1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân (2).DOC

120 744 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thu Liên
Trường học Cao đẳng Kinh tế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân (2)

Trang 1

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, với chính sách mở cửa và hộinhập các ngành kinh tế trong nước ngày càng có nhiều cơ hội cũng như nhữngthách thức để trưởng thành hơn Dịch vụ du lịch là một trong những ngành kinh tế

có nhiều cơ hội nhất với lượng khách nước ngoài vào Việt Nam ngày càng đông vànhu cầu tham quan, du lịch của người dân Việt ngày càng tăng tỷ lệ thuận với mứcsống của họ

Nắm bắt được thời cơ, cũng như thấy trước được tương lai mở rộng của ngành

du lịch, Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân đã đầu tư vào lĩnh vực dịch

vụ vận chuyển phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước Từ khi đi vào hoạt độngđến nay, Công ty luôn nỗ lực tự hoàn thiện mình, mở rộng thị trường với chất lượng

xe, chất lượng phục vụ ngày càng cao Điều đó còn được thể hiện rõ nét ở kết quảhoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây với lượng doanh thungày càng tăng và chi phí sử dụng ngày càng hiệu quả

Để tìm hiểu về tình hình hoạt động của Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế

Hải Vân, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân”, nhằm

đưa ra một cách chi tiết về tình hình hạch toán chi phí đầu vào cũng như kết quả đầu

ra của doanh nghiệp Bên cạnh đó em đã đưa ra những nhận xét và những giải pháp

cụ thể với hy vọng công tác kế toán cũng như công tác quản lý tại Công ty ngàycàng hoàn thiện hơn Luận văn tốt nghiệp của em gồm ba phần:

Phần I: Tổng quan về Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân;

Phần II: Thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân;

Phần III: Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân

Mặc dù đã có nhiều cố gắng của bản thân nhưng những thiếu sót là không thểtránh khỏi, vì vậy em kính mong nhận được sự cảm thông cũng như góp ý của các

Trang 2

cô chú, anh chị tại Công ty và Cô giáo hướng dẫn để những bài viết sau em sẽ hoànthành tốt hơn.

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của các cô chú, anh chị trongCông ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tìnhcủa Cô giáo ThS Nguyễn Thị Thu Liên đã giúp em hoàn thành Luận văn tốt nghiệpnày

Trang 3

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

KINH DOANH DỊCH VỤ1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ:

1.1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ có ảnh hưởng đến kế toán:

Trong bối cảnh nền kinh tế đa phương hoá, toàn cầu hoá, hợp nhất kinh tếquốc tế, ngành du lịch dịch vụ đã và đang phát triển mạnh mẽ với nhiều loại hìnhkinh doanh phục vụ du khách trong và ngoài nước thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Dịch vụ du lịch là một trong những ngành kinh doanh chuyên cung cấp nhữnglao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt và thoả mãn nhu cầu đời sống văn hóa,tinh thần của nhân dân Hoạt động kinh doanh dịch vụ có những đặc điểm ảnhhưởng đến công tác kế toán như sau:

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ là ngành kinh tế tổng hợp, liên quan tới nhiềumặt khác nhau của đời sống xã hội (hoạt động xã hội, kinh tế, văn hoá, chính trị,giao lưu quốc tế…) Điều này xuất phát từ các nhu cầu phong phú, đa dạng củakhách du lịch; đồng thời cũng xuất phát từ tính an toàn và hiệu quả trong kinhdoanh của các doanh nghiệp Do vậy, kinh doanh dịch vụ thường bao gồm nhiềungành nghề khác nhau như kinh doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú, kinh doanh vậnchuyển, kinh doanh hàng hoá…

- Mỗi loại sản phẩm của hoạt động kinh doanh dịch vụ tạo ra có tính khácnhau, nhưng nhìn chung những sản phẩm này đều có đặc điểm là không có hình tháivật chất, không có quá trình nhập xuất kho, chất lượng sản phẩm cũng nhiều khikhông ổn định Do đó, kế toán trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có nhiềuđiểm khác biệt so với kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất thông thường

- Trong kinh doanh dịch vụ quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đượctiến hành đồng thời, ngay cùng một địa điểm vì các dịch vụ được thực hiện trực tiếpvới khách hàng

- Kinh doanh dịch vụ là ngành kinh tế có hiệu quả cao, tỷ lệ lợi nhuận trên vốnđầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, song đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu phải nhiều

Trang 4

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào cácđiều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội, điều kiện di sản lịch sử vănhoá, phong cảnh chùa chiền độc đáo, hấp dẫn Đây cũng là một lợi thế cho cácdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nếu biết tận dụng và phát huy những điều kiện sẵn

có của nước mình để đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp

- Đối tượng phục vụ của ngành du lịch dịch vụ cũng không ổn định và luônbiến động và rất phức tạp Số lượng khách du lịch cũng như số ngày lưu lại củakhách luôn luôn biến động Trong cùng một đợt nghỉ, nhu cầu của từng nhóm khách

về ăn, ở, tham quan cũng rất khác nhau Tổ chức hoạt động du lịch cũng khá phântán và không ổn định Do đó đòi hỏi công tác kế toán tại các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ không những phải rất chặt chẽ mà còn phải linh động, phù hợp vớiđặc thù của từng đơn vị

1.1.2 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ:

Cùng với xu hướng đa phương hoá và quốc tế hoá nền kinh tế, nhu cầu thôngtin ngày càng đòi hỏi một cách cấp thiết Kế toán với tư cách là một công cụ cungcấp thông tin hữu hiệu cho các nhà quản lý lại càng trở lên quan trọng hơn bao giờhết

Dịch vụ du lịch ở Việt Nam hiện nay đang là ngành kinh tế mũi nhọn của nềnkinh tế quốc dân Du lịch nước nhà đang có những bước phát triển vượt bậc vàvươn xa trên thị trường rộng lớn trên thế giới Để bền vững và phát triển, việc quản

lý vốn, sử dụng tài sản ngày càng được chú trọng Để làm tốt việc đó, kế toán đặcbiệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả đã góp phần không nhỏ vàoviệc theo dõi kết quả đầu ra, sử dụng hiệu quả chi phí đầu vào cũng như việc quản

lý và điều hành quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp dịch vụ

Thật vậy, việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh làmột vấn đề quan trọng, mang tính chất cấp thiết và không thể thiếu đối với mộtdoanh nghiệp Qua quá trình cung cấp dịch vụ, sản phẩm dịch vụ chuyển sang hìnhthái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn Qua việc hạch toán doanh thu,

Trang 5

chi phí và xác định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp có thể theo dõi một cáchchính xác, đầy đủ về toàn bộ quá trình hoạt động và kịp thời đưa ra những quyếtđịnh kinh tế để tăng doanh số đầu ra, giảm chi phí đầu vào, tạo ra lợi nhuận, đảmbảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Đối với nền kinh tế, kết quả của quá trình cung cấp dịch vụ rạo ra nguồn thucho Ngân sách Nhà nước, để thực hiện được các chính sách kinh tế - chính trị - vănhoá Mặt khác, trong giai đoạn hiện nay, khi quá trình hội nhập đang phát triểnmạnh mẽ thì chất lượng của việc cung cấp các dịch vụ sẽ tạo ra uy tín trên trườngquốc tế Chính vì những ý nghĩa quan trọng đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải khôngngừng hoàn thiện công tác kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh

1.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh

nghiệp kinh doanh dịch vụ:

1.2.1 Kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ:

Doanh thu là một trong những yếu tố quan trọng để phân tích tình hình tàichính của doanh nghiệp Khi được phản ánh theo lĩnh vực và khu vực kinh doanh,doanh thu giúp cho người nhận thông tin có thể hiểu được hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp theo từng loại hoạt động và từng khu vực, đánh giá rủi ro,mức sinh lời của doanh doanh nghiệp và đưa ra được những nhận định đầy đủ hơn,

từ đó có thể đưa ra những quyết định kinh tế đúng đắn Đối với doanh nghiệp, phântích doanh thu thực hiện so với doanh thu kế hoạch giúp doanh nghiệp kịp thời điềuchỉnh kế hoạch tiêu thụ và tổ chức công tác bán hàng cũng như các công tác có liênquan

1.2.1.1 Đặc điểm và phân loại doanh thu:

- Khái niệm doanh thu:

+ Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành theo Quyếtđịnh số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), doanh thu đượcđịnh nghĩa: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh

Trang 6

nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản góp vốn của

cổ đông hoặc chủ sở hữu

+ Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 thì doanhthu được định nghĩa: Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu

hộ bên thứ ba, không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đônghoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu Như vậy,Quyết định 15/2003 đã làm rõ hơn về khái niệm doanh thu so với Quyết định số149/2001

+ Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đóđược xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụliên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần côngviệc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giaodịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn tất cả 4 điều kiện sau:

 Doanh thu được xác định là tương đối chắc chắn;

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ;

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cânđối kế toán;

 Xác định được các chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Đặc điểm doanh thu dịch vụ:

Du lịch, dịch vụ là ngành kinh tế tổng hợp phục vụ nhu cầu tham quan, nghỉngơi, vui chơi giải trí kết hợp với các hoạt động nghiên cứu tìm kiếm cơ hội đầutư… của khách du lịch Là ngành kinh doanh đặc biệt, hoạt động vừa mang tính sảnxuất vừa mang tính phục vụ văn hoá – xã hội nên kinh doanh dịch vụ gồm nhiềuhoạt động khác nhau như: hoạt động hướng dẫn du lịch, vận tải du lịch, kinh doanh

Trang 7

vật tư, đồ lưu niệm và các hoạt động khác Do đó, để phản ánh doanh thu dịch vụ,

kế toán phải mở sổ chi tiết doanh thu dịch vụ đối với từng hoạt động dịch vụ này

- Phân loại doanh thu:

+ Theo nội dung, doanh thu bao gồm:

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là doanh thu thực hiệncông việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán, như cungcấp dịch vụ vận tải, du lịch

 Doanh thu bán hàng nội bộ: Là doanh thu của số sản phẩm hàng hoá,dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, là lợi ích kinh tế thu được từ việc bánhàng hoá, sản phẩm cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toánphụ thuộc trong cùng một công ty tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

 Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu tiền lãi cho vay, lãi tiềngửi ngân hàng, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu; tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuậnđược chia; chênh lệch tỷ giá do bán ngoại tệ; thu nhập về hoạt động đầu tư mua bánchứng khoán và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Ngoài ra còn có các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:

 Chiết khấu thương mại: Là khoản chiết khấu thương mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người muahàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽdành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tếmua bán hàng hoá, dịch vụ)

 Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng do cácnguyên nhân thuộc về người bán như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách,giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng…

 Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã chuyển giaoquyền sở hữu, đã thu tiền hay được người mua chấp nhận) nhưng bị người mua trảlại và từ chối thanh toán

+ Căn cứ vào nguồn hình thành, doanh thu của một doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ bao gồm:

Trang 8

 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: Là toàn bộ tiền bán sản phẩmhàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp được hưởng hoặc sẽ được hưởng sau khi trừ đicác khoản giảm trừ doanh thu.

 Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là những khoản thu do hoạt độngđầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại

 Doanh thu từ hoạt động bất thường: Là các khoản thu từ hoạt độngxảy ra không thường xuyên ngoài các khoản thu trên như thu nhập từ việc nhượngbán, thanh lý tài sản cố định; thu được phạt, thu hồi nợ khó đòi, thu nợ vô chủ; thunhập quà biếu, quà tặng; các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bỏsót; các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm dịch vụ không tính trong doanh thu

+ Theo loại tiền, doanh thu bao gồm doanh thu ngoại tệ và doanh thu nội tệ.+ Theo đối tượng tiêu dùng thì doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ bên ngoài và doanh thu tiêu thụ nội bộ

+ Ngoài ra, tuỳ theo từng doanh nghiệp cụ thể mà doanh thu có thể được phânchia theo loại hình dịch vụ, theo nơi tiêu thụ…

Dựa trên việc phân loại trên, doanh nghiệp và những người sử dụng thông tin

kế toán của doanh nghiệp có thể nắm bắt được tình hình tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ,hiệu quả mang lại từ các khoản đầu tư và các hoạt động tài chính khác của doanhnghiệp

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng:

Ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tàichính thì các tài khoản thuộc loại doanh thu bao gồm:

- Nhóm TK 51 – Doanh thu, có 3 tài khoản:

+ Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;

+ Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ;

+ Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

- Nhóm TK 52, có 1 tài khoản:

+ Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại

Trang 9

- Nhóm TK 53, có 2 tài khoản:

+ Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại;

+ Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này phản ánh

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và các khoản giảm trừdoanh thu trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và nghiệp vụcung cấp dịch vụ Tổng số doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giáthành toán (với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cũng nhưđối với các đối tượng không chịu thuế GTGT) hoặc giá bán không có thuế GTGT(với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

- Kết cấu TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:

Bên Nợ:

+ Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sảnphẩm, hàng hoá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bántrong kỳ kế toán

+ Các khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu thương mại…

+ Doanh thu thuần kết chuyển vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch

vụ thực tế phát sinh trong kỳ hoặc giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT (theophương pháp khấu trừ), giá thanh toán cả thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp)với hình thức trả chậm, trả góp

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 511 gồm các tài khoản chi tiết:

+ TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”: Phản ánh doanh thu và doanh thuthuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán củadoanh nghiệp

Trang 10

+ TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: Phản ánh doanh thu và doanh thuthuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đượcxác định là đã bán trong một kỳ kế toán.

+ TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”: Phản ánh các khoản thu từ trợ cấp,trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cungcấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

+ TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”: Phản ánh doanh thucho thuê bất động sản đầu tư, doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư

TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”: Tài khoản này phản ánh doanh thu và

các khoản ghi giảm doanh thu về số hàng hoá dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn

vị chi nhánh trực thuộc cùng một công ty Ngoài ra, tài khoản này còn sử dụng đểtheo dõi các khoản được coi là tiêu thụ nội bộ khác như sử dụng hàng hoá, dịch vụvào trả lương, thưởng cho người lao động

- Kết cấu của TK 512 tương tự như TK 511

- Tài khoản 512 bao gồm các tài khoản chi tiết:

+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá;

+ TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm;

+ TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ;

TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”: Tài khoản này phản ánh toàn bộ

các khoản doanh thu và các khoản ghi giảm doanh thu thuộc hoạt động tài chínhđược coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đãthu hay sẽ thu trong kỳ sau

Trang 11

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng hoạtđộng tài chính tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý.

Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”: Tài khoản này dùng để theo dõi

khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại

đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng

- Kết cấu TK 521:

Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại (bớt giá, hồi khấu) đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511.

- Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ và chi tiết thành 3 tài khoản:

+ Tài khoản 5211 “Chiết khấu hàng hoá”;

+ Tài khoản 5212 “Chiết khấu thành phẩm”;

+ Tài khoản 5213 “Chiết khấu dịch vụ”

Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”: Tài khoản này dùng để theo dõi doanh

thu của số hàng hoá, sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại Đây

là tài khoản điều chỉnh của tài khoản 511, tài khoản 512 để tính toán doanh thuthuần về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ

- Kết cấu của TK 531:

Bên Nợ: Tập hợp doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại.

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bán bị trả lại.

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”: Tài khoản này dùng để theo dõi toàn

bộ các khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thoảthuận về lượng hàng hoá, sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ do lỗi thuộc về người bán

- Kết cấu TK 532:

Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua

trong kỳ

Trang 12

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán vào bên Nợ của tài khoản

511, tài khoản 512

Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư

1.2.1.3 Trình tự hạch toán doanh thu:

Tuỳ theo phương pháp tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, hàng hoá khác nhau và loạidoanh thu khác nhau mà có các phương pháp và trình tự hạch toán doanh thu nhấtđịnh

 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ:

Sơ đồ 1.1 Hạch toán doanh thu với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Kết chuyển doanh thu thuầnKết chuyển các khoản giảm trừ

Trang 13

Sơ đồ 1.2 Hạch toán doanh thu với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo

doanh thu

TK 3331

Thuế GTGT phải nộp

TK 911

Kết chuyển doanh thu thuần

TK 131

Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay (chưa thuế GTGT)

Tổng số tiền còn phải thu ở khách hàng

Thu tiền của khách hàng

ở các kỳ sau

Thuế GTGT phải nộp tính trên giá

bán thu tiền ngay

Trang 14

 Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính:

Sơ đồ 1.4 Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

khoán đầu tưLãi bán khoản đầu tư

TK121, 228 TK 111, 112…Dùng lãi CP,TP mua

bổ sung CP, TP Giá gốc

Thanh toán chứng khoán đến hạn, Bán TP…

Thu lãi tiền gửi, lãi tiền vay, lãi CP, TP

chậm, lãi nhận trướcKết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

số dư ngoại tệ cuối kỳ

Trang 15

1.2.2 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ:

1.2.2.1 Đặc điểm và phân loại chi phí:

- Khái niệm chi phí (theo VAS 01): Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh làbiểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá

mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trongmột thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)

Trong đó:

+ Hao phí về lao động sống được gọi là những tiêu hao về cơ bắp, tinh thần vàtrí tuệ mà người lao động phải bỏ ra đề tạo ra sản phẩm dịch vụ Nó được biểu hiệnthông qua các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ…

+ Hao phí về lao động vật hoá là những hao phí về vật chất như tiêu hao nhiênliệu, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị… trong quá trình tạo ra sản phẩm dịch vụ

- Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ:

Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ với sản phẩm không mang hình thái vậtchất, quá trình sản xuất ra sản phẩm cũng đồng thời là quá trình tiêu thụ, nghĩa làcác dịch vụ được thực hiện trực tiếp với khách hàng Trong cơ cấu giá thành, cáclao vụ và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp thì đại bộ phận là hao phí về lao độngsống, về khấu hao TSCĐ, còn các hao phí về đối tượng lao động chiếm tỷ trọngnhỏ

Hơn nữa đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ là chỉ tính được giáthành thực tế của khối lượng dịch vụ đã thực hiện, tức là khối lượng dịch vụ đãđược coi là tiêu thụ Do đó, kế toán chi phí phải phản ánh và giám đốc toàn bộ hoạtđộng kinh doanh, các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ để tính được giá thành sảnphẩm thực tế và chỉ tiêu một cách tiết kiệm, hiệu quả Trong kinh doanh du lịchcũng không có bán thành phẩm hay sản phẩm dở dang như trong các doanh nghiệpsản xuất, nên đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng của quy trình cungứng dịch vụ và đã được chấp nhận thanh toán

Mỗi hoạt động kinh doanh có những đặc điểm khác nhau, thực hiện nhữngcông việc, dịch vụ khác nhau nên cần phải lựa chọn đối tượng tính giá thành hợp lý

Trang 16

Chẳng hạn như đối với hoạt động dịch vụ vận chuyển thì đối tượng tính giá thành làhành khách vận chuyển, số Km xe chạy…; đối với hoạt động hướng dẫn du lịch thìđối tượng tính giá thành là từng tour du lịch…

- Phân loại chi phí:

Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ chi phí hết sức đa dạng và phong phú.Muốn quản lý chi phí một cách chặt chẽ từ đó có biện pháp tiết kiệm chi phí, hạthấp giá thành thì người ta phải tiến hành phân loại chi phí sao cho vừa phù hợp vớithực tiễn kinh doanh, vừa đảm bảo tính chính xác khoa học

Các cách phân loại thường được sử dụng ở các doanh nghiệp gồm:

+ Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và tập hợp chi phí, các doanhnghiệp chia chi phí thành 2 loại:

 Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan đến từng đối tượng chịu chi phíchẳng hạn theo từng hoạt động kinh doanh cụ thể, theo từng sản phẩm kinh doanh

cụ thể

 Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng

do vậy chi phí này cần được phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí khác nhau.Việc phân loại chi phí này giúp cho doanh nghiệp có thể đánh giá được tínhhợp lý của chi phí và tìm ra các biện pháp nhằm giảm chi phí gián tiếp và nâng caohiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

+ Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí:

Căn cứ vào công dụng kinh tế, địa điểm phát sinh chi phí người ta chia thànhcác khoản mục khác nhau Có 3 khoản mục sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vậtliệu dùng trực tiếp cho quá trình cung ứng dịch vụ như chi phí về nguyên vật liệu,nhiên liệu, năng lượng, công cụ dụng cụ…

 Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lương,tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên trựctiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ

Trang 17

 Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí liên quan trực tiếp đến quátrình cung ứng dịch vụ nhưng không thuộc 2 loại trên như chi phí khấu hao TSCĐ,tiền thuê TSCĐ, chi phí sửa chữa TSCĐ…

Việc phân loại này tạo điều kiện cho doanh nghiệp xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố khác nhau vào quá trình cung ứng dịch vụ phục vụ công tác

kế hoạch hoá và tính giá thành sản phẩm dịch vụ

+ Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng dịch vụ:

Căn cứ vào mối tương quan giữa chi phí và khối lượng dịch vụ tạo ra, người taphân chia chi phí thành:

 Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không biến đổi khi mức

độ hoạt động thay đổi, nhưng khi tính cho một đơn vị cụ thể thì định phí thay đổi.Khi mức độ hoạt động tăng thì định phí tính cho một đơn vị giảm và ngược lại

 Chi phí biến đổi (biến phí): Là chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với mức

độ hoạt động, biến phí cho một đơn vị thì ổn định không thay đổi

 Chi phí hỗn hợp: Là chi phí mà bản thân nó bao gồm các yếu tố địnhphí lẫn biến phí

Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc phân tích dự đoán và xác định điểmhoà vốn, nhưng cách phân loại này chỉ mang tính chất tương đối

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng:

TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”:

Tài khoản này phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho hoạt động sảnxuất kinh doanh sản phẩm, thực hiện dịch vụ kinh doanh du lịch vận chuyển, kháchsạn

- Kết cấu TK 621:

Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động

sản xuất kinh doanh dịch vụ trong kỳ

Bên Có:

+ Trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanh dịch vụtrong kỳ kết chuyển vào tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, hoặctài khoản 631 “Giá thành sản xuất”;

Trang 18

+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường kết chuyển vàotài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”.

+ Trị giá nguyên vật liệu được nhập lại kho do sử dụng không hết

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 621 được chi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí (như nhómsản phẩm dịch vụ, đơn đặt hàng…)

TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”:

Tài khoản 622 phản ánh các khoản thù lao lao động phải trả cho lao động trựctiếp thực hiện các dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp cótính chất lương

- Kết cấu TK 622:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất, thực

hiện dịch vụ bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích theo lươngtheo quy định phát sinh trong kỳ

Bên Có: Chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển vào bên Nợ TK 154 “Chi phí

sản xuất kinh doanh dở dang”

Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng

kế toán chi phí giống như TK 621 ở trên

Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”:

Tài khoản này phản ánh chi phí cần thiết còn lại phục vụ sản xuất kinh doanhphát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ

Bên Có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;

+ Chi phí sản xuất chung kết chuyển vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang”

Trang 19

TK 627 không có số dư cuối kỳ.

- TK 627 được chi tiết thành:

+ TK 6271 “Chi phí nhân viên đơn vị”;

+ TK 6272 “Chi phí vật liệu”;

+ TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”;

+ TK 6274 “Chi phí khấu hao TSCĐ”;

+ TK 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”;

+ TK 6278 “Chi phí bằng tiền khác”

Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”:

Tài khoản 154 phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ choviệc tính giá thành sản phẩm dịch vụ

- Kết cấu TK 154:

Bên Nợ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp, chi phí

sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến thực hiện dịch vụ

Bên Có: Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành và cung cấp cho

khách hàng

TK 154 có số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí hay từng loạisản phẩm dịch vụ…

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”:

Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm dịch vụxuất bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản cũng sử dụng để phản ánh giá vốn của bấtđộng sản đầu tư đã bán trong kỳ cùng các chi phí phát sinh trong kỳ (chi phí khấuhao, sửa chữa, nhượng bán, chi phí thanh lý…)

+ Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ;

+ Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

Trang 20

Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư.

Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”:

Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phátsinh trong kỳ

- Kết cấu tài khoản 641:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng;

+ Kết chuyển chi phí bán hàng

TK 641 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết theo các khoản như: Chi phínhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấuhao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”:

Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí phát sinh liên quan chung đến toàndoanh nghiệp như chi phí quản trị kinh doanh, chi phí quản lý hành chính…

- Kết cấu TK 642:

Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;

+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911

Tài khoản 642 không có số dư

Tài khoản 642 được chi tiết theo các khoản như: chi phí vật liệu quản lý, đồdùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng văn phòng, chi phí nhân viên văn phòng,cán bộ quản lý…

Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”:

Tài khoản này phản ánh chi phí và các khoản lỗ liên quan chuyển nhượng đếnhoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay, chi phí cho vay, chi phí góp vốn liêndoanh liên kết, lỗ do chuyển nhượng chứng khoán, lỗ về mua bán ngoại tệ…

- Kết cấu của TK 635:

Bên Nợ: Phản ánh các chi phí hoạt động tài chính thực tế phát sinh;

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí tài chính và Số chi phí hoạt động tài

chính được kết chuyển vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 21

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.

Ngoài ra trong hạch toán chi phí doanh nghiệp còn sử dụng một số tài khoảnkhác như TK 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”, TK 331…

1.2.2.3 Trình tự hạch toán:

Trình tự hạch toán của mỗi loại chi phí được thể hiện cụ thể như sau:

 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp:

Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 154

TK 632

TK 621Mua vật liệu xuất

dùng trực tiếp

Thuế GTGT được

khấu trừ Chi phí nguyên vật liệu

vượt trên mức bình thường

Cuối kỳ, tính và kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (theo PP kê khai thường xuyên)

TK 133

TK 631Cuối kỳ, tính, phân bổ và

kết chuyển chi phí NVL (theo PP kiểm kê định kỳ)

TK 611

Trị giá NVL xuất kho thực

hiện dịch vụ (theo PP kiểm

kê định kỳ)

TK 152

TK 152

Vật liệu xuất kho sử dụng trực

tiếp cho thực hiện dịch vụ Vật liệu không sử dụng

hết, cuối kỳ nhập lại khoTK111, 112, 3331

Trang 22

Sơ đồ 1.6 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 1.7 Hạch toán chi phí sản xuất chung

TK 154

TK 632

TK 622Tiền lương, tiền công,

phụ cấp, ăn ca phải trả công nhân trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường

Cuối kỳ, tính và kết chuyển các chi phí nhân công trực tiếp (theo PP kê khai thường xuyên)

TK 631Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết

chuyển chi phí NC trực tiếp (theo PP kiểm kê định kỳ)

TK 338

Các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ

Chi phí nhân viên

Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho thực hiện dịch vụ

Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước

Chi phí sản xuất chung cố định được tính thẳng vào giá vốn (do mức SX thực tế <

mức công suất bình thường)

Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung (theo

PP kê khai thường xuyên)

Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Thuế GTGT khấu trừ

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí SXC (theo

PP kiểm kê định kỳ)

TK 631

TK 111,112,152…Các khoản thu ghi giảm chi

Trang 23

 Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

Sơ đồ 1.8 Hạch toán chi phí bán hàng

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trích trước chi phí phải trả theo kế hoạch vào CPBH

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí nguyên vật liệu, dụng cụ cho bán hàng

Chi phí nhân viên bán hàng Các khoản ghi giảm chi

phí bán hàng

Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng

TK 1331Thuế GTGT khấu trừ

Trang 24

Sơ đồ 1.9 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí khấu hao

Chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ

Chi phí nhân viên văn phòng Giá trị ghi giảm chi phí

quản lý doanh nghiệp

Kết chuyển chi phí quản

lý doanh nghiệp

TK 1331Thuế GTGT khấu trừ

TK 139

Chi phí dự phòng phải thu

khó đòi

Trang 25

Sơ đồ 1.10 Hạch toán chi phí tài chính

1.2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

Kết quả kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí kinh doanhtheo công thức:

Chi phíbán hàng -

Chi phí quản lýdoanh nghiệp

+ Doanh thu tàichính

- Chi phí tàichính

+ Thu nhậpkhác

Lỗ về các khoản đầu tư

K/c lỗ CL tỷ giá do đánh giá lại

các KM có gốc ngoại tệ cuối kỳ

Dự phòng giảm giá đầu tư

Trả tiền lãi vay, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp Hoàn nhập số chênh lệch

dự phòng giảm giá đầu tư

Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính

TK 111, 112

Bán ngoại tệ

Thu tiền về bán các khoản đầu tư

CP hoạt động liên doanh, liên kết

Lỗ về bán ngoại tệ

Trang 26

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, TK 632 “Giá vốn hàng bán”, TK 711 “Thunhập khác”, TK 811 “Chi phí khác”, TK 821 “Chi phí thuế TNDN”…

Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh được thể hiện:

Sơ đồ 1.11 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

Có bốn hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, Chứng từ - ghi sổ, Nhật kýchứng từ, Nhật ký - sổ cái để hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh

Tuỳ theo mô hình kinh doanh, tổ chức kinh doanh, trình độ quản lý và kế toán

mà có thể lựa chọn một trong các hình thức ghi sổ trên

Kết chuyển chi phí

khác

Kết chuyển lỗ về tiêu thụ

Kết chuyển lãi về tiêu thụ

Kết chuyển Thu nhập thuần khác

Kết chuyển doanh thu

thuần

Trang 27

Sơ đồ 1.12 Hình thức nhật ký chung

Sơ đồ 1.13 Hình thức Nhật ký - sổ cái

Hoá đơn GTGT, Bảng phân bổ 1,2,3…

Bảng tổng hợp chi tiết TK511, 512, 515, 621,

622, 627, 641, 642

Hoá đơn GTGT, Bảng phân bổ 1,2,3…

Trang 29

Sổ chi tiết TK 511, 512,

515, 621, 622, 627,641,642Bảng kê 4, 5, 6 Bảng kê 8, 9, 10

Trang 30

PHẦN II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN

2.1 Tổng quan về Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân:

Tên công ty: Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân

Tên giao dịch: Hai Van International Transport Joint venture Company.

Tên viết tắt: HAIVAN LUXURY TRANSPORTATION.

Địa chỉ đăng ký: 10.15 Đường Lương Thế Vinh, Khu đô thị mới phía Đông

Nam Cường, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương

Trụ sở giao dịch: Số 40, Ngõ 100, Phố Đội Cấn, Quận Ba Đình, Thành phố

Hà Nội

Mã số thuế: 0800290724.

Tài khoản: 005704060003004 tại Ngân hàng Quốc Tế.

Công ty Liên doanh vận chuyển Quốc tế Hải Vân là Công ty Liên doanh giữaCông ty TNHH Thương mại Hải Vân và Công ty AC Electrical AccessoriesInternational Pre.,Ltd, được thành lập theo Giấy phép đầu tư số: 48/GP-HD ngày11/10/2004 của UBND tỉnh Hải Dương và theo Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấyphép đầu tư số 48/GCNĐ1-HD cấp ngày 13 tháng 09 năm 2006 Ngoài trụ sở chính,Công ty còn có các chi nhánh tại Hà Nội và Sài Gòn

Ngày 01 tháng 01 năm 2005 công ty chính thức đi vào hoạt động, là một đơn

vị kinh tế độc lập, tự hạch toán lãi lỗ Công ty có tư cách pháp nhân, có tài khoản sửdụng, có sử dụng con dấu riêng và ký kết hợp đồng trong quyền hạn của mình, thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước

Với ngành nghề kinh doanh của công ty là: Vận chuyển hành khách côngcộng, khách du lịch chất lượng cao và các hoạt động khác cho vận chuyển hành

Trang 31

khách, công ty luôn tự hoàn thiện mình để có thể đứng vững, tồn tại và phát triểntrên thị trường.

Tại thời điểm thành lập số vốn điều lệ của công ty là 1,650,000USD trong đó:

(USD)

Tỷ lệ %

- Bên Việt Nam

- Bên nước ngoài

(Công ty AC Electrical Accessories International Pre.,Ltd) 412,500 25

Công ty Liên doanh vận chuyển Quốc tế Hải Vân do ông Trịnh Thắng là Chủtịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng giám đốc Với gần 20 năm kinh nghiệm tronglĩnh vực vận chuyển, ông Thắng là người am hiểu sâu về chuyên môn (cả về chuyênmôn kỹ thuật và kỹ năng phục vụ khách cao cấp) của ngành vận tải du lịch và cómối quan hệ mật thiết với các nhà sản xuất ô tô lớn trong và ngoài nước Do đó, từkhi đi vào hoạt động công ty không ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh, tao lậpnhiều quan hệ kinh doanh uy tín đối với thị trường trong và ngoài nước

Ban Giám đốc đã có những quyết định đúng đắn trong từng thời điểm đối vớiviệc cung cấp dịch vụ vận chuyển du lịch của công ty và công ty đã từng bước cốgắng khắc phục bằng nhiều biện pháp nhằm đáp ứng cung cấp đủ nhu cầu của thịtrường Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do sự canh tranh gay gắt của thị trường,khách hàng ngày càng đòi hỏi chất lượng dịch vụ cao, đa dạng và giá cả tăngmạnh Nhưng với sự nỗ lực phấn đấu, đoàn kết nhất trí cao của toàn thể cán bộcông nhân viên trong công ty, nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫnđược giữ vững, ổn định và ngày càng phát triển đi lên

Công ty đã tạo đủ công ăn việc làm, thu nhập ổn định, cải thiện điều kiện làmviệc cho hơn 100 người lao động, sản xuất kinh doanh có lãi, có tích luỹ đầu tư mởrộng, phát triển cả về chiều sâu và quy mô sản xuất kinh doanh Công ty luôn thựchiện tốt và đầy đủ nghĩa vụ thu nộp ngân sách Nhà nước

Trang 32

Từ khi thành lập và phát triển, công ty ngày càng lớn mạnh và có uy tín trênthị trường Từ chỗ chỉ có gần 76 cán bộ công nhân viên, doanh số âm, tiềm lực tàichính chưa đủ mạnh, chỉ đủ cho phục vụ khách nội thành thì đến nay đội ngũ nhânviên của công ty tăng không ngừng cả về số lượng và chất lượng Công ty khôngnhững có khả năng chi trả tiền lương, các chi phí cho hoạt động kinh doanh mà còn

có tích luỹ, đầu tư vốn, phát triển mở rộng các phân đoạn thị trường; đời sống củacán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng được cải thiện Với đội ngũ lái xeđầy nhiệt huyết, đội ngũ công nhân lành nghề nhiều năm kinh nghiệm được đào tạochính quy qua các khoá huấn luyện trong và ngoài nước, cùng với các trang thiết bị,

ô tô, dịch vụ khác công ty đã, đang và sẽ đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chấtlượng cao nhất, tạo được uy tín và chỗ đứng đáng kể trên thị trường ngành

Trong quá trình phát triển, Công ty Hải Vân luôn tìm cách đầu tư xe mới, cảitiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng xe và chất lượng phục vụ để đưa ra các dịch vụ

có chất lượng cao và mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình trên nhiều phươngdiện

Năm 2006 là năm Tổng Cục Du lịch Việt Nam đánh giá là năm Du lịch ViệtNam Công ty đã tham gia tích cực trong việc quảng bá thành công hình ảnh Đấtnước và Con người Việt Nam qua việc chuẩn bị và phục vụ các đoàn đại biểu tham

dự Hội nghị thượng đỉnh APEC

Với hơn 60 đầu xe của công ty sẵn có, công ty luôn chủ động có phương án

dự phòng để tăng lượng xe phục vụ cho mùa cao điểm Để duy trì tốt chất lượngdịch vụ, lựa chọn được các xe tư nhân có tinh thần trách nhiệm, có nhiều năm kinhnghiệm trong lĩnh vực du lịch Với mục đích luôn đáp ứng mọi nhu cầu của kháchhàng kể cả vào những ngày cao điểm nhất (như những ngày Tết âm lịch, mùa Dulịch ) trên thị trường thiếu xe trầm trọng và tình hình biến động tăng giá cả xăngdầu trên thị trường cùng với một số quy định mới của Chính phủ và UBND Thànhphố Hà Nội, Sở Du lịch, Sở GTCC đòi hỏi Ban giám đốc công ty cùng toàn thể cán

bộ công nhân viên phải nỗ lực hết mình vì mục tiêu chung là phát triển doanhnghiệp ngày càng lớn mạnh về mọi mặt

Trang 33

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh:

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kinh doanh dịch vụ vậnchuyển, sản phẩm phần lớn là dịch vụ, không mang hình thái vật chất cụ thể nhưhàng hoá thông dụng khác và quá trình sản xuất ra sản phẩm đồng thời là quá trìnhtiêu thụ Sản phẩm của hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm các dịch vụ vậnchuyển và dịch vụ cung cấp hàng hoá khăn nước nhằm đáp ứng nhu cầu của khách

du lịch về đi lại, thăm viếng các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử văn hoá,vui chơi giải trí….Sản phẩm của hoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển được tạo

ra phải đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch đồng thời phải phù hợp với khảnăng thanh toán hay mức giá mà khách có thể chấp nhận được Đoạn thị trường màCông ty lựa chọn là khách VIP, chủ yếu là tầng lớp khách du lịch có thu nhập cao

do đó đòi hỏi chất lượng phục vụ cao Bên cạnh đó thì cũng không ít lượng kháchquan tâm đến giá cả nhiều hơn nên các loại dịch vụ và chất lượng dịch vụ của cácnhóm khách hàng là rất khác nhau Chính vì vậy, hoạt động kinh doanh dịch vụkhách du lịch không những phong phú về nghiệp vụ mà còn đa dạng về chất lượngphục vụ của từng nghiệp vụ kinh doanh

Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch là hoạt động mang tính thời vụ và bịảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên, môi trường cũng như điều kiện kinh tế, văn hoá,

xã hội trong từng thời kỳ cụ thể Đặc biệt trong mùa lễ hội như dịp Tết NguyênĐán, lễ Hội đền Hùng, Festival… là khoảng thời gian lượng khách du lịch rất đông,

do đó công ty luôn có các biện pháp tăng cường xe đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lạicủa khách

Do tính đặc thù riêng của ngành nghề nên công ty có quan hệ bạn hàng ổnđịnh thường xuyên với một số nhà cung cấp nước ngoài và rất nhiều bạn hàng lớntrong nước Ngoài vận chuyển, công ty đã và đang tích cực mở rộng quảng bá cácđịa điểm danh lam thắng cảnh trên đất nước Việt Nam cho mọi đối tượng kháchhàng; tiếp tục phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh theo kịp với sự phát triển

về khoa học kỹ thuật và công nghệ nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất

Trang 34

lượng, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ và hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng được nhucầu của khách hàng, đảm bảo đủ sức cạnh tranh trên thị trường hiện nay.

Hiện nay Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân đã đầu tư được hơn

60 đầu xe ô tô hiện đại thế hệ mới do Nhật, Hàn Quốc, Mỹ sản xuất với tổng sốvốn đầu tư là trên 30 tỷ đồng Từng bước đưa công nghệ thông tin phục vụ công tácquản lý, trang bị các phương tiện thông tin hiện đại để thúc đẩy hơn nữa công tácgiao dịch, xử lý thông tin được nhanh chóng, chính xác, kịp thời, đầy đủ không bỏ

lỡ cơ hội kinh doanh và tiết kiệm chi phí Điều đó đã đảm bảo chất lượng dịch vụngày càng cao, giá thành phù hợp và đa dạng dịch vụ phục vụ khách hàng

Ngoài sự đầu tư trang thiết bị và máy móc, công ty luôn tạo điều kiện thuậnlợi cho cán bộ công nhân viên có điều kiện học tập nâng cao tay nghề, ngoại ngữ vàtrình độ nghiệp vụ chuyên môn để đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý sảnxuất kinh doanh, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Công ty luôn khuyến khích động viên người lao động tự nghiên cứu tìm tòi,học hỏi phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm làm chủ máy móc thiết bị hiệnđại, giảm những chi phí có thể và nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng năng suất laođộng Đến nay công ty đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, nghiệp

vụ chuyên môn, giàu kinh nghiệm, tay nghề cao, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu dịch vụ

và làm chủ phương tiện hiện đại Đồng thời công ty liên tục phát động các phongtrào thi đua tăng năng suất lao động, tiết kiệm nhiên liệu Thông qua các đợt thi đuacông ty đã liên tục có những luồng gió mới thổi vào, với khí thế lao động sôi nổi vàđiều quan trọng là ý thức lao động, tác phong công nghiệp được cán bộ công nhânviên thực hiện rất tốt, hàng loạt các sáng kiến cải tiến được áp dụng làm lợi cho đơn

vị hàng triệu đồng

Để đánh giá khái quát quá trình kinh doanh của Công ty liên doanh vậnchuyển quốc tế Hải Vân trong những năm gần đây, chúng ta xem xét một số chỉ tiêuqua bảng sau (xem bảng 2.1)

Trang 35

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân

n v tính: VN Đơn vị tính: VNĐ ị tính: VNĐ Đ

Trang 36

nhưng nhìn chung tổng doanh thu của năm 2007 đã tăng lên đáng kể Việc tăngdoanh thu của công ty trong các năm qua được đánh dấu là một sự phát triển khảquan của công ty.

Việc tăng doanh thu kèm theo đó là lợi nhuận trước thuế và sau thuế của công

ty tăng Lợi nhuận trước thuế năm 2006 tăng 1.549.207.089 đồng so với năm 2005,năm 2007 tăng 3.835.470.103 đồng so với năm 2006 hay 327,43% Công ty đangđược miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo Giấy phép đầu tư số 48GP-HD ngày11/10/2004 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hải Dương và theo giấy chứng nhận điềuchỉnh giấy phép đầu tư số 48/GCNĐ-HD cấp ngày 13/9/2006, theo đó Công tykhông phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Do đó, lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp chính bằng lợi nhuận trước thuế Như vậy tốc độ tăng lợi nhuận nămsau so với năm trước tăng rất cao, chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty là khátốt

Phân tích các khoản phải thu, ta thấy các khoản phải thu khách hàng tăng độtbiến từ 75.741.275 đồng ở năm 2005 lên 3.638.368.565 đồng vào năm 2006 Khoảnphải thu khách hàng tăng lên do trong năm 2006 công ty mở rộng chính sách tíndụng thương mại để thu hút khách hàng kết hợp với sự tăng mạnh về doanh thu đãlàm cho chỉ tiêu này tăng lên 3.562.627.290 đồng, tương ứng tăng 4703,68% Năm

2007 khoản phải thu cũng tăng lên 67,3% chứng tỏ khoản vốn bị chiếm dụng cóchiều hướng gia tăng

Tổng lợi nhuận của công ty tăng do đó mà thu nhập của người lao động khôngngừng được nâng lên, công ty chú trọng nhiều về vấn đề số lượng và chất lượngngười lao động cũng như đời sống của họ

Qua bảng phân tích sơ bộ trên cho thấy công ty đang trên đà phát triển, hầu hếtcác chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh đều khả quan

Trang 37

- Đưa các loại hình dịch vụ mới vào thực hiện mà thị trường có nhu cầu: ítnhất là 3-4 loại hình dịch vụ.

- Tập trung hoàn thành kế hoạch, có tăng trưởng và có hiệu quả

Phương hướng hoạt động của công ty:

+ Tăng cường, mở rộng thị trường nhất là thị trường du lịch các khu danh lamthắng cảnh nổi tiếng đất nước, du lịch sinh thái, du lịch nước ngoài

+ Tăng cường công tác nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật để nâng cao chất lượngdịch vụ

+ Bổ sung thêm đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý, đồng thời nâng cao nănglực về trình độ kỹ thuật và quản lý của đội ngũ cán bộ công ty

+ Đổi mới hoạt động quản lý, điều hành, tìm mọi giải pháp để khắc phụcnhững mặt yếu kém để đảm bảo SXKD có chất lượng và đạt hiệu quả cao

+ Thu nhập bình quân người lao động phấn đấu 3.000.000 đồng/tháng

Kế hoạch tiến bộ kỹ thuật:

Công ty tiếp tục cải tiến kỹ thuật trong việc bảo dưỡng, sửa chữa phương tiệnnhằm thay thế các phụ tùng linh kiện ngoại nhập giảm chi phí, tiếp tục nâng caochất lượng phương tiện; tăng cường công tác an toàn lao động

Trong những năm qua công ty Hải Vân đã phát huy được một số điểm mạnhcủa mình, đã tạo được uy tín nhất định trên thị trường, cố gắng phát triển toàn diệncác hoạt động, quyết tâm đẩy mạnh phong trào thi đua, xây dựng đơn vị trở thànhđiểm sáng của khối các doanh nghiệp cùng ngành nghề kinh doanh

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Với loại hình công ty liên doanh, đứng đầu bộ máy quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty liên doanh vận chuyển Quốc tế Hải Vân là Hội đồng quảntrị, đây là cơ quan quyền lực cao nhất, có quyền quyết định mọi hoạt động của công

ty Hội đồng quản trị hoạt động thông qua cuộc họp Hội đồng quản trị và thông quaviệc lấy ý kiến bằng văn bản

Hội đồng quản trị bổ nhiệm Ban giám đốc, gồm một Tổng giám đốc và mộtphó tổng giám đốc để tổ chức, điều hành, quản lý chung của công ty theo mục tiêu,

Trang 38

kế hoạch được Hội đồng quản trị thông qua Ngoài ra, bộ máy quản lý hoạt độngcủa công ty còn có các phòng chức năng như: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòngkinh doanh, Phòng hành chính nhân sự, Phòng kỹ thuật, các tổ lái xe, tổ sửa xe, tổrửa xe Mỗi bộ phận có nhiệm vụ thực hiện các chức năng đã được quy định cho bộphận của mình.

Có thể khái quát bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyqua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý

Tổng Giám đốc: là người phụ trách chung, là đại diện của công ty trước pháp

luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về hoạt động của công ty hoạchđịnh phương hướng, mục tiêu dài hạn cũng như ngắn hạn cho cả công ty Giám đốckiểm tra, đôn đốc chỉ đạo các đơn vị, trưởng các đơn vị trực thuộc kịp thời sửa chữanhững sai sót, hoàn thành tốt chức nặng và nhiệm vụ được giao

Phó giám đốc: là người trợ giúp cho Giám đốc, thực hiện nhiệm vụ cụ thể do

Giám đốc giao hay ủy quyền khi vắng mặt

Phòng hành chính - nhân sự:

Tổ KCS

HỘI ĐỒNG QUẢN

TRỊ BAN GIÁM ĐỐC

Phòng kinh doanh

Tổ rửa xe

Tổ sửa xe

Phòng kỹ thuật

Trang 39

Chức năng trong công ty: động viên toàn bộ cán bộ công nhân viên đoàn kết,hăng hái say sưa lao động, hoàn thành mọi chức năng nhiệm vụ được giao; cónhiệm vụ quản lý hồ sơ, lý lịch của cán bộ nhân viên theo phân cấp đúng quy định;tham mưu và làm thủ tục tiếp nhận cán bộ công nhân viên, đi đến quản lý và giảiquyết các mặt công tác trong công ty có liên quan đến công tác hành chính, quản lývăn thư, quản lý con dấu theo đúng chế độ quy định, chịu trách nhiệm an ninh, antoàn bên trong công ty

Phòng kinh doanh:

Là phòng tham mưu cho Ban giám đốc về kế hoạch kinh doanh, lựa chọnphương án kinh doanh phù hợp nhất; điều hoà kế hoạch sản xuất chung của công tythích ứng với tình hình thực tế thị trường; nghiên cứu ký kết hợp đồng với các đốitác Phòng kinh doanh còn có Ban thị trường, theo quy định Công ty liên doanh vậnchuyển quốc tế Hải Vân: Các đơn vị thành lập bộ phận thị trường và khai thácchuyên trách tìm hiểu nghiên cứu thị trường khách du lịch, cung cấp thông tin kịpthời, chính xác các sản phẩm, dịch vụ, thương mại phục vụ cho các đơn vị kinhdoanh của công ty

Nhiệm vụ chính của Ban thị trường công ty: Định hướng thị trường, tìm hiểucác hoạt động thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng (quảng cáo trênbáo đài, TV…website); Xúc tiến việc tiếp cận và khai thác thị trường các sản phẩmdịch vụ du lịch, xe ô tô, khách sạn, du lịch quốc tế, xuất nhập khẩu, vé máy bay vàcác dịch vụ khác để phục vụ kinh doanh của các đơn vị trong công ty; Nghiên cứucác loại hình quảng bá tiếp thị; Có chương trình phân hướng dịch vụ và giúp cácđơn vị trong việc quảng bá, tiếp thị; Tiến hành các hoạt động xúc tiến tới các kháchhàng nước ngoài, các tỉnh và trên địa bàn Hà Nội nhằm mở rộng quan hệ và xâydựng, củng cố vị thế công ty trên thị trường; Nghiên cứu khai thác các sản phẩmmới; Quản lý các hoạt động thị trường của các đơn vị cơ sở; Thực hiện các hoạtđộng thị trường trực tiếp; Xây dựng các ấn phẩm quảng cáo; Chịu trách nhiệm trướccông ty về công tác thị trường; Báo cáo tình hình triển khai công tác thị trường vớilãnh đạo công ty và lãnh đạo các đơn vị

Trang 40

Phòng kỹ thuật: Gồm có 6 người chịu trách nhiệm về mọi mặt kỹ thuật, cải

tiến đời xe, quy trình công nghệ, cố vấn kỹ thuật cho Ban Giám đốc

Các tổ lái xe, tổ rửa xe, tổ sửa xe: thực hiện lái xe, rửa xe, sửa xe theo nhiệm

vụ được giao, với tinh thần làm việc có trách nhiệm cao

Ngoài trụ sở chính, công ty còn có các chi nhánh tại Hà Nội và Sài Gòn, cácchi nhánh này đều chịu sự quản lý trực tiếp của Ban giám đốc

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty:

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Công tác kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung,mọi nghiệp vụ phát sinh đều được xử lý tại phòng Tài chính - Kế toán Đứng đầu bộmáy kế toán là Kế toán trưởng, đây là người trực tiếp điều hành công tác kế toán,tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch tài chính, huy động cácnguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về tính hình tài chính của công ty Kế toán tổng hợp là người tổng hợp sổsách từ phần hành để tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ, xác định kết quảkinh doanh, lập Báo cáo kế toán Ngoài ra, bộ phận kế toán tại công ty còn chiathành các phần hành: Kế toán thanh toán; Kế toán tiền lương; Kế toán tiêu thụ, công

nợ phải thu; Kế toán vật tư, công nợ phải trả; Kế toán thuế, tài sản cố định Mỗi kếtoán viên phụ trách một hoặc một số phần hành nói trên và có trách nhiệm ghi chépđầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế pháp sinh liên quan đến phần hành của mìnhphụ trách

Có thể khái quát tổ chức bộ máy kế toán tại công ty như sơ đồ 2.3

Ngày đăng: 08/09/2012, 13:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, 2006, “Chế độ kế toán doanh nghiệp” (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC), NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
3. Đại học Kinh tế quốc dân, 2006, Giáo trình “Kế toán tài chính”, NXB ĐHKTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Nhà XB: NXB ĐHKTQD
4. Ngân hàng thế giới, 2002, “Các chuẩn mực kế toán quốc tế”, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chuẩn mực kế toán quốc tế
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
5. ThS Nguyễn Phú Giang, 2004, “Kế toán trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ
Nhà XB: NXB Tài chính
2. Chuẩn mực kế toán Việt Nam Khác
6. Quản trị kinh doanh lữ hành Khác
8. www.webketoan.com 9. www.ketoantruong.com 10.Tạp chí kế toán Khác
12. Một số tài liệu khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Hạch toán doanh thu với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo - Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân (2).DOC
Sơ đồ 1.1. Hạch toán doanh thu với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo (Trang 12)
Sơ đồ 1.3. Hạch toán doanh thu bán hàng trả góp, trả chậm - Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân (2).DOC
Sơ đồ 1.3. Hạch toán doanh thu bán hàng trả góp, trả chậm (Trang 13)
Sơ đồ 1.2. Hạch toán doanh thu với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo - Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân (2).DOC
Sơ đồ 1.2. Hạch toán doanh thu với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo (Trang 13)
Sơ đồ 1.4. Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân (2).DOC
Sơ đồ 1.4. Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 14)
Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân (2).DOC
Sơ đồ 1.5 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 21)
Sơ đồ 1.8. Hạch toán chi phí bán hàng - Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân (2).DOC
Sơ đồ 1.8. Hạch toán chi phí bán hàng (Trang 23)
Sơ đồ 1.9. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân (2).DOC
Sơ đồ 1.9. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 24)
Sơ đồ 1.10. Hạch toán chi phí tài chính - Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân (2).DOC
Sơ đồ 1.10. Hạch toán chi phí tài chính (Trang 25)
Sơ đồ 1.11. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh - Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân (2).DOC
Sơ đồ 1.11. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 26)
Sơ đồ 1.12. Hình thức nhật ký chung - Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân (2).DOC
Sơ đồ 1.12. Hình thức nhật ký chung (Trang 27)
Sơ đồ 1.14. Hình thức Chứng từ Ghi sổ - Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân (2).DOC
Sơ đồ 1.14. Hình thức Chứng từ Ghi sổ (Trang 28)
Sơ đồ 1.15. Hình thức Nhật ký chứng từ - Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân (2).DOC
Sơ đồ 1.15. Hình thức Nhật ký chứng từ (Trang 29)
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán. - Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân (2).DOC
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán (Trang 46)
Biểu 2.32. Bảng kê chứng từ xuất kho - Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân (2).DOC
i ểu 2.32. Bảng kê chứng từ xuất kho (Trang 82)
Biểu 2.40. Bảng kê chứng từ xuất hàng hoá khăn nước - Hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân (2).DOC
i ểu 2.40. Bảng kê chứng từ xuất hàng hoá khăn nước (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w