hình thức tín dụng bằng uy tín tức là ngân hàng bằng uy tín cùng khả năng tài chính đứng ra bảo đảm trách nhiệm của khách hàng trong một nghiệp vụ kinh doanh nào đó.. Ở Việt nam hiện nay
Trang 1Ta có:
1 , 1 35 , 0 1 000
100 35
, 0 1 000 000 1
10
=
⎥⎦
⎤
⎢⎣
− +
×
⎥⎦
⎤
⎢⎣
=
Bảng 7.5 Phân tích lãi và vốn gốc theo phương pháp trả tăng hoặc giảm
đều mỗi kỳ, trả vào đầu kỳ, vốn chưa thu hồi hết
Bảng 7.5 Phân tích lãi và vốn gốc theo phương pháp trả tăng hoặc giảm
đều mỗi kỳ, trả vào đầu kỳ, vốn chưa thu hồi hết
Kỳ hạn Giá trị tài sản Thanh toán Số tiền Tiền lãi Vốn gốc Giá trị tài sản Giá trị tài sản còn lại còn lại
(3.2) Tiền thuê trả vào cuối kỳ:
Ta có công thức:
⎢⎣
− +
×
⎥⎦
⎤
⎢⎣
n
k i
1
k i
1 S
i 1 V PMT
Trong đó:
PMT Tiền thuê trả mỗi kỳ
V Tổng giá trị tài trợ
i Lãi suất mỗi kỳ
S Giá trị còn lại cuối kỳ tài trợ
k Hệ số tăng hoặc giảm giữa các định kỳ
k > 1 thì tiền thuê thanh toán tăng dần
k < 1 thì tiền thuê thanh toán giảm dần
Trang 2Cũng xét ví dụ 4, ta có
1 , 1 35 , 0 1 000
100 35
, 0 1 000 000 1
10
=
⎥⎦
⎤
⎢⎣
− +
×
⎥⎦
⎤
⎢⎣
=
Bảng 7.6 Phân tích lãi và vốn gốc theo phương pháp trả tăng hoặc giảm đều mỗi
kỳ,
Bảng 7.6 Phân tích lãi và vốn gốc theo phương pháp trả tăng hoặc giảm đều mỗi
kỳ, trả vào đầu kỳ, vốn chưa thu hồi hết
Kỳ hạn Giá trị tài sản Thanh toán Số tiền Tiền lãi Vốn gốc Giá trị tài sản Giá trị tài sản còn lại còn lại
1 1.000.000 72.002 35.000 37.002 962.998
2 962.998 79.202 33.705 45.497 917.500
3 917.500 87.123 32.113 55.010 862.490
4 862.490 95.835 30.187 65.648 796.843
(4) Khách hàng trả trườc một phần giá trị tài sản cuối kỳ chưa thu hồi hết vốn tài trợ:
(4.1) Tiền thuê trả vào đầu kỳ:
Ta có công thức
⎢⎣
×
⎥⎦
⎤
⎢⎣
1 i
1
i S
i 1 F
V
n
Trong đó:
PMT Tiền thuê trả mỗi kỳ
V Tổng giá trị tài trợ
i Lãi suất mỗi kỳ
S Giá trị còn lại cuối kỳ tài trợ
F Số tiền khách hàng phải trả trước
Trang 3Xét ví dụ 3, giả sử đầu thời hạn tài trợ khách hàng phải trả trước 20% trị giá tài sản thì
Xét ví dụ 3, giả sử đầu thời hạn tài trợ khách hàng phải trả trước 20% trị giá tài sản thì
F = 20% x 1.000.000 = 200.000
03 , 0 000 100 03
, 0 1 000 200 000
000
1
8
=
⎥⎦
⎤
⎢⎣
×
⎥⎦
⎤
⎢⎣
=
Bảng 7.7 Phân tích lãi và vốn gốc theo phương pháp trả đều mỗi kỳ, trả
vào đầu kỳ, khách hàng trả trước một phần, vốn chưa thu hồi hết Bảng 7.7 Phân tích lãi và vốn gốc theo phương pháp trả đều mỗi kỳ, trả
vào đầu kỳ, khách hàng trả trước một phần, vốn chưa thu hồi hết
Định kỳ Giá trị tài sản Thanh toán Số tiền Lãi Lãi Vốn Vốn gốc gốc Giá trị tài sản Giá trị tài sản còn lại còn lại
(4.2) Tiền thuê trả vào cuối kỳ:
Ta có công thức
⎢⎣
×
⎥⎦
⎤
⎢⎣
=
1 i
1
i S
i 1 F
V
n
Trong đó:
PMT Tiền thuê trả mỗi kỳ
V Tổng giá trị tài trợ
i Lãi suất mỗi kỳ
S Giá trị còn lại cuối kỳ tài trợ
F Số tiền khách hàng phải trả trước
Xét ví dụ 3, giả sử đầu thời hạn tài trợ khách hàng phải trả trước 20% trị giá tài sản
ta có:
Trang 4
F = 20% x 1.000.000 = 200.000
03 , 0 000 100 03
, 0 1 000 200 000
000 1
8
=
⎥⎦
⎤
⎢⎣
×
⎥⎦
⎤
⎢⎣
=
Bảng 7.8 Phân tích lãi và vốn gốc theo phương pháp trả đều mỗi kỳ, trả vào đầu kỳ, khách hàng trả trước một phần, vốn chưa thu hồi hết Bảng 7.8 Phân tích lãi và vốn gốc theo phương pháp trả đều mỗi kỳ, trả
vào đầu kỳ, khách hàng trả trước một phần, vốn chưa thu hồi hết
Định kỳ Giá trị tài sản thanh toán Số tiền Lãi Lãi Vốn Vốn gốc gốc Giá trị tài sản Giá trị tài sản còn lại còn lại
Trên đây là những kỹ thuật tính toán thông dụng thường gặp trong trường hợp thuê mua Tuy nhiên, trên thực tế, do khách hàng có nhiều nhu cầu trả nợ khác nhau cho nên còn có nhiều cách tính tiền thuê khác Chẳng hạn, khách hàng muồn trả phần vốn gốc đều đặn giữa các kỳ, hoặc khách hàng trả nợ trước hạn… Trong trường hợp như vậy, ngân hàng sẽ áp dụng những cách thức tính toán phù hợp khác
II BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
1 Khái quát chung về bảo lãnh ngân hàng
Hình thức tín dụng bằng tiền ra đời gắn liền với sự hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại Tuy nhiên, bảo lãnh hay còn gọi là tín dụng uy tín chỉ ra đời cách đây vài chục năm và là một trong những hình thức tiêu biểu cho nghiệp vụ ngân hàng hiện đại Ngày nay trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế, bảo lãnh ngân hàng lại càng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy lưu thông vốn cũng như hàng hoá trên phạm vi quốc tế Vì thế, phát triển loại hình nghiệp vụ này là một hướng đi quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
Nếu như cho thuê tài chính là hình thức tín dụng bằng tài sản theo đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho khách hàng với tư cách là vốn vay thì bảo lãnh là
Trang 5hình thức tín dụng bằng uy tín tức là ngân hàng bằng uy tín cùng khả năng tài chính đứng ra bảo đảm trách nhiệm của khách hàng trong một nghiệp vụ kinh doanh nào đó Nhờ đó khách hàng có thể thực hiện được công việc đó mà đáng ra để thực hiện nó khách hàng phải có một khoản vốn nhất định
hình thức tín dụng bằng uy tín tức là ngân hàng bằng uy tín cùng khả năng tài chính đứng ra bảo đảm trách nhiệm của khách hàng trong một nghiệp vụ kinh doanh nào đó Nhờ đó khách hàng có thể thực hiện được công việc đó mà đáng ra để thực hiện nó khách hàng phải có một khoản vốn nhất định
Ở Việt nam hiện nay, theo cách hiểu thông thường thì bảo lãnh là một trong những nghiệp vụ ngân hàng theo đó ngân hàng bảo lãnh cam kết chịu trách nhiệm trả tiền thay cho bên được bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh không thực hiện đúng và đủ các nghĩa vụ đã thoả thuận với bên yêu cầu bảo lãnh và được quy định cụ thể trong thư bảo lãnh
Ở Việt nam hiện nay, theo cách hiểu thông thường thì bảo lãnh là một trong những nghiệp vụ ngân hàng theo đó ngân hàng bảo lãnh cam kết chịu trách nhiệm trả tiền thay cho bên được bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh không thực hiện đúng và đủ các nghĩa vụ đã thoả thuận với bên yêu cầu bảo lãnh và được quy định cụ thể trong thư bảo lãnh
Mô hình 7.9 Khái quát quan hệ bảo lãnh
Ngân hàng
Người thụ hưởng bảo
lãnh Người được bảo lãnh
(2) (3)
(1)
Trong đó:
(1) Hợp đồng gốc
(1) Hợp đồng gốc
(2) Hợp đồng bảo lãnh
(2) Hợp đồng bảo lãnh
(3) Cam kết bảo lãnh (hay còn gọi là văn bản bảo lãnh)
(3) Cam kết bảo lãnh (hay còn gọi là văn bản bảo lãnh)
Trong nghiệp vụ bảo lãnh thông thường ít nhất phải có các bên:
- Người bảo lãnh: thông thường là các ngân hàng hoặc các định chế tài
chính khác hoặc các công ty lớn có khả năng tài chính ổn định - Người bảo lãnh: thông thường là các ngân hàng hoặc các định chế tài
chính khác hoặc các công ty lớn có khả năng tài chính ổn định
- Người được bảo lãnh: là người yêu cầu được bảo lãnh để họ có thể tham
gia một quan hệ kinh tế nào đó - Người được bảo lãnh: là người yêu cầu được bảo lãnh để họ có thể tham
gia một quan hệ kinh tế nào đó
- Người thụ hưởng bảo lãnh: là người được ngân hàng bảo đảm quyền lợi khi
tham gia quan hệ kinh tế với người được bảo lãnh trong trường hợp phía đối tác vi phạm cam kết
- Người thụ hưởng bảo lãnh: là người được ngân hàng bảo đảm quyền lợi khi
tham gia quan hệ kinh tế với người được bảo lãnh trong trường hợp phía đối tác vi phạm cam kết
Tuy nhiên trên thực tế, các bên tham gia quan hệ kinh tế thường nhiều hơn
ba Tuy nhiên trên thực tế, các bên tham gia quan hệ kinh tế thường nhiều hơn
ba
2 C
2 Công dụng chủ yếu của bảo lãnh
• Đối với người được bảo lãnh thì bảo lãnh là một điều kiện tài chính để họ có thể tham gia và thực hiện hợp đồng kinh tế Trong điều kiện không đủ vốn nhưng cũng không đủ điều kiện vay ngân hàng thì bảo lãnh là một hình thức đảm bảo cho những chủ thể có đủ năng lực kinh doanh tham gia vào các quan hệ kinh tế