Đặc điểm một số loại gỗ Dùng trong sản xuất ván nhân tạo 1.Gỗ Trám Trắng dùng cho ván L_V_L Trám Trắng là cây gỗ lớn, chiều cao tối đa có thể đạt 25m, đờng kính lớn nhất dmax = 120 c
Trang 1Đặc điểm một số loại gỗ
Dùng trong sản xuất ván nhân tạo
1.Gỗ Trám Trắng ( dùng cho ván L_V_L)
Trám Trắng là cây gỗ lớn, chiều cao tối đa có thể đạt 25m,
đờng kính lớn nhất dmax = 120 cm; thân cây tròn, thẳng, vỏ xám trắng, lúc về già thờng bong vảy nhỏ Vết vỏ đẽo có nhựa thơm, hơi đục Là kép chân chim lẻ, có 7 đến 13 lá chét, lá chét dài từ 6
đến 15 cm, rộng 2,5 đến 5,5 cm, đầu nhọn dần, đuôi lệch, mép lá nguyên, mặt dới lá thờng có nhiều vảy sáp trắng Gân bên có từ
12 đến 16 đôi, có lá kèm sớm rụng
Trám Trắng là loại cây phân bố rộng từ Bắc vào Nam, là loại cây có gỗ mềm và đợc sử dụng rộng rãi trong nhân dân ta từ lâu
do gỗ dễ gia công Trám Trắng là loại gỗ dễ gia công, song cũng rất
dễ bị sâu, nấm phá hoại Do đó chỉ sử dụng trong đồ mộc thông thờng và dùng cho các công trình dới mái che
ở vùng núi phía Bắc, cây Trám Trắng ngoài việc trồng để lấy
gỗ, lấy quả nó còn đợc sử dụng để làm hơng, tinh dầu trám, làm phụ gia cho công nghiệp sơn, in… Do thân gỗ trám, tròn, thẳng, dễgia công do vậy nó đang đợc sử dụng để sản xuất ván dán.[ 4]
Do những đặc điểm nh vậy của gỗ Trám Trắng, nên trong đềtài đã sử dụng loại nguyên liệu này để nghiên cứu thí nghiệm bóc ván mỏng cho ván LVL
Gỗ Trám Trắng ở vùng núi phía Bắc, vận chuyển xuống các tỉnh quanh khu vực Hà Nội Nguyên liệu Trám Trắng trong đề tài
đợc mua tại nhà máy gỗ Cầu Đuống, Hà Nội
Thông số kích thớc của gỗ Trám Trắng dùng trong đề tài
Thông số Kí hiệu Đơn vị tính Trị số
Trang 2Độ cong
Độ thót ngọn
Độ tròn đều
CF
Tế bào mô mềm vây quanh lỗ mạch không kín, khó nhìn thấy bằng mắt thờng
1.2 Một số tính chất vật lý của nguyên liệu gỗ Trám Trắng Bảng 3.1 : Tính chất cơ học, vật lý của gỗ Trám Trắng.
Trang 32 Keo lai (dùng cho ván L_ V_L)
2.1 Các đặc điểm hình dạng thân cây
Bảng 01: Thông số hình dạng thân cây
Trang 4Đặc điểm hình dạng cây là một trong những yếu tố quantrọng ảnh hởng đến chất lợng ván mỏng khi bóc cũng nh chất lợngván sản phẩm sau này Bên cạnh đó, nó cũng ảnh hởng rất lớn đến
tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu khi sản xuất ván mỏng Nhìn chung, cáccây gỗ có đờng kính lớn, thân cây thẳng, chiều cao dới cành lớn,
độ cong, độ thót ngọn, số lợng và đờng kính mắt càng nhỏ thìchất lợng ván mỏng càng cao, tỷ lệ lợi dụng gỗ cũng cao
2.1.2.Các đặc điểm cấu tạo gỗ
+Cấu tạo thô đại: Gỗ Keo lai khi mới chặt hạ có giác lõi phânbiệt không rõ, sau một thời gian gỗ lõi có màu nâu sẫm, giác cómàu nâu nhạt Vòng năm, gỗ sớm, gỗ muộn không phân biệt rõ,chiều rộng vòng năm từ 12-17mm Thớ gỗ thẳng và khá thô
+Cấu tạo hiển vi:
Mạch gỗ có kích thớc trung bình (0,1 – 0,2mm), số lợng ít, mạch
gỗ xếp phân tán, hình thức tụ hợp đơn và kép với số lợng2-3lỗ/mm2 Trong mạch gỗ không có thể bít
Trên mặt cắt ngang: Tia gỗ nhỏ và khá rõ (<0,1mm) số lợngtrung bình 5-10 tia/mm Tế bào mô mềm trong gỗ keo lai có hìnhthức phân bố phân tán, hình thức tụ hợp vây quanh mạch kínhình tròn Lỗ thông ngang xếp so le, kích thớc nhỏ (đờng kính 6-8m) Ngoài các đặc điểm trên gỗ Keo lai không có ống dẫn nhựadọc, có không có cấu tạo lớp
+Độ pH: pH = 6,2 –6,3
Xét về cấu tạo hiển vi của gỗ Keo lai ta thấy: Do mạch gỗ xếpphân tán (không xếp vòng), tia gỗ nhỏ với số lợng trung bình nên sẽhạn chế đợc hiện tợng rách và nứt khi bóc và sấy ván mỏng Ngoài
ra, do gỗ không có ống dẫn nhựa dọc nên rất thuận lợi cho quá trình
xử lý nhiệt trớc khi bóc và giảm đợc thời gian sấy ván mỏng Một yếu
tố quan trọng nữa là độ pH của gỗ nằm trong khoảng axit yếu nênkhông ảnh hởng nhiều đến quá trình đóng rắn của màng keo khi
ép nhiệt
2.1.3.Tính chất vật lý, cơ học cơ bản của gỗ Keo lai
Việc xác định các tính chất vật lý, cơ học của gỗ là hết sứccần thiết Nó chính là cơ sở để xác định các thông số công nghệsản xuất ván mỏng và ván LVL
Khối lợng thể tích của gỗ quyết định rất lớn đến cờng độ của
gỗ cũng nh khối lợng thể tích của sản phẩm Gỗ có khối lợng thể tíchcàng lớn thì cờng độ bản thân gỗ càng lớn Mặc dù năng lợng tiêuhao trong quá trình gia công chế biến cần tiêu hao lớn, song cờng
độ sản phẩm sẽ cao Đối với ván dán nói chung và ván LVL nói riêng
Trang 5thì khối lợng thể tích của ván thờng lớn hơn 1,18-1,25 lần khối lợngthể tích gỗ dùng làm nguyên liệu sản xuất các sản phẩm đó
Khả năng hút ẩm và hút nớc của gỗ sẽ ảnh hởng lớn đến khảnăng thẩm thấu của keo khi tráng keo Khả năng hút nớc của của gỗcàng lớn sẽ làm cho lợng keo thẩm thấu vào gỗ càng lớn Bên cạnh đó,khả năng hút nớc, hút ẩm của gỗ cũng là một trong những nguyênnhân tạo ra khả năng hút nớc, hút ẩm của ván
Độ co rút của gỗ theo các chiều là cơ sở xác định độ số co rútcủa ván mỏng khi sấy và khi ép nhiệt.Độ dãn dài của gỗ theo cácchiều cũng chính là cơ sở tạo ra độ diãn dài của sản phẩm khingâm nớc
Giới hạn bền của gỗ là cơ sở xác định các thông số công nghệ
xử lý, công nghệ cắt gọt gỗ, và trị số áp suất ép khi ép nhiệt, đócũng chính là nền tảng tạo ra cờng độ của ván sau khi ép Giới hạnbền của gỗ càng lớn sẽ tạo ra sản phẩm có cờng độ càng cao
Bảng 02: Một số tính chất vật lý và cơ học của gỗ Keo lai
0,593,737,61
0,373,417,94
%
%
%
6 Giới hạn bền khi nén dọc (MC=12%) 62,35 MPa
7 Giới hạn bền khi nén cục bộ
Trang 611 Giới hạn bền khi uốn tĩnh (MC=12%) 88,6 MPa
12 Mô đun đàn hồi khi uốn tĩnh 7500 MPa
13 Giới hạn bền khi trợt dọc thớ xuyên tâm
đối lớn, chúng ta cần dựa trên cơ sở về yêu cầu đối với nguyên liệusản xuất ván dán (Hiện cha có yêu cầu cụ thể đối với nguyên liệusản xuất ván LVL)
Bảng 03: Yêu cầu đối với nguyên liệu dùng cho sản xuất ván
Trang 712 Dầu nhựa và chất chiết xuất hạn chế
Căn cứ vào các đặc điểm ngoại quan, cấu tạo, tính chất vật
lý, cơ học của gỗ Keo lai đã đợc kiểm tra, cùng với các yêu cầu về
nguyên liệu sản xuất ván mỏng khi bóc chúng ta thấy rằng : Gỗ Keo lai hoàn toàn có thể đáp ứng đợc yêu cầu đối với nguyên liệu làm ván mỏng.
Tuy nhiên, đây mới chỉ là kết luận dựa trên yêu cầu đối vớinguyên liệu sản xuất ván dán Để có thể khẳng địng gỗ Keo lai cóthực sự dùng làm nguyên liệu sản xuất ván LVL đợc hay không cầnphải tiến hành thực nghiệm tạo ván mỏng và sản xuất thử sản phẩmván LVL, thông qua kiểm tra tính chất của ván để khẳng định khảnăng sử dụng gỗ Keo lai dùng làm nguyên liệu sản xuất ván LVL
3 Gỗ Thông mã vĩ (dùng cho ván sàn)
3.1 Đặc điểm cấu tạo.
+ Ngoại hình: Cây Thông mã vĩ có vỏ màu nâu đỏ, gốc có màusẫm hơn, khi già bong thành từng mảng Cành non màu vàng nhạthoặc hung, không có lông
+ Cấu tạo của gỗ Thông mã vĩ: Gỗ Thông mã vĩ có lõi màu nâuvàng, gỗ giác và gỗ lõi phân biệt, thớ thô, không có lỗ mạch, quảnbào chiếm 90% thể tích gỗ, chiều dài quản bào 3.290.59mm, tếbào mô mềm xếp dọc thân cây, tia gỗ sắp xếp theo chiều ngangthân cây chiếm 5-6% thể tích gỗ, số lợng ống dẫn nhựa dọc là 1.06ống/mm2
- Các tính chất cơ, vật lý của gỗ Thông mã vĩ:
+ Sức co dãn của gỗ: Là sự thay đổi về kích thớc của gỗ khi độ
ẩm của gỗ thay đổi trong khoảng từ 0% đến độ ẩm bão hoà thớ gỗ
và ngợc lại từ độ ẩm bão hoà thớ gỗ xuống 0%
+ Khối lợng thể tích của gỗ: 0.450.50 g/cm3
Trang 8Nén ngang thớ toàn bộ theo chiều tiếp tuyến: 2227 (Kg/cm2) Nén ngang thớ toàn bộ theo chiều xuyên tâm: 2632 (Kg/cm2) Nén ngang thớ cục bộ theo chiều tiếp tuyến: 3844 (Kg/cm2) .Nén ngang thớ cục bộ theo chiều xuyên tâm: 4049 (Kg/cm2)
+ Độ cứng tĩnh:
Độ cứng tĩnh theo mặt cắt ngang: 500630 (Kg/cm2)
Độ cứng tĩnh theo mặt cắt xuyên tâm: 400520 (Kg/cm2)
Độ cứng tĩnh theo mặt cắt tiếp tuyến: 450580 (Kg/cm2)
+ Giới hạn bền khi uốn tĩnh:
Giới hạn bền theo chiều xuyên tâm: 420530 (Kg/cm2)
Giới hạn bền theo chiều tiếp tuyến: 450560 (Kg/cm2)
4.Gỗ cao su (dùng cho ván sàn)
Cao su là một loại cây công nghiệp có giá trị, có nguồn gốc từ Nam Mỹ, đợc đa vào trồng ở Việt Nam chủ yếu ở các tỉnh miền
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên vào cuối thế kỷ 19 với mục đích
chính là khai thác nhựa, sau khi hết tuổi khai thác nhựa có thể lấy
gỗ Gỗ Cao su trớc những năm 1990 đợc sử dụng làm chất đốt là chủyếu, sau khi Chính phủ hạn chế và tiến đến cấm khai thác rừng tự nhiên thì các loại gỗ rừng trồng nh gỗ Cao su ngày càng thể hiện vaitrò quan trọng trong ngành Chế biến lâm sản Hiện nay khoảng 60 – 70 % xí nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu ở các tỉnh phía Nam dùng nguyên liệu chính là gỗ Cao su
4.1 Đặc điểm sinh trởng và cấu tạo
Thân cây Cao su có hai phần chính, thân cây và vỏ cây Thân cây thẳng, có đờng kính từ 25 – 60cm, chiều cao từ 15 – 20m, thân là phần chính cung cấp nhựa và gỗ Vỏ cây gồm 3 lớp, lớp da sần là tập hợp các tế bào chết bảo vệ lớp trong, lớp vỏ cứng là lớp da cát có chứa một số mạch nhựa, trong cùng là lớp vỏ mền hay lớp
da lụa chứa nhiều mạch nhựa
Về cấu tạo gỗ Cao su, phần gỗ giác, gỗ lõi khó phân biệt, vòngnăm phân biệt rất rõ nhất là ở phần gốc, thớ thẳng, xoắn thớ ít GỗCao su có lỗ mạch khá lớn, phân bố kiểu phân tán, nhu mô gỗ Cao
Trang 9su khá phong phú, tia gỗ có cấu tạo dị bào, xếp từ 2 – 3 hàng tếbào, sợi gỗ thẳng.
- Các tính chất cơ, vật lý của gỗ Cao su:
+ Sức co dãn của gỗ: Là sự thay đổi về kích thớc của gỗ khi
độ ẩm của gỗ thay đổi trong khoảng từ 0% đến độ ẩm bão hoàthớ gỗ và ngợc lại từ độ ẩm bão hoà thớ gỗ xuống 0%
+ Khối lợng thể tích của gỗ: Là tỷ số giữa khối lợng gỗ trên một
đơn vị thể tích gỗ Thông thờng, gỗ có khối lợng thể tích càng caothì khả năng chịu lực tác dụng càng lớn và ngợc lại gỗ có khối lợngthể tích càng nhỏ thì khả năng chịu lực càng nhỏ
+ Độ cứng tĩnh: Biểu thị khả năng chống lại tác dụng của ngoạilực khi ép một vật không biến dạng vào gỗ làm cho gỗ lõm xuống
+ Giới hạn bền khi uốn tĩnh: Sau lực ép ngang thớ thì ứng suấtuốn tĩnh là chỉ tiêu thứ hai để đánh giá cờng độ chịu lực của gỗlàm ván sàn Vì thế, khi đánh giá cờng độ gỗ làm ván sàn ngời tadùng ứng suất giới hạn bền ép ngang thớ và giới hạn bền khi uốn tĩnhlàm tiêu chuẩn
Bảng giới thiệu một số tính chất cơ lý của gỗ Cao su
Trang 105 Sa mộc(dùng cho ván ghép thanh)
Gỗ Sa mộc (Cunninghamia lanceolata Hook) là loại gỗ thuộcnhóm V trong bảng phân loại gỗ
Gỗ Sa mộc có một số đặc điểm nh sau:
- Gỗ thẳng thớ, màu vàng nhạt, thơm, mềm nhẹ, dễ gia công,
đặc biệt khó bị mối mọt chịu đựng đợc ở dới đất ẩm;
ứng suất uốn xuyên tâm
ứng suất uốn tiếp tuyến
Trang 11- Có cấu tạo và tính chất tơng đối đồng đều, độ thót ngọn
đánh giá khả năng sử dụng gỗ Sa mộc để sản xuất ván ghép thanh.Một loại hình công nghệ đang đợc quan tâm và phát triển mạnh ởnớc ta
5.1 Thông số hình học
- Độ cong của cây:
Độ cong đợc của cây đợc xác định theo công thức sau:
100, %Trong đó: f- độ cong cây gỗ, %;
h- độ cong tại vị trí lớn nhất, cm;
l- chiều dài đoạn gỗ cong, m;
Đối với gỗ Sa mộc qua khảo sát về thông số hình học thấy rằng
độ cong của cây rất bé ta có thể bỏ qua độ cong của cây, nh vậy
là một điều rất thuận lợi cho việc sử dụng nguyên liệu này
- Độ thót ngọn (c):
, cm/mTrong đó: d1- đờng kính gốc, cm;
d2- đờng kính ngọn, cm;
L- chiều dài cây gỗ, m;
5.2 Đặc điểm cấu tạo
Trang 12Sa mộc: thân thẳng độ cong nhỏ hơn 2%, độ thót ngọn nhỏhơn 2 cm/m và độ tròn đều (Kr) lớn hơn 0.7.
Vỏ có màu hồng, có cấu tạo nhiều lớp, lớp ngoài thờng dày hơncả và thờng nứt dọc thành ô bong ra Chiều dày vỏ khoảng 3-7mm,
có cây lớn tới 9-11 mm, chiếm tỷ lệ 4-7% thể tích cây gỗ
Gỗ có nhiều mắt sống, mắt chết Mắt sống tập chung, số lợngmắt 3-5 mắt /m, đờng kính mắt khoảng 0.7-1.0 cm
Mắt mục có số lợng ít nhất với số lợng khoảng 0-1 mắt/m, đờngkính khoảng 0.5-0.6 cm
Cấu tạo thô đại của gỗ
Gỗ có lõi, giác phân biệt, lõi gỗ chiếm khoảng 31% phần gỗgiác chiếm khoảng 69%
Vòng năm rất rõ, có gỗ sớm, gỗ muộn phân biệt Phần gỗ sớmchiếm khoảng 67.7%, phần gỗ muộn chiếm khoảng 32.3% Độ rộngvòng năm trung bình là 5 mm
Gỗ thẳng thớ, mặt gỗ mịn, tế bào mô mềm không rõ;
Tia gỗ kích thớc bé, tế bào mô mềm cấu tạo nên tia gỗ xếp
đồng nhất, số lợng tia gỗ từ 4-5 tia/1mm;
Gỗ không có cấu tạo lớp, không có ống dẫn nhựa Chỉ có số ítống dẫn nhựa sinh ra do tổn thơng cơ giới
Cấu tạo hiển vi :Quản bào có hình kim dài, hai đầu nhọn,
trên mặt cắt ngang quản bào có hình đa giác hoặc hình méo.Chiều dài quản bào ở chiều cao thân cây 1.5 m biến động từ1.96-3.10 mm, chiều dài trung bình 2.59 mm, đờng kính trungbình của quản bào 33 m, chiều dày vách quản bào thay đổi từ4.7 m đến 7.4 m
Lỗ thông ngang trên vách quản bào có vành hình tròn hoặchình bầu dục sắp xếp so le, không đều, thể hiện rõ trên mặt cắtxuyên tâm Lỗ thông ngang có kích thớc rất bé, nhỏ hơn nhiều lần
đờng kính của quản bào
Tế bào mô mềm thờng tập hợp thành giải ngắn, xếp theo hớngtiếp tuyến, số lợng ít
Trang 13Tia gỗ đơn, chỉ do tế bào mô mềm xếp ngang thân cây tạonên, không có quản bào trong tia gỗ Tia gỗ có chiều cao trung bình135m, rộng 22m Vách ngăn ngang của tế bào mô mềm cấu tạonên tia gỗ rất khác nhau về cấu tạo, có thể dày hoặc không dàytheo từng phần Lỗ thông ngang giữa quản bào và tia gỗ nhỏ hơn lỗthông giữa quản bào với quản bào
Bảng 1.1 Một số tính chất vật lý, cơ học, hoá học chủ yếu của gỗ Sa Mộc
N/mm2 2.2 MC=
12%
Trang 15MC=12%
Trang 166 Keo lá tràm (dùng cho sản xuất ván ghép thanh)
Đặc điểm và cấu tạo gỗ là nhân tố chủ yếu nhất quyết định
đến mọi tính chất của gỗ Cấu tạo đợc xem nh biểu hiện bên ngoàicủa tính chất, những biểu hiện về cấu tạo là cơ sở khoa học đểgiải thích các hiện tợng sản sinh trong quá trình gia công chế biến,lựa chọn các thông số công nghệ phù hợp
Keo lá tràm là loại cây có giác, lõi phân biệt Gỗ giác có màutrắng xám, gỗ lõi có màu vàng nhạt để lâu chuyển màu nâu xám
Tỷ lệ giác lõi phụ thuộc vào tuổi cây, ở độ tuổi 6-10 năm tỷ lệtrung bình phần gỗ lõi chiếm 72% Giữa phần lõi có tuỷ nhỏ (đặcbiệt ở giai đoạn 10 năm trở đi), xung quanh tuỷ nhẹ, xốp, có nhữngnét gỗ già giống Keo tai tợng
Keo lá tràm là một loại cây mọc nhanh, vòng năm phân biệtkhông rõ ràng, mỗi vòng năm rộng khoảng 1-1,5cm, trong mỗi vòngnăm gỗ sớm, gỗ muộn phân biệt không rõ ràng Keo lá tràm có thớ gỗhơi nghiêng và tơng đối mịn, mạch gỗ có thể quan sát bằng mắtthờng, lỗ mạch khoảng 5-8 lỗ/1mm2 Tia gỗ nhỏ, số lợng trung bình,khoảng 3-7 tia /1mm2 Mạch gỗ vừa xếp vòng, vừa xếp phân tán,phân bố không đều, hình thức tụ hợp đơn Tế bào nhu mô dọcvòng quanh lỗ mạch theo kiểu hình tròn kín và nửa kín Keo látràm có tỷ lệ mắt nhiều, từ 6-7 mắt/m chiều dài
Bảng2.1: Tính chất vật lý, hoá học của gỗ keo lá tràm
Trang 17Sức chống tách: - Xuyên tâm
- Tiếp
tuyến
kgf/cmkgf/cm
1012
Môdun đàn hồi: - Xuyên
7.Gỗ Mỡ (dùng cho sản xuất ván ghép thanh)
Đặc điểm và cấu tạo gỗ là nhân tố chủ yếu nhất quyết định đếnmọi tính chất của gõ Cấu tạo đợc xem nh biểu hiện bên ngoài củatính chất, những biểu hiện về cấu tạo là cơ sở khoa học để giải
Trang 18thích các hiện tợng sản sinh trong quá trình gia công chế biến, lựachọn các thông số công nghệ phù hợp.
Mỡ có thớ gỗ hơi nghiêng và tơng đối mịn
Căn cứ vào một số tính chất cơ học và vật lí của gỗ Mỡ thấy rằng
đây là một loại gỗ có độ cứng trung bình và nhẹ phù hợp nhiều loạisản phẩm
Cây thờng cao 15 - 20m, đờng kính có thể đạt 50-60cm
Mỡ là cây sinh trởng nhanh, đến tuổi 9 hầu hết cây cha có lõi,rừng Mỡ trồng thuần loài mật độ 2500 - 3300 cây/ha, sau 4 lần tỉatha, mật độ còn giữ lại 350 - 500 cây/ha; ở tuổi 15, chiều caobình quân đạt 17.4-20.2m, đờng kính 19.9-22.6cm, Nhìn chungtăng trởng chiều cao trung bình năm là 0.7-1m, đờng kính 1cm,[11]
Trang 19non có gai và thờng có màu xanh do các chất tố quang hợp, lá képchân vịt từ 5-8 lá Sợi của bông không dính vào hạt, sợi của bông dài
từ 1.5-3.0 cm và đợc bao phủ một lớp sáp (parafin) để giúp khônghoà tan vào nớc đợc Cây nở hoa vào buổi tối và đợc thụ phấn nhờnhững con dơi ăn phấn hoa và mật hoa Cây Bông gòn có thể nởhoa ít nhất 5 năm 1 lần, đặc biệt là ở rừng ẩm Cây rụng lá vàomùa khô, sự ra hoa và kết quả sảy ra khi cây rụng lá [15]
Cây Bông gòn là cây mọc nhanh, a ánh sáng, chịu hạn; Cây
có thể tích luỹ nớc trong các tế bào ở vỏ của thân cây Cây mọctốt nơi có nhiệt độ bình quân 20 0C, lợng ma trên 1000 mm, đấtsấu ẩm thoát nớc [9]
8.1.Đặc điểm ngoại quan
Gỗ Bông gòn thân thẳng, độ cong nhỏ, độ thót ngọn nhỏ, độtròn đều cao
Thân cây có màu xanh, có cấu tạo nhiều lớp, vỏ dày 18-20
mm, gốc có bạnh vè, thân cây và cành non có gai
Gỗ có rất ít hoặc không có mắt mục và mắt chết, cây cócành tập chung
Cấu tạo thô đại
Gỗ Bông gòn có mạch gỗ phân tán dễ thấy bằng kính lúp Gỗgiác, gỗ lõi không phân biệt, khi mới chặt hạ gỗ có màu trắng, gỗkhô có màu vàng hơi xám trắng, gỗ có nhiều xơ sợi
Gỗ sớm gỗ muộn phân biệt, gỗ muộn có màu xẫm hơn Vòngsinh trởng hàng năm biến động trong khoảng 6-30 mm Trong giới
Trang 20hạn mỗi vòng sinh trởng có thể phân biệt đợc phần gỗ sớm và gỗmuộn.
Cấu tạo hiển vi
Qua khảo sát cấu tạo hiển vi trên 3 mặt cắt: mặt cắt ngang,tiếp tuyến và xuyên tâm, ta có thể quan sát đợc các đặc điểmcấu tạo đặc trng nh sau:
Mạch gỗ đơn phân tán, hình bầu dục, đôi khi có mạch képxuất hiện, lỗ mạch biến động từ nhỏ đến trung bình, vào khoảng60-200 μm Bên cạnh đó, có những lỗ mạch khá nhỏ có đờng kính35-50 μm Số lợng mạch tế bào 3-10/mm2 Mạch phân tán đơn cókhi kép xuyên tâm, số lợng mạch kép chiếm tỷ lệ tơng đối ít, th-ờng có từ 2-9 lỗ Mạch đơn nằm sát cạnh nhau và vách các lỗ mạch t-
ơng đối mỏng Trong số lỗ mạch có sự tồn tại của thể bít chiếm tỷ
lệ lớn ở phần gỗ giác và rất ít ở phần gỗ lõi
Nhu mô xếp xa mạch và phân tán Tia gỗ Bông gòn phần lớn làtia kép, nhiều hàng tế bào Bề rộng tia gỗ từ 3-10 tế bào, chiều caotia biến động từ 20-60 tế bào Mật độ tia từ 4-10 tia/mm, khoảngcách giữa các tia nhỏ gần bằng đờng kính lỗ mạch
Sợi gỗ là thành phần chủ yếu cấu tạo nên gỗ lá rộng, giúp cây
đứng vững, sợi gỗ Bông gòn thẳng, có mạch dày trung bình, chiềudài sợi trong khoảng 300-1500 μm Tấm xuyên mạch của gỗ Bông gònxếp so le nhau trên vách tế bào mạch gỗ làm chức năng dẫn nớc củamạch gỗ
Trang 21
Mét sè tÝnh chÊt vËt lý, c¬ häc, ho¸
Trang 22Thân cây tơng đối tròn, thẳng với độ tròn đều Kr > 0.7 ,
đ Vòng năm rộng 12 18 mm, gỗ sớm và gỗ muộn phân biệt, tỷ lệ
gỗ sớm lớn hơn gỗ muộn
- Mạch gỗ xếp vòng, tụ hợp đơn và kép ngắn, đờng kính lỗ mạch ởphần gỗ sớm lớn hơn đờng kính lỗ mạch ở phần gỗ muộn Số lợngmạch gỗ ít, giảm dần từ phần gỗ sớm đến gỗ muộn, trung bình 120
140 lỗ/cm2
- Mô mềm khó quan sát đợc bằng mắt thờng và kính lúp
- Tia gỗ ít, kích thớc bé, sắp xếp đồng nhất
- Thớ gỗ tơng đối thẳng và thô
- Gỗ không có cấu tạo lớp và ống dẫn nhựa
9.1.3 Cấu tạo hiển vi
Trang 23-Mạch gỗ: chủ yếu là mạch đơn, hình tròn, có một số mạch képngắn 23, xếp vòng.
+ Đờng kính mạch gỗ giảm dần từ phần gỗ sớm đến gỗ muộn
Gỗ
sớm 200 300
Tơng đốilớn 2 3 ít
Gỗ
muộn 70 150
Trungbình và t-
ơng đối
bé
+ Lỗ thông ngang trên vách tế bào mạch gỗ: hình elip, sắp xếp so
le, đờng kính lỗ thông ngang khá rộng 9 10 (m) Trong mạch gỗ
có thể nút (do các tế bào mô mềm nằm cạnh mạch gỗ chui qua lỗthông ngang trên vách mạch vào bên trong, phình to và bịt kíntoàn bộ hoặc một phần ống mạch)
- Sợi gỗ: sợi gỗ có chiều dài từ trung bình đến tơng đối dài, vách tếbào mỏng, ở phần gỗ sớm sợi gỗ có kích thớc đồng đều hơn phần
Phân cấp
Chiều dày vách tế bào (m)
Phâ
n cấp
Trang 24bình vàtơng đốidài
đốilớn
- Tia gỗ: tia gỗ nhỏ, chỉ có ít tia đơn, phần nhiều là tia kép, có từ
2 3 hàng tế bào, có cấu tạo tầng so le
Bảng 9 - 4 Phân cấp cấu tạo hiển vi của tia gỗ
Chiều
rộng
(m)
Phân cấp
Chiều cao (m)
Phân cấp
Số tia/mm chiều tiếp tuyến
Phân cấp
34 39
Tơng
đốihẹp
300
ít
- Mô mềm: tế bào mô mềm nhiều, vây quanh mạch, hình tròn,
hình cánh và cánh nối tiếp chủ yếu ở phần gỗ muộn, còn ở phần gỗsớm có hình dải
9.2 Thành phần hoá học chủ yếu của gỗ.
9.2.1 Hàm lợng xenluloza
Xenluloza là thành phần chính của gỗ, nó không tồn tại mộtcách biệt lập mà liên kết chặt chẽ với các thành phần khác của gỗnh: lignin, hemixenluloza … mọi phơng pháp xác định hàm lợngxenluloza đều dựa trên cơ sở tách bỏ lignin và hemixenluloza … rakhỏi gỗ Nói chung, dù là phơng pháp tách một cách nhẹ nhàng nhấtthì xenluloza vẫn bị phá hoại một phần, cho nên phải chọn phơngpháp nào hạn chế ít nhất hiện tợng thuỷ phân và oxy hoá xenluloza[2]
Kết quả: hàm lợng xenluloza của gỗ Hông là 46%
Trang 259.2.5 Hµm lîng c¸c chÊt hoµ tan trong cån - benzen
: hµm lîng c¸c chÊt hoµ tan trong cån - benzen lµ 8.2%
9.2.6 Hµm lîng c¸c chÊt hoµ tan trong níc nãng vµ níc l¹nh
Hµm lîng c¸c chÊt hoµ tan trong níc nãng lµ 8.0%
Hµm lîng c¸c chÊt hoµ tan trong níc l¹nh lµ 6.5%
9.2.7 Hµm lîng c¸c chÊt hoµ tan trong NaOH 1%
hµm lîng c¸c chÊt hoµ tan trong NaOH 1% lµ 19.4%
4 C¸c chÊt chiÕt suÊt:
- Tan trong cån - benzen
- Tan trong níc nãng
- Tan trong níc l¹nh
- Tan trong NaOH
8.28.06.519.4
Trang 265 Tro 0.5
9.3 Tính chất vật lý của gỗ
Tính chất vật lý của gỗ là những tính chất xác định đợc trong
điều kiện không làm thay đổi thành phần hoá học của gỗ hoặckhông phá hoại tính hoàn chỉnh của mẫu gỗ Tính chất vật lý của
gỗ bao gồm các vấn đề: nớc trong gỗ, sự co rút và dãn nở, khối lợngthể tích, khả năng dẫn nhiệt …
9.3.1 Co rút và dãn nở (co dãn) của gỗ
Co dãn là sự thay đổi về kích thớc của gỗ khi độ ẩm của gỗthay đổi trong khoảng từ 0% đến độ ẩm bão hoà thớ gỗ và ngợc lại(do điều kiện cha xác định đợc độ ẩm bão hoà thớ gỗ, nên tạm lấy
độ ẩm bão hoà thớ gỗ của gỗ Hông ở nhiệt độ môi trờng 200C là30% )
- Độ co dãn (tỷ lệ co dãn): dùng để đánh giá sức co dãn tối đa củamột loại gỗ và nó đợc biểu thị bằng tỷ lệ giữa lợng gỗ co rút, dãn nở
so với kích thớc ban đầu của gỗ
- Hệ số dãn nở: là tỷ lệ co dãn khi độ ẩm thay đổi 1%, dùng để sosánh sức co dãn của các loại gỗ khác nhau
Trang 27tế bào cấu tạo nên tia gỗ nằm vuông góc với trục dọc thân cây,trong mỗi tia gỗ, đại bộ phận các mixenxenluloza đợc sắp xếp songsong với trục dọc tia gỗ Với mỗi tia gỗ, khi co dãn thì sự thay đổi về
Trang 28gỗ Chiều ngang tia gỗ là chiều tiếp tuyến của cây, chiều dọc tia
gỗ là chiều xuyên tâm của cây Nh vậy, co dãn theo chiều tiếptuyến là lớn nhất rồi đến chiều xuyên tâm, co dãn theo chiều dọcthớ của cây gỗ là nhỏ nhất
Co rút và dãn nở là 2 quá trình không đồng nhất, vì muốn làmcho gỗ khô kiệt ngời ta phải sấy ở nhiệt độ 100 50C trong mộtthời gian Dới tác dụng của nhiệt độ cao trong thời gian dài,xenluloza đã phản ứng với lignin để tạo thành linoxenluloza Khảnăng hút nớc của linoxenluloza kém hơn xenluloza rất nhiều, đồngthời dới tác dụng của nhiệt độ cao, các nhóm hyđroxyl (OH - ) trongphân tử xenluloza kém linh động nên “ ái lực ” của nó với nớc yếu
đi Do đó tỷ lệ co rút bao giờ cũng lớn hơn tỷ lệ dãn nở của cùngmột loại gỗ
9.3.2 Khối lợng thể tích
Khối lợng thể tích là một tính chất vật lý rất quan trọng của
gỗ, nó ảnh hởng đến hầu hết các tính chất cơ lý khác của gỗ
Trang 299.3.4 §é hót níc cña gç
Trang 30ngâm gỗ vào trong nớc.
Bảng 3 - 10 Kết quả tính toán độ hút nớc của gỗ
Thời gian Min Độ hút nớc (%) P (%)
- Lợng nớc hút vào dựa trên hiện tợng mao dẫn Càng về sau, quátrình vận chuyển nớc trong khe vách tế bào càng dài và khó hơn,
đồng thời khi nớc đợc hút vào thì áp suất hơi nớc trong gỗ tăng lên
- Chênh lệch ẩm càng nhỏ và tiến dần tới mức hút nớc tối đa
Trang 319.4.1 Giíi h¹n bÒn khi nÐn (Ðp) gç
Lùc nÐn cña gç lµ mét chØ tiªu c¬ häc rÊt quan träng vµ thênggÆp trong thùc tÕ Lùc nÐn chia lµm 2 lo¹i: nÐn däc thí vµ nÐnngang thí
9.4 1.2 Giíi h¹n bÒn khi nÐn ngang thí
Khi xÐt kh¶ n¨ng chÞu lùc nÐn ngang thí cña gç vµ kh¶ n¨ngøng dông cña gç trong c«ng nghÖ, ta xÐt c¶ 2 trêng hîp nÐn ngangtoµn bé vµ nÐn ngang côc bé
Trang 32Min TBMax P% Min Max P%
12 16.8 22.
1 27.5 2.58 20.5
25 4 32.4
1.97
18 21.7 25.
6 30.1 1.53 25.2
32 6 40.8 1.97