Hoàn thiện công tác kế toán lao động của phân xưởng Kho Bến 3
Trang 1Lời nói đầu
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc, sản xuất than là một ngànhcông nghiệp quan trọng, trong đó đặc biệt là cho đất nớc một nguồn ngoại tệ khôngnhỏ và nó cũng là nguồn thu nhập chính của công nhân vùng mỏ Khi đất nớcchuyển sang nền kinh tế thị trờng và nhất là hiện nay đang thực hiện công cuộcCồng nghiệp hoá và hiện đại hoá, ngành than càng đợc củng cố và phát triển Công
ty CTT.Ô là một doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công tyTVN, hoạt động trong cơ chế thị trờng đầy đủ khó khăn và thử thách Song với sự nỗlực vơn lên của cán bộ công nhân dơn vị, Công ty TTC.Ô đã khẳng định đợc mình,sản xuất kinh doanh có lãi, chăm lo đời sống cán bộ công nhân, hoàn thành tốtnhiệm vụ của Đảng và Nhà nớc giao
Một trong những nguyên nhân dẫn đến thành công đó là Công ty đã xác định
đúng mục tiêu sản xuất kinh doanh Để đứng vững trên thị trờng Công ty đã tính đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua các hình thức giá cả, giá thành, lợi nhuận,chi phí và chất lợng sản phẩm Thờng xuyên so sánh đầu ra với đầu vào của quátrình sản xuất
Trong những năm gần đây Công ty TTC.Ô không ngừng bám sát mở rộng thịtrờng trong nớc và quốc tế tự đó có những giải pháp năng động sát thực tế, mở rộngsản xuất, nâng cao đợc sản lợng sản xuất và tiêu thụ đáp ứng đợc sự đa dạng củachủng loại chất lợng, sản phẩm đợc nâng cao rõ rệt Công ty đã phải phát huy đợctối đa các năng lực sẵn có trong đó công tác tổ chức cán bộ, quản lý điều hành sảnxuất, sử dụng lao động, máy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu đợc coi là vô cùng quantrọng Với ý nghĩa đó và thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty TTC.Ô cùng
với sự nhất trí của giáo viên hớng dẫn, em đã chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán lao động của phân xởng Kho Bến 3"
Trên cơ sở phân tích những khâu mạnh, khâu còn yếu trong tổ chức sản xuất
Từ đó đề xuất một số biện pháp phù hợp hơn nhằm nâng cao năng suất lao động,hiệu quả sản xuất, sử dụng tốt lao động, giải pháp hợp lý với lao động dôi d , nângcao thu nhập, môi trờng làm việc cho cán bộ công nhân viên đơn vị
Nội dung chính của đồ án gồm 3 chơng:
Chơng 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty TTC
Trang 2Sau một thời gian học tập tại trờng với những kiến thức đã đợc trang bị và quathời gian thực tập tại Công ty TTC.Ô giúp em hiểu rõ hơn về quá trình sản xuất thực
tế, rút ra một số kinh nghiệm về quản lý kinh tế Đồng thời cùng với sự cố gắng nỗlực của bản thân, cộng với sự hớng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Hoài Nga, sự giúp
đỡ của các thầy cô trong Khoa kinh tế và Quản trị kinh doanh – Trờng Đại học Mỏ
địa chất, Ban lãnh đạo Công ty cùng các phòng ban liên quan và bạn bè đồng nghiệp
đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đồ án này Do hạn chế về mặt thời gian cũng
nh trình độ nên đồ án này không tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết, em rấtmong sự chỉ đạo, góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn để đồ án này đầy đủ hơn
Trang 3Chơng 1 Tình hình chung và các điều kiện sản xuất
chủ yếu của Công ty TTC.Ô
1.1 Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất
1.1.1 Điều kiện địa chất tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý: Công ty TTC.Ô nằm trong khu vực Cẩm Phả - Quảng
Ninh cách thị xã Cẩm Phả 9km về phía Đông Bắc, thuộc kinh tuyến 107022", vĩtuyến 21002" trên địa hình đồi núi ven biển Tổng chiều dài mặt bằng của Công ty là2,3km, chiều rộng trung bình là 0,6km Địa hình trong mặt bằng Công ty là bằngphẳng, nằm trên bờ vịnh Bái Tử Long và song song với đờng quốc lộ 18A, có cảngbốc rót than cho tầu biển có trọng tải đến 6 vạn tấn ra vào bốc rót than an toàn Các Công ty than cung cấp sản lợng than nguyên khai lớn nh: Đèo Nai, CọcSáu, Cao Sơn, Mông Dơng, Khe Chàm, có thể khai thác lâu dài Công ty có tuyến đ-ờng sắt, đờng bộ vận tải bằng ô tô rất thuận lợi, cung bộ vận chuyển ở (Hình 1- 1),
xa nhất là mỏ Khe Chàm không quá 13km, gần nhất là mỏ Cọc Sáu không quá 6km.Với những điều kiện địa lý nh trên Công ty TTC.Ô thích ứng là nơi sáng tuyến, tậpkết, bốc rót tiêu thụ than với sản lợng lớn
1.1.1.2 Điều kiện khí hậu: Công ty TTC.Ô nằm trong vùng Đông Bắc thuộc
tỉnh Quảng Ninh nên thuộc miền khí hậu nhiệt đới ven biển, chia làm hai mùa rõ rệt.Mùa ma: Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, lợng ma vào mùa hèchiếm 90% lợng ma cả năm, các công ty khai thác mỏ cũng nằm trong miền khí hậunhiệt đới, do vậy ảnh hởng rất lớn công tác khai thác mỏ nói chung và vận chuyểnthan nguyên khai từ các mỏ về Công ty TTC.Ô nói riêng, ảnh hởng rất lớn đến việcsàng tuyến, bảo vệ than sạch trong kho, hao hụt, mất mát do ma bão, mất phẩm chất
do bị phong hoá, nhiệt độ trung bình vào mùa này là 330C Ngời công nhân nếu phảilàm việc ngoài trời thì hiệu quả sẽ kém, năng suất lao động giảm
Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình vềmùa này là 200C, độ ẩm tơng đối là 9,6% Về mùa này việc khai thác than ở các mỏ
có nhiều thuận lợi, sản lợng tăng cao ở các mỏ
1.1.1.3 Dân c và trình độ dân trí: Theo số liệu điều tra dân số gần đây nhất
trên đại bàn Phờng Cửa Ông có khoảng hơn 2 vạn ngời Trong đó 98% là dân tộckinh, còn lại là các dân tộc Sán Dìu, Hoa Kiều… Trình độ tiếp thu khoa học kỹ Trình độ tiếp thu khoa học kỹthuật cao Cán bộ công nhân trong Công ty chủ yếu c trú ở địa bàn Phờng Cửa Ông,thuận tiện cho sinh hoạt và đi làm
Trang 4Ngoài ra trên địa bàn còn có nhiều cơ quan, xí nghiệp cùng hoạt động sản xuấtkinh doanh trong và ngoài ngành than.
1.1.2 Công nghệ sản xuất
Hệ thống công nghệ sản xuất của Công ty TTC.Ô bao gồm các công đoạn sau:Vận chuyển than nguyên khai và than sạch chế biến thủ công của các mỏ trongtoàn doanh nghiệp Cẩm Phả, công đoạn vận tải mỏ đợc sử dụng bằng vận tải đờngsắt Than nguyên khai đợc đa vào hệ thống sáng tuyển, rửa để phân loại than Sảnphẩm sạch đợc nhập kho hoặc đa thẳng ra cảng tiêu thụ
Hiện nay Công ty TTC.Ô có 2 hệ thống máy sáng tuyển chính là nhà máyTuyển than 1 và nhà máy Tuyển than 2
1.1.2.1 Nhà máy tuyển than 1
Hệ thống nhà máy tuyển than 1 do Pháp xây dựng là hoạt động từ năm 1926.Quy trình công nghệ vẫn theo thiết kế cũ, đa phần thiết bị đã đợc thay thế và cải tiếncho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ sản xuất hiện nay Phần nhà xởng cũng đợc tăngcờng củng cố lại Trớc đây theo thiết kế cũ công suất đạt 2,2 triệu tấn / năm Ngàynay do hệ thống thiết bị đã cũ và thiếu đồng bộ năng suất chỉ đạt 1,2 triệu tấn/năm
Trang 6Tuyển than 3
Hình 1.1 Sơ đồ dòng than Công ty tuyển than Cửa Ông
Trang 7Công nghệ nhà máy TT1 đợc thể hiện trên sơ đồ ( Hình 1-2).
Nhà máy có thể sản xuất đợc một số loại than có chất lợng phục vụ tốt choxuất khẩu Công ty đang có những biện pháp tích cực khôi phục và sửa chữa để phùhợp với nhu cầu thị trờng, đồng thời nâng cao năng suất thiết bị của nhà máy
1.1.2.2.Nhà máy tuyển than 2
Đây là hệ thống sàng tuyển có quy trình công nghệ hiện đại đợc đa vào sảnxuất từ năm 1980 theo công nghệ tuyển của Ba Lan Đến năm 1990 đã đợc thay thếphần tuyển theo công nghệ của úc Hiện nay, phần công nghệ này đã đi vào hoạt
động và tạo ra nhiều sản phẩm có chất lợng cao phục vụ tốt nhu cầu của thị trờng
Hệ thống này tuyển rửa than theo công nghệ mới tuyển rửa bằng huyềnphù( ma nhê tít ) Hiện nay, theo tính toán năng lực sản xuất của nhà máy tuyểnthan 2 có thể đạt đợc 2,2 triệu tấn/năm than nguyên khai vào sàng
Công nghệ của nhà máy tuyến than 2 đợc thể hiện trên sơ đồ (1-3hình)
1.1.3.Trang bị kỹ thuật.
Do đặc thù sản xuất của Công ty tuyến than Cửa Ông là khâu quan trọng trongdây chuyền sản xuất than của Tổng Công ty than Việt Nam , hơn nữa nhiệm vụ củaCông ty là tập kết chân hàng bốc rót và tiêu thụ sản phẩm cho nên trình độ trang bị
kỹ thuật cao, hầu hết toàn bộ dây chuyền là cơ giới hoá và tự động hoá
Máy móc công suất lớn chiếm tỷ trọng cao, có 2 dây chuyền công nghệ là"Dâychuyền Vàng" và "Dây chuyền Đen" Ngoài ra còn có dây chuyền bán cơ giới nhcủa phân xởng tuyến than 3 có nhiệm vụ bốc rót và tiêu thụ than nội địa và những
có máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất nh các phân xởng vận tải, toa xe, ĐốngBến… Trình độ tiếp thu khoa học kỹ.Các thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất chính đợc thống kê ở bảng 1-1
Trang 8Than nguyªn khai
Sµng ph©n lo¹i
Sµng ph©n lo¹i
§Ëp TuyÓn l¾ng
Khö n íc
Xo¸y lèc khö n íc
Sµng ph©n lo¹i
Ly t©m khö n íc
Trµn NK
+100mm
+6mm-100mm-100mm
+1mm
-6mm-1mm
Trang 9Nhìn chung trình độ trang bị kỹ thuật của Công ty là rất lớn về năng lực sảnxuất Nhng việc sử dụng còn hạn chế Hiện nay phân xởng tuyến than 1 đã hét khấuhao nhng công ty vẫn duy trì để tận dụng khả năng sản xuất khu sàng khô song phảichú ý đến máy móc thiết bị vì nó quá già cỗi( Đây là một vấn đề đang nghiên cứugiải quyết) Các thiết bị khác nói chung còn tốt, có khả năng sản xuất lớn mà Công
ty cha tận dụng đợc năng lực sản xuất đó Để khăc phục tình trạng này, Công ty phải
đẩy nhanh công tác tiêu thụ , sắp xếp sản xuất hợp lý tận dụng thời gian và côngsuất thiết bị, đồng thời đẩy mạnh công tác thông tin quảng cáo chiếm lĩnh thị trờngtiêu thụ đi đôi với việc tăng sản lợng
1.2 Các điều kiện kinh tế-xã hội của sản xuất
1.2.1.Tình hình tập trung hoá,chuyên môn hoá, hợp tác hoá của Công ty
Công ty TT.C.Ô trong sản xuất có một dây chuyền đồng bộ liên tục, khép kín
từ vận tải-sàng-tuyến-bốc rót tiêu thụ… Trình độ tiếp thu khoa học kỹ.vì thế sự hợp tác hoá giữa các khâu trongdây chuyền công nghệ phải nhịp nhàng
1.2.1.1 Tình hình tập trung hoá của Công ty
Nguyên liệu chính của Công ty là than nguyên khai qua sàng tuyển cho sảnphẩm là các loại than sạch phục vụ cho xuất khẩu Tính tập trung hoá đ ợc thể hiệnqua năm 2003 ở phân xởng tuyển than 2 với sản lợng than vào Sàng là:4.372.795(tấn) Tuy nhiên Công ty vẫn duy trì phân xởng tuyển than 1 đã hết khấuhao công nghệ lạc hậu
Trang 10B¶ng thèng kª c¸c thiÕt bÞ hiÖn cã dïng vµo s¶n xuÊt
B¶ng 1-1
Sè îngm¸y
hiÖu
Níc chÕt¹o
C«ng suÊtthiÕt kÕ
N¨m
®a vµosödông
TûlÖcßnl¹i
Trang 111.2.1.2 Tình hình chuyên môn hoá của Công ty
Công ty nhận rõ chức năng, nhiệm vụ của từng phân xởng, đơn vị đã chuyênmôn hoá từng phân xởng nh:
Phân xởng vận tải: chuyên vận tải bằng đờng sắt kéo than nguyên khai từ các
mỏ và phục vụ sàng tuyển và đem than đi tiêu thụ
Phân xởng sàng tuyển: chuyên sàng tuyển than nguyên khai ra than sạch cácloại
Phân xởng kho bến: chuyên bốc, rót than sạch cho Công ty Cảng và kinhdoanh than
1.2.1.3 Tình hình hợp tác hoá của Công ty
Mối quan hệ sản xuất giữa Công ty với các mỏ trong Tổng Công ty là mốiquan hệ hợp tác hoá theo dây chuyền công nghệ, là một bộ phận của Tổng Công tychịu trách nhiệm sàng tuyển và bốc rót tiêu thụ than khai thác từ các mỏ
1.2.2 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động
Công ty TTC.Ô có một mô hình sản xuất phức tạp, địa bàn quản lý rộng, nhiềuphân xởng có nhiệm vụ, chức năng khác nhau Sơ đồ bố trí bộ máy quản lý củaCông ty bao gồm 4 cấp (sơ đồ 1-4) Trên sơ đồ biểu hiện bao quát toàn bộ địa bànsản xuất chuyên môi giới công đoạn rõ ràng, phân định gianh giới trách nhiệm cụthể Song vẫn còn nhợc điểm là thông tin sản xuất chậm Mặt khác, công tác hạchtoán kinh tế nội bộ đã và đang đợc triển khai trong toàn Công ty, góp phần cải tiến
bộ máy quản lý sản xuất ngày càng chặt chẽ hơn và đợc coi là nhiệm vụ thờngxuyên của từng phân xởng trong Công ty Công ty TTC.Ô có một Giám đốc và 5Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc trong từng lĩnh vực và một kế toán trởng, cácphòng ban chức năng, các phân xởng sản xuất
Chức năng nhiệm vụ của một số phòng nh sau:
Trung tâm điều hành sản xuất: Tham mu hớng dẫn, kiểm tra, tổng kết đánh giá
và điều hành công tác sản xuất – tiêu thụ than
Trang 12PXvận tải
PX
Đ ờng sắt
PXGiám
định
Đội
xe con
PXBến1
PXBến2
PXBến3
PX
Đầu máy toa xe
PXCơ
TTVHXH
Hình 1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TTC.Ô
Trang 13Các phòng ban thuộc khối kỹ thuật nh: phòng kỹ thuật cơ điện, phòng kỹ thuậtvận tải, phòng tuyển than, phòng an toàn… Trình độ tiếp thu khoa học kỹlà khối phòng ban có chức năng tham m-
u, giúp việc cho Giám đốc về tất cả các khâu kỹ thuật nh Cơ điện, vận tải, tuyểnthan, an toàn và về cả vệ sinh môi trờng… Trình độ tiếp thu khoa học kỹ ớng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực Hhiện các công cuộc trong từng lĩnh vực công nghệ Sàng tuyển chế biến than
Các phòng thuộc khối nghiệp vụ nh: phòng kế toán tài chính, phòng kế hoạch,phòng kiểm toán, phòng lao động tiền lơng, phòng tiêu thụ, phòng vật t, phòng vitính: Đây là khối phòng ban có chức năng tham mu, giúp việc cho Giám đốc về tấtcả các khâu nh: tài chính giá cả, kế hoạch, lao động tiền lơng, tiêu thụ than nội địa
và chịu trách nhiệm hớng dẫn các phân xởng thực hiện công việc trong từng lĩnhvực
Các phòng thuộc khối văn phòng nh: Phòng bảo vệ, phòng than tra pháp chế,văn phòng Giám đốc, phòng thi đua, phòng tổ chức Đào tạo, phòng y tế Các phòngnày có chức năng tham muc cho Giám đốc các việc về bảo vệ quân sự, thanh tracông nhân, giải quyết các đơn khiếu nại của Công nhân, đào tạo công nhân kỹ thuật,
đề bạt nâng lơng cho cán bộ công nhân viên, chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ côngnhân viên toàn Công ty
Nói chung cơ cấu tổ chức này đảm bảo hoàn thành đợc nhiệm vụ chức năngcủa Công ty, cơ cấu này có u điểm là dễ quản lý, việc chỉ huy đợc thống nhất, lãnh
đạo Công ty luôn có điều kiện kiểm tra đợc cấp dới liền kề và không bị chồng chéohoặc trái ngợc mệnh lệnh
Từ những năm đầu mới thành lập, bộ máy tổ chức sản xuất quản lý của Công
ty còn đơn giản, trình độ cán bộ còn hạn chế đến nay bộ máy tổ chức sản xuất quản
lý của Công ty đã phát triển một cách vợt bậc Hiện nay, đội ngũ cán bộ có trình độcao hầu hết là Đại học và hàng ngũ công nhân kỹ thuật bậc cao phù hợp với yêu cầusản xuất trong giai đoạn mới
Tính đến 31/12/2003 tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công ty có 4779
ng-ời Về trình độ chuyên môn hoá của công nhân Công ty có 895 kỹ s thuộc 27chuyên ngành đào tạo khác nhau: 385 trung cấp và 3171 công nhân kỹ thuật có đủkhả năng phát triển sản xuất Bên cạnh đó Công ty vẫn thờng xuyên đào tạo, kèmcặp nâng bậc thợ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất Với tiềm năng sẵn
có trên Công ty dễ dàng đi vào cơ chế thị trờng ngày càng phát triển
1.2.3 Tình hình sử dụng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch
Kế hoạch mặt hàng là nội dung chủ yếu của kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm của Công ty TTC.Ô Vì vậy, những căn cứ để sử dụng kế hoạch phải dựa trênnhững căn cứ kế hoạch của Tổng Công ty, căn cứ vào thị trờng tiêu thụ sản phẩm và
Trang 14dự đoán mặt hàng mà khách hàng trên thị trờng cần mua Căn cứ theo định hớng của
kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, phát triển hàng hoá theo cơ chế thị tr ờng củaTổng Công ty than Công ty tăng cờng chế biến các loại than có chất lợng cao phục
vụ cho xuất khẩu, thu ngoại tệ, Công ty đảm bảo tốt cho nhu cầu tiêu thụ trong n ớc
đối với các bạn hàng là các hộ tiêu thụ quốc doanh trong nớc
Căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết đối với Công ty Cảng và kinh doanh than
và các khách hàng trong và ngoài nớc
Căn cứ vào tình hình cung cấp than nguyên khai vào Sàng của 6 mỏ
Căn cứ vào năng lực chế biến than từ 2 nhà máy tuyến than của Công ty
Phơng pháp xây dựng kế hoạch: kế hoạch mặt hàng của Công ty đợc xây dựngbằng phơng pháp cân đối: cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đối với từngloại than, cân đối giữa nhiệm vụ sản xuất sản phẩm với khả năng đảm bảo các yếu tốsản xuất thực tế của Công ty
Lấy tiêu thụ làm chỉ đạo, Công ty điều chỉnh kế hoạch sản xuất theo từng thời
kỳ trong năm thực hiện kế hoạch
Trên cơ sở lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, Công ty tiến hành lập kế hoạch vềlao động, tiền lơng dựa trên hao phí tiền lơng cho 1 tấn sản phẩm Kế hoạch cungcấp vật t kế hoạch theo các mức hao phí về vật t cho 1 tấn sản phẩm, kế hoạch sửachữa thờng xuyên và sửa chữa lớn Để đảm bảo có thu nhập trên Công ty tiến hànhlập kế hoạch sản xuất phụ, đảm bảo công ăn việc làm cho một số cán bộ công nhândôi d Phòng kế hoạch của Công ty đảm nhận xây dựng toàn bộ việc lập kế hoạchsản xuất và dẫn đến kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở những căn cứ và phơngpháp đã nêu ở trên, kết hợp với những khả năng về nhân tài, vật lực của mình để có
kế hoạch trình Tổng Công ty duyệt và lấy nó làm cơ sở pháp lý trong việc chỉ đạothực hiện các chỉ tiêu kế hoạch Tuy nhiên, hiện nay công tác kế hoạch của các đơn
vị sản xuất kinh doanh nói chung và Công ty TTC.Ô nói riêng còn rất nhiều hạn chếbởi cha đủ kinh nghiệm nghiên cứu thị trờng Ngoài các hợp đồng tiêu thụ mangtính ổn định, Công ty luôn tìm kiếm hợp thị trờng mới, do vậy công tác quản lý, lập
kế hoạch cũng nh chỉ đạo thực hiện tốt hợp đồng các hợp đồng kinh tế, đó là sự đổimới trong công tác đổi mới hiện nay
1.2.4 Tình hình sử dụng lao động trong Công ty
Công ty TTC Ô là một doanh nghiệp nhà nớc hạng một, có số lợng CBCNVkhá đông (4.779 ngời) Có nguồn vốn kinh doanh là 110.064.915.034 VNĐ Khimới thành lập với bộ máy quản lý còn đơn giản, trình độ cán bộ còn hạn chế, đếnnay bộ máy quản lý đã tơng đối hoàn chỉnh
Trang 15Ngoài ra, công ty còn rất quan tâm đến việc nâng cao đời sống cho các bộ côngnhân viên, tích cực tìm kiếm việc làm, tăng thêm thu nhập cho ngời lao động bằngnguồn tiền lơng bảo hiểm xã hội, công ty còn có khoản tiền khuyến khích sản phẩmbằng 7% tiền lơng, công ty còn dùng quỹ bảo hiểm xã hội và qũy phúc lợi tổ chứccác đợt tham quan nghỉ mát ở các tỉnh phía Nam, thăm các nơi có danh lam thắngcảnh, nghỉ cuối tuần.
Cổng ty còn chi cho các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao nhằm độngviên ngời lao động gắn bó với công ty, góp phần thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh có hiệu quả
Ngoài ra công ty còn đầu t số tiền là 1.031.555.423 đồng cho việc nâng cấpnhà thể thao đa năng và đầu t thêm thiết bị cho công tác truyền thanh, truyền hình
để động viên tinh thần, tuyên truyền thi đua lao động sản xuất Bằng nguồn vốn tự
có của công ty đã xây dựng hoàn thiện đợc khu nhà văn hóa với 700 chỗ ngồi, trạmthu phát truyền hình, câu lạc bộ, th viện, phòng truyền thống, nơi vui chơi đào tạonăng khiếu về thể thao, sân vận động Cửa Ông
Lao động và chế độ công tác: đội ngũ lao động của Công ty có tuổi đời trẻ,công việc đợc bố trí phù hợp với sức khoẻ và trình độ Công ty thờng xuyên tổ chức
đào tạo bồi dỡng công nhân viên để họ có thể nâng cao trình độ dạy nghề đặc biệt lànâng cao bồi dỡng những công nhân có tay nghề yếu Chính sách u tiên đối với côngnhân viên có nhiều năm công tác và có nhiều thành tích những công nhân có sứckhoẻ yếu đợc bố trí công việc thích hợp hoặc giải quyết theo chế độ Công ty
Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ công tác
Tuần làm việc gián đoạn
Sốngày công theo chế độ của một công nhân trong năm là:
vụ sản xuất kinh doanh năm 2003 Công ty có những thuận lợi và khó khăn chủ yếusau:
Thuận lợi:
Trang 16Công ty đợc đảm bảo nguồn than nguyên khai từ các mỏ có trữ lợng lớn, cung
độ vận chuyển gần, phơng tiện vận tải bằng đờng sắt và ô tô do Công ty quản lý.Trang bị máy móc hiện đại khả năng đẩy mạnh sản xuất, tăng khối l ợng tiêuthụ sản phẩm còn rất lớn
Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, công nhân lao động đều là ngời địa phơng
có tay nghề vững vàng trong thực tế sản xuất
Công ty cần mở rộng công tác thông tin quảng cáo, mở rộng thị trờng
Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi, Công ty còn gặp không ít những khó khăn vớngmắc, đó là nền kinh tế thị trờng đòi hỏi Công ty phải thật năng động trong việc mởrộng thị trờng tiêu thụ, xuất khẩu, đòi hỏi đội ngũ lãnh đạo của Công ty, Tổng Công
ty phải có trình độ cao về kinh doanh
Do đặc điểm khí hậu nhiệt đới đối với mùa ma đã ảnh hởng tới các đơn vị khaithác mỏ, do đó khả năng cung cấp nguyên liệu cho Công ty TTC.Ô không đợc đều.Khâu tiêu thụ sản phẩm cha có bạn hàng ổn định Công ty cha có kinh nghiệmhoạt động cơ chế thị trờng
Với những khó khăn và thuận lợi cơ bản nêu trên, nó gây tác động đáng kể kếtquả và tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Để thấy rõ phần nào về những thành tích, tồn tại trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty TTC.Ô năm 2003 vừa qua Đồ án sẽ đi sâu phân tíchtiếp các nội dung cụ thể trong chơng 2
Trang 17Chơng 2 phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty TT C.Ô năm 2003
Trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý chung của cả nớc từ cơ chế tập chungbao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng Công ty TT C.Ô đang đứng trớc nhiều khókhăn và thử thách lớn Vừa phải đảm bảo nhiệm vụ sàng tuyển mà tổng công ty giaocho, và phải không ngừng đổi mới mặt hàng, nâng cao chất lợng sản phẩm đồng thời
đẩm bảo sản xuất có lãi để không ngừng nâng cao doanh thu, đóng góp nghĩa vụ chonhà nớc, phát triển sản xuất và cải thiện đời sống ngời lao động
2.1- Đánh giá khái quát kết quả SXKD của công ty TTC.Ô năm 2003
Để đi sâu phân tích, đánh giá hiệu quả XSKD của công ty tt C.Ô trớc hết
đánh giá khái quát thông qua một số chỉ tiêu trong bảng 2-1
Qua bảng 2-1 cho thấy các chỉ tiêu chủ yếu đều tăng so với thực hiện năm
2002 và so với kế hoạch năm 2003 Cụ thể: Sản lợng than vào Sáng tăng 29% So vớinăm 2002 và tăng 2,3% So với kế hoạch 2003
Sản lợng than sản xuất tăng 16.2% so với thực hiện năm 2002 và tăng 12% sovới kế hoạch năm 2003
Sản lợng than tiêu thụ tăng 23% So với thực hiện năm 2002 và tăng 12,5% Sovới kế hoạch năm 2003 Đó là nguyên nhân làm cho tỏng loanh thu tăng 23,7% Sovới thực hiện năm 2002 và tăng 20% So với kế hoạch năm 2003 (trong đó doanh thuthan chiếm 99% So với tổng doanh thu của công ty)
Trong năm 2003 công ty tt C.Ô đã có nhiều cải tiến kỹ thuật đợc triển khai và
áp dụng có hiệu quả nh: tận dụng than cám trong bùn, tách dằm gỗ trong than xuấtkhẩu Điều hành sâu sát từng ca, từng ngày, huy động tối đa thời gian hoạt động củaMMTB, chặt chẽ trong quản lý chất lợng than và tăng đợc năng lực vận tải, phá kỷlục về năng suất lao động Cụ thể NSLĐ bình quân một CNV trong Doanh nghiệptăng 15,1%
Trang 18B¶ng ph©n tÝch mét sè c¸c chØ tiªu kinh tÕ chñ yÕu cña C«ng ty TTC.¤ n¨m 2003
9 NSL§ b×nh qu©n = gi¸ trÞ (theo doanh thu) TriÖu®/ngêi-n¨m
Trang 1913 Lîi nhuËn sau thuÕ tr® 9.023 12.467 14.961 5.938 2.494 120
Trang 20So với năm 2002 và tăng 5% So với kế hoạch năm 2003 NSLĐ bình quân 1CNV trong sản xuất công nghiệp tăng 15,4% So với thực hiện năm 2002 và tăng 5%
Nhìn vào bảng 2-1 cho thấy tổng mức lợi nhuận trớc thuế của công ty năm
2003 so với kế hoạch tăng 3.667 triệu đông, tỷ lệ tăn 20% So với thực hiện năm
2002 tăng 8.180 triệu đồng, tỷ lệ tăng 59,2% Nhò khoản lợi nhuận hụt, đóng gópnghĩa vụ đối với nhà nớc qua khoản thuế thu nhập phải nộp là: 7.040 triệu đồng vànâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, kích thích sản xuất phát triển
Tóm lại, năm 2003 công ty tt C.Ô đã vận dụng tốt chiến lợc sản xuất sảnphẩm một cách linh hoạt, nhạy bén, kịp thời Tình hình chính trị xã hội ổn định, thịtrờng xuất khẩu tuy có khó khăn nhứng công ty vẫn duy trì những bạn hàng lớn Sau
kỳ kinh doanh đã chứng tỏ sản phẩm của công ty đang đợc thị trờng trong và ngoàinớc chấp nhận, giá bán đã bù đợc chi phí và mang lại lợi nhuận cho công ty Tuynhiên để thấy hết những thành tích và hạn chế của công ty Tuy nhiên để thấy hếtnhững thành tích và hạn chế của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh năm
2003 Cần phải đi sâu phân tích từng mặt của quá trình sản xuất nh: sản xuất và tiêuthụ sản phẩm, hiệu quả sử dụng vốn cố định, tài sản cố định và nguyên liệu sản xuất,tiền lơng, giá thành, tài chính của công ty
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Việc phân tích này nhằm đánh giá một cách toàn diện các mặt của sản xuấttrong mối liên hệ với thị trờng và các nhiệm vụ kế hoạch đặt ra, đánh giá đợc quymô sản xuất, sự cân đối phù hợp với tình hình thực tê, đánh giá đợc tình chất nhịpnhàng giữa sản xuất và tiêu thụ Mặt khác nó cho phép xác định khả năng ch a tậndụng hết về mặt số lợng, chất lợng sản phẩm qua đó định ra phơng hớng chiến lợccho hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.1 Phân tích các chi phí chỉ tiêu giá trị sản lợng
Qua bảng 2-2 cho thấy tình hình thực hiện các chỉ tiêu giá trị sản lợng trongnăm 2003 tăng 344.579 triệu đồng (tăng 23,7%) So với năm 2002 và tăng 300.280triệu đồng (tăng 20%) So với kế hoạch Trong đó doanh thu từ sản xuất than bán cho
Trang 21công ty cảng kinh doanh chiếm 99% Vì đây là thị trờng do tổng công ty chỉ đạo baogồm các hộ tiêu thụ nh: hộ xi măng, điện, giấy Phần công ty tự bán và doanh thu từsản xuất khác giảm vì công ty quan tâm tập trung nhiều hơn vào sản xuất đáp ứngnhu cầu của những khách hàng lớn Doanh thu thuần năm 2003 so với năm 2002tăng 300.280 triệu đồng tỷ lệ tăng 20% Giá trị gia tăng đạt 178.380 triệu đồng tăng
so với năm 2002 là 34.116 triệu đồng tăng 23,6%) Sở dĩ giá trị gia tăng của công tytt.C.Ô thấp hơn so với doanh thu bởi vì đặc thù của công ty là tuyển và chế biến lạithan nguyên khai nên giá trị gia tăng thêm chỉ là phần nhỏ
2.2.2 Phân tích sản lợng theo các đơn vị sản xuất.
Theo số liệu trong bảng 2-3 cho thấy trong năm 2003 Sản lợng than sạch củacông ty ttC.Ô chủ yếu là do nhà máy tuyến 2 cung cấp (chiến 65,6% tổng số) Nhàmáy tuyển 1 (chiếm 20,7%), chủ yếu làm nhiệm vụ sảo lại (tham sảo lại chiếm75,1%) Ngoài ra, sản lợng than sạch sản xuất từ nguyên khai của nhà máy tuyển 2chiếm 68,9% tổng số, còn nhà máy tuyến 1 chiếm 6.9%
Điều đó chứng tỏ sản lợng than sản xuất đa số chỉ dựa vào nhà máy tuyển 2,
đây là dây chuyền hiện đai, năng lực lớn, còn nhà máy tuyến 1 MMTB cũ kỹ, lạchậu cần phải nâng cấp, sửa chữa lại cho nên sản lợng than sản xuất của nhà máytuyến 1 chỉ chiếm phần nhỏ Song vẫn duy trì đợc năng suất mà công ty giao cho.Quá trình sản xuất năm 2003 Các đơn vị trong công ty đều có sự phân phốithống nhất nhịp nhàng và đảm bảo năng lực thông qua trong dây chuyền
Trong thời gian qua công ty tt CÔ đã đa dạng hoá sản xuất, đa dạng hoá cácmặt hàng theo nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc sản phẩm đầu ra là cácloại than thơng phẩm đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng Việt Nam Song bên cạnh đóCông ty cũng còn gặp 1 số khó khăn nhất định nh: lợng than tồn kho chủ yếu là cácloại ma thị trờng không cần và không đúng chủng loại do vậy phải tổ chức sàng sảolại hoặc chế biến lại theo đúng chủng loại mà khách hàng yêu cầu Trong quá trìnhSàng Sảo chế biến lại không thể tránh khỏi sự hao hụt mất mát than do nghiền dậphoặc vỡ vụn mà không thu hồi hết đợc, vì vậy gây lãng phí sản lợng, phải đầu t thờigian và nhân công chế biến lại, có khi phải đầu t cả thiết bị công nghệ Do đó làmtăng chi phí sản xuất và dẫn tới làm giảm lợi nhuận của công ty Công ty cũng đang
cố gắng hạn chế khó khăn nêu trên và hoàn thiện thêm về công tác ký kết hợp đồng
về mẫu mã, chủng loại than nhằm chủ động đợc mặt hàng sản xuất ra
Trang 24B¶ng ph©n tÝch t×nh h×nh s¶n xuÊt theo lo¹i mÆt hµng
B¶ng 24
§VT: (tÊn)
Thùc hiÖn n¨m 2002
KÕ ho¹ch n¨m 2003 Thùc hiÖn n¨m
2003
So s¸nh víi TH 2002
So s¸nh víi TH 2003
S¶n lîng(tÊn)
KÕtcÊu%
S¶n lîng(tÊn)
KÕt cÊu
%
S¶n lîng(tÊn)
Trang 25Theo dõi số liệu đợc tập hợp qua bảng 2-4 cho thấy:
Nhìn chung các loại than sản xuất năm 2003 đều tăng hơn năm 2002, tuynhiên lỷ lệ than cụ trong năm 2003 giảm hơn so với năm 2002 là 10.899 tân về kếtcấu sản phẩm thì nhìn chung các loại than cám chiếm tỷ trọng cao nhất so với cácloại than khác mà công ty sản xuất Năm 2003 tỷ lệ than cám bằng 83,3% và năm
2002 bằng 79,6% So sánh về giá trị tuyệt đối thì năm 2003 sản lợng than cám tănghơn so với năm 2002 là 835.421 tấn, có thể thấy thị trờng than có biến động tăng vềtiêu thu Sn phẩm phụ (xít nghiền) năm 2003 giảm so với năm 2002 là 14.684 tấn.Sản lợng than bùn giảm so với năm 2002 là 19.161 tấn và so với kế hoạch năm 2003
là giảm chi phí lao động xã hội, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp
Đối với Công ty Tuyển than Cửa Ông là một Công ty chỉ có một loại sản phẩm
là than mà thị trờng tiêu thụ của Công ty là cả trong nớc và nớc ngoài
Vì vậy việc nâng cao chất lợng sản phẩm là rất quan trọng và đặc biệt là khôngthể có những sản phẩm sai, hỏng Nhằm tạo uy tín với khách hàng Công ty chỉ sảnxuất ra một loại sản phẩm nhng có nhiều chủng loại
Để đánh giá chất lợng sản phẩm năm 2003 của Công ty Tuyển than Cửa Ôngthì phải so sánh các chỉ tiêu chất lợng của Công ty với tiêu chuẩn chất lợng củaCông ty với tiêu chuẩn chất lợng than Việt Nam (bảng 2 - 5)
So với tiêu chuẩn chất lợng than Việt Nam thì than của Công ty Tuyển thanCửa Ông (bảng 2 - 6) đạt tiêu chuẩn ở hầu hết các chỉ tiêu nh độ tro, độ ẩm, cỡ hạt
và chỉ tiêu về nhiệt lợng là tơng đối đạt Ngoài ra, chất lợng sản phẩm của Công tycòn đáp ứng đợc hầu hết nhu cầu khách hàng trong nớc và quốc tế Vì vậy chủngloại than Công ty sản xuất ra sẽ khá thuận lợi trong việc tiêu thụ than cho nhữngnăm tới
Trang 26B¶ng tiªu chuÈn chÊt lîng than ViÖt Nam
B¶ng 2-5
ST
T Lo¹i than
Cì h¹t mm
Tû lÖ díi cì % (than côc) trªn
cì (than c¸m)
§é teo (A K ), % §é Èm
NhiÖt îng Cal/g
Trang 27Than cám 1 312.846 0-15 7,00 10,00 7.800 Than cám 2 164.461 0-15 8,00 8,00 7.450 Than cám 3 1.628.319 0-15 12,00 10,00 7.350 Than cám 4 669.188 0-15 20,00 8,00 6.050 Than cám 5 614.321 0-15 30,00 8,00 5.500 Than cám 6 1.323.377 0-15 38,00 8,00 4.850
2.2.5 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng.
Các đơnvị trong ngành than nói chung và Công ty Tuyển than Cửa Ông nóiriêng đều đợc Tổng công ty chỉ đạo sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: than nguyên khaimua từ các mỏ về Công ty để sàng tuyển và tiêu thụ
Tình hình tiêu thụ theo khách hàng của Công ty Tuyển than Cửa Ông trongnăm 2003 đợc phản ánh qua bảng 2- 7
Khách hàng chủ yếu của Công ty Tuyển than Cửa Ông là Công ty Cảng kinhdoanh chiếm 98,8% lợng than tiêu thụ của Công ty Còn các công ty trong và ngoàiTổng công ty chỉ chiếm 1,2%
Tiêu thụ năm 2003 so với năm 2002 tăng 1.078.259 tấn (tỷ lệ tăng 23%) tăng
so với kế hoạch là 642.335 tấn (tăng 12,5%) Trong đó Công ty Cảng kinh doanhtiêu thụ tăng 1.532.042 tấn (tăng 36,8%) so với năm 2002, so với kế hoạch tăng629.914 tấn (tăng 12,4%) Các đơn vị khác trong Tổng công ty nh Công ty ThanMiền Bắc, Miền Trung, Miền Nam, Công ty Than Đông Bắc hầu hết tiêu thụ đềugiảm so với năm 2002 là 453.783 tấn (giảm 87,1%)
Trang 28Bảng tình hình tiêu thụ than theo khách hàng của Công ty Tuyển than Cửa Ông
Than tiêu thụ tổng số 4.688.076 5.124.000 5.766.335 1.078.259 123 642.335 112,5
1 Công ty Cảng kinh doanh 4.166.872 5.069.000 5.698.914 1.532.042 136,8 629.914 112,4
2 Bán trực tiếp khách hàng (nội địa) 521.204 55.000 67.421 -453.783 12,9 12.421 122,6
Trang 29nhng so với kế hoạch lại tăng 12.421 tấn (tăng 22,6%) Tuy Công ty không trực tiếpbán than nhng thông qua Công ty Cảng kinh doanh các khách hàng quốc tế và nội
địa đều tín nhiệm, có xu hớng giữ vững và tăng sản lợng trong thời gian tới Do lợngthan Công ty tự bán chiếm một lợng rất nhỏ trong tổng số nên Công ty cần đẩymạnh hơn nữa hoạt động Marketing nhằm tăng lợi nhuận, chiếm lĩnh mở rộng thị tr-ờng Để làm đợc điều đó Công ty cần nhanh chóng áp dụng thành tựu khoa học kỹthuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất Mặt khác, Công ty cần chú trọng đến khâubán hàng, tránh thủ tục phiền hà, thờng xuyên cập nhật thông tin thị trờng, tiếp thu ýkiến đóng góp của khách hàng
2.2.6 Phân tích tính nhịp nhàng của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở một doanh nghiệp là hai quá trình luôn đòihỏi tính nhịp nhàng, cân đối, nó sẽ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty đợc liên tục, phát triển
Trong Tổng Công ty Than Việt Nam thì Công ty Tuyển than Cửa Ông đợc giaonhiệm vụ sàng tuyển trong dây chuyền sản xuất của Tổng Công ty khu vực CẩmPhả Nh đã trình bày ở chơng 1 là điều kiện sản xuất của Công ty phụ thuộc vào điềukiện khí hậu nên việc sản xuất và tiêu thụ của Công ty cũng biến động theo mùa
Về nguyên tắc, sản xuất của Công ty đợc coi là nhịp nhàng nếu Công ty hoànthành và hoàn thành vợt mức kế hoạch Mà kế hoạch của Công ty Tuyển than Cửa
Ông lại phụ thuộc vào kế hoạch của Tổng Công ty giao Để đi sát thực tế và theonhu cầu của thị trờng thì Tổng Công ty thờng có kế hoạch tạm giao đầu năm và kếhoạch điều chỉnh lại Điều này gây khó khăn cho Công ty trong việc lập giao và điềuchỉnh kế hoạch cho các đơn vị phân xởng
Để đánh giá tính nhịp nhàng của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thì phải so sánhsản lợng thực tế với sản lợng kế hoạch theo từng tháng Tính nhịp nhàng của hoạt
động sản xuất kinh doanh Công ty Tuyển than Cửa Ông thể hiện ở cả quá trình sảnxuất, quá trình tiêu thụ theo các tháng trong năm, trên
Trang 30B¶ng t×nh h×nh s¶n xuÊt tiªu thô theo c¸c th¸ng
B¶ng 2 - 8
KÕ ho¹ch Thùc hiÖn Chªnh lÖch ± Thùc hiÖn % KÕ ho¹ch Thùc hiÖn Chªnh lÖch ± Thùc hiÖn %
Trang 31Hình 2 - 1: Biểu đồ nhịp nhàng của sản xuất và tiêu thụ
Thời gian
Tỉ lệ hoàn thành kế hoạch
Trang 32cơ sở sản lợng than sạch bình quân và sản lợng than tiêu thụ qua 2 cảng.
no: số tháng hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất và tiêu thụ
mi: tỷ lệ % đạt kế hoạch sản xuất (tiêu thụ) của những tháng không hoànthành kế hoạch
áp dụng công thức (2-1) lần lợt tính cho các khâu:
Khâu sản xuất than: (thay số liệu trên bảng 2 - 8)
98 , 0 12
100
) 9 , 88 5 , 93 ( 10 100
Khâu tiêu thụ:
96 , 0 12
100
) 3 , 84 2 , 85 3 , 87 ( 9 100
Qua phân tích trên cho thấy kế hoạch ở khâu sản xuất của Công ty đã đợc thựchiện khá tốt, thể hiện qua hệ số nhịp nhàng của khâu sản xuất 1 và kế hoạch đặt
ra khá sát với thực tế Khâu tiêu thụ đợc thực hiện cha tốt các kế hoạch còn dàn đềukhông chú trọng các tháng cao điểm, lập kế hoạch không sát và cha khoa học điều
đó sẽ ảnh hởng không tốt tới tiêu thụ của Công ty Nh vậy trong công tác lập kếhoạch Công ty cần phải quan tâm nâng cao chất lợng này
2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định và NLSX
2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
2.3.1.1 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Trong năm 2003 mức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đều tăng so với năm 2002,nhờ vậy mức doanh thu, thuế nộp ngân sách và lợi nhuận tăng đáng kể Để đánh giáhiệu quả sử dụng TSCĐ phải phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định nhằm đánh giáquy mô và hiệu quả toàn bộ TSCĐ mà Công ty sử dụng, xác định nhân tố ảnh hởngtới hiệu quả sử dụng TSCĐ để từ đó vạch ra những phơng hớng nâng cao hiệu quả sửdụng TSCĐ
Để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố địnhcủa Công ty Tuyển than Cửa Ônglần lợt phân tích các chỉ tiêu sau: Hệ số hiệu suất TSCĐ
Hệ số hiệu suất TSCĐ tính bằng hiện vật
;
bq hS
V Q
Trang 33Hệ số hiệu suất TSCĐ tính bằng giá trị
;
bq hS
V
G
Trong đó: Q- sản lợng than sạch sản xuất trong kỳ (tấn)
G- tổng doanh thu than (trđ)
Vbq- Giá trị bình quân của vốn cố định trong kỳ (trđ)
12 12
gi ti i
ti dk cd bq
T V T V V
V ; đồng (2 - 4)
dk
cd
V - Giá trị vốn cố định đầu kỳ (trđ)
Vti, Vgi - Giá trị vốn cố định tăng, giảm trong kỳ (trđ)
Ti - Thời gian tham gia sản xuất của vốn cố định i
Tj - Thời gian không tham gia sản xuất của vốn cố định j
Đây là công thức đầy đủ để tính Vbq nhng do không đầy đủ số liệu về vốn bìnhquân của các tháng trong năm nên tính Vbq theo công thức
Trang 34Bảng tính các hệ số hiệu suất và hệ số huy động
Bảng 2-9
2002
Thực hiện 2003
Để ngăn chặn chiều hớng giảm hệ số hiệu suất TSCĐ, Công ty cần tích cực
đẩy mạnh công tác tiêu thụ, mở rộng thị trờng, tìm kiếm thêm bạn hàng để nâng caosản lợng tiêu thụ Từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển, sử dụng tối đa công suất củaTSCĐ
2.3.1.2 Phân tích kết cấu và tình hình tăng giảm TSCĐ
Để phân tích kết cấu TSCĐ và tăng giảm TSCĐ năm 2003 của Công ty Tuyểnthan Cửa Ông, sử dụng tài liệu về TSCĐ của Công ty qua bảng phân tích (2 - 10)sau:
Qua bảng số liệu (2 - 10) cho thấy:
Trong kết cấu TSCĐ của Công ty Tuyển than Cửa Ông thì thiết bị công tác vàphơng tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn (33,6% và 29,4%).Đây là nhóm máy móc thiết
bị chủ yếu phục vụ các khâu công nghệ chính của công ty là sàng tuyển, vận tải và
Trang 35bốc rót Ngoài ra thiết bị truyền dẫn, nhà cửa, vật kiến trúc cũng chiếm tỷ trọng
đáng kể từ 7 - 15% vì đây là cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho công nghệ sản xuấtchính của Công ty Có thể nói rằng kết cấu tài sản cố định của Công ty là tơng đốihợp lý
Trong năm 2003 Công ty đã đầu t chủ yếu cho phơng tiện vận tải 46.156,4 trđ,vật kiến trúc 14.596,4 trđ, thiết bị công tác 7.091,5 trđ, thiết bị động lực 5.173,8 trđ,nhà cửa 2.531,4 trđ Điều này chứng tỏ Công ty đang tiếp tục chú trọng vào việc
đổi mới các loại TSCĐ trực tiếp thamgia vào quá trình sản xuất chính Bên cạnh đó,trong năm 2003 TSCĐ của Công ty cũng giảm 365,2 trđ, trong đó phơng tiện vận tảigiảm 315 trđ, vật kiến trúc giảm 50,2 trđ Các con số này tuy không lớn lắm song nócũng phản ánh rằng TSCĐ thuộc các khâu quan trọng có nhiều máy móc thiết bị đã
cũ, lạc hậu, cần phải đầu t mới để đáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh
Mức độ giảm TSCĐ của Công ty Tuyển than Cửa Ông đợc đánh giá qua cácchỉ tiêu:
Hg = Giá trị TSCĐ giảm trong năm x 100% (2 -8)
Nguyên giá TSCĐ ở đầu nămThay số vào 2 - 8:
Hg = 365,2 x 100 = 0,08%
442.927,2
Nh vậy mức tăng TSCĐ lớn hơn rất nhiều so với mức giảm TSCĐ trong năm
Điều này cho thấy Công ty đã chú trọng đầu t mới TSCĐ nhằm tăng năng lực sảnxuất của TSCĐ, phục vụ yêu cầu sản xuất của Công ty Trên thực tế nhng trang thiết
bị tăng thêm đều là những TSCĐ có tính năng tiên tiến, hiện đại hơn so với nhữngTSCĐ đang sử dụng Nên có thể nói việc đầu t của Công ty không chỉ tăng thêmtheo chiều rộng mà phát triển cả về chiều sâu Tuy nhiên, với lợng tài sản lớn nh vậycông ty cần phải có những biện pháp để tận dụng triệt để năng lực sản xuất củaTSCĐ
Trang 372.3.1.3 Phân tích tình trạng của TSCĐ.
TSCĐ phản ánh năng lực sản xuất, trình độ kỹ thuật tiên tiến, công nghệ hiện
đại, máy móc thiết bị càng mới, càng hiện đại thì năng lực sản xuất càng lớn, năngsuất lao động tăng, cps sản xuất giảm dẫn đến tăng lợi nhuận Ngợc lại nếu tìnhtrạng TSCĐ đã cũ kỹ, lạc hậu sẽ ảnh hởng rất lớn tới năng lực sản xuất của Công ty
Do đó cần có những biện pháp nhằm đổi mới những máy móc thiết bị đã hết thờigian sử dụng Nhân tố chủ yếu làm thay đổi hiện trạng TSCĐ là sự hao mòn trongquá trình sản xuất
Chỉ tiêu phản ánh tình trạng kỹ thuật của TSCĐ là hệ số hao mòn của tài sản,
đảm bảo đợc liên tục và đồng bộ
Công ty Tuyển than Cửa Ông qua nhiều năm sản xuất và cải tạo, đến nay quátrình sản xuất đã hình thành 2 dây chuyền công nghệ là dây chuyền đen và dâychuyền vàng (hình 2 - 2)
2.3.2 Phân tích năng lực sản xuất
Để phân tích đợc năng lực sản xuất thì phải tìm hiểu khái niệm năng lực sảnxuất Nó là khả năng sản xuất ra sản phẩm lớn nhất của doanh nghiệp khi sử dụngmột cách đầy đủ về công suất và thời gian máy móc thiết bị các khâu trong dâychuyền công nghệ sản xuất về trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động là tiên tiếnphù hợp với các điều kiện của doanh nghiệp
Việc xác định và đánh giá trình độ sử dụng NLSX có ý nghĩa:
Đánh giá quy mô sản xuất hợp lý để tận dụng tính kinh tế về quy mô
Xác định mức độ tận dụng các nguồn tiềm năng và khả năng tận dụng củachúng
Là cơ sở cho việc phát hiện ra khâu yếu và định hớng phát triển của doanhnghiệp, đặc biệt là về sản lợng
Trang 38Giá trị Tỷ trọng
Tỷtrọng
2.3.2.1 Tổng quát về dây chuyền công nghệ Công ty Tuyển than Cửa Ông
Công ty Tuyển than Cửa Ông là khâu cuối cùng trong dây chuyền sản xuấtthan của Tổng Công ty than Việt Nam tại khu vực Cẩm Phả - Cửa Ông, với nhiệm
vụ sàng tuyển để tiêu thụ trong và ngoài nớc Sản xuất chính của Công ty gồm 2 dâychuyền: dây chuyền đen và dây chuyền vàng (hình 2 - 2)
Dây chuyền đen bao gồm 3 khâu công nghệ: khâu kéo mỏ đến sàng tuyển, bốcrót tiêu thụ đợc xây dựng từ những năm 30 và đợc tái tạo lại năm 1960 với công suất
750 T/h Dây chuyền này có tính đồng bộ không cao cùng với thời gian sử dụng rấtdài nên đã xuống cấp làm cho năng suất thấp và ngày càng giảm đi Đến năm 1992
hệ thống rửa cửa sàng 1 phải ngừng hoạt động vì không đảm bảo an toàn Toàn bộthiết bị của dây chuyền đã rất cũ khó có thể khắc phục đợc, cũng có những thiết bị
h hỏng toàn bộ Chính vì thế NLSX của dây chuyền đen vài năm trở lại đây rất thấp,
đặc biệt là khâu sàng tuyển của dây chuyền
Trang 39Dây chuyền vàng: đợc xây dựng và đa vào hoạt động năm 1980 bao gồm 3khâu công nghệ từ kéo mỏ đến sàng tuyển, bốc rót tiêu thụ Dây chuyền này thiết bịtơng đối hiện đại Thiết bị sàng tuyển, bốc rót chủ yếu
đợc sản xuất từ Ban Lan - úc - Nhật cùng với hệ thống bốc rót Vitachi của Nhật Bảncòn có máy đổ đống ST, máy xúc RC và máy rót SL, thiết bị, mức dự trữ năng lợngsản xuất còn rất lớn Công suất thiết kế của dây chuyền vàng là 800 T/h
Tổ chức sản xuất các khâu trong dây chuyền chính của Công ty theo chế độlàm việc liên tục 3 ca trong ngày và 8 giờ làm việc trong một ca Do tính chất liêntục của dây chuyền sản xuất cho nên Công ty không bố trí riêng một ngày nghỉ tuầnchung cho công nhân viên mà bố trí nghỉ luân phiên Trong các ngày lễ, dây chuyềnsản xuất chính vẫn hoạt động, nhng số lao động bình quân chỉ bố trí bằng 50% sovới ngày làm việc bình thờng
2.3.2.2 Tình hình sử dụng thời gian của các thiết bị công nghệ
Căn cứ vào thời gian làm việc của Công ty quy định với một năm làm việc 305ngày, ngày làm việc 3 ca, mỗi ca làm việc thực tế 7 giờ thì thời gian làm việc chế độtrong năm là:
Hệ số sử dụng thời gian: Htg
Htg = Thời gian thực tế (2 - 10)
Thời gian chế độQua số liệu và công thức tính: lập bảng 2 - 12
Từ số liệu ở bảng 2 - 12 cho thấy: số giờ làm việc thực tế của máy sàng tuyển 1
đạt 33% so với số giờ làm việc theo chế độ Số giờ làm việc thực tế của máy xúc
RC1, RC2 đạt 7% so với số giờ làm việc theo chế độ Số giờ làm việc thực tế của đầumáy kéo mỏ đạt 21% so với số giờ làm việc theo chế độ
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên nhng chủ yếu vẫn là số giờ máyngừng theo quy định của Công ty khá cao vì vậy, Công ty cần phải có biện pháp và
kế hoạch tận dụng thời gian ngừng bất hợp lý để tăng năng lực sản xuất của máymóc thiết bị, giảm chi phí khấu hao, hạ giá thành sản phẩm và từ đó nâng cao hiệuquả sản xuất
2.3.2.3 Xác định năng lực sản xuất của dây chuyền công nghệ
Các chỉ tiêu dùng để xác định năng lực sản xuất: năng lực sản xuất giờ, hệ sốtận dụng NLSX về mặt thời gian, hệ số sử dụng tổng hợp NLSX
Trang 40Hình 2 - 2: Sơ đồ công nghệ Công ty Tuyển than Cửa Ông
Dây chuyền đen