1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án tốt nghiệp sử dụng vốn tại xí nghiệp thủy lợi la khê – công ty thủy lợi sông đáy

69 422 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp sử dụng vốn tại xí nghiệp thủy lợi La Khê – công ty thủy lợi sông đáy
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Phương
Trường học Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Thương Mại
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 590,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng cuả công tác sử vốn hiệu quả trong doanh nghiệp, em đã lựa chọn đề tài : “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp Thuỷ lợi La Khê

Trang 1

Như chúng ta đã biết, mỗi doanh nghiệp khác nhau có nguồn vốn khácnhau và quá trình sử dụng cũng khác nhau để nhằm đem lại được lợi nhuận caonhất cho doanh nghiệp của mình Do đó, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn chodoanh nghiệp là một điều cần thiết không thể thiếu.

Thực hiện tốt công tác sử vốn hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt lợinhuận cao, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, phát triển, nâng cao đờisống người lao động

Nhận thức được tầm quan trọng cuả công tác sử vốn hiệu quả trong doanh

nghiệp, em đã lựa chọn đề tài : “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp Thuỷ lợi La Khê – Công ty Thủy lợi Sông Đáy ”.

Chuyên đề của em gồm có 3 chương :

Ch

ương I : Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn vay trong các doanh

nghiệp hiện nay.

Ch

ương II : Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệpTthuỷ lợi La Khê –

Công ty Thủy lợi Sông Đáy

Ch

ương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Xí

nghiệp Thuỷ lợi La Khê – Công ty Thủy lợi Sông Đáy.

Trang 2

“một đầu vào của quá trình sản xuất ” Định nghĩa về vốn của Marx có một tầmkhái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ cả bản chất và vai trò của vốn Bản chất củavốn chính là giá trị cho dù nó có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khácnhau: nhà cửa, tiền của, , vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư vì nó tạo ra sựsinh sôi về giá trị thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, donhiều hạn chế về trình độ kinh tế lúc bấy giờ, Marx đã chỉ bó hẹp khái niệm vềvốn trong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có kinh doanh sản xuất vậtchất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế.

Trong cuốn kinh tế học của D.Begg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa vốnhiện vật và vốn tài chính doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ hàng hoá đã sảnxuất để sản xuất ra các hàng hoá khác Vốn tài chính là các tiền và các giấy tờ cógiá của doanh nghiệp Trong định nghĩa của mình, tác giả đã đồng nhất vốn vớitài sản cuả doanh nghiệp Tuy nhiên, thực chất vốn của doanh nghiệp là biểu hiệnbằng tiền của tất cả tài sản của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh.Vốn của doanh nghiệp được phản ánh trong bảng cân đối tài sản của doanhnghiệp, bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định đểthực hiện những khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp, muasắm nguyên vật liệu, trả lãi vay, nộp thuế đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh

Trang 3

doanh cuả doanh nghiệp được thực hiện liên tục, chi phí mua công nghệ và máymóc thiết bị mới để tái đầu tư sản xuất mở rộng.

Do vậy vốn đưa vào sản xuất kinh doanh có nhiều hình thái vật chấtkhác nhau để từ đó tạo ra những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trên thịtrường Số tiền mà doanh nghiệp thu về sau quá trình tiêu thụ phải bù đắp đượcchi phí bỏ ra và có lãi Số tiền ban đầu đã được tăng thêm nhờ hoạt động sản xuấtkinh doanh Quá trình này diễn ra liên tục bảo đảm cho sự tồn tại và phát triểncuả doanh nghiệp

Còn trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi như là một loại hàng hoá nógiống các hàng hoá khác ở chỗ có chủ sở hữu đích thực, song nó có đặc điểmkhác vì người sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhấtđịnh Giá của quyền sử dụng vốn chính là lãi suất Chính nhờ có sự tách rờiquyền sở hữu và quyền sử dụng nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinhdoanh và sinh lời

Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật chất

cơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá tình sảnxuất kinh doanh Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong qua trình sản xuấtriêng biệt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục suốt thờigian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất đầu tiên đến chutrình sản xuất cuối cùng

Tóm lại, do có rất nhiều quan niệm về vốn nên rất khó đưa ra được mộtđịnh nghĩa chính xác và hoàn chỉnh về vốn Tuy nhiên có thể hiểu một cách kháiquát về vốn như sau:

Vốn của doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu (đây là các khoản được tích tụ bởi lao động trong qúa khứ được biểu hiện bằng tiền), tham gia liên tục vào qúa trình sản xuất kinh doanh với mục đích đem lại giá trị thặng dư cho chủ sở hữu.

2 Phân loại vốn

Để có thể quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả bước đầu tiên mà người quản

lý doanh nghiệp phải thực hiện là phân loại vốn Đây là công việc được cácdoanh nghiệp ở các nước có nền kinh tế phát triển rất quan tâm vì nó ảnh hưởng

Trang 4

rất nhiều tới cho phí vốn và cơ cấu huy động vốn ở các nước đang phát triển,các nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh chưa nhiều nên việc phân loạivốn chưa được mọi người quan tâm.

2.1 Vốn dài hạn

Vốn dài hạn của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước vềtài sản dài hạn mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiềuchu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản dài hạn hết thờigian sử dụng

Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSDH nên quy môcủa vốn dài hạn nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của TSDH, ảnh hưởng rất lớnđến trình độ trang thiết bị và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Song ngược lại những đặc điểm kinh tế của TSDH trong quá trình sửdụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyểncủa VDH trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:

- Vốn dài hạn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này dođặc điểm của TSDH được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyếtđịnh

- Vốn dài hạn được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sảnxuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận VDH được luân chuyển

và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tươngứng với phần hao mòn của TSCĐ

- Sau nhiều chu kỳ sản xuất VDH mới hoàn thành một vòng luân chuyển.Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dầndần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại giảm xuống cho đếnkhi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giá trịsản phẩm đã sản xuất thì VDH mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Bộ phận quan trọng nhất trong các tài sản dài hạn sử dụng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các tài sản cố định Đó là những tư liệulao động chủ yếu sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sảnxuất kinh doanh như : máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng, cáckhoản chi phí đầu tư mua sắm các tài sản cố định vô hình,… TSCĐ được hình

Trang 5

thành bởi vốn cố định hay nói cách khác VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phậncủa vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ Việc quản lý VCĐ phải luôn gắn liền vớiviệc quản lý hình thái hiện vật của nó là các TSCĐ cuả doanh nghiệp Để phục vụcông tác quản lý của doanh nghiệp người ta phân loại tài sản cố định của doanhnghiệp theo những tiêu thức nhất định Thông thường có những cách phân loạichủ yếu sau đây:

a Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

Theo phương thức này TSCĐ của doanh nghiệp được chia làm hai loại: tàisản cố định có hình thái vật chất (TSCĐ hữu hình) và tài sản cố định không cóhình thái vật chất(TSCĐ vô hình)

- TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất

cụ thể, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình tháiban đầu của nó như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị,…

- TSCĐ vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất thể

hiện một lượng giá trị đã được đầu tư, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưmột số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, chi phí về quyền phát hành,bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả,…

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vào tàisản cố định hữu hình Từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh cơcấu đầu tư sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất

b Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng

Theo tiêu thức này TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành 3 loại:

- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố định dùngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và dùng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh phụ của doanh nghiệp

- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng Đó

là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho mục đích phúclợi, sự nghiệp, các tài sản cố định sử dụng cho hoạt động đảm bảo an ninh, quốcphòng cuả doanh nghiệp

- Các TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất hộ Nhà nước Đó là những tài sản dodoanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cho Nhà nước theo quyết

Trang 6

định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đựơc cơ cấu tài sản cố địnhcủa mình theo mục đích sử dụng của nó Từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theomục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất

c Phân loại TSCĐ theo mục đích kinh doanh

Căn cứ vào mục đích kinh doanh của tài sản cố định, toàn bộ tài sản cốđịnh của doanh nghiệp có thể chia thành các loại như sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: như nhà xưởng, trụ sở làm việc, nhà kho,…

- Máy móc, thiết bị: như máy móc thiết bị động lực, máy móc công tácthiết bị chuyên dùng, những máy móc đơn lẻ,…

- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: như hệ thống điện, hệ thốngthông tin, đường ống dẫn nước,…

- Thiết bị dụng cụ quản lý: như máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị dụng

cụ đo lường, kiểm tra chất lượng ,…

- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là những vườncây lâu năm như chè,vườn cà phê,…

- Các loại tài sản khác: như tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh,…

Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trongdoanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng tài sản cố định vàtính khấu hao TSCĐ chính xác

d Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng

Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ người ta chia TSCĐ thành các loại:

- TSCĐ đang sử dụng: đó là những TSCĐ của doanh nghiệp đang sử dụng

cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp anninh, quốc phòng cuả doanh nghiệp

- TSCĐ chưa cần sử dụng: là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản

xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp song hiện tại chưa cần

sử dụng đang được dự trữ để sử dụng sau này

- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý: là những TSCĐ không cần thiết hay

không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần đượcthanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu

Trang 7

Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các TSCĐ củadoanh nghiệp như thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụngchúng Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá, xem xét kết cấu TSCĐcủa doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau.

2.2 Vốn ngắn hạn

Vốn ngắn hạn trong doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư,mua sắm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh được tiến hành liên tục

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn nên đặc điểm vận động của vốnngắn hạn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản ngắn hạn Trong cácdoanh nghiệp người ta thường chia tài sản ngắn hạn thành hai loại: tài sản ngắnhạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông

- Tài sản ngắn hạn sản xuất: bao gồm các loại nguyên vật liệu, phụ tùngthay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, đang trong quá trình dự trữ sảnxuất hoặc chế biến

- Tài sản ngắn hạn lưu thông: bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêuthụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phíchờ kết chuyển, chi phí trả trước,…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản ngắn hạn sản xuất và tàisản ngắn hạn lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảocho quá trình sản xuất được diễn ra thường xuyên liên tục Phù hợp với nhữngđặc điểm trên của tài sản ngắn hạn, vốn ngắn hạn của doanh nghiệp cũng khôngngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh

Vốn ngắn hạn chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu Vì vậy giá trị của nó được dịch chuyển toàn bộ mộtlần vào giá trị sản phẩm:

- Khởi đầu vòng tuần hoàn vốn, vốn ngắn hạn từ hình thái tiền tệ ban đầuchuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất Kết thúc vòngtuần hoàn, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, vốn ngắn hạn lại trở về hình thái tiền

tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó

Trang 8

- Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thườngxuyên liên tục nên cùng một thời điểm vốn ngắn hạn tồn tại dưới các hình tháikhác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông.

- Các giai đoạn vận động của vốn được đan xen vào nhau, các chu kỳ sảnxuất được lặp đi lặp lại Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn ngắn hạn hoàn thànhmột vòng luân chuyển

Từ những đặc điểm trên ta thấy quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn là bộphận quan trọng trong công tác quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp Trong đócần phải xác định đúng đắn nhu cầu vốn ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp đảmbảo vốn ngắn hạn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng ứđọng vốn Trên cơ sở đó doanh nghiệp nên có những biện pháp khai thác và huyđông các nguồn tài trợ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và thực hiện tốt công tác quản

lý và sử dụng vốn, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh

Để quản lý, sử dụng vốn ngắn hạn có hiệu quả cần tiến hành phân loại vốnngắn hạn của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thường cónhững cách phân loại sau đây:

a Phân loại theo vai trò từng loại vốn ngắn hạn trong quá trình sản xuấ kinh doanh

Theo cách phân loại này vốn ngắn hạn có thể chia thành ba loại:

- Vốn ngắn hạn trong khâu dự trữ sản xuất, bao gồm: giá trị các khoảnnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn ngắn hạn trongtừng khâu của quá trình kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốnngắn hạn sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

Trang 9

b Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo tiêu thức này, vốn ngắn hạn được chia thành:

- Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán

Vốn bằng tiền: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển …Vốn trong thanh toán bao gồm: các khoản nợ phải thu cuả khách hàng, cáckhoản tạm ứng, các khoản phải thu khác

- Vốn vật tư hàng hoá: là những khoản vốn ngắn hạn có hình thái biểu hiện

bằng hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ laođộng, sản phẩm dở dang và thành phẩm

- Vốn về chi phí trả trước: là những khoản chi phí lớn thực tế đã phát sinh

có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá thành sảnphẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như : chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí thuêtài sản, chi phí nghiên cứu thí nghiệm …

c Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn

Theo cách này người ta chia vốn ngắn hạn thành hai loại:

- Vốn chủ sở hữu: là số vốn nhắn hạn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốnchủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như : vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước,vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần,…

- Các khoản nợ: là các khoản vốn ngắn hạn được hình thành từ vốn vay cácngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông thườngqua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán

Các phân loại này cho thấy kết cấu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp đượchình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó cócác quyết định huy động và quản lý, sử dụng vốn ngắn hạn hợp lý hơn

d Phân loại theo nguồn hình thành

Căn cứ nguồn hình thành có thể chia vốn ngắn hạn thành các loại sau:

- Nguồn vốn diều lệ: là số vốn ngắn hạn được hình thành từ nguồn vốnđiều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ khi bổ sung trong quá trình

Trang 10

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữacác loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.

- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trongquá trình sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn ngắn hạn được hình thành từgóp vốn liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liêndoanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư hàng hoá,…

Nguồn vốn đi vay bao gồm: vốn vay ngắn hạn của ngân hàng, vốn vaydưới hình thức phát hành trái phiếu và các khoản vốn vay của các đối tượng khác.Đây là một bộ phận rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Việc phân chia vốn ngắn hạn theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệpthấy được cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn ngắn hạn trong kinh doanh củamình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của

nó Do đó, doanh nghiệp cần xem xét nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sửdụng vốn của mình

3 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có mộtlượng vốn nhất định đủ lớn như là một tiền đề quyết định, không có vốn sẽ không

có bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Sẽ là không tưởng nếu nghĩ rằng cóthể tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào mà không có vốn hoặckhông đủ vốn Nói một cách khác vốn có vai trò đặc biệt quan trọng để bắt đầu,duy trì và phát triển hoạt động của doanh nghiệp

Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập doanh nghiệp Để bắtđầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trước hết doanh nghiệp cần mua sắm máymóc, trang thiết bị, xây dựng nhà xưởng hay thuê công sở, mướn công nhân ,…

Vì vậy trong giai đoạn này, doanh nghiệp cần tới một lượng vốn rất lớn và phảihuy động vốn

Vốn là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp chủ động thực hiện các dự ánmang lại lợi nhuận Không có vốn thì các dự án sản xuất kinh doanh , các cơ hộikinh doanh mang nhiều lợi nhuận sẽ bị bỏ lỡ và sẽ chỉ là dự định, kế hoạch Mỗi

Trang 11

doanh nghiệp cần có chiến lược duy trì và phát triển trên thị trường cạnh tranhngày càng gay gắt Vốn vẫn là yếu tố quan trọng hàng đầu giúp doanh nghiệp cókhả năng đầu tư, đổi mới công nghệ, đầu tư cho quảng cáo,… nhằm tăng cườngcạnh tranh trước các đối thủ.

Trong cơ chế bao cấp, mọi nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nhà nước đều được bao cấp qua nguồn cấp phát của Ngân sách Nhà nước

và qua nguồn tín dụng lãi suất thấp của ngân hàng

Có thể nói trong thời bao cấp vốn của doanh nghiệp nhà nước hầu nhưđược bao cấp “cho không” Khi sử dụng đồng vốn doanh nghiệp chỉ lo sao chođạt được kế hoạch Nhà nước đề ra, còn thực tế lãi lỗ không cần quan tâm, nếuthiếu Nhà nước sẽ bù lỗ Chính vì như vậy, vấn đề khai thác vốn, thu hút vốnkhông được đặt ra như một yêu cầu cấp bách, có tính sống còn đối với doanhnghiệp Việc khai thác đảm bảo vốn kinh doanh của doanh nghiệp trở lên hết sứcthụ động Điều này đã một mặt thủ tiêu tính chủ động của doanh nghiệp, mặtkhác tạo ra sự cân đối giả tạo về cung cầu trong nền kinh tế Đây là lý do chủ yếu

để giải thích tại sao trong thời kỳ bao cấp lại vắng mặt và không cần thiết có thịtrường vốn

Chuyển sang nền KTTT, các khoản bao cấp vốn qua cấp phát cuả Ngânsách Nhà nước không còn nữa, doanh nghiệp phải tự trang trải mọi chi phí vàđảm bảo kinh doanh có lãi, phải tổ chức và sử dụng đồng vốn có hiệu quả Mặtkhác, doanh nghiệp phải bảo toàn được số vốn được giao kể cả khi có trượt giá ,phải chủ động tìm kiếm bạn hàng, đầu tư đổi mới trong hoạt động kinh doanh Nếu không làm cho vốn sinh sôi nảy nở, không bảo toàn và phát triển vốn, tất yếu

sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nguy cơ phá sản làkhó tránh khỏi

Với vai trò quan trọng to lớn như vậy nên việc bảo tồn và tăng trưởng vốn

là một nguyên lý, là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của doanhnghiệp Chính vì vậy mà một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp luôn trăntrở là: Doanh nghiệp nên tạo vốn bằng cách nào ? Làm thế nào doanh nghiệp cóthể huy động vốn tối đa từ mọi nguồn vốn với một chi phí thấp nhất và một cơcấu tối ưu ?

Trang 12

II HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn là sự so sánh giữa chi phí sử dụng vốn và những lợiích mà đồng vốn đó mang lại cho doanh nghiệp Thông qua sự so sánh đó ta cóthể thấy được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó là cao hay thấp, tốt hayxấu,…

Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệpvào trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích củachủ sở hữu và tối thiểu hoá chi phí Tuy nhiên, để sử dụng vốn một cách có hiệuquả không phải doanh nghiệp nào cũng làm được, đặc biệt khi mà ở Việt Namcác doanh nghiệp vẫn còn coi nhẹ vấn đề này Khi bàn về vấn đề làm thế nào để

sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, rất nhiều doanh nghiệp (đặc biệt là các doanhnghệp vừa và nhỏ) cho rằng bây giờ là chưa thích hợp hoặc không mấy quan tâmtới vấn đề này Vì vậy, nhiều doanh nghiệp hoạt động có lãi nhưng không hề biếtdoanh nghiệp mình sử dụng vốn có hiệu quả không ? Song khi mà nền kinh tế thịtrường ngày càng sôi động nhưng cũng không kém phần khắc nghiệt thì cácdoanh nghiệp cần phải quan tâm tới vấn đề này nhiều hơn Khi đó doanh nghiệpkhông chỉ quan tâm làm sao có thể sử dụng vốn có hiệu quả mà còn phải tìm cáchlàm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp cuả mình

Mặt khác, để tiến hành hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp cần phải cócác yếu tố lao động, vốn và công nghệ trong đó vốn đóng vai trò quan trọng nhất

và là yếu tố quyết định các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở phânchia các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế Còn tài sản chính là các hìnhthái biểu hiện của vốn hay nói cách khác, tài sản biểu hiện việc các doanh nghiệpquản lý và sử dụng vốn như thế nào trong hoạt động kinh doanh của mình “ bất

kỳ một sự gia tăng nào bên tài sản của doanh nghiệp cũng phải tăng ít nhất mộtkhoản mục bên nguồn vốn ” Do đó quản lý sử dụng vốn và tài sản là nội dungquan trọng không thể tách rời trong quản trị tài chính Mục tiêu quan trọng nhất

Trang 13

của quản lý của sử dụng vốn và tài sản là đảm bảo sử dụng có hiệu quả, bảo toàn

và phát triển vốn

Vì những lý do cơ bản trên có thể thấy việc sử dụng vốn có hiệu quả vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là điều tất yếu phải làm củamỗi doanh nghiệp nhằm ổn định và phát triển doanh nghiệp đồng thời tiết kiệmđược những chi phí không cần thiết trong hoạt động

2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu bắt buộc đối với các doanhnghiệp Để đạt được điều đó ,các doanh nghiệp cần phải có một hệ thống chỉ tiêuđánh giá hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo phản ánh và đánh giá được hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp

2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung

* Hiệu suất sử dụng vốn (Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ)

Hiệu suất sử dụng vốn trong kỳ = Doanh thu(Doanh thu thuần) trong kỳ

Số vốn sử dụng bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh vốn cuả doanh nghiệp trong một kỳ quay đựocbao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tàisản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản doanhnghiệp đã đầu tư Vòng quay càng lớn thì hiệu quả càng cao

* Hàm lượng vốn trong kỳ

Là chỉ tiêu nghịch đảo chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn, phản ánh một đồngdoanh thu cần có bao nhiêu đồng vốn

Hàm lượng vốn trong kỳ = Số vốn sử dụng bình quân trong kỳ

Doanh thu(Doanh thu thuần) trong kỳ

* Tỷ suất lợi nhuận vốn trong kỳ (Tỷ lệ doanh lợi trên tổng vốn)

Trang 14

Tỷ suất lợi nhuận vốn trong kỳ = Lợi nhuận thuần trong kỳ

Số vốn sử dụng bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận được tạo ra trên một đồng vốn sản xuấttrong kỳ

Doanh nghiệp là một cơ thể sống, tồn tại và phát triển trong mối quan hệqua lại với môi trường xung quanh Thị trường là nhân tố quan trọng quyết địnhtới hoạt động kinh doanh cuả doanh nghiệp Trong đó, thị trường vốn quyết địnhtới việc huy động vốn của doanh nghịêp, thị trường hàng hoá quyết định đến việc

sử dụng vốn của doanh nghiệp Do đó, yếu tố kinh doanh quyết định rất lớn đếnhiệu quả sử dụng vốn cuả doanh nghiệp

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn

* Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn

Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dài hạn, nó giúp cho các nhàphân tích biết được đầu tư một đồng vốn dài hạn có thể tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu

Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn = Doanh thu(Doanh thu thuần) trong kỳ

Vốn dài hạn bình quân trong kỳ

* Hàm lượng vốn dài hạn

Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn dài hạn Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu cần phải bỏ vào sản xuất bao nhiêu đồng vốn dài hạn

Hàm lượng vốn dài hạn = Vốn dài hạn bình quân trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ

* Mức doanh lợi vốn dài hạn trong kỳ (Tỷ lệ doanh lợi trên vốn dài hạn)

Trang 15

Mức doanh lợi VDH trong kỳ = Lợi nhuận trong kỳ

Vốn dài hạn bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn dài hạn Chỉ tiêu này thểhiện một đồng vốn dài hạn bỏ vào sản xuất đem lại bao nhiêu đồng đồng lợinhuận Khả năng sinh lời cuả vốn dài hạn càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càngtốt

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn

* Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn (Vòng quay vốn ngắn hạn trong kỳ)

Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn = Doanh thu thuần

Vốn ngắn hạn bình quân trong kỳ

Vòng quay vốn ngắn hạn phản ánh trong kỳ vốn ngắn hạn quay được mấyvòng Qua đó cho biết một đồng ngắn hạn bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lạibao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng vốnngắn hạn

* Mức doanh lợi vốn ngắn hạn (Tỷ lệ doanh lợi trên vốn ngắn hạn)

Mức doanh lợi vốn ngắn hạn = Vốn ngắn hạn bình quân trong kỳTổng lợi nhuận

Chỉ tiêu này cho biết một đòng vốn ngắn hạn bỏ vào trong sản xuất kinhdoanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả sử dụngvốn ngắn hạn

Trang 16

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay vốnngắn hạn Vòng quay cuả vốn ngắn hạn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càngđược rút ngắn và chứng tỏ vốn ngắn hạn càng được sử dụng có hiệu quả.

*Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý

sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ dài hạn ,nợ ngắn hạn)

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản

* Hệ số khả năng thanh toán tạm thời

Là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán tạm thời thể hiện mức độ đảm bảo của TSNH với nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán tạm thời = TSNH

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn là khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng

Trang 17

tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sảnthành tiền Trong tổng số tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng và sởhữu, chỉ có tài sản ngắn hạn là trong kỳ có khả năng chuyển đổi thành tiền.

* Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựavào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa và được xác định theo công thức

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tiền

Tổng số nợ ngắn hạn

* Hệ số nợ

Các doanh nghiệp cần phải xác định các chỉ tiêu hệ số nợ Chỉ tiêu nàyphản ánh mức độ nợ trong tổng số tài sản của doanh nghiệp, từ đó cho thấy trongtổng tài sản của doanh nghiệp, tài sản sở hữu thực chất của doanh nghiệp là baonhiêu Nếu tỷ số này càng tăng lên, mức độ đơn vị cần phải được thanh toán tăngđiều này gây ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Hệ số nợ = Nợ phải trả

Tổng Nguồn vốn

Khi hệ số nợ cao tức là chủ doanh nghiệp chỉ đóng góp một phần nhỏ vàotrên tổng số tài sản thì sự rủi ro trong kinh doanh được chuyển sang cho chủ nợgánh chịu một phần Đồng thời khi hệ số nợ cao thì chủ doanh nghiệp càng có lợi

rõ rệt vì khi đó họ chỉ bỏ ra một lượng vốn nhỏ nhưng lại được sử dụng mộtlượng tài sản lớn Và khi kinh doanh vốn lớn hơn lãi suất tiền vay thì lợi nhuậncủa họ gia tăng rất nhanh Tuy nhiên khi hệ số nợ cao thì độ an toàn trong kinhdoanh càng kém vì chỉ cần một khoản nợ tới hạn trả, không trả được sẽ rất dễ làmcho cán cân thanh toán mất cân bằng và xuất hiện nguy cơ phá sản

* Tỷ suất tự tài trợ

Đây là một chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn của chủ sở hữutrong quá tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp

Trang 18

Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu = 1- hệ số nợ

Tổng nguồn vốn

Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhu cầu vốn tự có , cótính độc lập cao với các chủ nợ, do đó, không bị ràng buộc hoặc bị ép sức của cáckhoản vay Các chủ nợ thường thích tỷ suất tự tài trợ càng cao càng tốt Chủ nợnhìn vào tỷ số này để tin tưởng một sự đảm bảo cho các món nợ vay được hoàntrả đúng hạn

* Hệ số thanh toán lãi vay

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay và lợinhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí quản lý kinh doanh và chi phí bán hàng Sosánh nguồn vốn để trả lãi với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp

đã sẵn sàng trả tiền lãi tới mức độ nào

Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Lãi vay phải trả

Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn đểđảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng tabiết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợinhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả hay không

Trang 19

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu qủa sử dụng vốn của doanh nghiệp

3.1 Những nhân tố khách quan

a Môi trường kinh doanh

Doanh nghiệp là một cơ thể sống, tồn tại và phát triển trong mối quan hệqua lại với môi trường xung quanh Thị trường là nhân tố quan trọng quyết địnhtới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó, thị trườg vốn quyết địnhđến việc huy động vốn của doanh nghiệp, thị trường hàng hoá quyết định đếnviệc sử dụng vốn của doanh nghiệp Do đó, yếu tố kinh doanh quyết định rất lớnđến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

c Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là tác động của các yếu tố như tăng trưởng kinh tế , thunhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái, đến các hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn do nền kinh tế có lạm phát, sức muacủa đồng tiền giảm sút dẫn tới sự tăng giá của các loại vật tư hàng hóa ,…

Vì vậy, nếu doanh nghiệp không kịp thời điều chỉnh gía trị của các loại tàisản đó thì sẽ làm cho vốn của doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ trượt giá củatiền tệ

d Những nhân tố khách quan khác

- Môi trường tự nhiên

Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thờitiết, môi trường Khoa học càng phát triển thì con ngừơi càng nhận thức đượcrằng họ là một bộ phận không thể tách rời của tự nhiên Các điều kiện làm việc

Trang 20

trong môi trường tự nhiên thích hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quảcông việc Tính thời vụ, thiên tai, hạn hán, lũ lụt , gây khó khăn rất lớn cho nhiềudoanh nghiệp.

- Môi trường chính trị, văn hoá

Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp đều hướng tới khách hàng Do đó,các phong tục tập quán của khách hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp hoạt động trong môi trường văn hoálành mạnh, chính trị ổn định thì hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ được nâng cao

- Môi trường khoa học công nghệ

Môi trường khoa học công nghệ là sự tác động cuả các yếu tố như trình độtiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ

Trong điều kiện hiện nay, chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước rất lớn.Doanh nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả thì cần phải nắm bắt được công nghệhiện đại vì công nghệ hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động,giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh của doanhnghiệp,…

Môi trường cạnh tranh

Cơ chế thị trường là cơ chế có sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt Mỗi doanhnghiệp muốn tìm được cho mình một chỗ đứng vững chắc trong đó đòi hỏi ở họnhững nhân tố biết mình, biết người thì mới có thể thắng trong cạnh tranh Vàmột điều quan trọng nữa là bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triểncũng đều phải đứng vững trong cạnh tranh Doanh nghiệp phải căn cứ vào nhucầu hiện tại và tương lai để sản xuất ra những mặt hàng phù hợp với thị hiếu củangười tiêu dùng

Sản phẩm để cạnh tranh phải có chất lượng cao, giá thành hạ, mà điều nàychỉ có ở những doanh nghiệp nâng cao hàm lượng công nghệ, kỹ thuật của tài sản

cố định Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu tư, cải tạo, đầu tưmới TSCĐ trước mắt cũng như lâu dài

- Nhân tố giá cả

Đây là nhân tố do doanh nghiệp quyết định nhưng lại phụ thuộc vào mứcchung của thị trường Khi giá cả tăng, các kết quả kinh doanh tăng dẫn đến hiệu

Trang 21

quả sử dụng vốn tăng, đồng thời sự biến động về giá cả sẽ làm cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn gây ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp.

3.2 Những nhân tố chủ quan

Ngoài những nhân tố khách quan trên, còn rất nhiều những nhân tố chủquan do chính bản thân doanh nghiệp tạo nên làm ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn Nhân tố này gồm rất nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả cuốicùng của hoạt động kinh doanh cả về trước mắt cũng như lâu dài Bởi vậy, việcxem xét, đánh giá và ra quyết định đối với các yếu tố này cực kỳ quan trọng Thông thường, trên góc độ tổng quát, người ta xem xét những yếu tố sau:

- Chi phí vốn của công ty bao nhiêu là hợp lý để giữ không làm thay đổi

số lợi nhuận dành cho chủ sở hữu công ty

- Cơ cấu tài sản được đầu tư như thế nào thì hợp lý, mức độ hiện đại so vớiđối thủ cạnh tranh đến đâu

- Nguồn tài trợ được huy động từ đâu, có đảm bảo lâu dài và an toànkhông

Ngoài ra, qua ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp còn có thể tự xác địnhđược mức độ lợi nhuận đạt được, khả năng chiếm lĩnh và phát triển thị trườngtrong tương lai, sự đổi mới và đa dạng hoá sản phẩm kinh doanh, để có kế hoạch

bố trí cho phù hợp

b Lao động

- Trình độ quản lý của lãnh đạo

Vai trò của người lãnh đạo trong sản xuất kinh doanh là rất quan trọng , thểhiện ở sự kết hợp một cách tối ưu và hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản

Trang 22

xuất kinh doanh, nhằm giảm những chi phí không cần thiết, đồng thời nắm bắtnhững cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển.

- Trình độ tay nghề của người lao động

Trình độ tay nghề của người lao động thể hiện ở khả năng tìm tòi, sáng tạotrong công việc, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Cung ứng hàng hoá là quá trình tổ chức nguồn hàng cho hoạt động bán rabao gồm hoạt động mua và dự trữ Để đảm bảo việc kinh doanh và hiệu quả sửdụng vốn, mua hàng phải đảm bảo chi phí tối ưu tức là phải hạ thấp giá thành sảnphẩm đầu vào

Mục tiêu chất lượng trong mua hàng là phải phù hợp với chi phí bỏ ra vànhu cầu của thị trường với khả năng thanh toán của khách hàng

Do hoạt động bán hàng phụ thuộc vào tính thời vụ của tiêu dùng và sự biếnđộng của sức mua, đồng thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn có những

cơ hội xuất hiện một cách bất ngờ nên đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn có mộtmặt hàng dự trữ thích hợp để đảm bảo tính liên tục và tránh lãng phí trong quátrình sản xuất kinh doanh

Nếu công tác kế toán thực hiện không tốt sẽ dẫn đến mất mát chiếm dụng,

sử dụng không đúng mục đích, gây lãng phí tài sản, đồng thời có thể gây các tệnạn tiêu cực như tham ô, hối lộ, là các căn bệnh thường gặp trong cơ chế hiệnnay Hơn nữa việc sử dụng vốn còn được thể hiện thông qua phương án đầu tư và

cơ cấu vốn đầu tư Việc lựa chọn không phù hợp và đầu tư vốn vào lĩnh vựckhông hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng vừa thừa lại vừa thiếu vốn, gây ứ đọng , haohụt mất mát làm hiệu quả sử dụng vốn rất thấp

Trang 23

d Mối quan hệ của doanh nghiệp

Mối quan hệ này được đặt trên hai phương diện là quan hệ giữa doanhnghiệp với khách hàng, và mối quan hệ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp vớinhà cung cấp Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất ,khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng hoá tiêu thụ, là những vấn đề trực tiếptác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung cấp thì

nó sẽ bảo đảm tương lai lâu dài cho doanh nghiệp bởi đầu vào được đảm bảo đầy

đủ và sản phẩm làm ra được tiêu thụ hết

Để được như vậy, doanh nghiệp cần phải có kế hoạch cụ thể để duy trìnhững bạn hàng thân thiết lâu năm lại vừa tăng cường thêm những bạn hàng mới.Biện pháp mà mỗi doanh nghiệp đề ra là không giống nhau mà còn phụ thuộc vàotình hình hiện tại của từng doanh nghiệp Nhưng chủ yếu là các biện pháp như làđổi mới quy trình thanh toán thuận tiện, mở rộng mạng lưới bán hàng và thu muanguyên vật liệu, đa dạng hoá sản phẩm,…

Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng tới hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Ngoài ra còn có nhiều nguyên nhân khác tuỳ thuộcvào ngành nghề kinh doanh cụ thể của mỗi doanh nghiệp

Các doanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét từng nguyên nhân đê hạn chếmột cách tối đa nhũng hậu quả xấu có thể xảy ra, đảm bảo cho việc tổ chức huyđộng đầy đủ vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời làm cho hiệu quả sửdụng vốn ngày càng tăng

Trang 24

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI XÍ NGHIỆP THỦY LỢI LA KHÊ-CÔNG TY THỦY LỢI SÔNG ĐÁY

I GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP THỦY LỢI LA KHÊ – CÔNG TY THỦY LỢI SÔNG ĐÁY

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

* Quyết định thành lập Công ty

Do yêu cầu phát triển của sản xuất nông nghiệp, thâm canh tăng vụ, tăngnăng suất cây trồng

Ngày 22/3/1973 UBHC Tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội) đã ra quyết định

số 130 QĐ/UB thành lập Xí nghiệp Thuỷ lợi La Khê - Công ty Thủy lợi SôngĐáy trực thuộc Sở Thuỷ lợi Hà Tây

Do chuyển đổi cơ chế quản lý năm 1981, Công ty được chuyển về trựcthuộc UBND huyện Thanh Oai, bàn giao một phần diện tích vùng Bắc huyện ứngHoà cho Công ty Thuỷ nông Ứng Hoà Tháng 6/1993 theo quyết định của UBNDtỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội) (số 227 QĐ/UB ngày 5/5/1993), Công ty chuyểnđổi trở lại trực thuộc Sở Thuỷ lợi Hà Tây (nay thuộc sở Nông Nghiệp và PhátTriển Nông Thôn Hà Nội)

Khi mới được thành lập do còn nhiều hạn chế về vốn cũng như nguồn nhânlực do đó Công ty còn gặp rất nhiều những khó khăn Bởi vậy, thời điểm mớithành lập quy mô của Công ty còn tương đối nhỏ, nguồn nhân lực còn hạn chế,vốn tự có thấp (nguồn vốn chủ yếu là do Ngân sách Nhà nước cấp) Máy móccũng đã được đầu tư nhưng hầu như đều lạc hậu và cũ Nhưng cùng với sự năngđộng, sáng tạo cũng như mối quan hệ rộng rãi và uy tín của các thành viên tronghội đồng quản trị đã giúp Công ty thực hiện thành công các hoạt động sản xuấtkinh doanh trong lĩnh vực đầy khó khăn này

Nhìn chung trong giai đoạn này Công ty hoạt động vói một bộ máy quản lý

và được tổ chức tương đối đơn giản, gọn nhẹ nhưng đã đem lại hiệu quả cao

Sau những cố gắng không ngừng của tập thể Công ty, có thể nói những

Trang 25

năm sau này đã đánh dấu một bước ngoặt rất lớn đối với sự phát triển của Công

ty Thủy lợi Sông Đáy Đồng thời cùng với đòi hỏi của thị trường, Công ty đã mởrộng hoạt động sản xuất kinh doanh và mang lại nhiều thành công

Như vậy, mặc dù có rất nhiều hạn chế khi mới thành lập nhưng cùng với

sự sáng tạo, nắm bắt kịp thời, nhanh nhạy những thay đổi của thị trường của hộiđồng quản trị và các nhân viên Công ty đã không ngừng giúp Công ty đứng vững

mà còn ngày càng phát triển mạnh mẽ, từng bước khẳng định mình

2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của Công ty

a Chức năng

Công ty Thủy lợi Sông Đáy được thành lập với mục đích chủ yếu là

chuyên ngành tưới tiêu phục vụ cho nền sản xuất Nông Nghiệp

b Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và quy trình sản xuất kinh doanh ở Công ty Thủy lợi Sông Đáy

Công ty Thủy lợi Sông Đáy là một doanh nghiệp Nhà Nước hoạt độngcông ích, là đơn vị dịch vụ phục vụ trồng trọt, khai thác bảo vệ công trình thuỷ lợi

và tưới tiêu do đó quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty khá đơn giản:

Úng – bơm ra

Hạn – bơm vào

c Đặc diểm của Công ty

* Địa điểm Công ty

Công ty thủy lợi Sông Đáy nằm trên địa bàn xã Văn Khê, Hà Đông, HàNội

* Hình thức sở hữu vốn

Công ty Thủy lợi Sông Đáy thuộc hình thức sở hữu Nhà nước

* Những thuận lợi và khó khăn của Công ty

- Thuận lợi

+ Về điều kiện giao thông khá thuận lợi, địa hình

+ Về điều kiện giao thông khá thuận lợi, điạ hình ở khu vực này là đồngbằng tương đối bằng phẳng có độ thấp nhất là +2 và độ cao nhất là +7, dốc từ Bắcxuống Nam và từ Tây sang Đông Diện tích toàn khu vực là 13,491 ha Trong đódiện tích tưới nước là 8,769 ha của 34 hợp tác xã và 3 đơn vị quốc doanh

Trang 26

+ Có nguồn tài nguyên tương đối ổn định, nguồn nước tưới từ Sông Hồngqua cống Liên Mạc vào Sông Nhuệ, nguồn tiêu ra Sông Nhuệ và Sông Đáy.

- Khó khăn

Công ty Thủy lợi Sông Đáy là một doanh nghiệp Nhà nước chuyên ngànhtưới tiêu nước phục vụ cho nền sản xuất Nông Nghiệp, vì vậy Công ty vẫn còngặp nhiều khó khăn như :

 Máy móc thiết bị còn lạc hậu

 Trình độ công nhân còn thấp ,…

Vì vậy, Công ty nên mua sắm thêm các máy móc thiết bị công nghệ cao ,ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, thay thế dần cácmáy móc thiết bị cũ, lạc hậu để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mang lạinguồn thu lớn cho Công ty

3 Tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức kinh doanh của Công ty

a Đứng đầu là ban giám đốc

Ban giám đốc có nhiệm vụ điều hành và quản lý các hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty, do đó theo chức năng và nhiệm vụ cụ thể của Công ty đã

bố trí thì Ban giám đốc gồm 3 người , trong đó có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.Chức năng ,nhiệm vụ của từng người cụ thể như sau:

Có nhiệm vụ nhận vốn, đất đai, tài nguyên, tài sản và các nguồn lực doNhà nước giao để quản lý Sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ mà Nhà nước giaocho Công ty, sử dụng và phát triển vốn

Xây dựng chiến lược phát triển kế hoạch dài hạn hàng năm của Công ty Đồng thời xây dựng phương án đầu tư , đề án tổ chức quản lý nhằm trình lên các

cơ quan, ban ngành có thẩm quyền

Tổ chức điều hành hoạt động của Công ty

Ban hành các định mức kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiềnlương phù hợp với quy định của Nhà nước

b Các phòng ban chức năng

- Phòng tổ chức hành chính lao động và tiền lương

Có chức năng giúp giám đốc quản lý công tác tổ chức, lao động tiền lươnghành chính và quản trị

Trang 27

Về tổ chức lao động và tiền lương, quản lý bộ máy tổ chức và số lao độngđịnh biên được duyệt ở toàn Công ty, nghiên cứu tổ chức quản lý đảm bảo hoànthành nhiệm vụ được giao có hiệu quả kinh tế.

Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên chức và hồ sơ cán bộ công nhânviên chức theo chế độ hiện hành

Nghiên cứu và xây dựng định mức lao động và tiền lương, hàng năm lập

kế hoạch lao động và đăng ký với cơ quan có thẩm quyền xét duyệt Cùng cácphòng ban liên quan nghiên cứu, cải thiện điều kiện làm việc công tác phòng hộ

- Phòng quản lý nước và công trình (tưới tiêu và cơ điện)

Giúp ban giám đốc quản lý nước, quản lý và bảo vệ công trình cơ điện.Quản lý nước lập kế hoạch tưới tiêu nước, kế hoạch dùng điện từng vụ, cảnăm thông qua phòng kế hoạch tổng hợp, giúp ban giám đốc trình cấp trên xétduyệt, chỉ đạo các đơn vị trực tiếp quản lý (cụm, tổ công nhân trạm bơm La Khê)thực hiện kế hoạch đó, lập quy trình vận hành hệ thống trình cấp có thẩm quyền,theo dõi thực hiện và bổ xung quy trình

Điều hành hệ thống tưới tiêu, điều hoà phân phối nước bằng điện thoạihoặc bằng vi tính đáp ứng yêu cầu sản xuất kịp thời vụ, phòng chống lụt bão ,thường trực tổng hợp tình hình chống lụt bão úng

Hàng năm vào từng thời vụ phải sơ kết, kết quả tưới tiêu phục vụ sản xuấttưới tiêu khoa học, các biện pháp tưới tiêu có hiệu quả

Hướng dẫn và tổ chức quan sát khí tượng thuỷ văn, đo đại lượng mưa, chấtlượng nước điều khiển hệ thống công trình bằng các phương tiện hiện đại tiêntiến, và tiến tới tự động hoá về việc điều khiển hệ thống công trình

Trang 28

Về quản lý và bảo vệ công trình : Căn cứ vào quy phạm quản lý vận hànhcông trình trong hệ thống trình cấp có thẩm quyền xét duyệt và vận hành theo quyđịnh đó.

Hướng dẫn chỉ đạo các đơn vị quản lý, kiểm tra hàng ngày, kiểm tra định

kỳ trước và sau lũ theo dõi diễn biến công trình và biện pháp sử dụng kịp thờihoặc đưa ra kế hoạch sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn

Trực tiếp chỉ đạo xử lý vi phạm công trình, máy móc thiết bị, nghiên cứucải tiến các biện pháp quản lý, từng bước điện khí hoá, tự động hoá vận hành máymóc thiết bị

Tham gia quản lý nước và xây dựng bổ sung quy hoạch hệ thống, nghiêncứu cải tiến công trình máy móc, thiết bị công trình

Giám sát thi công sửa chữa thường xuyên công trình thuỷ lợi Giúp bangiám đốc Công ty thực hiện công tác bảo vệ công trình, tổ chức mạng lưới pháthiện các hiện tượng vi phạm , quy định bảo vệ công trình , tổ chức thanh tra ,kiểm tra vi phạm báo cáo cấp trên, chính quyền xử lý kịp thời, hướng dẫn bảo vệcông trình quan hệ chặt chẽ với ngành an ninh, tổ chức an ninh địa phương

Về công tác điện : Xây dựng quy trình vận hành cơ điện các trạm bơmthuộc hệ thống, hướng dẫn các đơn vị quản lý, vận hành, sưả chữa, cơ điện, lập

kế hoạch sửa chữa cơ điện từng vụ, năm, trực tiếp xử lý, hướng dẫn, xây dựngvận hành cơ điện

- Phòng kỹ thuật

Có chức năng là giúp ban giám đốc Công ty về thực hiện kỹ thuật

Theo dõi xây dựng, bổ sung quy hoạch hệ thống công trình thuỷ lợi, khảosát địa hình, địa chất (nếu không đủ khả năng thì thuê ngoài) Thiết kế sửachữa thường xuyên công trình, máy móc thiết bị và thiết kế sửa chữa lớn cáccông trình phù hợp với khả năng kỹ thuật của Công ty

Theo dõi công tác khoa học kỹ thuật của Công ty, giúp giám đốc Công tyxét duyệt đề án kỹ thuật, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, việc áp dụng khoa học kỹthuật và công nghệ mới

Trang 29

- Phòng kinh tế (Kế hoạch ,tài vụ thống kê)

Giúp ban giám đốc Công ty thực hiện công tác kế hoạch, vật tư thống kê,công tác tài vụ của Công ty

Lập kế hoạch tài chính của Công ty, tổ chức chỉ đạo mạng lưới kế toánhướng dẫn các đơn vị trực tiếp quản lý thực hiện các chế độ kế toán và chính sáchtài chính của Nhà nước

Giúp ban giám đốc Công ty quản lý sử dụng vốn sản xuất kinh doanh và cótrách nhiệm bảo toàn vốn được giao

Theo dõi chặt chẽ tình hình thu, chi, sản xuất của công ty, kịp thời nắm bắtthị trường Chỉ đạo các đơn vị trực tiếp quản lý, thực hiện các chỉ tiêu kế hoạchđược giao, chi phí tiết kiệm ,đúng chính sách của Nhà nước

Nghiên cứu đổi mới phương thức quản lý kinh tế, tăng cường quan hệ vớicác ngành hữu quan xây dựng các mức chi phí trình cấp trên có thẩm quyền xétduyệt và tổ chức theo mức được duyệt

Tổng hợp kế hoạch của các đơn vị trực tiếp quản lý, xây dựng kế hoạch vụ,

cả năm, kế hoạch dài hạn trình cấp trên duyệt

Chỉ đạo các đơn vị trực tiếp quản lý thực hiện kế hoạch duyệt Cùng cácphòng ban có liên quan tổ chức tốt, chức năng cung ứng vật tư thiết bị đáp ứngyêu cầu vận hành tu sửa bảo dưỡng

Tham gia xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật, sử dụng vật tư và tổchức giao khoán cho các đơn vị trực tiếp quản lý, thực hiện

- Cơ sở trực tiếp sản xuất :

Để thực hiện đầy đủ yêu cầu và nhiệm vụ của hoạt động sản xuất kinhdoanh phù hợp với đặc điểm tình hình kinh tế của Công ty do đó Công ty chiathành bộ phận sản xuất kinh doanh như sau:

+ Tổ công nhân trạm bơm La Khê :

Nhiệm vụ là vận hành công trình theo đúng quy trình kỹ thuật và theo lệnhđiều hành của giám đốc Công ty

Kiểm tra công trình hàng ngày và định mức nước trước, trong và sau khi lũphát hiện các hiện tượng hư hỏng và diễn biến công trình đề xuất biện pháp xử lýhoặc đưa vào kế hoạch sửa chữa

Trang 30

+ Cụm quản lý thủy nông :

Là đơn vị trực tiếp sản xuất của công ty Cụm quản lý thuỷ nông là đại diệncho Công ty trong lĩnh vực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình ở một vùngnhất định vừa là nhịp cầu nối liền đơn vị cấp nước và đơn vị dùng nước

Nhiệm vụ chính của cụm thuỷ nông là quản lý và vận hành các công trìnhthuỷ lợi hiện có như cầu, cống, kênh, mương và các trạm bơm trong phạm vicông ty giao cho đúng quy trình kỹ thuật nhằm phát huy hiệu quả cao nhất Đểphục vụ việc tưới tiêu đầy đủ kịp thời góp phần tăng năng suất nông nghiệp ngàymột cao hơn

Thường xuyên kiểm tra phát hiện kịp thời hư hỏng các công trình đồngthời lập kế hoạch hàng năm, hàng vụ và báo cáo với Công ty kịp thời

Có trách nhiệm dẫn nước từ kênh chính đến kênh cấp 3 về mặt ruộng.Trong mỗi đợt bơm tưới nước phải thường xuyên kiểm tra lòng kênh dẫn nước ,vớt rác và vật cản làm cản dòng chảy trên kênh

Có trách nhiệm quan hệ chặt chẽ với các đội thuỷ nông, các hợp tác xã đểphát hiện tình hình úng hoặc có các yếu tố khác của địa phương để báo cáo kịpthời cho công ty theo định kỳ hoặc đột xuất

Có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết các hợp đồngtưới tiêu theo đúng quy định của Nhà nước

Đối với việc nạo vét kênh mương khi đã có kế hoạch tu sửa thì có tráchnhiệm khảo sát trên bản vẽ lập bảng tính khối lượng và trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt

- Mối quan hệ giữa ban giám đốc với phòng ban và các đơn vị sản xuấtđược thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 31

Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty Thủy lợi Sông Đáy

Ghi chú :

Mối quan hệ trực tuyến và quyết định

Mối quan hệ không trực tuyến quyết định

(Khi được Giám đốc uỷ quyền mới có quyết định)

Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông ThônGiám Đốc

Phòng Kỹ Thuật

Phòng Hành Chính

Phòng Kinh Tế

Phòng QL Công

Cơ sở trực tiếp sản xuất

Cụm

QL Bình Đà

Cụm QLThanh Thuỳ

Cụm QLCát Động

Cụm QLCao Xá

Cụm QLKhê Tang

Cụm QLPhù Bật

Trang 32

Khi có chủ trương lớn và có sự phân công của ban giám đốc xuống cơ sởtrực tiếp chỉ đạo để thực hiện nhiệm vụ trung tâm thì các đơn vị cơ sở phải chấphành ý kiến cuả đồng chí phó giám đốc.

Nhìn chung bộ máy tổ chức sản xuất cuả Công ty Thủy lợi Sông Đáy là tổchức hợp lý các phòng ban trong cơ quan chức năng có quan hệ chặt chẽ với cáccấp lãnh đạo, trực tiếp điều hành trợ giúp giám đốc, phó giám đốc để thực hiệncác kế hoạh về sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao

II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA XÍ NGHIỆP THỦY LỢI LA KHÊ

- CÔNG TY THỦY LỢI SÔNG ĐÁY

1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian qua

Nhờ sự năng động sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất kinh doanh, thay thế dần các máy móc thiết bị cũ, lạc hậu bằng các loại máymóc thiết bị khoa học công nghệ hiện đại, để nâng cao hiệu quả sản xuất Tìnhhình hoạt động kinh doanh của Công ty Thủy lợi Sông Đáy trong thời gian qua đãđạt được những kết quả đáng khích lệ

Công ty đã mạnh dạn đầu tư mua sắm những máy móc trang thiết bị côngnghệ cao, nhằm đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, hoàn chỉnh các giai đoạn mở rộngsản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế cho Công ty

Bên cạnh đó, Công ty đã nhanh chóng cơ cấu, sắp xếp lại các phòng ban ,

sử dụng nhiều biện pháp quản lý, nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên củaCông ty,…Với sự giúp đỡ của các ban ngành và sự năng động sáng tạo trongkinh doanh nên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tương đối hiệu quả ,biểu hiện qua các chỉ tiêu sau đây:

Trang 33

Bảng 1 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuả Công ty

Thủy lợi Sông Đáy

4.Thu nhập

bình quân 0,810 1,200 1,500 0,390 48,15 0,300 25,00

Nguồn :Báo cáo tài chính của Công ty Thủy lợi Sông Đáy năm 2006, 2007, 2008

Như vậy, bảng trên cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công tytương đối ổn định Doanh thu tăng đều đặn qua các năm, thu nhập bình quân đầungười cũng ngày một tăng, có đủ việc làm, đảo bảo đời sống vật chất cho cán bộcông nhân của Công ty

Công ty Thủy lợi Sông Đáy đã đạt được những kết quả trên bên cạnhnguyên nhân chủ yếu là do Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý tốt và có côngnhân viên lành nghề, chuyên nghiệp đã đem lại những hiệu quả cao cho Công ty

- Về sự thuận lợi của thị trường : ngày nay với quá trình CNH-HĐH mạnh

mẽ kéo theo đó là quá trình đô thị hoá nhanh chóng Nhờ nắm bắt được xu thếphát triển của thời đại, cũng như sự phát triển thuận lợi của thị trường thời cuộc

là những nhân tố không nhỏ tạo nên kết quả đáng khích lệ trên

- Về đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty : là đã và đang đáp ứngđược nhu cầu của thị trường và người tiêu dùng

Cũng từ bảng số liệu tính toán trên cho thấy tốc độ tăng trưởng của lãithuần, nộp Ngân sách Nhà nước của Công ty tăng qua các năm Điều này chothấy Công ty đang dần dần nâng cao hiệu quả kinh doanh làm lợi cho Công ty ,Nhà nước Đây là tín hiệu đáng mừng cho sự phát triển của Công ty và là một lợithế cho Công ty vì nó tăng dần nguồn vốn cho Công ty để mở rộng kinh doanh

Trang 34

Ta có thể tính chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ như sau:

- Hệ số nợ của Công ty có những biến động bất thường Có thể nói hệ số

nợ năm 2006, 2007 là tương đối cao so với tỷ số trung bình của ngành Tuynhiên, năm 2008 do tốc độ tăng của các khoản nợ ngắn hạn nhỏ hơn tài sản nên tỷ

số nợ năm 2008 giảm xuống chỉ còn 0,26 thấp hơn tỷ số trung bình ngành

Điều này đảm bảo hơn cho Công ty tránh rơi vào tình trạng mất khả năngthanh toán, đảm bảo lòng tin cho các chủ nợ nhưng sẽ lại là bất lợi cho chủ doanhnghiệp nếu đồng vốn được sử dụng có khả năng sinh lời cao

- Khả năng thanh toán hiện hành tại thời điểm năm 2008 tăng mạnh so vớinăm 2006 và 2007 Điều này cho phép chúng ta nhận định khả năng thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn của Công ty là khả quan

Nói chung tình hình tài chính của Công ty tương đối ổn định

Ngày đăng: 14/12/2021, 18:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Hoài Phương - Phạm Văn Trường - Đoàn Hoài Đức - Lê Quang Đức (Nhà xuất bản LĐXH – 2007), Giáo trình tài chính doanh nghiệp – Trường Cao đẳng KTTT Thương Mại Khác
2. Lý thuyết Tài Chính (NXB Tài Chính năm 2005) - Học viện Tài Chính 3. Nguyễn Hải Sản (xuất bản 2007) ,Quản trị tài chính Khác
7. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Thủy lợi Sông Đáy Khác
8. Báo cáo Tài Chính của Công ty thủy lợi Sông Đáy năm 2006, 2007, 2008 Khác
9. Kế hoạch phát triển của Xí nghiệp Thủy lợi La Khê – Công ty Thủy lợi Sông Đáy 2009 - 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty Thủy lợi Sông Đáy - Đồ án tốt nghiệp sử dụng vốn tại xí nghiệp thủy lợi la khê – công ty thủy lợi sông đáy
Sơ đồ t ổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty Thủy lợi Sông Đáy (Trang 31)
Bảng 5 : Bảng số liệu tài chính cuả Công ty Thủy lợi Sông Đáy - Đồ án tốt nghiệp sử dụng vốn tại xí nghiệp thủy lợi la khê – công ty thủy lợi sông đáy
Bảng 5 Bảng số liệu tài chính cuả Công ty Thủy lợi Sông Đáy (Trang 37)
Bảng 6 : Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn cuả Công ty Thủy lợi Sông Đáy - Đồ án tốt nghiệp sử dụng vốn tại xí nghiệp thủy lợi la khê – công ty thủy lợi sông đáy
Bảng 6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn cuả Công ty Thủy lợi Sông Đáy (Trang 39)
Bảng phân tích cho thấy trong 3 năm gần đây, vốn ngắn hạn bình quân tương đối ổn định và có chiều hướng tăng lên - Đồ án tốt nghiệp sử dụng vốn tại xí nghiệp thủy lợi la khê – công ty thủy lợi sông đáy
Bảng ph ân tích cho thấy trong 3 năm gần đây, vốn ngắn hạn bình quân tương đối ổn định và có chiều hướng tăng lên (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w