Tốc độ phát triển: Là một số tương đối thường được biểu hiện bằng lần hoặc % phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian.. Tốc độ phát triển từng kỳ liên hoàn: Ch
Trang 1Chỉ tiêu này phản ánh lượng tăng (giảm) tuyệt đối điển hình của hiện tượng trong cả thời kỳ nghiên cứu:
6.2.3 Tốc độ phát triển:
Là một số tương đối (thường được biểu hiện bằng lần hoặc %) phản ánh tốc độ và
xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian (tuỳ theo mục đích nghiên cứu ta
có tốc độ phát triển sau đây:)
a Tốc độ phát triển từng kỳ (liên hoàn):
Chỉ tiêu này phản ánh hiện tượng đã phát triển với tốc độ phát triển cụ thể là
bao nhiêu qua 2 kỳ liền nhau:
* Nhận xét: dãy số thời gian có n mức độ, chỉ có thể tính được nhiều nhất là (n-1) tốc độ phát triển từng kỳ
b Tốc độ phát triển định gốc: chỉ tiêu này đánh giá nhịp độ phát triển của
hiện tượng nghiên cứu qua 1 thời gian dài
* Mối quan hệ giữa K và k: tích số của các tốc độ phát triển từng kỳ bằng tốc
độ phát triển định gốc
c Tốc độ phát triển trung bình:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ phát triển điển hình của hiện tượng trong cả thời
kỳ nghiên cứu:
n 1
i 1
k i
n 1
y
y
n
1
(lần hoặc %)
105
Trang 26.2.4 Tốc độ tăng hoặc giảm:
Là chỉ tiêu cho thấy nhịp độ tăng trưởng của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian
a Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn (từng kỳ):
Chỉ tiêu này phản ánh hiện tượng đã tăng (hoặc giảm) với tốc độ là bao nhiêu qua 2 thời kỳ nghiên cứu liền nhau
y – y
yi-1 yi-1
b Tốc độ tăng giảm định gốc:
Chỉ tiêu này phản ánh hiện tượng đã tăng (hoặc giảm) với tốc độ là bao nhiêu qua 1 thời gian dài
yiy
1
hoặc b = K –100 (%)
c Tốc độ tăng (giảm) trung bình:
Chỉ tiêu này cho thấy nhịp độ tăng (giảm) điển hình của hiện tượng trong cả thời kỳ nghiên cứu
6.2.5 Trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm):
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá trị số tuyệt đối tương ứng với 1% của tốc độ
tăng (hoặc giảm) từng kỳ
c
y
yi yi
1 yi
1
(ĐVT trùng với ĐVT của lượng biến)
Trang 36.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HIỆN
TƯỢNG:
6.3.1 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian:
Phương pháp này được sử dụng khi 1 dãy số thời kỳ có khoảng cách thời gian
tương đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó chưa phản ánh được xu hướng biến động của hiện tượng
Ví dụ: có tài liệu về sản lượng hàng tháng của năm 1999 ở 1 xí nghiệp như sau:
Bảng 6.5
Tháng
1
2
3
4
5
6
Sản lượng (1.000 tấn) 40,4 36,8 40,6 38,0 42,2 48,5
Tháng
7
8
9
10
11
12
Sản lượng (1.000 tấn) 40,8 44,8 49,4 48,9 46,2 42,2 Dãy số trên cho thấy sản lượng các tháng thì tăng, khi thì giảm thất thường, không nói rõ xu hướng biến động Người ta có thể mở rộng khoảng cách thời gian từ tháng sang quý:
Bảng 6.6
1
2
3
4
117,8 128,7 135,0 137,3
Do khoảng cách thời gian được mở rộng (từ tháng sang quý), nên trong mỗi
mức độ của dãy số mới chịu sự tác động của các nhân tố ngẫu nhiên (với chiều
107
Trang 4hướng khác nhau) phần nào đã được bù trừ (triệt tiêu) và do đó cho ta thấy rõ xu
hướng biến động cơ bản là: tình hình sản xuất của xí nghiệp tăng dần từ quý 1 đến
quý 4 của năm 1999
6.3.2 Phương pháp số trung bình trượt:
Số trung bình trượt (còn gọi là số trung bình di động) là số trung bình cộng
của 1 nhóm nhất định các mức độ của dãy số được tính bằng cách lần lượt loại dần
các mức độ đầu, đồng thời, thêm vào các mức độ tiếp theo, sao cho tổng số lượng
các mức độ tham gia tính số trung bình không thay đổi
Nếu tính trung bình trượt cho nhóm 3 mức độ, ta sẽ có:
Từ ví dụ (*), tính số trung bình trượt cho nhóm 3 mức độ, ta có :
Bảng 6.7
2
3
4
5
6
36,8 40,6 38,0 42,2 48,5
39,3 38,5 40,3 42,9 43,8
8
9
10
11
12
44,8 49,4 48,9 46,4 42,2
45,0 47,7 48,2 45,8
Trang 5Trung bình trượt càng được tính từ nhiều mức độ thì càng có tác dụng san
bằng ảnh hưởng của các nhân tố ngẫu nhiên Nhưng mặt khác bị làm giảm số lượng
các mức độ của dãy trung bình trượt
6.3.3 Phương pháp hồi quy:
Trên cơ sở dãy số thời gian, người ta tìm một hàm số (gọi là phương trình hồi
quy) phản ánh sự biến động của hiện tượng qua thời gian có dạng tổng quát như sau:
Trong đó:
t: thứ tự thời gian
Để lựa chọn đúng đắn dạng của phương trình hồi quy đòi hỏi phải dựa vào sự
phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian, đồng thời kết hợp với
một số phương pháp đơn giản khác (như dựa vào đồ thị, dựa vào độ tăng (giảm)
tuyệt đối, dựa vào tốc độ phát triển, )
Các tham số a i (i= 1,2,3, ,n) thường được xác định bằng phương pháp bình
phương nhỏ nhất Tức là:
Sau đây là 1 số dạng phương trình hồi quy đơn giản thường được sử dụng:
Phương trình đường thẳng được sử dụng khí các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt
đối liên hoàn (còn gọi là sai phân bậc 1) xấp sỉ nhau
n
a 1 n t
1 1 i 1
n
1 1
0
n
i 1
1
n
i 1
2
Ví dụ: Có số liệu về doanh thu của một đơn vị sản xuất qua các năm như sau:
109