1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 12_Lop 4 cuc chuan luon, moi cac bnac hay Dow

21 280 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 292 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a.. Thực hành: + Bài 1: Treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng, hớng dẫn HS tính nhẩm giá trị của các biểu thức với mỗi bộ giá trị của a, b, c để viết... - H

Trang 1

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh họa nội dung bài học

III Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 – 3 em đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: HS: Nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của truyện

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời

+ Bạch Thái Bởi xuất thân nh thế nào? - Mồ côi cha từ nhỏ, theo mẹ quẩy gánh

hàng rong Sau đợc nhà họ Bạch nhận làmcon nuôi, đổi họ Bạch và đợc ăn học.+ Trớc khi mở công ty vận tải đờng thuỷ,

Bạch Thái Bởi đã làm những công việc

gì?

- Đầu tiên anh làm th ký cho 1 hãng buôn.Sau đó buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm

đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…

+ Những chi tiết nào chứng tỏ anh là 1

ngời có chí? - Có lúc mất trắng tay không còn gì nhngBởi không nản chí

HS: Đọc đoạn còn lại và trả lời

+ Bạch Thái Bởi mở công ty vận tải đờng

thủy vào thời điểm nào? - Vào lúc những con tàu của ngời Hoa đãđộc chiếm các đờng sông miền Bắc.+ Bạch Thái Bởi đã thắng trong cuộc cạnh

tranh không ngang sức với các chủ tàu

ngời nớc ngoài nh thế nào?

- Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc củangời Việt: Cho ngời đến các bến tàu diễnthuyết… thuê kỹ s trông nom

+ Em hiểu thế nào là 1 bậc anh hùng kinh

tế? - Là ngời lập nên những thành tích phi th-ờng trong kinh doanh/ Là ngời giành

thắng lợi to lớn trong kinh doanh

c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: - 4 em nối nhau đọc 4 đoạn của bài

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi

đọc diễn cảm 1, 2 đoạn tiêu biểu

- GV đọc mẫu HS: Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét bạn nào đọc đúng nhất và

cho điểm

Trang 2

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Hai biểu thức đó nh thế nào? - Hai biểu thức đó bằng nhau

- Khi nhân 1 số với 1 tổng ta làm thế nào? - Ta có thể nhân số đó với từng số hạng

của tổng rồi cộng kết quả lại

a x (b + c) = a x b + a x c

4 Thực hành:

+ Bài 1:

Treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng, hớng

dẫn HS tính nhẩm giá trị của các biểu

thức với mỗi bộ giá trị của a, b, c để viết

Trang 3

- GV chấm bài cho HS.

- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ trong cuộc sống

- Kính yêu ông bà, cha mẹ

II Đồ dùng:

Tranh, đồ dùng để hoá trang

III Các hoạt động dạy – học:

A Bài cũ:

? Vì sao phải tiết kiệm thời giờ

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Thảo luận về –Phần thởng–.

- GV kể chuyện “Phần thởng” HS: Cả lớp nghe

- Đóng lại tiểu phẩm

+ Em có nhận xét gì về việc làm của

H-ng? - Em thấy việc làm của Hng rất đángkhen

- Em thấy việc làm của bạn chứng tỏ bạnrất yêu bà

- Em thấy việc làm của bạn chứng tỏ bạn

là ngời cháu hiếu thảo

+ Vì sao em lại mời bà ăn những chiếc

+ Theo em bà cảm thấy nh thế nào trớc

việc làm của cháu? - Bà cảm thấy rất vui, phấn khởi.

+ Qua câu chuyện trên, bạn nào cho cô

biết đối với ông bà, cha mẹ chúng ta phải

nh thế nào?

- Phải hiếu thảo

+ Vì sao phải hiếu thảo với ông bà, cha

mẹ? - Vì ông bà, cha mẹ là những ngời sinh rata, nuôi dỡng chúng ta…

=> Rút ra bài học (ghi bảng) HS: 3 em đọc bài học

3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

Trang 4

- HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích.

- Thêu đợc các mũi thêu móc xích

- HS hứng thú thêu

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh quy trình thêu, mẫu thêu, vải, kim, chỉ,…

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 em nêu lại các bớc thêu

B Dạy bài mới:

+ Bớc 1: Vạch dấu đờng thêu

+ Bớc 2: Thêu móc xích theo đờng vạch

dấu

- GV nhắc lại và hớng dẫn 1 số điểm cần

lu ý nh ở tiết 1

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và yêu

cầu thời gian hoàn thành sản phẩm

HS: Nghe để nhớ lại

HS: Thực hành thêu móc xích

- GV quan sát, uốn nắn cho những HS

còn lúng túng

3 GV đánh giá kết quả thực hành của HS:

- GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm HS: Trng bày sản phẩm

- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá

Trang 5

- HS biết cách thêu móc xích hình quả cam.

- Thêu đợc hình quả cam bằng múi thêu móc xích

- Yêu thích sản phẩm mình làm đợc

II Đồ dùng dạy - học:

Mẫu thêu, vải, len, chỉ, kim, khung thêu…

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 em nêu lại các bớc thêu móc xích

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

GV giới thiệu và nêu mục đích của bài học

2 Hoạt động 1: Hơng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.

- GV giới thiệu mẫu thêu hình quả cam HS: Quan sát mẫu kết hợp quan sát H5

SGK để nêu nhận xét về đặc điểm, hìnhdạng, màu sắc

3 Hoạt động 2: Hớng dẫn HS thao tác kỹ thuật.

* GV hớng dẫn HS sang mẫu thêu lên vải HS: Sử dụng giấy than để sang mẫu thêu

lên vải

- Quan sát hình 1b(SGK) để nêu cáchsang mẫu thêu lên vải

- GV hớng dẫn sang mẫu thêu lên vải

theo nội dung SGK

* GV hớng dẫn thêu móc xích hình quả

cam HS: Quan sát các hình 2, 3, 4 SGK để nêu

cách thêu hình quả cam bằng các mũithêu móc xích

4 Hoạt động 3: HS thực hành thêu hình quả cam.

- GV kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành

và nêu yêu cầu thời gian hoàn thành sản

Một số truyện viết về ngời có nghị lực, giấy khổ to

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 6

A Kiểm tra bài cũ:

? Em học đợc gì ở Nguyễn Ngọc Ký - 2 HS kể nối tiếp câu chuyện “Bàn chânkỳ diệu”

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hớng dẫn HS kể chuyện:

a Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề:

- GV dán giấy đã viết đề lên bảng HS: 1 em đọc đề bài

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện:

HS: Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ýnghĩa câu chuyện

- GV viết lên bảng tên những HS tham gia

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 7

Vậy: 3 x (7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5.

3 Nhân 1 số với 1 hiệu:

- GV chỉ cho HS biểu thức bên trái dấu

bằng là nhân 1 số với 1 hiệu, biểu thức

bên phải dấu bằng là hiệu giữa các tích

+ Bài 1: GV treo bảng phụ, nói cấu tạo

bảng, hớng dẫn HS tính và viết vào bảng HS: Đọc, tính nhẩm để viết vào bảng.+ Bài 2: HS: Đọc yêu cầu và tự làm

? Khi nhân 1 hiệu với 1 số ta làm thế nào - Ta có thể nhân số bị trừ, số trừ với số đó,

rồi trừ 2 kết quả cho nhau

- GV chấm bài cho HS

Hình trang 48, 49 SGK, sơ đồ vòng tuần hoàn…

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 8

+ Giọt ma từ đám mây đen rơi xuống.+ Dãy núi; từ 1 quả núi có dòng suối nhỏchảy ra, dới chân núi phía xa là xóm làng

có những ngôi nhà và cây cối

+ Dòng suối chảy ra sông, sông chảy rabiển

+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà.+ Các mũi tên

- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc

đợc phóng to lên bảng

Bớc 2: HS: Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi và

ngng tụ của nớc trong tự nhiên

Trang 9

A Kiểm tra bài cũ:

HS: 2 HS đọc thuộc lòng 4 câu thơ giờ trớc, viết lại câu đó lên bảng

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hớng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc bài chính tả HS: Theo dõi SGK

- Đọc thầm lại bài, chú ý những từ dễ viếtsai, các tên riêng cần viết hoa, cách viếtcác chữ số

- GV đọc từng câu cho HS viết HS: Gấp SGK, nghe GV đọc để viết

- Đọc lại toàn bài để soát lỗi - HS soát lỗi

- Thu 7 – 10 em chấm, nhận xét

3 Hớng dẫn HS làm bài tập:

- GV nêu yêu cầu của bài HS: Đọc lại yêu cầu, đọc thầm đoạn văn,

suy nghĩ làm bài vào vở bài tập

- GV phát giấy khổ to cho 1 số em làm

vào giấy HS: Dán giấy lên bảng, chơi trò tiếp sức.

- GV chấm điểm cho nhóm làm bài đúng,

a) Trung Quốc, chín mơi tuổi, hai trái núi,chắn ngang, chê cời chết, cháu, cháu –chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi.b) Vơn lên, chán chờng, thơng trờng, khaitrơng, đờng thủy, thịnh vợng

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa của truyện: Nhờ khổ luyện, Lê - ô - nác - đô đa Vin – xi đã trởthành 1 họa sĩ thiên tài

II Đồ dùng dạy – học:

Chân dung Lê - ô - nác - đô đa Vin – xi và 1 số ảnh chụp

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS nối nhau đọc bài trớc và trả lời câu hỏi

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: HS: Nối nhau đọc từng đoạn 2 – 3 lợt

Trang 10

- GV nghe, sửa sai, hớng dẫn giải nghĩa

từ, đọc trôi chảy các tên riêng, ngắt nghỉ

hơi đúng câu dài: “Trong … xa nay/

không có … hoàn toàn giống nhau đâu”

HS: Luyện đọc theo cặp

- 1 – 2 đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc lớt, đọc thầm từng đoạn và trả lời

câu hỏi

+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,

cậu bé Lê - ô - nác - đô đa Vin – xi cảm

nh thế nào? - Trở thành danh họa kiệt xuất, tác phẩmđợc bày trân trọng ở những bảo tàng lớn,

là niềm tự hào của toàn nhân loại Ông

đồng thời còn là nhà điêu khắc, kiến trúc

s, kỹ s, nhà bác học lớn của thời đại phụchng

+ Theo em những nguyên nhân nào khiến

cho Lê - ô - nác - đô đa Vin – xi trở

thành họa sỹ nổi tiếng?

- Đó là ngời bẩm sinh có tài

- Gặp đợc thầy giỏi

- Khổ luyện nhiều năm

+ Trong những nguyên nhân trên, nguyên

nhân nào là quan trọng nhất? - Cả 3 nguyên nhân đều quan trọng, nhngquan trọng nhất là sự khổ công tập luyện

của ông

c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 4 em nối nhau đọc 4 đoạn

- GV đọc diễn cảm 1 đoạn tiêu biểu

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Củng cố kiến thức đã học:

- GV gọi HS nhắc lại tính chất của phép

Trang 11

+ Bài 1: Hớng dẫn HS cách làm rồi cho

HS thực hành tính HS: Đọc yêu cầu và làm bài.- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Gọi HS nói kết quả, nhận xét cách làm,

chọn cách làm thuận tiện nhất

HS: Đọc yêu cầu và tự làm

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.a) 5 x 36 x 2

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

Giải:

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

180 : 2 = 90 (m)Chu vi sân vận động đó là:

(180 + 90) x 2 = 540 (m)Diện tích hình chữ nhật đó là:

Trang 12

- Biết đợc 2 cách kết bài: Kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong văn

kể chuyện

- Bớc đầu biết viết kết bài cho bài văn kể chuyện theo 2 cách: mở rộng và không

mở rộng

II Đồ dùng dạy - học:

Phiếu học tập, giấy khổ to…

III Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ:

HS: 1 em nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong tiết Tập làm văn trớc

- 1, 2 em làm lại bài 3

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Phần nhận xét:

- Bài 1, 2: HS: Đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm

câu chuyện “Ông Trạng thả diều”

- Em hãy tìm phần kết của truyện? - Thế rồi vua mở khoa thi, chú bé thả diều

đỗ Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới

có 13 tuổi Đó là Trạng nguyên trẻ nhất

- GV dán tờ phiếu viết 2 cách kết bài HS: Suy nghĩ so sánh và phát biểu ý kiến

- GV chốt lại lời giải đúng:

1) Kết bài của truyện “Ông Trạng thả

diều”:  Thế rồi ………… nớc Nam ta.

(Kết bài này chỉ cho biết kết cục của câuchuyện, không bình luận thêm Đây làcách kết bài không mở rộng)

2) Cách kết bài khác:  Câu chuyện này giúp em thấm thía hơn

lời khuyên của ngời xa “Có chí thì nên”,

ai nõ lực vơn lên ngời ấy sẽ đạt đợc nhiều

+ Bài 1: HS: 5 em đọc nối nhau bài tập 1

- Từng cặp trao đổi trả lời câu hỏi

- GV dán tờ giấy mời đại diện 2 nhóm lên

chữa bài

+ Bài 2:

- GV gọi HS trả lời, chốt lại lời giải HS: Đọc yêu cầu, suy nghĩ phát biểu.

Trang 13

+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu, suy nghĩ viết kết bài

Học xong bài này HS biết:

- Đến thời Lý, chùa đợc xây dựng ở nhiều nơi

- Chùa là công trình kiến trúc đẹp

II Đồ dùng dạy - học:

ảnh chụp chùa Một Cột, chùa Keo, tợng Phật A – di - Đà

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

HS: Đọc nội dung ghi nhớ

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.

- GV phát phiếu học tập HS: Đọc SGK để đánh dấu vào ô 

+ Chùa là nơi tu hành của các nhà s 

+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật 

+ Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã 

- Nắm đợc 1 số từ, 1 số câu tục ngữ nói về ý chí nghị lực của con ngời

- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên

II Đồ dùng dạy – học:

Giấy khổ to

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Trang 14

+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ làm

bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp

- GV phát phiếu cho 1 số em - 1 số em làm bài vào phiếu

- GV chốt lại lời giải đúng: - Đại diện nhóm trình bày kết quả

+ Bài 4: HS: Đọc nội dung bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại 3 câu tục ngữ vànêu cách hiểu của mình trong mỗi câu.a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức - Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng

thật hay giả Ngời phải thử thách tronggian nan mới biết nghị lực, biết tài năng.b) Nớc lã mà vã nên hồ… - Từ nớc lã mà làm thành hồ (bột loãng

hoặc vữa xây nhà), từ tay không không cógì mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài giỏi,ngoan cờng

c) Có vất vả mới thành nhân… - Phải vất vả lao động mới gặt hái đợc

thành công Không thể tự dng mà thành

đạt đợc kính trọng, có ngời hầu hạ, cầmtàn, cầm lọng che cho

- Từ việc nắm nghĩa đen yêu cầu HS phát

biểu về lời khuyên nhủ gửi gắm trong mỗi

- Giúp HS biết cách nhân với số có 2 chữ số

- Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có 2chữ số

II Đồ dùng:

Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 15

- GV giới thiệu:

108 là tích riêng thứ nhất

72 gọi là tích riêng thứ hai

- Tích riêng thứ hai đợc viết lùi sang bên

trái 1 cột so với 108 Vì nó là 72 chục

Nếu viết đầy đủ phải là 720

4 Thực hành:

+ Bài 1: Làm cá nhân HS: 2 em lên bảng làm

+ Bài 2: Làm cá nhân HS: Đọc đầu bài và tự làm

- GV gọi HS nhận xét và cho điểm - 3 em lên bảng làm

+ Bài 3: Làm vào vở HS: Đọc đầu bài, tóm tắt và tự làm

Bài toán cho biết gì?

Số trang của 25 quyển vở là:

- HS biết chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Trình bày 1 số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ, vai trò của hệ thống đê vensông

- Dựa vào bản đồ tranh ảnh để tìm kiến thức

- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con ngời

Trang 16

III Các hoạt động dạy – học:

- GV chỉ bản đồ và nói: đồng bằng Bắc

Bộ có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt

Trì, cạnh đáy là đờng bờ biển

* HĐ2: Làm việc cá nhân (cặp) HS: Dựa vào kênh chữ SGK và trả lời câu

với mùa nào trong năm - Trùng với mùa hạ.

? Và mùa ma, nớc sông ở đây nh thế nào - Dâng lên rất nhanh, gây lũ lụt

* HĐ4: Thảo luận nhóm

? Ngời dân đồng bằng Bắc Bộ đắp đê ven

sông để làm gì - Để ngăn lũ lụt.

? Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc

điểm gì - Ngày càng đợc đắp cao, vững chắc, dàilên tới hàng nghìn km…

=> Rút ra bài học (ghi bảng) HS: 2 – 3 em đọc lại bài học

Trang 17

III Các hoạt động dạy – học:

A Bài cũ:

HS: Lên bảng vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên

B Dạy bài mới:

=> Kết luận: nh mục “Bạn cần biết”

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nớc trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

và vui chơi giải trí:

+ Sử dụng nớc trong sản xuất côngnghiệp

- Thảo luận về từng vấn đề cụ thể

GV hỏi, yêu cầu HS đa ra ví dụ minh họa

HS: Sử dụng thông tin mục “Bạn cầnbiết”

II Đồ dùng:

Giấy bút làm bài kiểm tra

III Nội dung:

1 GV viết đề bài lên bảng, ít nhất 3 đề cho HS lựa chọn.

Đề 1: Hãy tởng tợng và kể một câu chuyện có 3 nhân vật: Bà mẹ ốm, ngời conhiếu thảo và một bà tiên

Trang 18

Đề 2: Kể lại chuyện “Ông Trạng thả diều” theo lời kể của Nguyễn Hiền Chú ýkết bài theo lối mở rộng.

Đề 3: Kể lại chuyện “Vẽ trứng” theo lời kể của Lê - ô - nác - đô đa Vin – xi.Chú ý mở bài theo cách gián tiếp

- Giải bài toán có phép nhân với số có 2 chữ số

II Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

HS: 1 em lên chữa bài tập

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

+ Bài 3: Làm vào vở HS: Đọc yêu cầu của bài

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì? - Một HS lên bảng giải.- Cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Trong 1 giờ tim ngời đó đập số lần là:

75 x 60 = 4500 (lần)Trong 24 giờ tim ngời đó đập số lần là:

4500 x 24 = 108 000 (lần)

Đáp số: 108 000 lần.+ Bài 4, 5: HS: Đọc yêu cầu và tự làm

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

- GV gọi HS lên bảng chữa bài

Ngày đăng: 10/07/2014, 19:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w