1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TÍNH TOÁN XY LANH THỦY – KHÍ CỦA HỆ THỐNG TREO pptx

6 1,2K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 479,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THÀNH CÔNG Bộ môn Cơ khí ô tô Khoa Cơ khí Trường Đại học Giao thông Vận tải Tóm tắt: Bài báo trình bày phương pháp, trình tự và kết quả tính toán xy lanh thủy - khí của hệ thống

Trang 1

TÍNH TOÁN XY LANH THỦY – KHÍ CỦA HỆ THỐNG TREO

PGS TS NGUYỄN VĂN BANG

KS NGUYỄN THÀNH CÔNG

Bộ môn Cơ khí ô tô Khoa Cơ khí Trường Đại học Giao thông Vận tải

Tóm tắt: Bài báo trình bày phương pháp, trình tự và kết quả tính toán xy lanh thủy - khí

của hệ thống treo Đây là một phần kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ đã được

nghiệm thu

Summary: The article presents the method, the sequence and the result of calculation

hydroneumatic cylinder of the suspension system It is a part of a scientific research approved

by the Ministry of Science and Technology.

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong thời gian gân đây, một số đơn vị sử dụng ô tô tải lớn có nhiều nhu cầu về sửa chữa,

phục hồi hoặc chế tạo mới xy lanh thuỷ - khí của hệ thống treo Nội dung bài báo trình bày

những vấn đề cơ bản liên quan tới việc tính toán xy lanh thuỷ - khí Đây là vấn đề mới đối với

các cơ sở thiết kế, chế tạo, thử nghiệm

CT 2

II NỘI DUNG

Kết cấu của một trong các loại xy lanh thủy - khí ô tô được thể hiện trên hình 1 Bộ phận

đàn hồi và bộ phận giảm chấn được cấu tạo liên hợp trên cùng một khối, chúng có mối quan hệ

làm việc tương tác với nhau Phần tử đàn hồi khí nén làm việc dựa trên cơ sở nén khí Nitơ kỹ

thuật trong các khoang A và B Việc tiết lưu dầu chuyển từ khoang B tới khoang C và ngược lại

sẽ đóng vai trò giảm chấn Ngoài ra dầu đồng thời đóng vai trò bôi trơn

Xy lanh thuỷ - khí được sơ đồ hoá trên hình 2 Các thông số cơ bản bao gồm:

- Đường kính trong của xy lanh chính, D

- Đường kính ngoài của trụ, dII

- Đường kính trong của trụ, dB

- Chiều cao cột khí khoang chính ở vị trí ban đầu, ho

- Chiều cao cột khí tính từ mặt thoáng của chất lỏng trong khoang đối áp tới đầu piston ở vị

trí ban đầu, h.

Trang 2

- Áp lực khoang chính ở vị trí ban đầu, po

- Áp lực khoang đối áp ở vị trí ban đầu, qo

Hình 1 Kết cấu xy lanh thủy – khí

1-nắp dưới, 2-xy lanh chính, 3-xy lanh đối áp,

4-van một chiều, 5-nắp trên

Hình 2 Sơ đồ tính toán

A-khoang áp lực chính, B-khoang đối áp,

C-khoang trung gian

CT 2

Việc tính toán xy lanh thủy-khí được thực hiện thông qua các bước sau:

- Xây dựng các đường đặc tính đàn hồi của xy lanh để đảm bảo đặc tính làm việc của hệ thống treo Tải trọng trên xy lanh khí:

Fx = px.Ap – qx.Aq (1) trong đó: px - áp lực trong xy lanh của hệ thống treo

qx - áp lực trong xy lanh đối áp

Ap - diện tích mặt cắt khoang A: Ap =

4

D2

π

; (2)

Aq - diện tích cắt khoang C: Aq =

4

) d D

II

2 − π

; (3)

hII - chiều cao quy dẫn của cột khí trong khoang đối áp: hII = 2

II 2

2 B

d D

h d

− (4)

Trang 3

Quá trình nén - dãn trong xy lanh là quá trình đa biến có phương trình biểu diễn quan hệ

giữa áp suất và thể tích: pVx = const Thay các công thức (2), (3), (4) vào (1) ta có công thức

xây dựng đặc tính đàn hồi tĩnh của nhíp:

Tải trọng tác dụng lên xy lanh khí:

2 II q

2 II 0 1 0 p

1 0 0 x

) x h (

A h q ) x h (

A h p F

+

= (5)

Độ cứng của nhíp:

1 2 II

q

2 II 0 1

1 0

p

1 0 0 x

dx

) x h (

A h q 2 )

x h (

A h p 1 dx

dF

+

+

=

Tần số dao động của hệ thống treo: nx = 5

x

x

F

C

(7)

trong đó : x1, x2 - chỉ số đa biến trong khoang chính và khoang đối áp

Từ (5), (6), (7) vẽ được các đường đặc tính theo độ dịch chuyển

- Tính toán giảm chấn được thực hiện thông qua các bước:

Lực cản thuỷ lực cần thiết của giảm chấn được xác định: Fa = 2ψ c m vcp (8) CT 2

trong đó: ψ - Hệ số dập tắt dao động tương đối (0,2-0,4);

c - Độ cứng của hệ thống treo;

m - Khối lượng được treo;

vcp - tốc độ dịch chuyển trung bình giữa piston và xy lanh

Diện tích mặt cắt thông qua của lỗ tiết lưu: forb =

a

2 cp

3 B

F 2

v f

.ρ ξ

(9)

trong đó: ξ - hệ số cản thuỷ lực;

ρ - mật độ của chất lỏng;

fB - diện tích mặt cắt ngang của khoang thải chất lỏng

Áp dụng phương pháp trên thực hiện tính toán thiết kế cho một xy lanh thủy - khí cụ thể

với các thông số cơ bản sau: D = 16,5(cm); dII = 13,2(cm); dB = 11(cm); ho = 9(cm);

h = 29(cm) ;po = 130(N/cm2); qo = 135(N/cm2) Quá trình giãn nở đẳng nhiệt x1 = x2 = 1 Sử

dụng phần mềm Matlab ta xây dựng được đặc tính của xy lanh thủy - khí như trên hình 3 đến 8

Trang 4

Hình 3 Đường đặc tính tải trọng Hình 4 Đường đặc tính độ cứng

Hình 7 Lực cản thuỷ lực cần thiết của giảm chấn Hình 8 Diện tích mặt cắt thông qua của lỗ tiết lưu

CT 2

- Tính bền các chi tiết của xy lanh: Các chi tiết của xy lanh được tính bền ở các chế độ tải trọng tĩnh, chế độ gia tốc ô tô, chế độ phanh ô tô, chế độ trượt ngang của ô tô và chế độ tải trọng động Ngoài ra xy lanh còn được thí nghiệm kiểm tra theo độ kín với áp lực 7-7,5 (Mpa) và theo

độ bền với áp lực 20 (Mpa)

Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (phần mềm ANSYS) với các chế độ tải trọng thực hiện tính bền cho xy lanh chính và xy lanh đối áp Vật liệu xy lanh là thép 45 ΓΟCT 8731-87 có ứng suất bền σb = 588 (MPa); ứng suất chảy σc = 323(MPa); độ dãn dài δ = 14% và hệ số an

Trang 5

toàn n=1,5; mô đun đàn hồi E = 2,1.105 (MPa); hệ số Poát xông μ = 0,3

Trên hình 9, 10 là mô hình PTHH của xy lanh chính và xy lanh đối áp

Hình 11, 12 là phân bố ứng suất và phân bố biến dạng tương đối của xy lanh chính, giá trị

ứng suất cực đại σmax = 204,54 (Mpa), giá trị biến dạng tương đối cực đại δmax = 0.00102

(mm/mm)

Hình 13, 14 là phân bố ứng suất và phân bố biến dạng tương đối của xy lanh đối áp, giá trị

ứng suất cực đại σmax = 149,003 (Mpa), giá trị biến dạng tương đối cực đại δmax = 0.000745

(mm/mm)

Hình 9 Mô hình PTHH của xy lanh chính Hình 10 Mô hình PTHH của xy lanh đối áp

Hình 11 Phân bố ứng suất tương đương

của xy lanh chính Hình 12 Phân bố biến dạng tương đối của xy lanh chính

Hình 13 Phân bố ứng suất tương đương

của xy lanh đối áp Hình 14 Phân bố biến dạng tương đối của xy lanh đối áp

CT 2

Các giá trị ứng suất cực đại của xy lanh chính và xy lanh đối áp đều nhỏ hơn giới hạn cho phép

Trang 6

CT 2

III KẾT LUẬN

Bài báo trình bày phương pháp, trình tự và kết quả thiết kế xy lanh thủy - khí của hệ thống treo và kết quả tính toán cho một xy lanh thủy - khí cụ thể Các kết quả tính toán phù hợp với

các công bố trong các tài liệu nước ngoài

Tài liệu tham khảo

[1] Nguyễn Hữu Cẩn, Phan Đình Kiên Thiết kế tính toán ô tô máy kéo NXB Đại học và trung học

chuyên nghiệp, Hà nội, 1984

[2] А.И.ГРИШКЕВИЧ, АВТОМОБИЛИ конструкция, конструирование и расчет Cисмемы

управления и хоgoвая часть, Bышейшая школа, Mинск 1987

[3] А.Д.ДЕРБАРЕМДИКЕЯ ГЦДРАВЛИЧЕСКИЕ АМОРТИЗАТОРЫ АВТОМОБИЛЕЙ,

Машиностроениe Москва, 1969

[4] А И ГРИШКЕВИЧ Автомобили Большой Мощности, Высшеишая школа, Минск 1988♦

Ngày đăng: 10/07/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5. Đường đặc tính tần số Hình 6. Đường đặc tính áp suất - TÍNH TOÁN XY LANH THỦY – KHÍ CỦA HỆ THỐNG TREO pptx
Hình 5. Đường đặc tính tần số Hình 6. Đường đặc tính áp suất (Trang 4)
Hình 9. Mô hình PTHH của xy lanh chính  Hình 10. Mô hình PTHH của xy lanh đối áp - TÍNH TOÁN XY LANH THỦY – KHÍ CỦA HỆ THỐNG TREO pptx
Hình 9. Mô hình PTHH của xy lanh chính Hình 10. Mô hình PTHH của xy lanh đối áp (Trang 5)
Hình 11. Phân bố ứng suất tương đương - TÍNH TOÁN XY LANH THỦY – KHÍ CỦA HỆ THỐNG TREO pptx
Hình 11. Phân bố ứng suất tương đương (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w