo đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán Còn nếu bênmua cử ngời đến nhận hàng trực tiếp thì khi giao xong, hàng hoá đợc coi là tiêu
6
Trang 7thụ theo hình thức này bên bán giao cho bên mua là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơnbán hàng và chi phí vận chuyển bên bán buôn phải chịu.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Doanh nghiệp bán
buôn là đơn vị trung gian trong quan hệ giữa bên cung cấp và bên mua Công ty uỷnhiệm cho bên mua nhận hàng và thanh toán tiền hàng với bên cung cấp về sốhàng trong hợp đồng mà công ty đã ký kết với bên cung cấp Trong nghiệp vụ này,công ty không phát sinh nghiệp vụ mua hàng, bán hàng Tuy nhiên, tuỳ theo điềukiện đã ký kết trong hợp đồng mà bên bán buôn đợc hởng một khoản hoa hồng dobên cung cấp hoặc bên mua trả Sau đó, bên cung cấp gửi cho doanh nghiệp bánbuôn hoá đơn bán hàng để theo dõi việc thực hiện hợp đồng đã ký Theo hình thứcnày, doanh nghiệp không ghi nhận nghiệp vụ mua hàng cũng nh bán hàng
3.2 Bán lẻ hàng hoá
Bán lẻ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng của sự vận động hàng hoá từ nơi sảnxuất đến nơi tiêu thụ, hàng hoá đợc bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng, kết thúcnghiệp vụ này hàng hoá đợc chuyển từ lĩnh vực lu thông sang lĩnh vực tiêu dùng.Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thực hiện Bán lẻ hàng hoá là bán trựctiếp cho ngời tiêu dùng, cho cơ quan xí nghiệp phục vụ nhu cầu sinh hoạt khôngmang tính chất sản xuất kinh doanh Đặc điểm của phơng thức bán hàng này làhàng hoá bán ra với khối lợng ít, thanh toán ngay và hình thức thanh toán thờng làtiền mặt nên không lập chứng từ cho từng lần bán
Các hình thức bán lẻ hàng hoá
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán hàng chịu trách
nhiệm vật chất về số hàng nhận bán tại quầy, trực tiếp thu tiền và giao cho kháchhàng đồng thời ghi chép vào thể quầy hàng Thẻ quầy hàng có thể mở cho từngmặt hàng, phản ánh cả số lợng và giá trị Cuối ca, cuối ngày nhân viên bán hàngkiểm kê tiền bán hàng và kiểm kê hàng tồn quầy để xác định l ợng hàng đã bán ratrong ca, trong ngày rồi sau đó lập báo cáo bán hàng Tiền hàng đợc nhân viên bánhàn kê vào giấy nộp tiền nộp cho thủ quỹ của doanh nghiệp hoặc ngân hàng Báocáo bán hàng là căn cứ để ghi nhận doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp theogiấy nộp tiền
Trang 8Hình thức này giúp cho việc bán hàng đợc nhanh hơn tuy nhiên, nó lại bộc lộ
nh-ợc điểm:
+ Nếu quản lý không chặt chẽ thì sẽ xẩy ra hiện tợng lạm dụng tiền bán hàng.+ Do ngời bán hàng vừa thu tiền vừa bán hàng nên trong những giờ cao điểm
dễ gây nhầm lẫn, mất mát
- Bán lẻ thu tiền tập trung
Đối với thu tiền tập trung thì thì việc thu tiền và bán hàng tách rời nhau Mỗiquầy hàng, cửa hàng có một nhân viên thu ngân viết hoá đơn và thu tiền của kháchhàng, sau đó giao cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng tại quầy hàng.Nhân viên bán hàng chỉ có nhiệm vụ căn cứ vào hoá đơn hoặc tích kê để giao hàngcho khách và chịu trách nhiệm về số hàng đã xuất ra Báo cáo bán hàng do nhânviên bán hàng lập, còn giấy nộp tiền do nhân viên thu ngân lập rồi nộp lên phòng
kế toán Báo cáo bán hàng đợc lập căn cứ vào hoá đơn hoặc tích kê giao hàng hoặckiểm kê hàng tồn cuối ca, cuối ngày để xác định lợng hàng bán ra Báo cáo bánhàng đợc coi là căn cứ để hạch toán doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp.Phơng pháp này tách giữa ngời bán hàng và ngời giữ tiền, do đó tránh đợcnhững nhầm lẫn, sai sót,mất mát và phân định rõ trách nhiệm
Tuy nhiên hình thức này cũng còn có nhợc điểm gây phiền hà cho khách hàng Dovậy hiện này phơng pháp này ít áp dụng, chủ yếu là áp dụng với những mặt hàng
có giá trị lớn
3.3 Phơng thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hoá
Đây là phơng thức bán hàng trong đó doanh nghiệp thơng mại giao hàng chocơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý , kýgửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đợc hởng hoa hồng đại lý Sốhàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpthơng mại cho đến khi cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền, chấp nhận thanh toánhoặc thông báo về số hàng đã bán đợc
Trong điều kiện kinh tế thị trờng ngày càng phát triển, một doanh nghiệpmuốn tồn tại và lớn mạnh thì phải không ngừng vơn ra chiếm lĩnh thị trờng Vìvậy, việc đa dạng hoá phơng thức và hình thức bán hàng là điều vô cùng cần thiết
8
Trang 9II- hạch toán tiêu thụ trong các doanh nghiệp thơng mại áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1 Tài khoản sử dụng.
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên, để hạch toán tiêu thụ, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 156 – Hàng hoá. Hàng hoá. Dùng để phản ánh trị giá thực tế hàng hoá tại kho, tạiquầy, chi tiết theo từng kho, quầy, nhóm, thứ hàng hoá
Bên Nợ : Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hoá (giá mua vàchi phí thu mua) tại kho, quầy
Bên Có: - Trị giá mua của hàng xuất kho
- Trị giá hàng hoá trả lại ngời bán
- Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
D Nợ: - Trị giá hàng tồn kho, tồn quầy
- Chi phí thu mua hàng tồn kho
TK 156 chi tiết thành:
1561 - Giá mua hàng hoá TK này đợc sử dụngđể phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến động của hàng hoá mua vào và đã nhập kho
1562 - Chi phi thu mua hàng hoá Phản ánh chi phí thu mua và phân bổ chiphí thu mua cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ và tồn kho cuối kỳ
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK này đợc dùng để
phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
Bên Nợ: - Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu tính trên doanh số bán trongkỳ
- Số giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào kết quả hoạt động kinh doanh.Bên Có: Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm trong kỳ
TK 511 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản sau:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
Trang 10+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 512 - Doanh thu nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu của số sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thu nội bộ doanh nghiệp
Nội dung phản ánh của tài khoản 512 tơng tự nh tài khoản 511
Tài khoản này chi tiết thành 3 tiểu khoản:
+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm
+ TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 531 – Hàng hoá. Hàng bán bị trả lại: Dùng để theo dõi doanh thu của số hànghoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại Đây là tàikhoản điều chỉnh của tài khoản 511 để tính doanh thu thuần
Bên Nợ: Tập hợp doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại
Tài khoản này không có số d cuối kỳ
TK 532 – Hàng hoá. Giảm giá hàng bán: Đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoảngiảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận Các khoản bớt giá,hồi khấu và khoản giảm giá đặc biệt do những nguyên nhân thuộc về ngời bán sẽ
đợc hạch toán vào tài khoản này
Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho ngời muatrong kỳ
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán
Tài khoản này cuối kỳ không có số d
TK 632 – Hàng hoá. Giá vốn hàng bán.
Bên Nợ: Trị giá vốn cùa hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ vào TK xác
định kết quả kinh doanh
TK 632 cuối kỳ không có số d
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp TK này sử dụng để phản ánh số thuế
GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vàongân sách này nớc
10
Trang 11Bên Nợ: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
- Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nớc
- Số thuế GTGT của hàng bán bị rả lại
Bên Có: - Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao
đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp cho hoạt đông tài chính, thu nhập bất thờng
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu
Số d:
+ Bên Có - Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ
+ Bên Nợ - Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách nhà nớc
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá, kế toán còn
sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh TK 157, 521, 111, 112, 131, …hạch toán toàn ngành
2 Phơng pháp hạch toán.
2.1 Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho
Khi xuất giao hàng hoá cho ngời mua, nếu là bán buôn theo hình thức trực
tiếp, kế toán phản ánh các bút toán:
Bút toán 1: Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Nợ TK 632: Trị giá mua của hàng tiêu thụ
Có TK 156 (1561): Bán buôn qua kho
Bút toán 2: Phản ánh doanh thu hàng tiêu thụ
Nợ TK liên quan (111,112, 131…hạch toán toàn ngành.): Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (Giá không có thuế GTGT)
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGTđầu ra
Trờng hợp doanh thu bằng ngoại tệ
+ Nếu doanh ngiệp sử dụng tỷ giá hạch toán:
Nợ TK 1112, 1122,131…hạch toán toàn ngành.Tổng giá thanh toán theo tỷ giá hạch toán
Nợ (Có) TK 413: Chênh lệch tỷ giá tăng (giảm)
Có TK 511: Doanh thu theo tỷ giá thực tế
Trang 12+ Nếu doanh nghiệp không sử dụng tỷ giá hạch toán
Nợ TK 1112, 1122,131…hạch toán toàn ngành Tổng doanh thu theo tỷ giá thực tế
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo tỷ giá thực tế
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra
Nếu là bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
+ Khi chuyển hàng đến cho ngời mua kế toán ghi:
Nợ TK 157: Trị giá mua của hàng chuyển đi
Có TK 156 (1561): Trị giá mua của hàng chuyển đi
+ Nếu có bao bì kèm theo hàng hoá và đợc tính riêng, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính riêng
Có TK 153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng
+ Khi ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Nợ TK liên quan ( 111, 112…hạch toán toàn ngành.): Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng ( giá không có thuế GTGT)
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra
Có TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính riêng
+ Xác định giá vốn hàng bán
Nợ TK 632: Giá mua thực tế hàng gửi bán
Có TK 157: Giá thực tế hàng gửi bán
2.2 Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Về thực chất doanh nghiệp thơng mại đứng ra làm trung gian, môi giới giữabên mua và bên bán để hởng hoa hồng Bên bán chịu trách nhiệm nhận hàng vàthanh toán cho bên bán Khi nhận đợc hoa hồng môi giới, kế toán ghi các búttoán:
+ Phản ánh doanh thu, thuế GTGT phải nộp
Nợ TK lq (111,112,131…hạch toán toàn ngành.) Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng không có thuế GTGT
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra
12
Trang 13+ Phản ánh chi phí liên quan đến bán hàng
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK lq (111,112,338…hạch toán toàn ngành.): Tổng giá thanh toán
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.
Bút toán 1: Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
+ Nếu hàng mua đợc chuyển bán thẳng
Nợ TK 157: Trị giá mua cha thuế
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…hạch toán toàn ngành Tổng giá thanh toán
Khi ngời mua thông báo nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanhtoán thì phản ánh bút toán giá vốn của hàng chuyển bán thẳng:
Nợ TK 632: Trị giá mua thực tế cảu hàng bán thẳng
Có TK 111, 112, 331…hạch toán toàn ngành.Tổng giá thanh toán
Bút toán 2: Phản ánh doanh thu bán vận chuyển thẳng
Nợ TK 111, 112, 131…hạch toán toàn ngành.Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT đầu ra
2.3 Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa.
- Khi xuất kho giao hàng bán lẻ cho cửa hàng, quầy hàng kế toán chi tiết khohàng theo địa điểm luân chuyển nội bộ cửa hàng
Nợ TK 156 - Chi tiết kho, quầy, cửa hàng nhận bán
Có TK 156 - Kho hàng hoá (kho chính)
- Cuối ngày khi nhận đợc báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền kế toán ghi nhậndoanh thu bán hàng và kết chuyển giá vốn
Trang 14Nợ TK 632: Giá vốn hàng hoá.
Có TK 156 - Chi tiết kho, quầy hàng
Bút toán 2: Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111, 112, 131…hạch toán toàn ngành.Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra
Trờng hợp phát sinh thừa, thiếu tiền hàng phải tìm ra nguyên nhân, nếu cha tìm
ra nguyên nhân thì phải lập biên bản xử lý
+ Nếu nộp thừa so với doanh thu bán hàng
Nợ TK 111: Số tiền thực nộp
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT
Có TK 3331 (33311): THuế GTGT đầu ra
Có TK 3381: Số tiền thừa cha rõ nguyên nhân
+ Nếu nộp thiếu tiền hàng
Nợ TK 111: Số tiền thực nộp
Nợ TK 1381: Số tiền thiếu cha rõ nguyên nhân
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra
2.4 Hạch toán tiêu thụ nội bộ.
Tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa đơn
vị chính và đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, tập đoàn Ngoài ra, nó còn bao gồm các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất biếu tặng, trả lơng, thởng, xuất dùng cho hoạt động kinh doanh
Khi phát sinh nghiệp vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trong một tổng công
ty, kế toán phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ:
Nợ TK 111,112: Số thu đợc bằng tiền
Nợ TK 136: Số cha thu đợc
Có TK 512: Doanh thu nội bộ
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu raCuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ
Nợ TK 512: Số doanh thu tiêu thụ nội bộ trong kỳ
Có TK 911
14
Trang 15Đối với các trờng hợp:
+ Trờng hợp dùng hàng hoá để biéu tặng, quảng cáo, chào hàng hay sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Bút toán 1: Phản ánh giá vốn hàng xuất
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156: Hàng hoá
Bút toán 2: Phản ánh doanh thu:
Nếu sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 641, 642
Có TK 512Nếu dùng biếu tặng cho công nhân viên, cho khách hàng (bù đắp bằng quĩ phúc lợi, quĩ khen thởng)
Khi chấp nhân cho khách hàng trả lại hàng mà họ đã mua trớc đây, kế toáncăn cứ vào chứng từ đợc lập khi khách hàng trả hàng để ghi doanh thu và gia vốnhàng bán bị trả lại
+ Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 531: Doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ TK 33311: Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Có TK 111, 112, 131: Số tiền trả lại cho khách hàng hoặc chấpnhân trừ vào nợ
+ Phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại:
Trang 16Có TK 632: Ghi giảm giá vốn
Hạch toán giảm giá hàng bán
Các khoản tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên giá bán đã thoả thuận vì lý
do vi phạm các điều kiện trong hợp đồng kinh tế đã ký đợc hạch toán trên TK
532 Khi có nghiệp vụ giảm giá hàng bán phát sinh, kế tóan ghi:
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331: Thuế GTGT trả lại cho khách tơng ứng với số giảmgiá họ đợc hởng
Có TK 111, 112, 131: Số tiền trả ngay hoặc chấp nhận trả
IV- hạch toán kết quả tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp thơng mại.
1 Khái niệm và tài khoản sử dụng
Hạch toán kết quả tiêu thụ là một trong những khâu quan trọng, tổng hợp nhấtcủa khâu quản lý Nó cung cấp những thông tin kinh tế một cách nhanh nhất và
có độ tin cậy cao Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh nh hiện nay, mỗi doanhnghiệp đều tận dụng hết những năng lực sẵn có nhằm tăng lợi nhuận kinh doanh,cũng cố và mở rộng thêm thị phần của mình trên thị trờng Do vậy, kế toán cầnphải cung cấp đợc toàn bộ thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả tiêu thụ
Kết quả tiêu thụ hàng hoá chính là kết quả kinh doanh trong doanh nghiệpthơng mại Nó đợc xác định bằng phần chênh lệch giữa doanh thu thuần về tiêuthụ hàng hoá với các khoản chi phí kinh doanh và đợc xác định bằng công thức:
Giảm giá
hàng bán
Doanh thu hàng bán bị trả
lại
Thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất khẩu
Giá vốn hàng hoá
tiêu thụ
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 17-Để hạch toán kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh:dùng để xác định kết quả toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp Tài khoảnnày mở chi tiết cho từng hoạt động
Bên Nợ:- Kết chuyển trị giá vốn hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêuthụ
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất ờng
- Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Số lãi trớc thuế về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Bên Có:- Kết chuyển doanh thu thuần về số hàng hoá, sản phẩm, lao vụ,dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK 911 cuối kỳ không có số d
TK 421- Lợi nhuận cha phân phối: TK này dùng để kết chuyển lãi ( lỗ)
trong kỳ
Bên Nợ:- Số lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Phân phối các khoản lãi
Bên Có:- Số thực lãi về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh
D nợ: Các khoản lỗ cha xử lý
D có: Số lãi cha phân phối
TK 641 - Chi phi bán hàng: Dùng để phản ánh chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình tiêu thụ hàng hoá
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Trang 18- Kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản xác định kết quả kinhdoanh.
TK 641 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2:
+ TK 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng
+ TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì
+ TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6415 - Chi phí Bảo hành hàng hoá
+ TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911
TK 642 không có số d và đợc chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2:
+ TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Kết quả tiêu thụ hàng hoá đợc xác định qua 4 bớc:
Bớc 1: Xác định doanh thu thuần
đơn
Giảm giá
hàng bán
Doanh thu hàng bán bị trả
lại
Thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất khẩu (Nếu có)
Trang 19-Doanh thu theo hoá đơn: Là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng hay các chứng từ cóliên quan.Cuối kỳ, để xác định doanh thu thuần, kế toán kết chuyển các khoản làmgiảm doanh thu:
Nợ TK 511, 512
Có TK 531, 532
Sau đó, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911:
Nợ TK 511, 512: Doanh thu bán hàng, doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 911
Bớc 2: Xác định giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ
Kế toán phân bổ chi phí thu mua cho số hàng bán ra trong kỳ:
Nợ TK 632
Có TK 1562
Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Nợ TK 911
Có TK 632: Giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Bớc 3: Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641, 642: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
Bớc 4: Xác định kết quả tiêu thụ (Kết quả hoạt động kinh doanh)
Trị giá vốn của
hàng xuất bán Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất bán
Chi phí mua hàng trong kỳ
Trị giá mua của hàng bán ra trong kỳ
Trị giá mua của hàng còn lại cuối kỳ
Trang 20- Nếu doanh thu thuần lớn hơn giá vốn + chi phí bán hàng + chi phí quản lýdoanh nghiệp kế toán tiến hành kết chuyển lãi :
Nợ TK 911
Có TK 421 (4212): Lãi từ hoạt động kinh doanh
- Ngợc lại, nếu lỗ kế toán ghi:
Nợ TK 421 (4212): Lỗ từ hoạt động kinh doanh
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty FINTEC
Công ty cổ phần Đầu t -Công nghiệp- Kỹ nghệ- Thơng mại , tên giao dịch làFINTEC đợc thành lập từ tháng 9 năm 1995 Đây là Công ty Cổ phần với số vốngóp ban đầu là 2.500.000.000 VNĐ ở những buổi đầu thành lập, Công ty có 7thành viên góp vốn, hiện nay số lợng cổ đông đã nhiều hơn, số vốn góp cũng đãnhiều hơn trớc FINTEC khởi đầu bằng việc kinh doanh các sản phẩm công nghệthông tin, có trụ sở chính tại 212 C2 Vĩnh Hồ, Quận Đống Đa, Hà Nội
Đây là một công ty phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh đa ngành,hoạt động trong nhiều lĩnh vực nh sản xuất và xuất khẩu nông phẩm, kinh doanhcác sản phẩm công nghệ thông tin và thiết bị văn phòng, cung cấp dịch vụ th ơngmại điện tử, dịch vụ t vấn và đầu t Hiện nay, Công ty có các chi nhánh tại Hà Nội,
TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và một số quốc gia trên thế giới
Có thể liệt kê ra đây các mốc đánh dấu quá trình phát triển của Công ty:
Tháng 9 năm 1995: Công ty FINTEC thành lập theo hình thức công ty cổ phần,hoạt động kinh doanh : cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin với số vốn
điều lệ là 2 tỉ rỡi Có trụ sở chính tại 212 C2, Vĩnh Hồ, Đống Đa, Hà Nội
20
Trang 21 Tháng 1 năm 1996: chuyển toàn bộ trụ sở giao dịch đến địa chỉ 5-7 Đinh Lễ,Hoàn Kiếm, Hà Nội Trở thành hội viên chính thức của Phòng thơng mại vàcông nghiệp Việt Nam (VCCI).
Tháng 4 năm 1997: thành lập trung tâm thiết bị văn phòng (FINTEC_OA) đặttại 101 K1 Giảng Võ, Đống Đa, Hà Nội
Tháng 9 năm 1998: thành lập Xí nghiệp chế biến thực phẩm(FINTEC_Factory) tại số 2 Chơng Dơng Độ, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tháng 4 năm 1999: thành lập văn phòng chi trả kiều hối (FINTEC_Finance)taị tầng 6 toà nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà Nội
Tháng 12 năm 1999: thành lập trung tâm công nghệ phần mềm và thơng mại
điện tử tại tầng 6 toà nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà Nội Cùng thờigian này, chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh cũng đợc thành lập, trụ sở là:tầng 6 toà nhà Techcombank, 24-26 Pasteur, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Tháng 3 năm 2000: thành lập chi nhánh tại TP Đà Nẵng (256/1 đờng Đống
Đa, Quận Thạch Thang, Đà Nẵng
Tháng 5 năm 2000: thành lập chi nhánh tin học tại số 5-7 Đinh Lễ, Hà Nội vàchuyển toàn bộ văn phòng công ty về tầng 6 toà nhà Techcombank, 15 ĐàoDuy Từ, Hà Nội, nâng vốn điều lệ lên 5.000.000.000 VNĐ
Tháng 6 năm 2001: nâng vốn điều lệ lên 15.000.000.000 VNĐ với số cổ đônglên đến 19 ngời
Tháng 11 năm 2001: đổi tên Trung tân thiết bị văn phòng thành Chi nhánhThăng Long
Tháng 12 năm 2001: chuyển Văn phòng về 109 Trần Hng Đạo, Hà Nội
Công ty FINTEC với đội ngũ nhân viên trẻ, giàu kiến thức chuyên môn, năng
động và nhiệt huyết, dới sự lãnh đạo sáng suốt của Ban giam đốc đã tạo đợc chomình một mạng lới chi nhánh rộng rãi cũng nh không ngừng mở rộng các hìnhthức kinh doanh nhằm đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của thị trờng Việc làm này
đồng thời còn giúp Công ty có mối quan hệ với thị trờng ở nhiều lĩnh vực khácnhau, tạo điều kiện cho việc phát triển hơn nữa nhãn hiệu các sản phẩm của mình
2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty FINTEC
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty FINTEC có thể đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 22
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty FINTEC
Qua sơ đồ này ta thấy đây là cơ cấu tổ chức của một công ty cổ phần đ ợc tổchức theo mô hình trực tuyến – Hàng hoá chức năng, sáu chi nhánh của Công ty đều hạchtoán độc lập Tuy nhiên, hiện nay toàn bộ cổ phiếu của Công ty không phát hànhrộng rãi ra công chúng nên có thể gọi đây là một công ty cổ phần nội bộ, loại hìnhnày không thu hút đơc nguồn vốn bên ngoài để giúp cho nhu cầu mở rộng và pháttriển công ty
Hiện nay, nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận, đơn vị trực thuộc trongcơ cấu quản lý của công ty FINTEC nh sau:
Đại hội cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất Đại hội có quyền
quyết định các loại cổ phần, mức cổ tức hàng năm, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệmthành viên của hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát, quyết định tổ chứclại và giải thể Công ty, quyết định sửa đổi, bổ xung điều lệ của công ty vàcác quyết định quan trọng khác theo luật doanh nghiệp qui định
kiều hối
Chi nhánh
TP Đà Nẵng
Chi nhánh Thăng Long
Xí nghiệp chế biến thực phẩm
Chi nhánh Tin học
Trang 23 Hội đồng quản trị(HĐQT): là cấp quản lý cao nhất, quyết định các hoạt
động của công ty HĐQT gồm 7 thành viên, đợc họp 3 lần trong một năm,lần 1 họp vào đầu năm nhằm vạch ra kế hoạch hoạt động sản xuất trong năm,lần hai thờng đợc tổ chức vào giữa năm để kiểm tra tiến độ thực hiện, điềuchỉnh kế hoạch nếu cần, còn lần ba đợc tổ chức vào cuối năm nhằm đánh gíakết quả quá trình hoạt động trong năm
Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên không phải là thành viên của hội đồng quản
trị, có nhiệm vụ kiểm tra tình hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt
động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán , báo cáo tài chính của Công
ty và một số nhiệm vụ khác theo điều lệ công ty qui định Ban kiểm soát phảichịu trách nhiệm về những sai phạm gây ra
Ban giám đốc: hiện nay gồm tổng giám đốc, TS Nguyễn Hồng Chơng do
HĐQT bổ nhiệm chịu trách nhiệm quản lý, điều hành và chịu trách nhiệmchung về mọi hoạt động của Công ty, giúp đỡ cho tổng giám đốc điều hànhcông ty là phó tổng giám đốc, kỹ s Đỗ Hồng Minh
Phòng kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý các thông tin tài chính kế toán,
giúp ban giám đốc quản lý, giám sát một cách thờng xuyên và có hệ thốngmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ lập và triển khai thực hiện kế hoạch
xuất, nhập khẩu cung ứng vật t, hàng hoá, trang thiết bị và các phơng tiện sảnxuất cho các đơn vị trực thuộc Công ty
Văn phòng chịu trách nhiệm về quản lý nhân sự, các văn bản, hợp đồng kinh
tế và các giấy tờ, tổ chức các cuộc họp, hội nghị và các phong trào hoạt
động của Công ty
Phòng kinh doanh : Thiết lập các chiến lợc kinh doanh cho Công ty, tìm kiếm
nguồn hàng cũng nh nơi tiêu thụ hàng hoá, tiếp nhận và phê duyệt đơn đặthàng, thông báo cho phòng kế toán những thông tin về khách hàng
Với thời gian hoạt động cha bao lâu nhng công ty FINTEC đã không ngừng pháttriển cả về chiểu rộng lẫn chiều sâu, đi đôi với việc phát triển là đa dạng hoá cácsản phẩm và dịch vụ nhằm thoả mãn tốt nhất các nhu cầu của khách hàng
Giờ đây, Công ty FINTEC có sáu đơn vị thành viên hạch toán độc lập hoạt
động ở các lĩnh vực khác nhau, chịu sự chỉ đạo chung của ban giám đốc ty Tại
Trang 24hành đơn vị mình cũng nh chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị trớc ban giám đốc công ty Công việc quản lý đợc thực hiên theomô hình trực tuyến chức năng, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng
đối với các công ty vừa và nhỏ ở nớc ta Theo mô hình này, quan hệ quản lý trựctuyến từ trên xuống dới vẫn tồn tại, nhng để giúp ngời quản lý đã có những bộphận chức năng giúp đỡ trong các lĩnh vực chuyên môn
ii- đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty FINTEC ảnh hởng đến hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá
1 Đặc diểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty FINTEC đợc tổ chức theo mô hình kế toán phân tán.Mô hình đó nh sau:
Sơ đồ 2: Mô hình kế toán theo kiểu phân tán của công ty FINTEC
Theo nh mô hình này, kế toán trung tâm và kế toán chi nhánh đều có sổ sách kếtoán và bộ máy nhân sự tơng ứng để thực hiện chức năng nhiệm vụ của kế toánphân cấp:
Kế toán chi nhánh phải mở sổ kế toán, thực hiên toàn bộ công tác kế toán phầnhành tơng tự nh các phần hành của Công ty từ giai đoạn hạch toán ban đầu tớigiai đoạn lập báo cáo quản trị đa lên kế toán Công ty Các chi nhánh đợc giao
định
Kế toán mua hàng
Kế toán vât t , hàng hoá
Kế toán tiền
và thanh toán
Kế toán tổng hợp
Trang 25quyền quản lý vốn kinh doanh, đợc hình thành bộ phận quản lý để điều hànhtoàn bộ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh.
Kế toán các hoạt động tại Công ty đợc tổ chức theo tám phần hành chính Số ợng nhân viên kế toán trong phòng kế toán gồm có ba ngời: kế toán trởng chịutrách nhiệm kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ do nhân viên kế toán thực hiện, kếtoán công nợ chịu trách nhiệm với các phần hành tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
l-và thanh toán, kế toán tổng hợp đảm nhiệm tất cả các phần hành còn lại
Mô hình kế toán theo kiểu phân tán, sử dụng kế toán máy trong hạch toán kế toánnên số lợng nhân viên kế toán đợc giảm bớt Bộ máy kế toán đợc tổ chức theo môhình này rất phù hợp với bộ máy quản lý nói trên
2 Hàng hoá và các kênh phân phối của công ty FINTEC
Công ty FINTEC chủ yếu kinh doanh các mặt hàng sau:
Thiết bị văn phòng của hãng CANON: máy in phun, máy in lazer, máy quétscanner, máy photocopy, máy fax
Mực in SEPOMS cho máy in: CANON, HP, EPSON,
Máy vi tính thơng hiệu KEYMAN của Việt Nam
Các sản phẩm máy vi tính của các hãng: COMPAQ, IBM, HP, DELL,
Các thiết bị mạng và giải pháp hệ thống của CISCO, 3COM, HP, INTEL,
Máy huỷ giấy của hãng INTIMUS
Công ty FINTEC phân phối sản phẩm rộng rãi trên thị trờng Hà Nội và các chinhánh tại các thành phố lớn nh Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng
FINTEC
Thiết bị văn phòng và sản phẩm tin học
Trang 26Sơ đồ 3: Các kênh phân phối của công ty FINTEC
Các sản phẩm tin học và các thiết bị văn phòng của Công ty FINTEC đợctiêu thụ trên thị trờng cả nớc, song chủ yếu là tại Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố
Hồ Chí Minh Những hàng hoá này đợc Công ty tiêu thụ trực tiếp tại Hà Nội hoặc
đợc bán cho các Chi nhánh của Công ty tại các thành phố khác để cung cấp chothị trờng nơi đó Quan hệ giữa chi nhánh với Công ty là quan hệ bên mua và bênbán bởi vì các Chi nhánh của Công ty đều hạch toán độc lập
Sổ cái: là bảng liệt kê số d, chi tiết số phát sinh, tài khoản đối ứng của từng tài
khoản theo thứ tự hệ thống tài khoản áp dụng, sổ cái đợc chơng trình kế toán tự
động lập và in ra theo định kì
Nhật ký đặc biệt: Bao gồm Nhật ký bán hàng, Nhật ký mua hàng, Nhật ký thu
tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký kho Trong đó, Nhật kí bán hàng là nhật kí ghichép các nghiệp vụ bán hàng khi đã giao hàng hoặc xuất hoá đơn cho kháchhàng, việc ghi chép trong nhật ký bán hàng theo thứ tự số hoá đơn, ngày chứngtừ
Nhật kí chung: dùng để ghi chép các nghiệp vụ không liên quan đến mua bán
hàng hoá, thanh toán mà dùng để ghi chép các nghiệp vụ nh: hạch toán khấu hao tài sản cố định, hạch toán chi phí tiền lơng, các bút toán phân bổ, trích tr-ớc
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tếphát sinh vào sổ Nhật ký chung và sổ Nhật ký đặc biệt Trình tự ghi sổ kế toán đợctổng quát theo sơ đồ sau:
GVHD: Đặng Thuý Hằng
Sổ Nhật ký chung
Bảng cân đốitài khoản
Sổ cái
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 27Sụ ủoà 4: Chu trỡnh ghi soồ toồng hụùp taùi coõng ty FINTEC
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi định kì
Quan hệ đối chiếu
III- hạch toán tiêu thụ hàng hoá tại công ty fintec
1 Phơng thức tiêu thụ hàng hoá và tài khoản sử dụng.
1.1 Phơng thức tiêu thụ hàng hoá và phơng thức thanh toán.
Công ty FINTEC chuyên kinh doanh các thiết bị văn phòng và sản phẩm tinhọc Trong điều kiện kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh luôn diễn ra quyết liệt, việc
đa sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng đòi hỏi các phơng thức tiêu thụ của Công typhải phù hợp với ngành nghề và mặt hàng kinh doanh sao cho vừa thuận tiện vừa
đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng
Hiện nay, Công ty đang thực hiện hai phơng thức tiêu thụ là phơng thức bánbuôn và phơng thức bán lẻ hàng hoá Công ty có nhiều mối quan hệ khách hàngnhng nhìn chung có hai nhóm khách hàng chính: các chi nhánh của Công ty vàcác khách hàng khác Các chi nhánh và các công ty khác mua hàng qua các hợp
đồng kinh tế và thờng là các lô hàng lớn, giá trị Còn khách lẻ thờng không ký hợp
đồng kinh tế mà mua theo đơn đặt hàng
Tại Công ty, chỉ áp dụng hai phơng thức thanh toán đối với khách hàng làthu tiền ngay và chậm trả Với khách hàng thờng xuyên, có tín nhịêm, Công tycho phép nợ lại theo thời hạn Còn những khách hàng không thờng xuyên thì phảithanh toán đầy đủ mới đợc nhận hàng
Trang 28Về hình thức thanh toán, Công ty chấp nhận các hình thức nh: tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, séc.
Về phơng thức giao hàng, Công ty thờng giao hàng trực tiếp tại kho chokhách và khách hàng tự vận chuyển về Tuy nhiên, nếu khách hàng có yêu cầu thìCông ty sẽ lo phơng tiện vận tải, các khoản chi phí phát sinh sẽ đợc hạch toán vàotài khoản 641 (chi phí bán hàng)
1.2 Tài khoản sử dụng
Để phục vụ hạch toán tiêu thụ, kế toán Công ty sử dụng một số tài khoản sau:+ TK 156: hàng hoá
Chi tiết: TK 1561 Giá mua hàng hoá
TK 1562 Chi phí thu mua hàng hoá
+ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ TK 531: Hàng bán bị trả lại
+ TK 532: Giảm giá hàng bán
+ TK 632: Giá vốn hàng bán
+ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
Chi tiết: TK 33311 Thuế GTGT đầu ra phải nộp
uy tín của Công ty ngày càng đợc nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độngkinh doanh
Phơng thức thanh toán của Công ty cũng rất đa dạng, điều này phụ thuộcvào sự thoả thuận của hai bên theo hợp đồng kinh tế đã ký Viêc thanh toán có thể
đợc thực hiện ngay hoặc sau một thời gian nhất định Công ty luôn muốn tạo điềukiện thuận lợi cho khách hàng, do đó hình thức thanh toán chủ yếu hiện nay làthanh toán chậm Tuy nhiên, Công ty cũng không muốn làm ảnh hởng đến tiến độkinh doanh của mình nên luôn phải giám sát chặt chẽ các khoản phải thu củakhách hàng, phân tích các mối nợ để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn
28
Trang 29Về phơng pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng:Trên bảng thuyết minh báocáo tài chính của công ty, công ty đăng kí phơng pháp kế toán hàng tồn kho là ph-
ơng pháp Kiểm kê định kì và trên thực tế đã tính hàng hoá xuất kho trong thángcăn cứ vào các phiếu nhập kho, lợng tồn đầu tháng và kiểm kê kho cuối tháng kế
toán tính “Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hànggiá trị hàng xuất kho = tồn đầu tháng + nhập trong tháng - tồn cuối
tháng”
Đối với hàng nhập kho, kế toán tính trị giá hàng nhập theo giá mua thực tếcủa hàng hoá cha có chi phí thu mua, khoản chi phí này đợc Công ty hạch toánvào tài khoản 1562
Đối với hàng xuất kho, kế toán tính trị giá hàng xuất kho đợc coi là tiêu thụtheo phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
3 Thực trạng hạch toán tiêu thụ hàng hoá tại Công ty FINTEC
3.1 Các chứng từ sử dụng và các qui định chung đợc tuân thủ trong tiêu thụ hàng hoá tại Công ty
Các chứng từ đợc sử dụng trong tiêu thụ hàng hoá tại Công ty FINTEC gồm:
Phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏi Công ty kiêm phiếu xuất kho: đợc lập
thành 03 liên, là chứng từ để Thủ kho xuất hàng ra khỏi kho và hàng hoá rakhỏi cổng bảo vệ do bộ phận theo dõi việc xuất hàng lập khi có yêu cầu xuấthàng hoá ra khỏi Công ty và đợc kí duyệt , đồng thời là phiếu xuất kho
Hoá đơn bán hàng: là hoá đơn tài chính của Công ty dùng làm chừng từ thanh
toán và đi đờng cho hàng hoá xuất bán
Bên cạnh đó thì việc xuất hàng ra khỏi Công ty phải tuân theo một số qui
Kế toán công nợ phải theo dõi công nợ, nhắc nhở khách hàng có nợ quá hạn vàlập báo cáo nợ quá hạn của khách hàng mỗi ngày và gửi cho Kế toán trởng đểkiểm tra việc thu nợ và xuất hàng
Trang 303.2 Qui trình hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty FINTEC
Việc hạch toán tiêu thụ hàng hoá tại Công ty đợc tiến hành theo trình tự sau:
Hàng ngày, nhân viên bán hàng nộp các chứng từ gốc (hoá đơn GTGT,phiếu xuất kho) để kế toán phản ánh vào Nhật ký bán hàng, Nhật ký chung, sổ chitiết tài khoản 632, 511, nếu khách hàng nợ thì phản ánh vào sổ chi tiết tài khoản
131 Từ Nhật ký chung, kế toán phản ánh vào sổ cái TK 632, 641, 642, 156
Định kỳ 7 hoặc 10 ngày, kế toán lấy số liệu từ Nhật ký bán hàng phản ánhvào Sổ cái TK 511 Cuối tháng, từ sổ chi tiết TK 632, 511, 131, kế toán lập bảngtổng hợp chi tiết
Từ sổ cái TK 632, 511, 641, 642, 156, kế toán lập bảng cân đối tài khoản
Từ bảng cân đối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết, kế toán lập báo cáo kế toán
Đồng thời, kế toán phải đối chiếu, kiểm tra giữa Nhật ký chung và bảng tổng hợpchi tiết, giữa sổ cái TK 632, 511, 156, 641, 642 với bảng tổng hợp chi tiết, giữabảng cân đối tài khoản với bảng tổng hợp chi tiết
Qui trình này có thể đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Qui trình hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá theo hình
thức Nhật ký chung
30
Sổ Nhật
ký bán
Sổ cái TK
632, 511,
156, 641, 642
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết TK
632, 511, 131
Trang 31Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi định kì
Quan hệ đối chiếu
3.3 Qui trình hạch toán nghiệp vụ bán buôn tại Công ty FINTEC
Hiện nay thì Công ty áp dụng hai hình thức bán buôn là: bán buôn qua kho
và bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Qui trình bán hàng diễn ra nh sau:
Bộ phận bán hàng tìm khách hàng, thoả thuận giá bán, nhận đơn đặt hàng củakhách hàng và ký kết hợp đồng bán (nếu có)
Bộ phận bán hàng lập phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏi Côngty kiêm phiếu xuấtkho (03 liên) theo đơn đặt hàng của khách hàng
Phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏi Công ty kiêm phiếu xuất kho sau khi đợc kýduyệt của Trởng bộ phận bán hàng sẽ chuyển cho bộ phận kế toán để xuất hoá
đơn GTGT hoặc lập các chứng từ đi đờng Hoá đơn GTGT đợc lập thành 3 liên(đặt giấy than viết một lần):
-Liên 1: lu tại quyển gốc
-Liên 2: Giao cho khách hàng
-Liên 3: Giao cho thủ kho để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ
và làm thủ tục thanh toán
Trên mỗi hoá đơn có ghi đầy đủ họ tên khách hàng, địa chỉ, hình thức thanh toán,khối lợng, đơn giá của từng loại hàng bán ra, tổng tiền hàng, thuế GTGT và số tiềnphải thanh toán
Hoá đơn GTGT và Phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏi Công ty kiêm phiếu xuấtkho đợc kí duyệt của Kế toán trởng và Tổng giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc.Nếu khách hàng trả tiền ngay thì Kế toán trởng kiểm tra việc thu tiền trớc khi
kí duyệt Phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏi Công ty
Trang 32 Thủ kho căn cứ vào Phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏi Công ty kiêm phiếu xuấtkho đã đợc kí duyệt , ghi nhận số lợng thực xuất, có chữ ký cuả Thủ kho, ngờinhận và xuất hàng ra khỏi kho 01 liên Phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏi Công
ty kiêm phiếu xuất kho giao cho khách hàng hoặc ngời giao hàng để ra cổng
01 liên hoá đơn GTGT đợc khách hàng ký nhận khi giao hàng, căn cứ vào hoá
đơn GTGT, bộ phận kế toán ghi nhận công nợ của khách hàng (nếu có)
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán sẽ viết hoá đơn và thủ kho xuấthàng tại kho (đối với trờng hợp bán buôn qua kho), còn với trờng hợp bán buônvận chuyển thẳng có tham gia thanh toán thì Công ty sẽ chuyển ngay hàng tới chokhách sau khi mua hàng hoá của nhà cung cấp Công ty thờng bán buôn vậnchuyển thẳng đối với những khách hàng truyền thống Điều này giúp Công ty tiếtkiệm đợc chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt, tránh ứ đọng hàng hoá
Ví dụ sau đây sẽ minh hoạ cho quá trình luân chuyển chứng từ và hạch toánnghiệp vụ bán buôn hàng hoá tại Công ty FINTEC
Ngày 27 tháng 3 năm 2003, Chi nhánh Thăng Long đặt mua với số lợng lớnmặt hàng Máy in Canon LBP 1120 và Mực EP-22 Sau khi thoả thuận giá cả, nhận
đơn đặt hàng của khách, Bộ phận bán hàng của Công ty lập Phiếu đề nghị xuấthàng ra khỏi Công ty kiêm phiếu xuất kho (Bảng 1)với các khoản mục chủ yếusau:
Loại hàng: Máy in Canon LBP 1120 vá Mực EP-22
Số lợng, đơn giá, tổng giá trị; ghi trong hoá đơn GTGT
Phơng thức thanh toán: Thanh toán chậm 30 ngày kể từ ngày giao hàngSau khi phiếu này đợc trởng bộ phận bán hàng ký duyệt, phiếu sẽ đợcchuyển cho bộ phận kế toán để xuất hoá đơn GTGT Do Công ty tính thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ nên sử dụng hoá đơn GTGT theo mẫu số 01/GTKT-3LL Hoá đơn đợc lập thành 03 liên, đặt giấy than viết một lần và đợc luân chuyển
nh sau: 01 liên lu tại quyển hoá đơn, 01 liên đỏ giao cho khách hảng, 01 liên xanhdùng để thanh toán Sau đó, hoá đơn GTGT và Phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏiCông ty kiêm phiếu xuất kho phải đợc Kế toán trởng và Tổng giám đốc ký duyệt
Sau các thủ tục trên, nhân viên bộ phận bán hàng sẽ cầm hai thứ chứng từnày xuống kho làm thủ tục xuất hàng Tại kho, khi Thủ kho nhận đợc hoá đơn vàPhiếu đề nghị xuất hàng kiêm phiếu xuất kho đẫ đợc ký duyệt thì sẽ cùng ngờinhận hàng ký vào chứng từ sau đó xuất hàng đồng thời ghi vào thẻ kho (Bảng 2)
32
Trang 3301 liên Phiếu đề nghị xuất hàng kiêm phiếu xuất kho đợc giao cho khách hàng để
ra cổng
Thẻ kho do thủ kho mở hàng tháng và đợc chi tiết theo từng loại hàng hoá.Sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho chuyển hoá đơn GTGT và Phiếu đề nghị xuấthàng ra khỏi Công ty kiêm phiếu xuất kho của số hàng mình vừa xuất lên phòng
kế toán Căn cứ vào đó, kế toán sẽ phản ánh vào sổ Nhật ký chung đồng thời vào
sổ chi tiết hàng hoá (Bảng 3, bảng 4)
Trang 34(Bảng 1)
Công ty FINTEC Số phiếu: 00987X
Địa chỉ: 109 Trần Hng Đạo Kho:Cty
Phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏi công ty
kiêm phiếu xuất kho
Ngày 27 tháng 03 năm 2003
Xuất cho: Chi nhánh Thăng Long
Địa chỉ: 101-K1, Giảng Võ, Đống Đa, Hà Nội
Phơng thức thanh toán: Thanh toán chậm 30 ngày kể từ ngày giao hàng
vị
chúYêu cầu Thực xuất
1 Máy in Canon LBP 1120 cái 240 240
34