1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kỹ thuật xét nghiệm định tính potx

4 721 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 180,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh phẩm: nước tiểu buổi sáng sớm, lấy giữa dòng, nước tiểu trong để lắng, lọc hoặc ly tâm.. Nguyên tắc: Khi tiếp xúc với acid nitric, nếu nước tiểu có protein sẽ có một đĩa đục trắng

Trang 1

Kỹ thuật xét nghiệm định tính protein niệu

bằng phương pháp nhiệt

1 Nguyên tắc: các protein bị đóng vón ở nhiệt độ cao,

trong dung dịch hơi acid và có nồng độ muối cao, khi

protein đông vón cho tủa đục trắng

2 Chuẩn bị

2.1 Dụng cụ

Cốc có mỏ

Phễu lọc

Đũa thuỷ tinh

ống nhỏ giọt

Pipet 10ml

Giá ống nghiệm

ống nghiệm to Cân phân tích Giấy lọc Kẹp gỗ

Đèn cồn Quả bóp to, nhỏ

2.2 Thuốc thử

ư Acid acetic 10%

ư Natri clorua kết tinh

2.3 Bệnh phẩm: nước tiểu buổi sáng sớm, lấy giữa dòng,

nước tiểu trong (để lắng, lọc hoặc ly tâm)

3 Tiến hành theo các bước sau

ư Hút chính xác 10 ml nước tiểu vào cốc mỏ

ư Cân 2 g muối ăn (1 thìa con) cho vào cốc mỏ

ư Nhỏ đúng 5 giọt acid acetic 10% vào hỗn hợp nước tiểu, muối có sẵn trong cốc mỏ

ư Lắc đều cốc mỏ, chắt lọc hỗn hợp trên vào ống nghiệm

ư Dùng kẹp gỗ kẹp ống nghiệm có nước tiểu, đốt phần trên ống đến khi sôi

ư Đọc kết quả:

+ Có tủa đục trắng: protein (+) + Không có tủa đục trắng: protein (-)

ư Ghi kết quả

Định tính protein niệu ở nhiệt độ thường Bằng Phương pháp sử dụng acid Nitric

1 Nguyên tắc: Khi tiếp xúc với acid nitric, nếu nước tiểu

có protein sẽ có một đĩa đục trắng ở mặt tiếp xúc giữa nước tiểu và acid

2 Chuẩn bị

2.1 Dụng cụ:

ống nghiệm to ống đong 20ml Pipet 10ml

Giá ống nghiệm Nền đen

Quả bóp to, nhỏ

2.2 Thuốc thử: acid nitric tinh khiết

2.3 Bệnh phẩm: nước tiểu buổi sáng sớm, lấy giữa dòng,

nước tiểu trong (để lắng, lọc hoặc ly tâm)

Trang 2

3 Tiến hành

ư Đong khoảng 7 ml acid nitric bằng ống đong

ư Dùng pipet 10 ml hút 1,5 ml nước tiểu, bịt đầu pipet

ư Kiểm tra cột nước tiểu trong ống hút phải thấp hơn

cột acid trong ống nghiệm

ư Nhúng pipet vào ống nghiệm (trong khi đó vẫn bịt

kín đầu pipet)tới sát đáy ống

ư Bỏ từ từ ngón tay bịt đầu ống hút, acid sẽ vào từ từ

trong ống hút đẩy nước tiểu lên cao

+ Đĩa trắng đục mỏng, rõ rệt giữa lớp nước tiểu và lớp

acid; protein (+)

+ Vùng tiếp giáp giữa 2 lớp vẫn trong: protein (-)

+ Khi đĩa trắng không ở giữa 2 lớp dung dịch mà ở

trên, ở dưới hoặc đĩa không rõ rệt: protein giả

ư Ghi kết quả

Định tính protein niệu ở nhiệt độ thường bằng

Phương pháp sử dụng acid Tricloacetic

1 Nguyên tắc: Protein tác dụng với acid tricloacetic cho

tủa đục trắng

2 Chuẩn bị

2.1 Dụng cụ

ống nghiệm nhỏ

Pipet 1 ml

Pipet nhỏ giọt

Giá ống nghiệm Quả bóp to, nhỏ Thang đen

2.2 Thuốc thử: Acid Tricloacetic 30%

2.3.Bệnh phẩm: nước tiểu buổi sáng sớm, lấy giữa dòng,

nước tiểu trong (để lắng, lọc hoặc ly tâm)

3 Tiến hành

ư Hút chính xác 1 ml nước tiểu trong vào ống nghiệm

ư Nhỏ đúng 4 giọt acid tricloacetic 30% vào ống nghiệm chứa nước tiểu

ư Lắc đều, đọc kết quả trước một thang đen, cùng với một ống nước tiểu không có thuốc thử

ư Đọc kết quả:

+ Nước tiểu có thuốc thử nếu tủa đục trắng: protein niệu (+)

+ Nước tiểu có thuốc thử vẫn trong: protein niệu (-) tính

Định tính protein niệu ở nhiệt độ thường bằng Phương pháp dùng giấy thử

1 Nguyên tắc: protein niệu làm giấy chuyển màu (màu

vàng thành màu xanh), do tủa giữa protein và muối thuỷ ngân có trong giấy thử

2 Chuẩn bị

ư Dụng cụ: kẹp gắp, kéo cắt, khay quả đậu, cốc thuỷ tinh

ư Giấy thử protein niệu không bị ẩm (được bảo quản trong môi trường chống ẩm)

ư Bệnh phẩm: nước tiểu lấy vào sáng sớm

Trang 3

3 Tiến hành

ư Lấy nước tiểu vào cốc thuỷ tinh

ư Cắt một miếng giấy thử, nhúng một đầu vào cốc nước

tiểu

ư Đọc kết quả: Protein niệu (+) khi giấy thử chuyển từ

màu vàng sang màu xanh

ư Ghi kết quả: sau khi đọc kết quả phải ghi kết quả vào

phiếu xét nghiệm hoặc phiếu khám thai, sổ theo dõi

thai

Hướng dẫn thai phụ tự làm tại nhà

tư vấn cho phụ nữ có thai về chăm sóc

trẻ sơ sinh và cho trẻ bú mẹ

1 Chuẩn bị

1.1 Địa điểm: tại phòng khám thai hoặc một nơi nào đó

thuận tiện cho cá nhân hoặc một nhóm thai phụ

1.2 Dụng cụ: - Một số tranh ảnh, tờ rơi liên quan

- Một số mô hình, băng hình, tivi, máy video

1.3 Người tư vấn: có đủ kiến thức và nội dung về chăm

sóc sơ sinh và cách cho trẻ bú mẹ để tư vấn và giải đáp

những thắc mắc của thai phụ

2 Tiến hành

2.1 Chào hỏi thai phụ, tiếp đón niềm nở ngay từ ban đầu,

để xoá bỏ sự ngăn cách giữa người tư vấn với thai phụ, tạo

cho họ không khí cởi mở ngay lúc ban đầu tiếp xúc

2.2 Mời thai phụ ngồi ở nơi thuận tiện, thoải mái 2.3 Người tư vấn tự giới thiệu

2.4 Hỏi thăm về tình hình sức khoẻ của thai phụ và gia đình 2.5 Hỏi thai phụ đã từng chăm sóc trẻ sơ sinh hoặc cho con bú chưa? nếu đã có, thì nói lại kinh nghiệm 2.6 Giải thích và hướng dẫn cho thai phụ về chế độ chăm sóc trẻ sơ sinh

2.6.1 Ba nguyên tắc chăm sóc trẻ sơ sinh

ư Khẩn trương để tránh trẻ bị lạnh

ư Nhẹ nhàng để tránh xây xát da trẻ (tạo cơ hội gây chảy máu và nhiễm trùng)

ư Vô khuẩn: các dụng cụ, tay chân người chăm sóc trẻ

để phòng trẻ bị nhiễm khuẩn từ dụng cụ, quần áo, tã lót hoặc từ người chăm sóc trẻ

2.6.2 Chăm sóc hàng ngày

ư Quan sát: màu da, nhịp thở (nếu <40 hoặc >60 là bất thường), thân nhiệt, bú mẹ

ư Chăm sóc rốn: phải đảm bảo vô khuẩn, chăm sóc liên tục từ khi sinh đến khi rụng, lên sẹo khô Chăm sóc rốn bao gồm:

+ Nếu rốn bình thường: dùng glutaraldehyd lau cuống rốn Cuống rốn sẽ rụng tự nhiên sau 6-8 ngày + Nếu rốn không sạch, hôi, rỉ máu, quanh rốn ẩm

ướt, chậm rụng: mang trẻ đến cơ sở y tế

Trang 4

2.6.3 Giữ sạch và chăm sóc da

ư Khi chăm sóc trẻ phải rửa tay; tã áo lót của trẻ phải

giữ sạch, khô, ấm

ư Vệ sinh thân thể, tắm bé hàng ngày từ ngày thứ 2

sau sinh

2.6.4 Giữ ấm

ư Phòng trẻ nằm phải ấm (28-300C), thoáng, không có

gió lùa

ư Tã ướt phải thay ngay

ư Cho trẻ nằm với mẹ

2.6.5 Nếu trẻ không bú mẹ được: đồ dùng của trẻ như cốc,

thìa phải rửa thật sạch, luộc nước sôi trước khi dùng

2.6.6 Cho trẻ bú mẹ sớm ngay sau khi sinh nửa giờ (với đẻ

thường) và cố gắng nuôi trẻ bằng sữa mẹ, nên cho bú mẹ

hoàn toàn từ 0-4 tháng tuổi, nếu có thể cho trẻ bú mẹ

khoảng 2 năm hoặc lâu hơn Cách cho con bú:

ư Cho trẻ bú càng sớm càng tốt, muộn nhất không quá

30 phút đầu sau sinh

ư Cho trẻ nằm thoải mái trên ngực mẹ, da áp da

ư Cho trẻ bắt vú (trẻ sãn sàng mở miệng, quay về

phía vú, nhìn quanh)

ư Cho trẻ bú theo nhu cầu, không hạn chế số lần bú,

không dứt vú khi bé chưa muốn thôi bú

ư Bú hết một bên bầu vú mới chuyển sang vú bên kia

ư Tư thế khi cho bú:

+ Giữ cho đầu và thân bé thẳng

+ Mặt bé hướng về phía vú, mũi ứng với núm vú

+ áp thân bé vào thân người mẹ

+ Nâng toàn bộ thân bé, không chỉ nâng cổ và vai + Bà mẹ cho núm vú chạm vào môi bé

+ Đợi khi miệng bé mở rộng, chuyển nhanh núm vú vào miệng bé, giúp bé ngậm sâu tới tận quầng vú + Mút vú có hiệu quả là mút chậm sâu, có nghỉ Cho trẻ non tháng, nhẹ cân bú: Trong trường hợp trẻ sơ sinh non tháng, sữa mẹ càng cần thiết hơn với trẻ, do vậy ngay từ ngày đầu, bà mẹ nên vắt sữa cho trẻ uống ngay từ ngày đầu Để giúp sữa chảy tốt, nhắc người mẹ vắt ít sữa trước lúc cho trẻ bắt vú Nếu trẻ không bú

được, cần vắt sữa, cho ăn bằng thìa và cốc thật sạch, tình trạng bú mẹ sẽ được cải thiện khi bé lớn dần

Cho trẻ sinh đôi bú mẹ: với hai bầu vú bà mẹ có thể nuôi cả hai con Có thể cho cả hai bé bú cùng một lúc hoặc một bé bú trước, một bé bú sau Nếu cả hai bé cùng

bú thì:

+ Đặt một gối bên dưới để đỡ 2 tay bà mẹ (tư thế ngồi)

+ Đặt mỗi bé bên dưới một cánh tay

Nếu một bé yếu hơn, cần lưu ý cho bé bú đủ, có thể vắt giúp sữa khi bé bú

2.7 Hỏi lại thai phụ có điều gì chưa hiểu hay thắc mắc

để giải đáp

2.8 Thảo luận với thai phụ về kế hoạch chăm sóc trẻ sơ sinh

2.9 Kết thúc cuộc tư vấn và hẹn thai phụ, nếu cần

Ngày đăng: 10/07/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w