1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thống Kê Học - Phương Pháp Chỉ Số (Phần 1) part 6 pdf

5 227 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 84,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống chỉ số phát triển: Trên cơ sở của phương trình kinh tế phản ánh mối quan hệ tích số của các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc cuối cùng thì sẽ xây dựng

Trang 1

7.2.3 Hệ thống chỉ số:

""

Chương 7 Phương pháp chỉ số

7.2.3.1 Khái niệm: Hệ thống chỉ số là phương trình kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa các nhân tố cấu thành nên tổng thể phức tạp qua thời gian hoặc không gian

Cơ sở để xác định hệ thống chỉ số bao gồm:

-Mục đích yêu cầu phân tích

-Tính chất của các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thống kê, giữa các hiện

tượng cấu thành nên tổng thể phức tạp

-Tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu và tính chất của tổng thể phức tạp

-Tính chất lịch sử của đối tượng quản lý

Để phân tích đánh giá tình hình biến động của tổng thể phức tạp và tìm các

nguyên nhân ảnh hưởng đến nó thì phải phân biệt các loại hệ thống chỉ số sau đây:

a Hệ thống chỉ số phát triển:

Trên cơ sở của phương trình kinh tế phản ánh mối quan hệ tích số của các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc cuối cùng thì sẽ xây dựng được một hệ thống chỉ số phát triển như sau:

ti – chỉ số phát triển liên hoàn

Tn – chỉ số phát triển định gốc cuối kỳ

Ví dụ: Ta có một dãy mức độ tuyệt đối yi (i = 1,n ), và tích Tn:

Tn= (y2/y1) (y3/y2) (yn/yn-1) = yn/y1 (ĐVT: lần, %)

(y 2 /y 1 ) , (y 3 /y 2 ) , ., (y n /y n-1 ) : Các chỉ số phản ánh sự biến động của hiện

tượng qua từng khoảng cách thời gian của kỳ nghiên cứu

yn/y1: Chỉ số phản ánh sự biến động của hiện tượng qua khoảng cách thời gian dài của kỳ nghiên cứu

Sự biến động tuyệt đối của hệ thống chỉ số được xác định bằng phương trình

kinh tế như sau: Tổng của các chênh lệch tuyệt đối bằng chênh lệch tuyệt đối định

gốc cuối cùng

(y2 – y1) + (y3 – y2) + + (yn – yn-1) = yn – y1

Trang 2

hay i = n

""

Chương 7 Phương pháp chỉ số

i : Mức độ tăng hoặc giảm của hiện tượng nghiên cứu qua từng khoảng cách

thời gian nhất định

n : Mức độ chênh lệch tuyệt đối (+ ; - ) của hiện tượng nghiên cứu qua khoảng cách thời gian dài

*Chú ý: Hệ thống chỉ số này phản ánh tình hình biến động của dãy số thời gian

Ví dụ: phân tích tình hình biến động giá bán của cửa hàng trong 5 năm bằng hệ thống chỉ số phát triển giá với giả thiết như sau: Đơn giá bán từng loại hàng hóa trong từng năm một: P1, P2, P3, P4, P5, số lượng bán năm thứ năm là q5

p2q5 p3q5 p4q5 p5q5p5q5

x x x =

p1q5 p2q5 p3q5 p4q5 p1q5

Các chỉ số ở vế trái phản ánh tình hình giá bán biến động qua từng năm

Chỉ số bên vế phải phản ánh tình hình giá bán biến động qua 5 năm

Chênh lệch tuyệt đối:

(p2q5 - p1q5)+(p3q5 - p2q5)+(p4q5 - p3q5)+(p5q5 - p4q5) =(p5q5 - p1q5)

Các độ lệch trong từng dấu ngoặc bên vế trái phản ánh mức độ tăng hoặc giảm doanh số bán qua từng năm do sự biến động của giá bán

Vế phải phản ánh mức độ tăng hoặc giảm doanh số bán qua 5 năm do sự biến động

của giá bán

b Hệ thống chỉ số phát triển và chỉ số kế hoạch:

Cơ sở để xác định hệ thống chỉ số này là phương trình kinh tế phản ánh tốc

độ phát triển bằng tích của tốc độ phát triển nhiệm vụ kế hoạch với trình độ thực

hiện kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu

t = tnhiện vụ x tkh

hay = x

Trang 3

y0 y0 yk

""

Chương 7 Phương pháp chỉ số

(Chỉ số phát triển = chỉ số nhiệm vụ kế hoạch x chỉ số thực hiện kế hoạch)

Chênh lệch tuyệt đối:

y1 – y0 = (yk – y0) + (y1 – yk)

*Chú ý: Khi nghiên cứu mối quan hệ này đối với một tổng thể phức tạp thì phải chú ý đến quyền số của chỉ số nhiệm vụ kế hoạch và chỉ số thực hiện kế hoạch

Cơ sở để xác định chỉ số chung của nhiệm vụ kế hoạch và thực hiện kế hoạch bao gồm:

- Phương pháp xác định số tương đối kế hoạch và thực hiện kế hoạch

- Tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu

- Phương pháp xác định quyền số của chỉ số phát triển chung

*Khi phân tích sự biến động nhiệm vụ kế hoạch của chỉ tiêu chất lượng cấu

thành nên tổng thể phức tạp thì quyền số là chỉ tiêu số lượng có liên quan được cố định ở kỳ báo cáo

Iynv =

Iynv : Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch của chỉ tiêu chất lượng

n1 : chỉ tiêu số lượng có liên quan

Chênh lệch tuyệt đối:

Ví dụ: Xác định nhiệm vụ kế hoạch về giá thành của nhà máyở kỳ kế hoạch

so với kỳ gốc bằng chỉ số nhiệm vụ kế hoạch giá thành như sau:

Iznv =

Trang 4

""

Chương 7 Phương pháp chỉ số

*Khi nghiên cứu trình độ thực hiện kế hoạch của chỉ tiêu chất lượng cấu thành nên tổng thể phức tạp thì quyền số là chỉ tiêu số lượng có liên quan được cố

định ở kỳ báo cáo:

Iyk =

Chênh lệch tuyệt đối:

Iyk : Chỉ số thực hiện kế hoạch của chỉ tiêu chất lượng

Ví dụ: Đánh giá trình độ thực hiện kế hoạch về giá thành của doanh nghiệp bằng chỉ số chung như sau:

Izk =

Ví dụ: Phân tích tình hình biến động giá thành của doanh nghiệp ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc và tìm mức độ ảnh hưởng của nhiệm vụ kế hoạch và trình độ thực

hiện kế hoạch giá thành bằng hệ thống chỉ số như sau:

=

x

z0q1 z0q1

z = znv + zk

*Đối với chỉ tiêu số lượng: Khi nghiên cứu nhiệm vụ kế hoạch của chỉ tiêu số lượng cấu thành nên tổng thể phức tạp thì quyền số là chỉ tiêu chất lượng có liên

quan cố định ở kỳ kế hoạch

Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch của chỉ tiêu số lượng:

Innv =

Trang 5

""

Chương 7 Phương pháp chỉ số

Ví dụ: Xác định nhiệm vụ kế hoạch lượng bán của cửa hàng bằng chỉ số nhiệm vụ kế hoạch như sau:

Iqnv =

* Khi đánh giá trình độ thực hiện kế hoạch của chỉ tiêu số lượng cấu thành nên tổng thể phức tạp thì quyền số là chỉ tiêu chất lượng có liên quan cố định ở kỳ kế hoạch

Chỉ số thực hiện kế hoạch của chỉ tiêu số lượng:

Ink =

Ví dụ: Xác định trình độ thực hiện kế hoạch bán hàng của một công ty thương

mại bằng chỉ số như sau::

Iqk =

Hệ thống chỉ số phát triển và chỉ số kế hoạch của chỉ tiêu số lượng được thể hiện như sau:

=

x

nyk ny

Ngày đăng: 10/07/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w