1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.DOC

99 1,6K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Thúc Đẩy Hoạt Động Đầu Tư Nước Ngoài Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
Tác giả Trơng Diệu Linh
Người hướng dẫn GS-TS Nguyễn Văn Nam
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Ngân hàng-Tài chính
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp

Lời cảm ơn

“Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoánViệt Nam” hiện nay là một đề tài mang tính cấp thiết nhng còn khá mới mẻ tại ViệtNam Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài, tôi đã gặp không ít khókhăn về mặt kiến thức và tài liệu Tuy vậy, đề tài đã đạt một số kết quả có ý nghĩa

lý luận và thực tiễn Có đợc kết quả đó là nhờ vào sự động viên, giúp đỡ to lớn củagia đình, thầy cô và bạn bè

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Trờng Đại học Kinh tếquốc dân, Khoa Ngân hàng-Tài chính đã tạo điều kiện về mặt thời gian cho tôi hoànthành luận văn; GS-TS Nguyễn Văn Nam, Phó Hiệu trởng trờng Đại học Kinh tếquốc dân đã tận tình hớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài

Bên cạnh đó, tôi đã nhận đợc những ý kiến đóng góp vô cùng quý báu củacác chuyên gia về chứng khoán Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn Sơn-Vụ phó

Vụ Phát triển thị trờng, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc cùng toàn thể các cán bộ củaVụ

Cuối cùng, tôi xin đợc gửi những tình cảm sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè

đã luôn là nguồn động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi vợt qua khó khăn

để hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Do hạn chế về thời gian và kiến thức, luận văn không tránh khỏi những thiếusót Với tinh thần cầu thị trong học tập và nghiên cứu, tôi kính mong nhận đợcnhững nhận xét, góp ý hơn nữa từ phía thầy cô cùng bạn đọc

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp

Mục lục

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Lời mở đầu 1

Danh mục các từ viết tắt 4

Chơng 1: 5

Lý luận chung về hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam 5

1.1 Tính tất yếu của hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam 5

1.1.1 Định hớng của Đảng v Nhà nà Nhà n ớc 5

1.1.2 Thực trạng nguồn vốn nớc ngoài chảy vào Việt Nam 6

1.2 Đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán 12

1.2.1 Các hình thức tham gia của nhà đầu t nớc ngoài vào thị trờng chứng khoán 12 1.2.2 Vai trò của hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam 18

1.3 Kinh nghiệm các nớc trong việc thu hút đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán 22

1.3.1 Thực trạng hoạt động đầu t nớc ngoài tại một số thị trờng chứng khoán khu vực Châu á 22

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 28

Chơng 2: 30

Thực trạng hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam 30 2.1 Quá trình cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc và sự phát triển Thị tr-ờng chứng khoán Việt Nam 30

2.1.1 Quá trình Cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc thời gian qua 30

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Thị trờng Chứng khoán Việt Nam 33

2.2 Cơ sở pháp lý đối với hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam 42

2.2.1 Các văn bản áp dụng cho hoạt động đầu t nớc ngoài nói chung 42

2.2.2 Các văn bản pháp lý áp dụng trực tiếp cho hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam 49

2.2.3 Một số điểm lu ý khác liên quan tới hệ thống văn bản pháp luật về đầu t n-ớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam 55

2.3 Thực trạng tham gia thị trờng chứng khoán Việt Nam của nhà đầu t nớc ngoài 57

2.3.1 Nhà đầu t nớc ngoài mua chứng khoán của doanh nghiệp Nhà nớc cổ phần hoá 57

2.3.2 Cơ sở cho hoạt động ĐTNN tại các công ty cổ phần có vốn ĐTNN 64 2.3.3 Nhà đầu t nớc ngoài tham gia mua, bán chứng khoán trên TTGDCK

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp

2.3.4 Nhà đầu t nớc ngoài tham gia góp vốn vào công ty chứng khoán liên

doanh, công ty quản lý quỹ liên doanh 77

Chơng 3: 79

Giải pháp thúc đẩy hoạt động đẩu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam 79

3.1 Định hớng phát triển thị trờng chứng khoán đến năm 2010 79

3.1.1 Quan điểm định hớng chiến lợc phát triển TTCK Việt Nam 79

3.1.2 Định hớng phát triển TTCK Việt Nam đến năm 2010 81

3.2 Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam 83

3.2.1 ổn định và cải thiện môi trờng kinh tế vĩ mô 84

3.2.2 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về chứng khoán và TTCK 85

3.2.3 Tăng cung hàng hoá về mặt số lợng và chất lợng 86

3.2.4 Từng bớc hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật hỗ trợ thị trờng 89

3.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cờng hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam 91

3.3.1 Kiến nghị về quản lý ngoại hối trong giao dịch chứng khoán 91

3.3.2 Kiến nghị về chính sách thuế đối với nhà đầu t nớc ngoài 92

3.3.3 Kiến nghị về giới hạn đầu t đối với hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị tr-ờng chứng khoán 93

3.3.4 Kiến nghị về sự tham gia của tổ chức kiểm toán, tổ chức định mức tín nhiệm 94

3.3.5 Kiến nghị về hoàn thiện hệ thống kế toán áp dụng cho các công ty niêm yết 95

Kết luận 97

Phụ lục 1 99

Phụ lục 2 100

Phụ lục 3 101

Phụ lục 4 104

Phụ lục 5 108

Danh mục tài liệu tham khảo 110

Trang 4

đáp ứng yêu cầu và thúc đẩy quá trình đi lên của đất nớc Việc ra đời thị trờngchứng khoán Việt Nam vào tháng 7 năm 2000 đợc coi nh một mốc phát triển quantrọng và tất yếu của hệ thống tài chính hiện đại

Bên cạnh đó, hoà chung với quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới,

đẩy mạnh hợp tác kinh tế quốc tế, thị trờng chứng khoán Việt Nam đang nhận đợc

sự quan tâm của nhiều tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc Mặc dù đã đạt một sốkết quả đáng mừng sau hơn 3 năm hoạt động nhng thực tế cho thấy TTCK Việt Namvẫn còn nhỏ bé, manh mún và cha có tính chuyên nghiệp Nhằm phát triển thị trờngthành một kênh dẫn vốn hiệu quả cho nền kinh tế, tận dụng nguồn lực quan trọngbên ngoài, việc thu hút các nhà đầu t nớc ngoài tham gia vào thị trờng chứng khoán

đang trở thành một yêu cầu vừa mang tính cấp thiết, vừa mang tính chiến lợc

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Đề tài “Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam” đợc lựa chọn xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn khách

quan Nhận thức đợc vai trò to lớn của đầu t nớc ngoài đối với nền kinh tế nóichung và TTCK nói riêng, trên cơ sở nghiên cứu học tập kinh nghiệm của các quốcgia trên thế giới, đề tài sẽ xâu chuỗi thực trạng hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị tr-ờng chứng khoán Việt Nam thời gian qua, tổng kết, đánh giá các thành tựu đạt đợc,các hạn chế và bất cập cần tháo gỡ Từ đó, tìm ra một số giải pháp có tính khả thicao, phù hợp với thực tiễn thị trờng và nền kinh tế Một số kiến nghị nhằm hỗ trợthực thi giải pháp cũng sẽ đợc đề cập trong phần nghiên cứu của đề tài

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu trong đề tài là các hoạt động ĐTNN thực hiện trên thị ờng chứng khoán Việt Nam thời gian qua Mặc dù thị trờng chứng khoán tập trungmới đi vào vận hành trong hơn 3 năm, song thị trờng chứng khoán sơ khai tự phát tạiViệt Nam đã xuất hiện từ những năm đầu thập kỷ 90’ khi bắt đầu công cuộc cổ phầnhoá doanh nghiệp nhà nớc Vì vậy, phạm vi nghiên cứu của đề tài ngoài tập trung

Trang 5

tr-Luận văn tốt nghiệp

còn đề cập tới mảng thị trờng sơ cấp, nơi nhà ĐTNN mua cổ phiếu lần đầu của cácDNNN cổ phần hoá Do sự hạn chế về việc tiếp cận thông tin trên thị trờng chứngkhoán tự do thứ cấp đối với các công ty cổ phần, DNNN cổ phần hoá nên luận văn

sẽ không nghiên cứu mảng thực trạng này

Lĩnh vực nghiên cứu còn khá mới mẻ với nhiều nội dung phức tạp, liên quantới các lĩnh vực kinh tế – chính trị – xã hội khác nhau của đất n ớc Trong khuônkhổ luận văn tốt nghiệp, đề tài chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu các lý luận chung, cơ

sở pháp lý cho hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam Từ

đó đánh giá thực trạng và tìm một số giải pháp để tạo môi trờng thông thoáng nhất,hấp dẫn nhất đối nhà đầu t nớc ngoài Các vấn đề phân tích mang tính nghiệp vụ,

đánh giá bằng chỉ số kinh tế sẽ không đợc bàn tới trong đề tài

ơng 1 : Lý luận chung về hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng

khoán Việt Nam

Ch

ơng 2 : Thực trạng hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán

Việt Nam hiện nay

Ch

ơng 3 : Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu t nớc ngoài trên Thị trờng chứng

khoán Việt Nam

Trên đây đã khái quát toàn bộ những vấn đề đợc đề cập tới trong luận văn.Nội dung cụ thể xin cùng thầy cô và bạn đọc theo dõi trong các phần tiếp sau

Trang 6

LuËn v¨n tèt nghiÖp

Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp

Chơng 1:

Lý luận chung về hoạt động đầu t nớc ngoài trên

thị trờng chứng khoán Việt Nam

1.1 Tính tất yếu của hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam

1.1.1 Định hớng của Đảng v Nhà n à Nhà n ớc

Nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động ĐTNN đối với sự phát triển củakinh tế Việt Nam, ngay từ những năm cuối thập kỷ 80, tại Đại hội Đảng toàn quốclần thứ VI quan điểm mở cửa đã đợc đa ra nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế quốc dân trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệuquả các nguồn lực của đất nớc Trên cơ sở đó, Đảng và Nhà nớc đã đề ra các chínhsách, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể nhằm thu hút vốn ĐTNN, mở rộng quan hệ kinh

tế đối ngoại trên mọi mặt của đời sống kinh tế

Gần đây nhất, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: “Chủ

động và khẩn trơng hơn trong hội nhập kinh tế quốc tế, …, tạo môi trờng đầu t,kinh doanh bình đẳng, minh bạch, ổn định, thông thoáng, có tính cạnh tranh cao sovới khu vực; tăng nhanh xuất khẩu và thu hút mạnh ĐTNN…”1 “Thúc đẩy sự hìnhthành phát triển và từng bớc hoàn thiện các loại thị trờng theo định hớng xã hội chủnghĩa, đặc biệt quan tâm các thị trờng quan trọng nhng hiện cha có hoặc còn sơ khainh: thị trờng lao động, thị trờng chứng khoán…”2

Trên tinh thần đó, Quốc hội đã ban hành Luật đầu t nớc ngoài năm 1987,Luật khuyến khích đầu t nớc ngoài cùng các văn bản hớng dẫn, văn bản dới luật cóliên quan nhằm tạo môi trờng đầu t hấp dẫn Các văn bản pháp luật này luôn đợcquan tâm nghiên cứu về tính hiệu quả đối với các đối tợng đợc điều chỉnh, từ đó kịpthời sửa đổi, hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu và tình hình thực tế của nền kinh tế.Một lần nữa, quan điểm về hội nhập kinh tế, mở cửa thu hút ĐTNN đ ợc khẳng định

qua nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu của giai đoạn 2001-2005: Tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững Nâng cao rõ rệt hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Mở rộng kinh tế đối ngoại…” 3

1 Nghị quyết Hội nghị lần thứ chín Ban chấp hành Trung Ương Đảng khoá IX

2 Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX

3 Nghị quyết của Quốc hội số 55/2001/QH10

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp

Định hớng trên của Đảng và Nhà nớc đã mở ra cho mọi lĩnh vực, mọi ngànhnghề trong nền kinh tế con đờng tiếp cận với các nguồn lực bên ngoài từ vốn, côngnghệ kỹ thuật đến công nghệ quản lý Lĩnh vực ngân hàng tài chính, thị trờngchứng khoán cũng không nằm ngoài xu thế chung đó Sự phát triển ngày càng sâumạnh của hoạt động ĐTNN trên thị trờng chứng khoán là một hệ quả tất yếu

1.1.2 Thực trạng nguồn vốn nớc ngoài chảy vào Việt Nam

Thị trờng chứng khoán Việt Nam đợc xây dựng và đa vào hoạt động trong bốicảnh nền kinh tế đất nớc đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng khích lệ sau hơn 10 năm

đổi mới Tỷ lệ tăng trởng GDP bình quân trong giai đoạn này là 7,4% Lạm phátgiảm từ mức độ 3 con số trong những năm 80’ xuống còn 1 con số trong gần hết cácnăm thập kỷ 90’ Cuộc sống của ngời dân đợc cải thiện đáng kể Luật Đầu t nớcngoài ban hành năm 1987 là đánh dấu bớc ngoặt cho hoạt động kinh tế đối ngoạicủa Việt Nam Tuy nhiên dòng vốn nớc ngoài thực sự đổ mạnh vào Việt Nam chỉ từ

đầu những năm 1990 nhng với mức độ không ổn định Đặc biệt sau cuộc khủnghoảng tài chính tiền tệ Châu á, lợng vốn này đã giảm mạnh và hồi phục chậm chạp.Mặc dù vậy, không thể phủ nhận sự đóng góp vô cùng to lớn của ĐTNN đối vớikinh tế Việt Nam, thể hiện ở tỷ trọng đóng góp của khu vực có vốn ĐTNN vào GDPtăng hàng năm nh trong biểu đồ 1:

dới hình thức đầu t danh

mục chứng khoán (FPI)

Đầu t trực tiếp n ớc

ngoài FDI

Đây là bộ phận quan trọng nhất và có ý nghĩa lớn nhất trong tổng luồng vốnvào tại Việt nam do tính chất dài hạn, không gây ra nghĩa vụ nợ nớc ngoài đối vớibên nhận vốn, đi trực tiếp đến khu vực sản xuất và thờng đi kèm với chuyển giaocông nghệ và kỹ năng quản lý Tuy FDI cũng có một số ảnh hởng bất lợi nhất định

nh chất lợng vốn đầu t trực tiếp, cản trở dòng đầu t trong nớc, kiểm soát thị trờngtrong nớc của ngời nớc ngoài, gây ô nhiễm môi trờng, khai thác cạn kiệt tài

Biểu đồ 1: Đóng góp của đầu t n ớc ngoài vào

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp

đợc đánh giá cao hơn và có ảnh hởng lớn hơn trong công tác hoạch định chính sáchthu hút ĐTNN

Tính đến hết năm 2003, cả nớc đã cấp giấy phép đầu t cho 5.424 dự án

ĐTNN với tổng vốn đăng ký 54,8 tỷ USD, trong đó có 4.376 dự án FDI còn hiệu lựcvới tổng vốn đầu t đăng ký 41 tỷ USD Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷtrọng lớn nhất 66,9% về số dự án và 57,2% tổng vốn đầu t đăng ký Tiếp theo là lĩnhvực dịch vụ và cuối cùng là lĩnh vực nông, lâm ng nghiệp chiếm 13,6% tổng số dự

lớn, có điều kiện kinh tế

xã hội thuận lợi vẫn là

những địa phơng dẫn

đầu thu hút ĐTNN nh thành phố Hồ Chí Minh chiếm 26% tổng vốn đăng ký, HàNội chiếm 11,1% tổng vốn đăng ký Bình Dơng, Đồng Nai cũng đợc một lợng lớnvốn ĐTNN đổ vào

Về doanh thu đạt đợc, tính hết năm 2003, các dự án ĐTNN đã đạt tổng doanhthu gần 70 tỷ USD (không kể dầu khí) Trong đó, riêng ba năm 2001-2003 đạtkhoảng 38,8 tỷ USD Xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp có vốn ĐTNN tăngnhanh, bình quân trên 20%/năm, đã làm cho tỷ trọng của khu vực kinh tế này trongtổng giá trị xuất khẩu của cả nớc tăng liên tục qua các năm: năm 2001 là 24,4%,năm 2002 là 27,5 % và năm 2003 là 31,4%

Đạt đợc kết quả tích cực nh trên cho thấy sự đúng đắn của đờng lối đổi mớikinh tế, đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhậpkinh tế quốc tế, tạo sức hấp dẫn đối với các nhà đầu t Đây là tiền đề tích cực chocác luồng vốn bên ngoài di chuyển vào Việt Nam trong thời gian tới, trong đó cóluồng vốn nớc ngoài qua kênh thị trờng chứng khoán

Biểu đồ 2: Đầu t trực tiếp n ớc ngoài theo ngành

1988-2003

6,274 14,656

Công nghiệp Nông, lâm nghiệp Dịch vụ

Đầu t thực hiện TVĐT Tỷ trọng số dự án

Nguồn: Cục Đầu t n ớc ngoài Bộ Kế hoạch và Đầu t

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

Cùng với việc mở cửa thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, các nớc đang pháttriển còn nhận đợc luồng vốn quan trọng hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Hìnhthức này luôn nhận đợc sự quan tâm đặc biệt của các quốc gia do tính chất chokhông hoặc cho vay u đãi, thời gian ân hạn và đáo hạn dài Thêm vào đó, các khoảnvốn ODA thờng đi kèm với chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý Tuy vậy,vốn ODA cũng tạo nhiều áp lực cho các quốc gia nhận vốn do các điều kiện ràngbuộc từ phía nhà tài trợ; việc giải ngân phụ thuộc vào tính hiệu quả của dự án do bênnhận vốn thực hiện; có nhiều tiêu cực vận động hành lang tìm vốn và Chính phủ n-

ớc nhận vốn phải đảm bảo lợng vốn đối ứng

Đối với Việt Nam, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA đã đóng vaitrò quan trọng, góp phần giúp Việt Nam đạt đợc tăng trởng kinh tế cao, xoá đóigiảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân Trong giai đoạn 1993 đến nay, ViệtNam đã phát triển mạnh mẽ quan hệ hợp tác phát triển với 25 nhà tài trợ song ph -

ơng, 19 đối tác đa phơng và hơn 350 tổ chức phi Chính phủ nớc ngoài Việt Nam đã

tổ chức thành công 9 Hội nghị Nhóm t vấn các nhà tài trợ và đợc cộng đồng tài trợcam kết hỗ trợ nguồn vốn ODA trị giá 19,94 tỷ USD

Nhằm đa lợng vốn cam kết này vào thực hiện, Việt Nam đã tiến hành ký kếtcác Điều ớc quốc tế cụ thể với các nhà tài trợ Tình hình thực hiện ODA đợc thểhiện trong bảng sau:

Bảng 1: Tình hình thực hiện vốn ODA tại Việt Nam

Nguồn: World Bank; Bộ Kế hoạch và Đầu t

Tình hình thực hiện ODA đã có bớc tiến triển khá, năm sau cao hơn năm trớc,

và thực hiện tốt kế hoạch giải ngân hàng năm Từ năm 1993 đến hết năm 2001, vốnODA giải ngân khoảng 9,5 tỷ USD, tơng đơng 47,91% tổng nguồn vốn ODA đãcam kết

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp

Nguồn vốn ODA đã đợc tập trung hỗ trợ cho các lĩnh vực phát triển kinh tế,xã hội, u tiên của Chính phủ bao gồm ngành giao thông (27,5%), năng lợng điện(24%), phát triển nông nghiệp, nông thôn (12,74%), các ngành y tế- xã hội, giáo dục

và đào tạo, khoa học – công nghệ – môi trờng (11,78%), ngành cấp thoát nớc(7,8%)

Qua kết quả thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA từ năm 1993 tới nay chothấy những đóng góp không nhỏ của nguồn ngoại lực này đối với quá trình pháttriển kinh tế, xã hội của Việt Nam Đạt đợc thành quả này là nhờ sự phối kết hợpchặt chẽ giữa ban ngành của Chính phủ Việt Nam trong việc tạo sự gắn kết và uy tín

đối với các nhà tài trợ cũng nh trong công tác chỉ đạo, giám sát và thực hiện ODA

Có thể nói những kinh nghiệm trong việc huy động, sử dụng và quản lý nguồn vốnODA sẽ giúp ích trong công tác thu hút các nguồn vốn nớc ngoài khác của Chínhphủ, trong đó có nguồn vốn vào qua TTCK

Vay th ơng mại

Khác với hai hình thức tài trợ quốc tế trên, vay thơng mại là hình thức cungứng vốn của cá nhân, tổ chức, chính phủ nớc này với đối tác của mình trên thế giớitrên nguyên tắc thơng mại thuần tuý có trả cả gốc và lãi theo thời hạn xác định Cácnguyên tắc trong vay thơng mại đợc thực hiện không u đãi theo thông lệ quốc tế vềlãi vay thơng mại LIBOR hoặc SIBOR, thời hạn, phơng thức hoàn trả tiền vay haycách thức xử lý nợ vay Nhiều năm qua, hình thức tài trợ này đã tạo ra dòng vốn lớnchảy vào các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển và các quốc gia cónền kinh tế chuyển đổi Tuy ngời đi vay theo phơng thức này có thể toàn quyềnquyết định việc sử dụng tiền vay, nhng nhiều nguy cơ tiềm tàng có thể xảy ra nhviệc gia tăng nhanh chóng các khoản nợ lãi và gốc, tạo áp lực lạm phát,…

ở Việt Nam, vay thơng mại đã phát triển từ khá sớm song phát triển với tốc

độ không cao Các khoản vay thơng mại thờng phải chịu lãi suất thơng mại và các

điều kiện thuần thơng mại nên phía Việt Nam khó đáp ứng đủ Vay thơng mại đãtrở thành một bộ phận làm tăng tổng nợ nớc ngoài hàng năm của Việt Nam từ 10,7

tỷ USD năm 1999 lên 12,6 tỷ USD năm 2001 và 15,1 tỷ USD năm 20034

Vốn đầu t qua thị tr ờng chứng khoán (FPI)

Là bộ phận cuối cùng trong tổng thể các nguồn vốn vào của một quốc gia,vốn nớc ngoài đầu t vào thị trờng chứng khoán đang đóng một vai trò ngày càngquan trọng đối với hầu khắp các nền kinh tế Do tính lỏng khá cao nên khi điều kiệnkinh tế trong nớc thay đổi sẽ gây ảnh hởng rất lớn đối với các dòng vốn vào và rathông qua kênh này

4 Báo cáo Quốc gia tháng 1 năm 2004, Công ty The Economist Intelligence Unit Limited

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp

Thị trờng chứng khoán Việt Nam trong gần bốn năm đầu phát triển đã chứngkiến sự có mặt của nguồn vốn này Tuy số lợng khiêm tốn, nhng với các tiền đề vềkinh tế xã hội ngày càng vững mạnh, các chính sách khuyến khích, u đãi của Chínhphủ, FPI đang tăng dần và tiềm năng trở thành một cấu phần vốn vào quan trọng củaquốc gia Các phần tiếp theo sẽ trình bày cụ thể hơn về luồng vốn này trên các khíacạnh: các hình thức vốn đầu t, thuận lợi nguồn vốn tạo ra cho nền kinh tế, các nguycơ khi luồng vốn này biến động, thực trạng và giải pháp nhằm huy động và sử dụngnguồn vốn này có hiệu quả

Nh vậy là, cùng với định hớng và sự khuyến khích của Đảng và Nhà nớc, kếtquả các luồng vốn nớc ngoài chảy vào Việt Nam trong thời gian qua, đặc biệt tronggiai đoạn mở cửa nền kinh tế và đa thị trờng chứng khoán vào hoạt động đã tạo mộttiền đề cơ bản, mở ra triển vọng phát triển nhanh kênh thu hút vốn cho nền kinh tếqua ĐTNN trên thị trờng chứng khoán Có thể khẳng định đây là xu hớng tất yếukhi kinh tế Việt Nam tiến vào hội nhập khu vực và quốc tế, đẩy nhanh hiệu quả quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

1.2 Đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán

1.2.1 Các hình thức tham gia của nhà đầu t nớc ngoài vào thị trờng chứng khoán

1.2.1.1 Tại thị trờng chứng khoán các quốc gia trên thế giới

Thị trờng chứng khoán manh nha phát triển từ thế kỷ thứ 15 Sau nhiều thăngtrầm biến động, tại nhiều quốc gia trên thế giới đã có các thị tr ờng phát triển sôi

động với nhiều hình thức tham gia của các đối tợng đầu t khác nhau Đối với đối ợng là nhà đầu t nớc ngoài, thông thờng có các hình thức sau:

t-Hình thức đầu t trực tiếp

Đây là hình thức đầu t trong đó phía nớc ngoài tham gia thành lập các công tychứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu t, quỹ đầu t chứng khoán, các tổ chức lu ký,thanh toán bù trừ chứng khoán, tổ chức định mức tín nhiệm… Các tổ chức kinh tếnày là pháp nhân tại quốc gia đó, mua bán chứng khoán cho mình – dịch vụ tựdoanh, cung cấp các dịch vụ liên quan tới chứng khoán, công ty niêm yết, công ty

cổ phần và nhà đầu t

Nhìn chung, hình thức đầu t này mang tính tổ chức cao, thờng đợc sự đầu t từcác nhà đầu t có tổ chức nớc ngoài Tiềm lực về tài chính, nhân lực, công nghệ kỹthuật, trình độ quản trị của loại hình đầu t này rất cao, dẫn đến khả năng ảnh hởngtới thị trờng chứng khoán trong nớc khá mạnh Vì thế cơ quan quản lý thị trờng, đặc

Trang 13

bỏ 100% vốn vào thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán, trở thành thành viên

Sở giao dịch Ngợc lại, thị trờng mới phát triển với khả năng quản lý còn yếu thờnghạn chế hình thức tham gia trực tiếp dới dạng thành lập các tổ chức liên doanh vàkhông đợc trở thành thành viên Sở giao dịch, không đợc tham gia cung cấp một sốdịch vụ liên quan tới chứng khoán

Đầu t gián tiếp

Khác với hình thức đầu t trực tiếp, đầu t gián tiếp của ngời nớc ngoài vào thịtrờng thờng đợc nhắc đến dới dạng các nhà đầu t riêng lẻ hoặc nhà đầu t có tổ chứccủa nớc ngoài Họ không có t cách pháp nhân của nớc sở tại và vì thế không đợckinh doanh các dịch vụ liên quan đến chứng khoán Hoạt động liên quan tới chứngkhoán duy nhất sử dụng nguồn vốn của họ là mua cổ phần, cổ phiếu hoặc các loạichứng khoán khác của các công ty, tổ chức trong nớc, có thể đã hoặc cha đợc niêmyết

Khả năng chi phối thị trờng của hình thức đầu t này cũng không ít, nhng việcquản lý lại khó khăn hơn do độ lớn rất chênh lệch của các khoản vốn đầu t, tính lỏngcao, vốn nhạy cảm với các động thái trên thị trờng Tuy chịu sự điều chỉnh của cácquy định pháp luật, song các nhà đầu t này có thể bằng cách này hoặc cách khác lợidụng các kẽ hở của pháp luật để mua bán cổ phiếu, trái phiếu, gây xáo trộn thị tr-ờng Hiện tợng này đã từng diễn ra khá phổ biến tại nhiều TTCK, đặc biệt là các thịtrờng mới nổi Vì thế, nhiều quốc gia đã đa ra các quy định nghiêm ngặt đối với đốitợng đầu t này:

 Phát hành một loại cổ phiếu dành riêng cho nhà ĐTNN

 Quy định tỷ lệ sở hữu cổ phần tối đa của nhà ĐTNN ở các công ty thuộc ngành nghề khác nhau tuỳ vào tính trọng yếu và tầm ảnh hởng của các ngành nghề ngày tới toàn thị trờng, nền kinh tế và an ninh quốc gia

Tóm lại, hình thức đầu t gián tiếp đợc xem là dễ dàng tiếp cận và thực hiệnhơn, các quy định và thủ tục đơn giản hơn, do đó hấp dẫn hơn với các nhà ĐTNN

Niêm yết cổ phiếu của công ty có vốn n ớc ngoài trên Sở giao dịch

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp

Theo hình thức này, trên thị trờng chứng khoán có sự xuất hiện của các công

ty có vốn ĐTNN Đó là các công ty liên doanh giữa đối tác trong n ớc với bên nớcngoài hoặc là công ty 100% vốn nớc ngoài Các công ty này có thể đợc thành lập và

đặt trụ sở tại chính quốc gia niêm yết cổ phiếu, trở thành pháp nhân của quốc gia đó.Cũng có thể các công ty này thành lập ở nớc ngoài, là pháp nhân nớc ngoài, đa cổphiếu lên giao dịch tại thị trờng trong nớc

Hình thức này đợc các công ty lớn, các công ty đa quốc gia đặc biệt quan tâmbởi nhiều lý do khác nhau Trớc hết, đối với các công ty có vốn ĐTNN thành lập vàhoạt động tại nớc sở tại, đợc niêm yết và huy động vốn qua thị trờng chứng khoántrong nớc là nhu cầu tất yếu của mọi doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trờng đó

Đối với các công ty nớc ngoài tìm kiếm nguồn vốn trên thị trờng chứng khoán quốc

tế, một lý do dễ nhận thấy nhất là thị trờng chứng khoán trong nớc không đủ khảnăng cung cấp lợng vốn cần thiết cho sự mở rộng ngày càng lớn mạnh của các công

ty Hay nói cách khác, thị trờng chứng khoán trong nớc không thể tiêu thụ hết các

cổ phiếu phát hành Tiếp theo đó, việc niêm yết tại thị trờng tiềm năng hay thị trờngmục tiêu sẽ gây dựng đợc vị thế tại thị trờng đó cũng nh củng cố đợc hình ảnh củacông ty trên thị trờng thế giới Cũng nhờ niêm yết trên thị trờng nớc ngoài, các giaodịch bằng đồng bản tệ tại thị trờng đó sẽ không cần sự vay mợn hay mua bán ngoại

tệ qua các ngân hàng thơng mại địa phơng Mặt khác, khi một công ty chỉ pháthành cổ phiếu ở thị trờng nội địa, số lợng cổ đông sẽ bị giới hạn, một lợng nhỏnhững nhà đầu t lớn sẽ sở hữu hầu hết các cổ phần Bằng việc phát hành cổ phiếutrên thị trờng quốc tế, các công ty này có thể đa dạng hoá các cổ đông và tránh đợcbiến động giá cổ phiếu khi các cổ đông lớn bán cổ phần

Nhìn chung, các công ty có vốn ĐTNN tham gia giao dịch, niêm yết có nhiềulợi thế nhng cũng gặp không ít trở ngại Do việc thu hút vốn của các công ty này cótính nhạy cảm lớn nên chịu sự kiểm soát rất chặt chẽ của cơ quan quản lý thị tr ờng.Các công ty phải thoả mãn những luật lệ nghiêm ngặt về tính minh bạch tình hìnhtài chính của công ty, triển vọng phát triển và nhu cầu vốn trong tơng lai, cơ cấu cổ

đông và các tiêu chuẩn khác do UBCK nớc đó yêu cầu Hơn nữa, chỉ một số quốcgia có thị trờng khá phát triển, có tính thanh khoản cao mới thu hút đợc luồng vốn ravào thị trờng theo hình thức này do bản thân công ty phải thấy đợc khả năng lợng cổphiếu phát hành ra có thể tiêu thụ hết và mang lại lợi ích nh mong muốn

Nh vậy, chúng ta đã thấy toàn cảnh các hình thức ĐTNN trên thị trờng chứngkhoán thế giới nói chung, các đặc điểm, điều kiện áp dụng, thế mạnh cũng nh sựthiếu hấp dẫn của từng hình thức Từ đó có thể thấy không phải thị trờng nào cũng

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp

có thể duy trì và khuyến khích mọi hình thức phát triển Thị trờng chứng khoánViệt Nam cũng không nằm ngoài tính chất đó

1.2.1.2 Tại thị trờng chứng khoán Việt Nam

Thị trờng chứng khoán Việt Nam ngay từ buổi đầu xây dựng đã quan tâm tớihoạt động ĐTNN tất yếu diễn ra trên thị trờng Trong các văn bản pháp lý hớng dẫnthị trờng đã có quy định các hình thức nhà ĐTNN đợc phép tham gia và sự giới hạntham gia của họ trên thị trờng chứng khoán Việt Nam Các quy định dù đợc trìnhbày tại các văn bản có cấp độ hiệu lực pháp lý khác nhau, nhng tựu chung lại có một

số hình thức nhà ĐTNN có thể tham gia trên thị trờng chứng khoán Việt Nam nhsau:

Hình thức đầu t trực tiếp

Hình thức đầu t trực tiếp ở Việt Nam đợc lần đầu tiên quy định tại Nghị định48/1998/NĐ-CP Sau đó, tiếp tục đợc nêu ra trong Nghị định 144/2003/NĐ-CP của

Chính phủ với nội dung: “Tổ chức kinh doanh chứng khoán nớc ngoài đợc tham

gia góp vốn mua cổ phần, góp vốn liên doanh thành lập công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý Quỹ với đối tác Việt Nam…” 5 Nh vậy, thị trờng chứngkhoán Việt Nam không cho phép nhà ĐTNN đợc trực tiếp thành lập công ty chứngkhoán hoặc công ty quản lý Quỹ 100% vốn nớc ngoài tại Việt Nam Điều này chothấy mức độ hạn chế một số loại hình đầu t trực tiếp của Việt Nam so với thế giới.Hơn nữa, theo Nghị định 144, việc thành lập công ty liên doanh phải đ ợc Uỷ banChứng khoán Nhà nớc cấp giấy phép và phía nớc ngoài phải chịu một mức giới hạn

Hình thức đầu t gián tiếp

Với hình thức đầu t gián tiếp, nhà ĐTNN có thể tham gia trên cả hai loại thịtrờng: thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp

5

Điều 101, Chơng X, Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp

Trên thị trờng sơ cấp, nhà đầu t phải tuân theo những quy định của luật

pháp Việt Nam và công ty phát hành nh đối với nhà đầu t Việt Nam Song hiện nay

có một số quy định của Việt Nam hạn chế tỷ lệ tham gia của nhà ĐTNN trên thị tr ờng sơ cấp:

-Theo Nghị định 01/2000/NĐ-CP ngày 13/1/2000 của Chính phủ quy định

ng-ời ĐTNN không đợc mua TPCP khi phát hành trên thị trờng sơ cấp

Theo tinh thần của Quyết định 145/1999/QĐ-Ttg của Thủ tớng Chính phủ,Quyết định 36/2003/QĐ-Ttg ngày 11/3/2003 của Thủ tớng chính phủ đã quy định

Mức góp vốn, mua cổ phần của các nhà đầu t

Nam bằng 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp Việt Nam” 6 Theo quy định này,

nhà ĐTNN có thể mua cổ phần phát hành lần đầu của các DNNN thực hiện cổ phầnhoá

Trên thị trờng thứ cấp, việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu cũng đợc quy định

cụ thể về loại hình và tỷ lệ đợc phép nắm giữ tơng ứng với từng loại chứng khoán “

tổ chức, cá nhân nớc ngoài mua, bán cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán Việt Nam đợc nắm giữ tối đa 30% tổng số cổ phiếu niêm yết của tổ chức phát hành , ” “

tổ chức, cá nhân nớc ngoài đợc nắm giữ không giới hạn tỷ lệ trái phiếu lu hành trên thị trờng chứng khoán Việt Nam” 7

Qua đây chúng ta thấy hầu hết các loại hình đầu t gián tiếp đều đợc pháp luậtcho phép với các tỷ lệ nắm giữ theo quy định khác nhau Các quy chế này nhằmkhuyến khích có mức độ các nhà ĐTNN góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệpViệt Nam nói chung và doanh nghiệp đợc niêm yết nói riêng nhằm huy động vốn,công nghệ, phơng pháp quản lý doanh nghiệp của nớc ngoài và mở rộng thị trờng,tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Việt Nam

Niêm yết cổ phiếu của công ty có vốn n ớc ngoài trên TTGDCK Hồ Chí Minh

Hình thức đầu t này đang đợc Chính phủ và các cơ quan Nhà nớc dành sựquan tâm đặc biệt Để tạo điều kiện bớc đầu cho các công ty có vốn ĐTNN đợcniêm yết, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15/4/2003 vềviệc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn ĐTNN sang hoạt động theo hình thứccông ty cổ phần Đây là bớc chuyển biến quan trọng trong cơ cấu và hình thức sởhữu của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN từ trớc đến nay vốn chỉ tồn tại dới hìnhthức công ty TNHH Ngoài mục tiêu tạo thêm nguồn hàng cho thị trờng chứng

6 Quyết định số 36/2003/QĐ-Ttg ngày 11/3/2003 của Thủ tớng Chính phủ

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp

khoán Việt Nam, việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn ĐTNN sang hoạt

động theo hình thức Công ty cổ phần còn nhằm:

 Nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

 Huy động vốn của các nhà đầu t ngoài nớc, trong nớc để đầu t đổi mới công nghệ, tạo thêm việc làm, phát triển doanh nghiệp

 Đa dạng hoá hình thức đầu t, cỉa hitẹn môi trờng đầu t, tạo sức hấp dẫn để thu hút vốn đầu t nớc ngoài 8

Qua tìm hiểu các hình thức ĐTNN vào TTCK hiện có ở Việt Nam và trên thếgiới, Việt Nam về cơ bản đã tạo đợc cơ sở pháp lý cho phép hầu hết các hình thức

ĐTNN phát triển Mặc dù vậy, không phải mọi hình thức đều phát triển với trình độgiống nhau Các u đãi của Chính phủ cũng nh sự hấp dẫn của bản thân thị trờng vànền kinh tế đang là động lực kích thích hay kìm hãm mức độ tham gia của các hìnhthức khác nhau

1.2.2 Vai trò của hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam

Nh đã trình bày ở trên, sự tham gia của các nhà ĐTNN trên thị trờng ViệtNam là một tất yếu khách quan, phù hợp với định hớng của Đảng, Nhà nớc và xuthế thời đại Song bất kỳ một vấn đề nào cũng có tính hai mặt Đầu t nớc ngoài trênthị trờng chứng khoán Việt Nam sẽ mang lại lợi ích cho thị trờng nói riêng và nềnkinh tế nói chung bên cạnh những thách thức thị trờng phải đối mặt khi mở rộng đónnhận luồng vốn nớc ngoài

1.2.2.1 Những lợi ích mang lại từ hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán

Qua kinh nghiệm các thị trờng trên thế giới và căn cứ vào tình hình thực tếcủa Việt Nam, lợi ích của hoạt động ĐTNN trên TTCK đợc nhìn nhận trên cả bốngóc độ:

Đối với nền kinh tế Trớc hết, với vai trò là kênh huy động vốn dài hạn, thị

trờng chứng khoán sẽ thu hút vốn và cung ứng cho nền kinh tế từ các nhà đầu t,trong đó có các nhà ĐTNN Đầu t nớc ngoài có tiềm lực mạnh về tài chính và tínhchất trờng vốn cao nên đây sẽ là nguồn ngoại tệ mạnh vô cùng tiềm năng góp phầngiải quyết nhu cầu vốn dài hạn ngày càng lớn của nền kinh tế, đặc biệt trong giai

đoạn hiện nay khi nguồn vốn đầu t trực tiếp đang có xu hớng giảm xuống, hỗ trợphát triển chính thức khó có khả năng gia tăng

8 Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15/4/2003 của Chính phủ.

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp

Việc nhà đầu t đa vốn ngoại tệ vào qua kênh thị trờng chứng khoán sẽ làmgiảm một phần đáng kể luồng vốn ngoại tệ chìm đang vào Việt Nam với khối lợnglớn Qua đó, NHNN sẽ có thể thực hiện tốt hơn công tác quản lý ngoại hối, l ờng tr-

ớc và đối phó kịp thời với những biến động mạnh, bất thờng về ngoại hối

Hoạt động ĐTNN trên TTCK là nguồn thuế nộp hàng năm cho ngân sáchNhà nớc Tuy hiện nay với các chính sách u đãi cho hoạt động này, lợng thuế thu đ-

ợc không nhiều nhng nếu suy rộng ra, nguồn thuế này sẽ lớn hơn rất nhiều khi hoạt

động kinh doanh của các công ty niêm yết, các công ty cổ phần trở nên có hiệu quảhơn nhờ sự tham gia của các nhà ĐTNN Một khi nguồn thu ngân sách tăng lên,hiệu quả kinh tế của một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp trong n ớc đợc cảithiện, Chính phủ có thể dành nhiều thời gian và kinh phí vào các vấn đề đáng quantâm nh mậu dịch, giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, an ninh quốc phòng

Đối với thị trờng Thị trờng chứng khoán Việt Nam hiện còn là một vấn đề

khá mới mẻ với công chúng đầu t trong nớc Do tính trừu tợng của hàng hoá trên thịtrờng nên việc tạo dựng lòng tin và sự hiểu biết đúng đắn của ngời dân về thị trờng

là việc không đơn giản Sự tham gia của các nhà ĐTNN vào thị trờng với kinhnghiệm dày dạn về đầu t chứng khoán, quản lý danh mục đầu t, khả năng phần tích

dự báo, kỹ năng nghiệp vụ tài chính sẽ giúp gây dựng và củng cố lòng tin của cácnhà đầu t trong nớc với thị trờng Bên cạnh đó, qua những hoạt động đầu t thực tếcủa các nhà ĐTNN, các nhà đầu t trong nớc sẽ tự đúc kết và tìm cho mình một ph-

ơng thức đầu t hiệu quả nhất

Cùng với sự mở rộng các hình thức ĐTNN trên TTCK Việt Nam, việc chophép các công ty có vốn ĐTNN đợc niêm yết giao dịch trên thị trờng chứng khoán

sẽ tạo một động lực lớn đối với thị trờng Một thực tế hiện nay là thị trờng ViệtNam cha có đợc các hàng hoá chất lợng cao đợc công chúng đầu t chấp nhận Cáccông ty có vốn ĐTNN đa cổ phiếu lên niêm yết sẽ nâng cung thị trờng cả về chất l-ợng và số lợng Với trình độ quản lý, khoa học công nghệ, năng lực chuyên môntrong các ngành nghề, thị trờng rộng lớn trong và ngoài nớc của các công ty này, cácdoanh nghiệp Việt Nam sẽ học hỏi đợc nhiều kinh nghiệm cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của bản thân doanh nghiệp mình

Đối với các tổ chức hỗ trợ, cung cấp dịch vụ tài chính trên thị trờng, việc cáccông ty chứng khoán nớc ngoài tham gia hoạt động kinh doanh dới hình thức liêndoanh sẽ giúp cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp có chất lợng tốt và độ an toàncao Các tổ chức này sẽ góp phần bôi trơn mạch nối giữa ngời bán và ngời mua,giữa nhà đầu t và doanh nghiệp trên thị trờng

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp

Đối với doanh nghiệp Vai trò lớn nhất của ĐTNN thể hiện trên thị trờng sơ

cấp Hiện nay Việt Nam chỉ cho phép nhà ĐTNN tham gia mua cổ phần phát hànhlần đầu của các DNNN cổ phần hoá Khi có hoạt động mua bán này, số tiền thu đợc

từ quá trình cổ phần hoá có thể nhiều hơn do áp lực của việc đấu thầu hoàn toànmang tính cạnh tranh giữa các bên liên quan, cả trong nớc lẫn ngoài nớc Ngoài ra,

cổ phần hoá DNNN với sự có mặt của các nhà ĐTNN sẽ kèm theo những lợi thế vềcông nghệ, kiến thức và kỹ năng quản lý quốc tế Việc chuyển giao công nghệ vàkiến thức cho nhân viên trong nớc cũng có thể xảy ra nhiều hơn khi có sự tham giacủa các nhà ĐTNN Việc hợp doanh với ngời nớc ngoài cũng giúp doanh nghiệp cổphần hoá tiếp cận với nhiều loại sản phẩm tốt nhất trên thế giới có giá cả mang tínhcạnh tranh, với các thị trờng lớn trên thế giới, từ đó thúc đẩy hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

Yếu tố nớc ngoài trên thị trờng thứ cấp cũng không kém phần quan trọng đốivới các CTCP Bằng các yêu cầu cao về tính minh bạch của tình hình tài chính, triểnvọng phát triển trong tơng lai, năng lực quản trị công ty, yếu tố ĐTNN sẽ kích thíchcác doanh nghiệp muốn tận dụng đợc nguồn ngoại lực này phải luôn hoàn thiệnmình ở tất cả các giác độ trên

Đối với công chúng đầu t, ngời tiêu dùng Ngoài lợi ích nâng cao trình độ

hiểu biết, khả năng đầu t của công chúng đầu t, điểm lợi của ĐTNN đối với nhóm

đối tợng này đợc thể hiện khi các công ty, doanh nghiệp luôn nỗ lực gia tăng tínhminh bạch trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến sự phân phối lợinhuận cho cổ đông hợp lý, đảm bảo lợi ích của cổ đông nhỏ và chủ nợ Các công tynày khi hạn chế đợc sự mờ ám trong các hoạt động của mình sẽ đồng nghĩa với khảnăng sản xuất ra các loại sản phẩm hàng hoá chất lợng cao, giá cả phù hợp, thoảmãn tốt hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng

Qua phân tích trên, có thể thấy vai trò của ĐTNN trên TTCK không chỉ dừnglại ở việc mang lại lợi ích cho một hay một nhóm ngời, mà hơn thế còn mang lại lợiích cho toàn nền kinh tế-xã hội

1.2.2.2 Một số ảnh hởng tiêu cực gây ra bởi hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán Việt Nam

Mặt trái của hoạt động ĐTNN trên thị trờng chứng khoán chính là nhữngnguy cơ biến động mạnh theo chiều hớng tiêu cực của thị trờng gây ra bởi các nhà

ĐTNN Các nhà nghiên cứu thờng tập trung vào hai nguy cơ chính:

Thứ nhất, nguy cơ xảy ra hiện tợng đầu cơ có tổ chức lớn Nguy cơ này

xảy ra khi có thị trờng có những yếu điểm, tạo điều kiện cho các kẻ đầu cơ có tiềm

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp

lực tài chính mạnh tấn công thị trờng bằng cách dùng vốn của mình tạo ra thông tinkhông chính xác, dẫn đến các giao dịch chứng khoán không công bằng cho các nhà

đầu t

Hiện tợng này thờng xảy ra đối với các thị trờng nhỏ, tiềm lực kinh tế không

đủ mạnh hoặc đối với các thị trờng chứng khoán mới nổi, hệ thống kiểm soát chachặt chẽ Tình trạng nền kinh tế suy thoái hay khi một số công ty lớn có ảnh h ởngmạnh tới thị trờng gặp khó khăn cũng có thể là môi trờng tốt cho các kẻ đầu cơ thựchiện ý đồ của mình Hậu quả của đầu cơ trớc hết là các nhà đầu t đa ra quyết địnhsai lầm gây ảnh hởng đến quyền lợi trực tiếp của mình trong khi đem lại lợi nhuậnsiêu ngạch cho những kẻ chủ mu Đối với nền kinh tế, hiện tợng đầu cơ gây sự bất

ổn định khi nhà nớc không thể đơng đầu và đối phó của tài phiệt quốc tế, gây hiện ợng mất giá đồng nội tệ nh ở một số thị trờng chứng khoán châu á vào cuối thập kỷ90’ Hơn nữa, qua giao dịch không công bằng, khả năng các công ty có cổ phiếu bịtấn công rơi vào tình trạng bị thôn tính, thay đổi cơ cấu tổ chức, phơng hớng, chiếnlợc kinh doanh là điều hoàn toàn có thể xảy ra Kết quả xấu nhất có thể tính đến là

t-sự sụp đổ thị trờng chứng khoán, kéo theo các khủng hoảng của thị trờng tài chínhtrong nớc, khu vực và quốc tế

Thứ hai, nguy cơ rút vốn ồ ạt ra khỏi thị trờng Tính “lỏng” cao của thị

tr-ờng chứng khoán cho phép các nhà đầu t có thể dễ dàng rút vốn khỏi thị trtr-ờng Khi

có dấu hiệu về suy thoái kinh tế, tiềm năng lợi nhuận giảm hay một thông tin bất lợi

đối với thị trờng, một số nhà đầu t sẽ nhanh chóng bán các chứng khoán họ đangnắm giữ, thu hồi tiền mặt, bảo toàn đồng vốn của mình Khi thông tin này bị lantruyền, hiệu ứng “đôminô” sẽ xảy ra Các nhà đầu t khác sẽ đổ xô rút vốn ra khỏithị trờng Nếu không có biện pháp kịp thời, sẽ dẫn đến khủng hoảng thị trờng,khủng hoảng tài chính Đây cũng là bài học đắt giá cho rất nhiều thị trờng chứngkhoán trong quá trình phát triển từ trớc tới nay

1.3 Kinh nghiệm các nớc trong việc thu hút đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán

1.3.1 Thực trạng hoạt động đầu t nớc ngoài tại một số thị trờng chứng khoán khu vực Châu á

Trong giai đoạn đầu của quá trình xây dựng và vận hành thị trờng chứngkhoán, phần lớn các nớc trên thế giới đều đa ra những chính sách cho phép ngời nớcngoài tham gia vào thị trờng chứng khoán với hình thức và quy mô phù hợp với đặc

điểm riêng của từng thị trờng Việc ngời nớc ngoài tham gia đầu t trên thị trờngchứng khoán nh phân tích ở trên là điều tất yếu đối với sự phát triển của thị tr ờng

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp

chính sách đối với họ ra sao, quản lý nhà ĐTNN nh thế nào để phát huy đợc các lợiích do hoạt động ĐTNN mang lại và hạn chế các nguy cơ tiềm tàng gây nguy hại tớithị trờng chứng khoán và nền kinh tế Ban đầu chính sách đối với các nhà ĐTNNthờng quy định về việc hạn chế tỷ lệ nắm giữ chứng khoán và hạn chế hình thức đầu

t Sau đó, cùng với sự phát triển lớn mạnh của thị trờng, tỷ lệ sở hữu của ngời nớcngoài cũng nh các hình thức họ đợc tham gia trên thị trờng đều đợc nới rộng hơn

1.3.1.1 Hình thức đầu t trực tiếp

Phần lớn các nớc không cho phép công ty chứng khoán 100% vốn nớc ngoài

đợc hoạt động độc lập trong thời kỳ đầu thị trờng mới thành lập Các nớc đều đa racác quy định buộc phía nớc ngoài muốn đầu t trực tiếp phải góp vốn liên doanh với

đối tác trong nớc theo các mức tỷ lệ nhất định Cùng với sự phát triển của thị trờng,

tỷ lệ này sẽ đợc nâng lên, các công ty chứng khoán nớc ngoài và các tổ chức kinhdoanh chứng khoán khác sẽ dần có quyền tham gia sâu hơn với t cách độc lập hơnvào thị trờng Mức tham gia cao nhất là bên nớc ngoài đợc độc lập kinh doanh và đ-

ợc tạo điều kiện là thành viên Sở giao dịch

Tại thị trờng chứng khoán Nhật Bản, thị trờng chứng khoán ra đời vào năm

1878 dới dạng Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo Sau một thời gian dài, tới năm

1972, Nhật Bản mới cho phép công ty chứng khoán nớc ngoài mở chi nhánh tạiNhật Bản Theo quy định, các công ty chứng khoán nớc ngoài muốn mở chi nhánhtại Nhật Bản phải đợc Bộ tài chính Nhật Bản, cơ quan quản lý giao dịch chứngkhoán, cho phép Các công ty chứng khoán thuộc ngân hàng nớc ngoài muốn mởchi nhánh kinh doanh chứng khoán tại Nhật phải đảm bảo cơ cấu sở hữu tối đa tới50% thuộc các ngân hàng đa năng của châu Âu hoặc các ngân hàng th ơng mại của

Mỹ Năm 1986, công ty chứng khoán nớc ngoài đầu tiên đăng ký tham gia trên thịtrờng chứng khoán Nhật Bản 10 năm sau, số lợng công ty chứng khoán nớc ngoàihoạt động tại thị trờng Nhật Bản lên tới 55 công ty với 72 chi nhánh Đến nay, trongtổng số 125 công ty chứng khoán tại Nhật có 24 công ty chứng khoán nớc ngoài

Tại thị trờng chứng khoán Thái Lan, cho tới cuối thập kỷ 80, ngời nớc

ngoài tham gia vào thị trờng chứng khoán Thái lan ở mức rất hạn chế Sang thập kỷ

90, Thái Lan đã tăng cờng khuyến khích ĐTNN vào thị trờng bằng các quy định nớilỏng về hoạt động của công ty chứng khoán có vốn ĐTNN Cụ thể là phía nớc ngoài

đợc nắm giữ tối đa 49% vốn cổ phần của một công ty chứng khoán và chỉ đợc 35%nếu là công ty tài chính-chứng khoán

Tại thị trờng chứng khoán Malaysia, cũng nh các thị trờng mới nổi khác,

Malaysia có các quy định hạn chế sự tham gia của ngời nớc ngoài Các công ty

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp

chứng khoán nớc ngoài chỉ đợc tham gia kinh doanh chứng khoán dới hình thức liêndoanh với các công ty trong nớc Trong giai đoạn đầu, tỷ lệ góp vốn của phía nớcngoài trong các liên doanh là 30% và tăng lên 49% vào cuối thập kỷ 80’ Tuynhiên, thị trờng chứng khoán Malaysia chịu sự quản lý của quá nhiều cơ quan quản

lý Nhà nớc trong việc cấp phép cho công ty chứng khoán liên doanh, quá nhiều yêucấu đối với bên nớc ngoài khi tham gia liên doanh kinh doanh chứng khoán Do đó,thị trờng chứng khoán Malaysia không thực sự hấp dẫn nhà ĐTNN Hiện cha cócông ty liên doanh nào nâng mức góp vốn liên doanh trên 30%

Tại thị trờng chứng khoán Hàn Quốc, thị trờng chứng khoán phát triển khá

mạnh không những từ nền tảng kinh tế phát triển mà còn thể hiện các chính sáchhuy động nguồn lực trong và ngoài nớc hợp lý Trong thời gian đầu mới hoạt động,Chính phủ Hàn Quốc chỉ cho phép các công ty chứng khoán nớc ngoài hoạt động d-

ới hình thức liên doanh với các công ty chứng khoán trong nớc Theo luật mở rộng

từ tháng 12/1992, các công ty chứng khoán nớc ngoài đợc phép là thành viên của Sởgiao dịch chứng khoán Hàn Quốc (KSE) Các công ty chứng khoán nớc ngoài xin

đợc làm thành viên tại KSE phải đợc Uỷ ban giám sát tài chính cấp phép hoạt động.Các công ty chứng khoán nớc ngoài là thành viên tại KSE đợc phép mở chi nhánhhoạt động tại Hàn Quốc phải thoả mãn các điều kiện về thành viên của KSE nh: tìnhhình tài chính lành mạnh, tính ổn định của hoạt động kinh doanh, cơ sở vật chất kỹthuật tốt…

Tại thị trờng chứng khoán Singapore, đến tháng 3/1992, Sở Giao dịch

Chứng khoán cho phép 7 công ty chứng khoán nớc ngoài đợc phép là thành viên nớcngoài của Sở Ban đầu, các công ty chứng khoán nớc ngoài chỉ có thể sở hữu đến49% trong công ty thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Sau đó, tỷ lệ nàynâng lên 70% và đến nay là 100% tổng số cổ phiếu của một công ty thành viên của

Sở Các thành viên nớc ngoài đợc phép giao dịch hoặc thay mặt cho các công ty liên

đới nớc ngoài trên thị trờng thứ cấp, giao dịch hoặc thay mặt cho ngời bản xứ trongcác giao dịch không nhỏ hơn 3,1 triệu USD/ 1 giao dịch Vốn tối thiểu cho công tythành viên nớc ngoài là 12,5 triệu USD

1.3.1.2 Hình thức đầu t gián tiếp

Khác với hình thức đầu t trực tiếp, hình thức đầu t gián tiếp của nhà ĐTNNtrên thị trờng chứng khoán các quốc gia thể hiện sự linh hoạt của các nhà quản lý thịtrờng trong việc tạo môi trờng thông thoáng với các bớc đi thận trọng và đặc trngcho từng thị trờng nhằm thu hút có hiệu quả dòng vốn bên ngoài Các nhà quản lýthị trờng trên thực tế thờng đa ra các quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần doanh nghiệp

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp

mua bán cổ phiếu hoặc sáng tạo hơn, các loại cổ phiếu dành riêng cho giao dịch củangời nớc ngoài đợc phát hành

Tại thị trờng chứng khoán Nhật Bản, nói chung, không có giới hạn về

ĐTNN ở những công ty Nhật Bản những có ngỡng sở hữu tối đa đợc thiết lập ở một

số ngành công nghiệp nhất định Những quy định này thay đổi theo các công tyriêng lẻ trong các ngành công nghiệp này, và sẽ đợc kiểm tra tại thời điểm dự tínhthực hiện đầu t Ví dụ, giới hạn sở hữu cổ phiếu thờng đối với các công ty hàngkhông là 33%, đối với công ty truyền thanh truyền hình là 20%… Những yêu cầu vềbáo cáo hoặc phải xin phép nhất định có thể đợc áp dụng cho “những khoản đầu ttrong nớc trực tiếp” phụ thuộc vào pháp luật thi hành của địa phơng nơi nhà đầu tthực hiện đầu t, ngành công nghiệp mà hoạt động kinh doanh mục tiêu của công ty

sẽ tham gia

Tại thị trờng chứng khoán Thái Lan, các giới hạn về tỷ lệ nắm giữ cổ

phiếu của ngời nớc ngoài phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh - đợc điều chỉnh bởiLuật kinh doanh nớc ngoài và lĩnh vực kinh doanh Theo Luật kinh doanh nớcngoài, các hoạt động kinh doanh đợc chia thành 3 nhóm:

 Nhóm 1 là những hoạt động kinh doanh mà ngời nớc ngoài không đợc phép đầu

t lên tới 100% vốn nếu không đợc chấp thuận

 Nhóm 2 là những hoạt động kinh doanh mà ngời nớc ngoài đợc phép đầu t khi nhận đợc giấy phép của Bộ Thơng mại theo Nghị quyết của Chính phủ Nói chung, tỷ lệ sở hữu của ngời nớc ngoài có thể lên tới 60% hoặc tới 75% trong một

số trờng hợp nhất định đối với một số công ty thuộc nhóm này

 Nhóm 3 là những hoạt động kinh doanh đợc xem là ngời Thái vẫn cha chuẩn bị

để cạnh tranh với ngời nớc ngoài Ngời nớc ngoài có thể tham gia và các hoạt

động kinh doanh thuộc nhóm 3 chỉ khi nhận đợc giấy phép của Tổng giám đốc Phòng đăng ký thơng mại, Bộ Thơng mại theo sự chấp thuận của Uỷ ban kinh doanh nớc ngoài Sự phê chuẩn này sẽ cho phép tỷ lệ sở hữu nớc ngoài lên tới 100% trong một số trờng hợp

Ngoài Luật kinh doanh nớc ngoài, một số đạo luật cũng giới hạn quyền sởhữu của ngời nớc ngoài trong một số ngành công nghiệp chẳng hạn nh ngân hàng,tài chính, bảo hiểm… Tuy nhiên, nhiều trong số những giới hạn này do Luật kinhdoanh nớc ngoài đặt ra không áp dụng đới với ngời Mỹ vì Thái Lan đã ký kết Hiệp -

ớc quan hệ kinh tế và hữu nghị

Tại thị trờng chứng khoán Maylaysia, Chính phủ Malaysia áp dụng Chính

sách phát triển quốc gia với mục tiêu đảm bảo rằng quyền sở hữu ở hấu hết các công

ty (bao gồm cả các bất động sản và tài sản cũng nh vốn cổ phần trong bất kỳ công ty

Trang 24

Luận văn tốt nghiệp

Malaysia nào) ít nhất là 30% do ngời Bumiputra – ngời dân bản địa Malaysia nắm giữ, trong khi phần còn lại 70% có thể do các ngời nớc ngoài hoặc những nhà

-đầu t Malaysia khác nắm giữ

Một tỷ lệ phầm trăm sở hữu nớc ngoài cao hơn ở các công ty hoặc hãng kinhdoanh Malaysia có thể cho phép tuỳ từng trờng hợp Nói một cách chặt chẽ, không

có luật nào cấm 100% sở hữu nớc ngoài đối với vốn cổ phần của các công tyMalaysia Tuy vậy, có một số giới hạn đối với các ngành công nhiệp nh ngân hàng,tài chính

Tại thị trờng chứng khoán Hàn Quốc, ngay từ khi thị trờng đi vào hoạt

động, nhà ĐTNN không đợc tham gia mua bán chứng khoán trên KSE Năm 1981,nhà ĐTNN đợc phép đầu t gián tiếp thông qua các quỹ đầu t, quỹ tín thác Năm

1985, Chính phủ cho phép phát hành trái phiếu chuyển đổi ra nớc ngoài, quy địnhmức trần cho đầu t trực tiếp và nâng dần lên nhng khống chế tỷ lệ sở hữu cổ phầncủa nhà đu t nớc ngoài đối với một số ngành quan trọng nh quân sự, bu chính viễnthông, điện lực Năm 1991, nhà ĐTNN đợc phép đầu t vào thị trờng chứng khoánHàn Quốc với mức độ tham gia có giới hạn và từng bớc đợc mở rộng Tháng12/1991, ngời nớc ngoài đợc phép sở hữu 10% số cổ phiếu của một công ty niêmyết Năm 1992, tỷ lệ này tăng lên 55% và đến năm 1998 là 100% Đây là chủ tr ơngcủa Chính phủ nhằm tăng cờng thu hút vốn ĐTNN sau khủng hoảng tài chính tiền tệChâu á Tuy vậy, các giới hạn nắm giữ vẫn đợc đặt ra đốiv với một số ngành côngnghiệp quan trọng nh thép, điện

Tại thị trờng chứng khoán Singapore, không có giới hạn về tỷ lệ phần trăm

tối đa của sở hữu nớc ngoài trong các công ty Singapore Ngay từ những ngày đầuthành lập, tổ chức, cá nhân ĐTNN có thể mua 100% tổng số cổ phiếu của bất kỳcông ty niêm yết nào nhng hạn chế đối với ngành ngân hàng và báo chí ở mức 40-49% tổng số cổ phiếu Riêng ở công ty Singapore Press Holding, một cá nhân nhà

ĐTNN chỉ đợc sở hữu 3% tổng số cổ phiếu Nếu muốn mua một lợng cổ phần lớncủa một ngân hàng hoặc một công ty tài chính phải đợc sự chấp thuận của cơ quanquản lý ngoại tệ Singapore

Qua tìm hiểu một số thị trờng chứng khoán điển hình khu vực Châu á, có thểthấy chính sách dành riêng cho nhà ĐTNN đã đợc quan tâm với mức độ khác nhaungay từ những ngày đầu TTCK đi vào hoạt động tuỳ thuộc vào tình hình huy độngtrên thị trờng, chính sách mở cửa kinh tế từng giai đoạn nhất định, tình hình chínhtrị, kinh tế-xã hội cụ thể của từng nớc Chính sách về sự tham gia của nhà ĐTNNvào thị trờng chứng khoán một số nớc khu vực Châu á đợc tóm tắt nh sau:

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp

Bảng 2: Tỷ lệ tham gia của nhà đầu t nớc ngoài tại một

số thị trờng chứng khoán khu vực Châu á

49% đối với đầu t trực tiếp

100% đối với cả hai hình thức đầu t (có giới hạn ở ngành ngân hàng 40%, báo chí 49%)

Nguồn: Giáo trình Luật chứng khoán 2001, Tạp chí Ngân hàng số 1+2 năm 2000

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Thị trờng chứng khoán Việt Nam mới đi vào hoạt động từ tháng 7/2000 Hơn

3 năm hoạt động với nhiều thăng trầm đã cho thấy vai trò to lớn của hoạt động

ĐTNN trên thị trờng Qua việc tìm hiểu kinh nghiệm về sự ttham gia của nhà

ĐTNN vào TTCK một số quốc gia, chúng ta có thể rút ra một số bài học kinhnghiệm:

 Khẳng định sự cần thiết của hoạt động ĐTNN trên thị trờng chứng khoán ViệtNam ngay trong giai đoạn đầu hoạt động Nhà ĐTNN tham gia vào thị trờngmột mặt giúp nền kinh tế huy động đợc nguồn vốn lớn mà trong nớc cha đáp ứng

đợc, mặt khác phát huy đợc tiềm năng, học hỏi đợc kinh nghiệm, kiến thức, kỹthuật đầu t chứng khoán của nhà ĐTNN và từng bớc đa thị trờng chứng khoánViệt Nam hội nhập quốc tế

 Xây dựng hệ thống pháp luật chứng khoán và thị trờng chứng khoán liên quan

đến sự tham gia của nhà ĐTNN nhằm đảm bảo đợc sự ổn dịnh và hấp dẫn củacác nhà ĐTNN tham gia thị trờng Hơn 3 năm hoạt động không là thời gian đủdài để cho một thị trờng phát triển toàn diện Để đảm bảo hoạt động một cách

an toàn và ổn đinh, phát triển bền vững và hội nhập thị trờng chứng khoán quốc

tế, cần quy định tỷ lệ nắm giữ chứng khoán của bên nớc ngoài một cách phù hợptheo từng giai đoạn phát triển của thị trờng

 Đối với thị trờng trái phiếu, việc sở hữu trái phiếu của nhà ĐTNN không ảnh ởng đến quản lý của các tổ chức Do vậy, không nhất thiết phải hạn chế chặt chẽ

h-tỷ lệ nắm giữ trái phiếu của nhà ĐTNN Việt Nam nên từng bớc nới rộng h-tỷ lệ nắm giữ trái phiếu của nhà ĐTNN

 Đối với sự tham gia của các công ty chứng khoán nớc ngoài, trong thời gian đầu

đi vào hoạt động, thị trờng chứng khoán các nớc đều có quy định về sự tham gia của các công ty chứng khoán nớc ngoài với các mức độ khác nhau Đối với Việt

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp

Chơng 2:

Thực trạng hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị

trờng chứng khoán Việt Nam

2.1 Quá trình cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc và sự phát triển Thị trờng chứng khoán Việt Nam

2.1.1 Quá trình Cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc thời gian qua

Trong hơn 10 năm qua, Đảng và Nhà nớc đã thực hiện nhiều chủ trơng, biệnpháp tích cực nhằm đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiêp nhà n ớc, trong đóphải kể tới sự đóng góp to lớn của hoạt động cổ phần hoá DNNN

Chơng trình cổ phần hoá DNNN đã bắt đầu thực hiện thí điểm tại Thành phố

Hồ Chí Minh vào năm 1992, mở đầu cho công cuộc cải cách hệ thống DNNN mộtcách sâu rộng Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, đã có lúc từ năm 1993 đến

1997, quá trình cổ phần hoá đã gần nh dừng lại Từ cuối thập kỷ 90’, cổ phần hóa

đợc đẩy mạnh lên một bớc đáng kể Đánh dấu cho sự ‘hồi sinh’ của chơng trình làchủ trơng tại Nghị quyết Hội nghi lần thứ ba BCH Trung ơng Đảng khoá IX về tiếptục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN Tiếp đến, Nghị định64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 về chuyển DNNN thành công ty cổ phần và cácvăn bản hớng dẫn liên quan đã tạo hành lang pháp lý quan trọng cho việc sắp xếp,

đổi mới DNNN Gần đây, ngày 30/3/2004, Thủ tớng Chính phủ đã ký Chỉ thị11/CT-TTg về đẩy mạnh sắp xếp đổi mới DNNN

Trên tinh thần của Nghị quyết Trung ơng 3, Nghị quyết Trung ơng 9 khoá IX,triển khai thực hiện các văn bản pháp luật liên quan, chơng trình CPH DNNN đã thu

đợc nhiều kết quả Tính tới cuối năm 2003, tổng số DNNN đợc cổ phần hoá lên tớigần 1400 doanh nghiệp, riêng gần 3 năm từ 2001, số doanh nghiệp đ ợc CPH là 979,chiếm 71,6% tổng số doanh nghiệp đã CPH Số lợng doanh nghiệp CPH tăng mạnhvào năm 2003:

Trang 28

Luận văn tốt nghiệp

nghiệp có quy mô tơng đối lớn đã đợc cổ phần hoá nhiều hơn trớc (trớc năm 2003,

có 7,9% doanh nghiệp cổ phần hoá có vốn Nhà nớc từ 10 tỉ đồng trở lên, năm 2003

Về cơ bản, cổ phần hoá đã đạt đợc những mục tiêu nh Nghị quyết đã nêu, tuyvậy, còn nhiều hạn chế Tiến độ cổ phần hoá tuy đã đợc đảy mạnh hơn trớc nhngchỉ đạt đợc trên 60% kế hoạch đặt ra Việc thực hiện CPH không đồng đều giữa các

bộ, ngành, địa phơng, tổng công ty nhà nớc Việc tiến hành CPH đợc thực hiện theomột đề án do cơ quan chủ quản soạn riêng, không có tính thống nhất, không kếp hợptheo ngành và lãnh thổ nên còn tình trạng chòng chéo về ngành nghề kinh doanh, cơquản lý trên cùng một địa bán Nhìn chung, các doanh nghiệp đợc CPH có quy môcòn nhỏ, nên huy động thêm vốn xã hội vào phát triển sản xuất, kinh doanh còn hạnchế, cha thu hút đợc nhiều nhà đầu t có tiềm năng về vốn, công nghệ, thị trờng, kinhnghiệm quản lý

Nguyên nhân chủ yếu của việc CPH chậm, chất lợng cha cao trớc hết ở nhậnthức của cán bộ quản lý, ngời lao động trong doanh nghiệp và ngay cả các cơ quanchủ quản Sự thiếu quyết tâm chỉ đạo và thực hiện đúng theo đề án tổng thể do Thủtớng Chính phủ phê duyệt trở thành hệ quản của nhận thức không thông suốt Mộtnguyên nhân khác là thời gian xây dựng đề án, trình duyệt kéo dài, quy trình thựchiện cổ phần hoá DNNN cha thực sự hợp lý Một số hạn chế của quy trình này liênquan tới việc định giá doanh nghiệp, cơ chế phát hành cổ phiếu, cổ phần lần đầu,giải quyết vấn đề nợ tồn đọng…

Trớc thực tế đó, Thủ tớng Chính phủ đã ra chỉ thị về đẩy mạnh sắp xếp đổimới DNNN, trong đó nhấn mạnh việc cổ phần hoá các DNNN quy mô lớn, các tổngcông ty Phơng thức bán cổ phiếu đã gắn với đấu giá qua thị trờng chứng khoán,không khép kín trong nội bộ doanh nghiệp Trên tinh thần đó, Tổng công ty Điệntử-tin học Việt Nam (Bộ Công nghiệp), Tổng công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựngViệt Nam (Bộ Xây dựng), Tổng công ty Thơng mại và xây dựng (Bộ Giao thông vậntải) đã nằm trong danh sách các tổng công ty đầu tiên thực hiện cổ phần hoá trong

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp

năm 20049 Cùng lúc đó, Chính phủ đề nghị NHNN trong quý 2 năm 2004 gấp rútchuẩn bị đề án cổ phần hoá hai NHTM quốc doanh là Ngân hàng Ngoại thơng ViệtNam và Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long trình Chính phủ

Nhìn lại hơn 10 năm bắt đầu thí điểm cổ phần hoá DNNN, kết quả đầy khích

lệ bên cạnh hàng loạt các khó khăn cần giải quyết Với chủ trơng đẩy mạnh CPHsâu rộng hiện nay, tơng lai về nguồn hàng dồi dào, chất lợng cao cho thị trờng là

điều có thể thấy rõ Hàng hoá nhiều và chất lợng tốt chính là yếu tố quyết định thuhút sự tham gia của nhà đầu t trong và ngoài nớc

9 Quyết định 84/2004/QĐ-TTg ngày 13 tháng 5 năm 2004

Trang 30

Luận văn tốt nghiệp

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Thị trờng Chứng khoán Việt Nam

2.1.2.1 Sự ra đời thị trờng chứng khoán Việt Nam

Xuất phát từ nhận thức đúng đắn về vai trò của thị trờng chứng khoán trongviệc thúc đẩy phát triển kinh tế nói chung và hoàn thiện thị trờng tài chính nói riêng,việc thiết lập và phát triển TTCK đã đợc đặt ra ngay từ đầu thập kỷ 90’ Chính PhủViệt Nam đã có những bớc chuẩn bị khá thận trọng và công phu cho việc ra đời củaTTCK

Ngày 21/12/1990, Quốc hội Nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đãthông qua Luật Công ty nhằm điều chỉnh hoạt động của công ty trách nhiệm hữuhạn và công ty cổ phần Luật này đã đợc thay thế bằng Luật Doanh nghiệp thôngqua ngày 12/6/1999 Đạo luật này đã mở đờng quan trọng cho sự phát triển các loạihình doanh nghiệp, trong đó có công ty cổ phần, công ty TNHH, đối tợng chủ yếucung cấp hàng hoá cho thị trờng chứng khoán

Quá trình cổ phần hoá DNNN đã đợc xúc tiến ngay từ đầu những năm 90’nhằm cải cách DNNN, tăng mức độ xã hội hoá của đầu t và cải thiện hiệu quả quản

lý và hoạt động của doanh nghiệp Đây cũng là giải pháp tạo hàng hoá cho TTCKsau này Cùng với cổ phiếu, TPCP và trái phiếu doanh nghiệp cũng đợc chú trọngphát hành Những quy định mới về phát hành, quản lý, chuyển nhợng cổ phiếu, tráiphiếu cũng bắt đầu đợc xác lập rõ nét, tạo cơ sở cho giao dịch của thị trờng

Ngày 28/11/1996, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 75/CP về việc thànhlập Uỷ ban Chứng khoán Nhà Nớc, cơ quan quản lý Nhà Nớc về chứng khoán vàTTCK Trong một thời gian không dài, Uỷ ban Chứng khoán Nhà Nớc đã hoànthành một khối lợng công việc lớn quan trọng nhằm chuẩn bị cho sự ra đời củaTTCK Nhờ quá trình chuẩn bị tích cực đó, ngày 11/7/1998, Chính Phủ đã ban hànhNghị định số 48/1998/NĐ-CP về Chứng khoán và TTCK, Thủ tớng Chính Phủ đã kýquyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/7/1998 về việc thành lập Trung tâm giaodịch chứng khoán tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 20/7/2000 đánh dấu một bớc quan trọng đối với TTCK Việt Nam.Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh khai trơng và đợc chínhthức đa vào hoạt động Sự kiện này đợc xem là một trong hai sự kiện quan trọng,nổi bật nhất của Việt Nam trong năm kết thúc thế kỷ XX

TTGDCK TP HCM ra đời đã mở ra kênh huy động vốn trung và dài hạn chonền kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc Nhng ý

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp

nghĩa của sự ra đời TTGDCK đã vơn ra ngoài khuôn khổ đó trong giai đoạn hiệnnay của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy cải cách các doanh nghiệp theo hớng cơ chếthị trờng, hỗ trợ tích cực cho quá trình cổ phần hóa DNNN Sự ra đời của TTGDCKcòn là sự bổ sung hoàn chỉnh cho một cơ cấu thị trờng tài chính theo hớng phát triểnnền tài chính phù hợp với chính sách xây dựng kinh tế thị trờng theo định hớngXHCN, và thêm một lần nữa khẳng định sự nhất quán trong đờng lối đổi mới của

Đảng phù hợp với xu hớng quốc tế hóa đời sống kinh tế và đa nền kinh tế hội nhậpkhu vực và quốc tế

Từ thời điểm tháng 7 năm 2000 đến nay, các chứng khoán ở Việt Nam đợcgiao dịch trên hai thị trờng, thị trờng chính thức tại Trung tâm giao dịch chứngkhoán thành phố Hồ Chí Minh đối với các chứng khoán niêm yết và "thị trờng tựdo" đối với các chứng khoán còn lại

Gần 4 năm đi vào hoạt động là quãng đờng không dài so với lộ trình 15 năm

đổi mới Quãng đờng đó càng ngắn nếu đem so với lôgíc hình thành TTCK tronglịch sử phát triển lâu dài của thể chế kinh tế thị trờng mà trong đó TTCK là nấcthang cao nhất Tuy nhiên, TTCK Việt Nam cũng đã trải qua nhiều bớc thăng trầm,

đúc rút đợc nhiều kinh nghiệm, và đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế đấtnớc Năm 2004, UBCKNN đã chính thức trực thuộc Bộ Tài chính, thị trờng chứngkhoán dành cho các DNV&N (TTGDCK Hà Nội) đang đợc gấp rút đa vào hoạt

động Với rất nhiều các nỗ lực của các Bộ, ngành liên quan, một loạt các văn bảnpháp luật mới, các văn bản thay thế, chỉnh sửa trong lĩnh vực chứng khoán và thị tr -ờng chứng khoán đã đợc ban hành, đặc biệt là việc ban hành Nghị định144/2004/NĐ-CP thay thế Nghị định 48/1998/NĐ-CP về Chứng khoán và thị trờngchứng khoán và Quyết định 163/2003/QĐ-TTg phê duyệt chiến lợc phát triển thị tr-ờng chứng khoán từ nay đến năm 2010, đang hứa hẹn một sự trỗi dậy của TTCKViệt Nam sau một thời gian dài trầm lắng

2.1.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động thị trờng chứng khoán Việt Nam đến cuối năm 2003

Với mục tiêu cơ bản đề ra cho thời kỳ đầu hoạt động của TTCK Việt Nam là

đa vào vận hành một TTCK qui mô nhỏ, phát triển từ thấp đến cao và không gâymất ổn định kinh tế-xã hội, TTCK sau hơn ba năm hoạt động đã b ớc đầu đạt đợcmục tiêu và dần khẳng định vị thế của mình trong tổng thể hệ thống tài chính quốcgia Dới đây là một số khía cạnh chính trong tổng thể hoạt động của thị trờng hơn 3năm qua:

Về công tác tổ chức và vận hành TTGDCK

Trang 32

Luận văn tốt nghiệp

Hiện thị trờng chứng khoán Việt Nam mới đa vào hoạt động TTGDCK Tp.HCM với vai trò là Sở giao dịch chính thức của thị trờng chứng khoán Việt Nam.TTGDCK đợc tổ chức theo mô hình tập trung với quy mô nhỏ, thực hiện chức năngxác định giá chứng khoán theo quan hệ cung cầu và tạo cơ hội luân chuyển vốn chonhà đầu t chứng khoán

Thời gian đầu hoạt động, TTGDCK chỉ thực hiện 3 phiên 1 tuần, từ tháng3/2002 nâng lên 5 phiên 1 tuần Tính đến 31/12/2003, TTGDCK đã tổ chức 700phiên giao dịch chứng khoán liên tục, an toàn trong đó giao dịch cổ phiếu chiếm88%, 12% còn lại thuộc về giao dịch trái phiếu

Mặc dù còn nhiều hạnchế về điều kiện cơ sở kỹ thuật và nhân lực, TTGDCK

đã thực hiện tơng đối tốt chức năng của trung tâm lu ký chứng khoán Thời gianthanh toán đã rút ngắn xuống từ 4 còn 3 ngày 100% số trái phiếu niêm yết cùngvới hơn 50% số cổ phiếu giao dịch đợc lu ký tại trung tâm giúp cho hoạt động thanhtoán giao dịch chứng khoán nhanh gọn, giảm thiểu rủi ro

Từ 20/5/2003 TTGDCK đã áp dụng một số giải pháp kỹ thuật nh: hạ thấp lôgiao dịch từ 100 cổ phiếu 1 lô xuống còn 10 cổ phiếu 1 lô, tăng từ 1 lên 2 lần khớplệnh trong 1 phiên giao dịch, bổ sung lệnh giao dịch ATO, giảm tỷ lệ ký quỹ tốithiếu xuống 70% Các giải pháp kỹ thuật này giúp nhà đầu t có thêm lựa chọn choquyết định sử dụng vốn của mình, tập dợt cho việc khớp lệnh liên tục sau này

Về hoạt động phát hành, phát triển hàng hoá cho TTCK

Tạo hàng hoá cho TTCK là một khâu quan trọng trong việc thúc đẩy thị trờngphát triển Khi thị trờng bắt đầu hoạt động chỉ có 2 cổ phiếu đợc niêm yết giao dịchtại TTGDCK với tổng giá trị vốn niêm yết là 270 tỷ đồng Tính đến 31/12, tổng giátrị chứng khoán niêm yết là 13.024.349 triệu đồng trong đó có 22 loại cổ phiếu vớigiá trị niêm yết là 1.120 tỷ đồng (chiếm khoảng 8,6%) và tổng giá trị niêm yết tráiphiếu khoảng 11.910 tỷ đồng (chiếm 91,4%) Trong năm 2003, có thêm một sốchứng khoán niêm yết mới với tổng giá trị niêm yết là 81.327 tỷ đồng và một sốcông ty niêm yết bổ sung với tổng giá trị là 7.040 tỷ đồng

Tính đến giữa tháng 4/2004, trên thị trờng chứng khoán có 24 cổ phiếu (thêm

2 cổ phiếu mới) và 131 loại TPCP (TPCP), 2 loại trái phiếu công ty và 1 loại tráiphiếu địa phơng Tổng mức vốn hóa thị trờng của cổ phiếu là trên 2.300 tỷ đồng.Tổng giá trị niêm yết toàn thị trờng (thời điểm ngày 19-4) là 17.568 tỷ đồng, trong

đó cổ phiếu chỉ có 1.223 tỷ đồng (chiếm 6,96%), trái phiếu là 16.345 tỷ đồng(chiếnm 93,04%) Tính đến nay tổng giá trị niêm yết trên thị trờng đạt khoảng 2,8%

Trang 33

Cổ phiếu Trỏi phiếu

Chớnh phủ

Trỏi phiếu Cụng ty

Trỏi phiếu Địa phương Tổng số CK

Trỏi phiếu Chớnh phủ

Trỏi phiếu Cụng ty

Trỏi phiếu Địa phương Niờm yết mới 81.327.740 4.997.740 73.830.000 0 2.500.000 Niờm yết bổ sung 7.040.000 7.040.000

Nguồn: http://www.mekongsecurities.com.vn

Hoạt động phát hành cổ phiếu

Tính đến 31/12/2003, UBCKNN đã cấp phép lại để đăng ký cổ phiếu cho 22công ty cổ phần với tổng giá trị cổ phiếu niêm yết là 1.120.011 triệu đồng, trong đó,riêng năm 2003 tổng giá trị cổ phiếu niêm yết mới là 4.997.740 triệu đồng và giá trị

cổ phiếu niêm yết bổ sung là 7.040 tỷ đồng10

10 Phụ lục 1: Thông tin về các công ty niêm yết trên thị trờng chứng khoán Việt Nam

Trang 34

Việc phát hành thêm của các công ty niêm yết cũng cha phát triển.UBCKNN đã cấp giấy phép phát hành thêm cổ phiếu cho 5 công ty với tổng giá trịtrên 155,4 tỷ đồng HAPACO đã thực hiện thành công đợt phát hành thêm một triệu

cổ phiếu mới ra công chúng để huy động vốn cho dự án xây dựng nhà máy giấyKraf với tổng số tiền thu đợc từ đợt phát hành là 32 tỷ đồng CTCP Cơ điện lạnh đãphát hành thêm 7,5 cổ phiếu thởng để tăng vốn điều lệ từ 150 tỷ lệ 225 tỷ đồng.CTCP Xuất nhập khẩu Bình Thạnh niêm yết bổ sung 50.000 cổ phiếu, CTCP Cáp vàvật liệu viễn thông cũng tăng vốn điều lệ từ 120 tỷ đồng lên 180 tỷ đồng Bên cạnh

đó, CTCP xuất nhập khẩu Khánh Hội niêm yết bổ sung 190.000 cổ phiếu, nâng vốn

điều lệ của công ty từ 19 tỷ lên 20,9 tỷ đồng

Hoạt động phát hành trái phiếu

Thị trờng trái phiếu Việt Nam nói chung còn cha phát triển và nhiều hạn chế.Hiện nay, trên TTGDCK hiện chỉ có TPCP và trái phiếu doanh nghiệp (ngân hàng)niêm yết, cha có trái phiếu công trình, trái phiếu của các Tổng công ty lớn niêm yết.Tính đến đầu tháng 4/2004, trên TTGDCK có 121 loại TPCP với tổng giá trị là15.450 tỷ đồng và niêm yết trái phiếu Ngân hàng Đầu t - Phát triển là 157 tỷ đồng.Trái phiếu chính phủ đợc phát hành chủ yếu nhằm bủ đắp ngân sách và huy độngvốn đầu t cho các công trình quốc gia

Về các phơng thức phát hành, gần đây, các hình thức phát hành TPCP có tính

đại chúng hơn Các kỳ hạn trái phiếu phát hành đã đợc đa dạng hoá, thời gian đáohạn đợc mở rộng đáng kể Hiện tồn tại song song 3 phơng thức phát hành : bán lẻqua hệ thống KBNN, bảo lãnh phát hành và đấu thầu qua TTGD Tuy nhiên trênthực tế còn tồn tại một số bất cập, ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả phát hành, trong

đó nổi bật nhất là 2 vấn đề liên quan đến lãi suất và kế hoạch phát hành Các đợtphát hành của 2 hình thức bảo lãnh và đấu thầu diễn ra đan xen quá gần nhau; trongkhi đó, phơng thức đấu thầu hiện nay sử dụng hình thức đấu thầu bán trái phiếubằng mệnh giá, cha tạo đợc sự chủ động cho các bên tham gia đấu thầu Ngoài ra,còn một số hạn chế nh: trái phiếu cùng kỳ hạn nhng lại đợc phát hành thành nhiều

Trang 35

Luận văn tốt nghiệp

đợt với các tên gọi riêng cho mỗi loại, khối lợng phát hành cho một đợt khôngnhiều

Về hoạt động giao dịch trên TTGDCK HCM

Mặc dù mới đi vào hoạt động, TTCK Việt Nam đã thu hút đợc một số lợng

đông đảo các nhà đầu t tham gia Số lợng các nhà đầu t tham gia thị trờng liên tụctăng : cuối năm 2000 có gần 3000 tài khoản giao dịch ; cuối năm 2001 có gần 9000tài khoản ; cuối năm 2002 có hơn 13000 tài khoản và đến cuối 2003 có hơn 16000tài khoản giao dịch, trong đó có hơn 154 nhà đầu t có tổ chức, 22 tổ chức và 112 nhà

ĐTNN Tỷ lệ tài khoản thờng xuyên có giao dịch trong năm 2003 là 7,8%, tănggấp 2 lần so với những năm trớc

Tính đến 31/12/2003, 700 phiên giao dịch đã đợc tổ chức thành công với tổngkhố lợng chứng khoán đợc giao dịch là 112,77 triệu chứng khoán trong đó có 85,76triệu cổ phiếu và 27,01 triệu trái phiếu, đạt tổng giá trị giao dịch là 4,893 tỷ đồng.Bình quân giá trị giao dịch đạt khoảng 6,99 tỷ đồng/ 1 phiên Giao dịch chứngkhoán tuy có nhiều biến động thăng trầm nhng đã dần có nhiều dấu hiệu khả quan

từ cuối năm 2003 Cung cầu cổ phiếu trong 2 tháng cuối năm tăng mạnh làm tổngcầu cả năm chiếm 52% tổng cung cầu toàn thị truờng Chỉ tính riêng năm 2003,tổng số lệnh thực hiện trong năm là 1500 lệnh với giá trị giao dịch trung bình mộtphiên là 10,43 tỷ đồng so với 4,6 tỷ đồng năm 200211 Sang năm 2004, tổng giá trịgiao dịch 3 tháng đầu năm là 7.251 tỷ đồng Trung bình giá trị giao dịch một phiênkhoảng gần 10 tỷ đồng Hầu hết các loại cổ phiếu đều lên giá mạnh, giá một số cổphiếu tăng lên hơn 100%, kéo chỉ số VN-Index tăng khoảng 94 điểm (56,6%) so vớicuối năm 2003

Chỉ số VN-Index biến động thăng trầm theo diễn biến của thị truờng, đạt mứccao nhất 571,01 điểm vào 25.6.2001 và giảm mạnh trong thời gian sau đó, xuốngmức 130,9 điểm vào 24/10/2003 Tuy nhiên, sự sụt giảm chỉ số này không phản ảnhtình hình thực tế của các công ty niêm yết do P/E của toàn thị trờng hiện trung bình

ở mức 5,5-6 trong khi đó ở các thị trờng khác trung bình là trên 10 Cổ tức trungbình ở mức 15%/năm cao hơn hẳn mức lãi suất tiền gửi ngân hàng 7,5%/năm Hiệnnay, chỉ số VN-Index tơng đối ổn định và dao động xung quanh mức 250 điểm

Chỉ số VN-Index từ phiên đầu tiên đến phiên 745

11 Phụ lục 2: Tình hình giao dịch cổ phiểu trên thị trờng chứng khoán Việt Nam năm 2003

Trang 36

Luận văn tốt nghiệp

(Chỉ số VN-Index vào lúc thị trờng đóng cửa phiên giao dịch giữa tháng

4-2004 l 259,43 điểm so với mức cao nhất 571,04 điểm v o 25-6-2001 v mức thấpà Nhà n à Nhà n à Nhà nnhất 130,90 điểm v o 24-10-2003).à Nhà n

Đối với giao dịch trái phiếu, tình tình có ấm lên trong vài tháng cuối năm

2003 Các giao dịch chủ yếu tập trung vào hình thức giao dịch thoả thuận và thựchiện đối với các trái phiếu đã đợc phát hành qua hình thức bảo lãnh Tính đến30/6/2003, tổng giá trị TPCP niêm yết là 5.561 tỷ đồng nhng việc giao dịch tráiphiếu trên TTGDCK chỉ dừng lại ở mức 336,523 tỷ đồng, chiếm 6,5% tổng giá trịtrái phiếu niêm yết Hầu hết các trái phiếu sau khi phát hành đều đợc các tổ chức

đầu t, công ty bảo hiểm nắm giữ, không bán ra ngoài, kể cả đối với loại trái phiếu 5,

10 năm

Các kết quả trên chỉ ra một chiều hớng lạc quan hơn về khả năng phát triểncủa thị truờng sau một thời gian trầm lắng kéo dài Đó là kết quả của sự phối hợpnhiều biện pháp của các cơ quan, tổ chức khác nhau cũng nh sự quan tâm đầu t củacông chúng đầu t, đặc biệt là của các nhà ĐTNN

Kết luận lại, TTCK Việt Nam đợc xây dựng theo mô hình tập trung với quymô nhỏ Hoạt động của thị trờng bớc đầu đã đợc triển khai khá suôn sẻ, không gâynhững biến động lớn hoặc tác động tiêu cực tới đời sống kinh tế-xã hội của đất n ớc.Tuy vậy thị trờng cha thực sự khai thác hiệu quả nguồn lực tài chính trong dân, tỷ lệ

đầu t vào chứng khoán còn quá nhỏ bé, tổng giá trị các chứng khoán niêm yết trênthị trờng tập trung mới chiếm khoảng 2,43% GDP Số lợng hàng hoá ít, chất lợnghàng hoá trên thị trờng cha cao đang là một nguyên nhân chính dẫn đến tốc độ pháttriển chậm chạp của thị trờng trong giai đoạn hiện nay Nhiều hạn chế khác cần đợcnghiêm túc xem xét và có hớng khắc phục nhằm đa thị trờng thực sự trở thành kênhhuy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế

Trang 37

Luận văn tốt nghiệp

2.2 Cơ sở pháp lý đối với hoạt động đầu t nớc ngoài

trên thị trờng chứng khoán Việt Nam

Luật pháp tại mọi quốc gia và đối với mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực hoạt

động là một công cụ quản lý nhà nớc hữu hiệu giúp cho các đối tợng đợc điều chỉnh

có định hớng cho hoạt động của mình trên cơ sở bình đẳng, công bằng, phù hợp vớimức độ u tiên hay hạn chế của ngành nghề, lĩnh vực đó trong các thời kỳ khác nhau

Đối với lĩnh vực chứng khoán và thị trờng chứng khoán ở Việt Nam, việc tìm hiểu,soạn thảo và ban hành các văn bản pháp luật đã đợc Chính phủ, các Bộ ngành, cơquan chuyên trách đã và đang xúc tiến xây dựng, trong đó có các văn bản điều chỉnhhoạt động ĐTNN trên thị trờng

2.2.1 Các văn bản áp dụng cho hoạt động đầu t nớc ngoài nói chung2.2.1.1 Luật Doanh nghiệp

Đợc Quốc hội thông qua vào năm 1999, Luật Doanh nghiệp là một trong số ítcác luật của Việt Nam gần đạt đợc tiêu chuẩn quốc tế Luật này đa ra một khungpháp lý toàn diện về các vấn đề thành lập, kinh doanh, tổ chức lại và thanh lý cáccông ty, doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam Luật có các quy định liênquan tới lĩnh vực chứng khoán nh việc các doanh nghiệp cổ phần đợc phát hành cổphiếu, trái phiếu; loại hình cổ phiếu đợc phát hành, tính chất, đặc điểm từng loại cổphiếu phát hành, việc mua bán lại cổ phiếu của tổ chức phát hành và tỷ lệ đ ợc phépmua bán lại12

Sự ra đời của Luật Doanh nghiệp tạo ra cơ sở cho việc ban hành các văn bảndới luật về chứng khoán và TTCK

2.2.1.2 Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

Thực hiện đờng lối mở cửa nền kinh tế của Đảng và Nhà nớc, nhằm khuyếnkhích các nhà ĐTNN đầu t vào Việt Nam , Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợcban hành ngày 12/11/1996, đợc sửa đổi, bổ sung ngày 9/6/2000 Luật Đầu t nớcngoài tại Việt Nam (gọi tắt là Luật Đầu t nớc ngoài) quy định các vấn đề liên quantới hoạt động ĐTNN tại Việt Nam bao gồm các hình thức đầu t, biện pháp bảo đảm

đầu t, quyền và nghĩa vụ của nhà ĐTNN và doanh nghiệp có vốn ĐTNN, và các quy

định về quản lý nhà nớc đối với ĐTNN

Các nhà ĐTNN thực hiện bỏ vốn đầu t vào Việt Nam, không kể theo hìnhthức đầu t trực tiếp hay đầu t gián tiếp đều có thể chịu sự điều chỉnh theo Luật này13

12 Chơng IV, Luật Doanh nghiệp ban hành ngày 12 tháng 6 năm 1999.

13 Các nhà đầu t nớc ngoài thờng trú lâu dài tại Việt Nam có quyền lựa chọn áp dụng Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam hoặc Luật Khuyến khích đầu t trong nớc cho dự án đầu t của mình nhng chỉ đợc lựa

Trang 38

Luận văn tốt nghiệp

Bên cạnh đó, Luật Đầu t nớc ngoài có các quy định làm cơ sở cho việc tạo hàng hoá

có vốn ĐTNN trên thị trờng chứng khoán nh cho phép các doanh nghiệp có vốn

ĐTNN chuyển đổi hình thức đầu t, chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp; chophép các bên tham gia liên doanh chuyển nhợng giá trị vốn góp của mình trong liêndoanh14

Không chỉ có vậy, các quy định trong Luật cũng cho thấy các điều kiện hỗ trợcho ĐTNN bao gồm các quy định về tỷ lệ đầu t tối thiểu của Bên nớc ngoài trongliên doanh, về mua bán, trao đổi, chuyển ngoại hối, về chuyển lợi nhuận ra n ớcngoài với các mức thuế chuyển lợi nhuận u tiên khác nhau, về thuế u đãi đối với thunhập doanh nghiệp15

2.2.1.3 Luật Khuyến khích đầu t trong nớc

Nhằm mục tiêu tận dụng tối đa có hiệu quả mọi nguồn lực trong và ngoài n ớc

để mở rộng đẩy mạnh hoạt động đầu t trong nớc, Quốc hội đã thông qua LuậtKhuyến khích đầu t trong nớc (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm

1998 Luật áp dụng đối với đầu t của công dân Việt Nam, ngời Việt Nam định c ởnớc ngoài, ngời nớc ngoài thờng trú tại Việt Nam khi mua cổ phần, góp vốn vào cácdoanh nghiệp Việt Nam16

Nếu lựa chọn áp dụng Luật khuyến khích đầu t trong nớc trong việc mua cổphần, góp vốn vào doanh nghiệp, ngời nớc ngoài chỉ đợc góp vốn không quá 30%vốn điều lệ của doanh nghiệp Việt Nam vào những ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danhmục do Thủ tớng Chính phủ phê duyệt Điều này thể hiện sự khác nhau giữa haiLuật có thể đợc áp dụng đối với hoạt động ĐTNN ở Việt Nam Đây là sự linh hoạtcủa luật pháp Việt Nam tạo nhiều sự lựa chọn cho nhà ĐTNN đa ra quyết định phùhợp tình hình thực tế của mình

Trong Luật cũng quy định quyền lợi và nghĩa vụ đối với thu nhập có đợc từkhoản đầu t của ngời nớc ngoài vào Việt Nam nh mức thuế 5% chuyển lợi nhuận ranớc ngoài; các khoản tiền đợc quyền chuyển ra nớc ngoài17

Trên cơ sở Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, LuậtKhuyến khích đầu t trong nớc, Chính phủ, các Bộ, ban ngành đã ban hành các vănbản dới luật nhằm cụ thể hoá các quy định trong luật

chọn một trong hai Luật đó.

14 Điều 19a, Điều 34 Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, sửa đổi bổ sung ngày 9/6/2000

15 Điều 8, 33, 43, 44 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

16 Điều 5, khoản 1 Luật Khuyến khích đầu t trong nớc

Trang 39

Luận văn tốt nghiệp

2.2.1.4 Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002

Quá trình cổ phần hoá DNNN đã bắt đầu diễn ra từ đầu những năm 90’, nhng

đến năm 2002, văn bản pháp lý có tính thống nhất, chuẩn mực quy định rõ ràng, ớng dẫn cụ thể mọi vấn đề liên quan tới quá trình cổ phần hoá một DNNN mới đợc

Nghị định cũng dành riêng một chơng để nói tới các quyền và nghĩa vụ của

cổ đông là nhà ĐTNN, trong đó có một số quyền cơ bản nh: quyền tham gia quản

lý, quyền sử dụng cổ phiếu trong các quan hệ tín dụng, quyền chuyển nhợng, muabán cổ phần

Có thể nói, Nghị định 64 ra đời đã mở ra con đờng chính thức cho các nhà

ĐTNN tiếp cận với thị trờng chứng khoán sơ cấp của các DNNN cổ phần hoá Nhờ

đó, công cuộc cải cách khối DNNN nhằm nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của cácdoanh nghiệp này, tận dụng tối đa mọi nguồn lực của cá nhân, tổ chức kinh tế, tổchức xã hội trong và ngoài nớc đợc thực hiện sâu rộng và hiệu quả hơn

2.2.1.5 Nghị định 38/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2003

Nghị định 38/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2003 ra đời đang tạo thêmmột nguồn hàng cho thị trờng chứng khoán Việt Nam thông qua việc hình thànhmột loại hình doanh nghiệp mới là sự kết hợp của công ty trong n ớc và công ty cóvốn nớc ngoài Cụ thể là, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn n ớcngoài hiện tại có thể chuyển đổi thành “Công ty cổ phần có vốn đầu t nớc ngoài”.Các công ty cổ phần có vốn ĐTNN sẽ tuân thủ các quy định của pháp luật về công

ty trong Luật Doanh nghiệp và đợc phép niêm yết trên TTCK, nhng giấy phép đầu t

và các hoạt động đợc phép vẫn sẽ đợc điều chỉnh theo Luật Đầu t nớc ngoài

Để thực hiện Nghị định 38/2003/NĐ-CP, một thông t liên tịch giữa Bộ Kếhoạch và Đầu t, Bộ Tài chính số 08/2003/TTLT-BKH-BTC đợc ban hành nhằm h-ớng dẫn thực hiện các quy định trong Nghị định 38/CP

Việc ban hành Nghị định 38/2003/NĐ-CP và thông t hớng dẫn08?2003/TTLT-BKH-BTC đang đặt ra một số vấn đề cần quan tâm đối với bộ phận

18 Điều 4, 5, chơng I Nghị định 64/2002/NĐ-CP

Trang 40

Luận văn tốt nghiệp

doanh nghiệp có vốn ĐTNN cũng nh đối với các thực thể kinh tế liên quan trên cảhai mặt có lợi và bất lợi:

Một số thuận lợi đối với doanh nghiệp có vốn đầu t n ớc ngoài chuyển đổi:

Hiện tại, doanh nghiệp có vốn ĐTNN không đợc phép phát hành cổ phiếu haytrái phiếu để huy động vốn Sau khi chuyển đổi, các doanh nghiệp sẽ trở thành công

ty cổ phần và có thể phát hành chứng khoán Hơn nữa, cổ phiếu của loại hình công

ty này có thể đợc niêm yết trên TTCK Điều đó sẽ tạo một kênh huy động vốn hữuhiệu và nâng cao vị thế, uy tín của các doanh nghiệp này Ngoài ra, thị trờng chứngkhoán sẽ đợc cung cấp những nguồn hàng lớn, chất lợng cao, góp phần thúc đẩy sựphát triển lớn mạnh của thị trờng Nh vậy, việc cổ phần hoá doanh nghiệp có vốn

ĐTNN sẽ tạo ra mối quan hệ qua lại tơng hỗ tích cực giữa khối kinh tế có vốn

đó giúp phân bổ vốn có hiệu quả trong nền kinh tế

Hiện tại, thời gian dự án đầu t bị giới hạn theo giấy phép đầu t Sau khichuyển đổi, các doanh nghiệp có vốn ĐTNN sẽ hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.Cùng với các quy định hiện nay tại các văn bản dới luật không đề cập tới thời hạn dự

án đầu t của các công ty chuyển đổi Theo đó thời hạn hoạt động của công ty sẽkhông bị giới hạn Ưu thế đợc thể hiện ở đây là nhà ĐTNN không phải lo ngại tớithời gian, chi phí cũng nh các thủ tục hành chính phức tạp trong việc gia hạn giấyphép đầu t nh hiện nay

Hiện tại, hoạt động theo Luật Đầu t nớc ngoài, các chủ sở hữu thiểu số nhận

đợc sự bảo hộ rất lớn của Luật: (a) bất kỳ cuộc họp nào của Ban Quản trị doanhnghiệp phải có sự có mặt của tối thiểu 2/3 số thành viên trong ban Quản trị đại diệncho cả hai bên và (b) bất kỳ quyết định nào phải đợc sự nhất trí của Hội đồng quảntrị doanh nghiệp Sau khi chuyển đổi, chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp,các quy tắc nghiêm ngặt này sẽ đợc nới lỏng tạo thuận lợi cho phía nớc ngoài Tức

là, với đa số phiếu, các cổ đông nớc ngoài thờng là cổ đông đa số có thể kiểm soát

đợc công tác quản trị công ty và thông qua quyết định nếu không đợc sự nhất trí của

đại diện cổ đông trong nớc Nhờ đó, tính linh hoạt trong việc ra quyết định, nắm bắtthời cơ kinh doanh của doanh nghiệp đợc cải thiện một cách đáng kể

Ngày đăng: 08/09/2012, 13:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
25. Nguyễn Thị Liên Hoa, Vụ trởng Vụ phát triển thị trờng, “Sự tham gia của nhà đầu t nớc ngoài vào thị trờng chứng khoán Việt Nam”, đề tài khoa học cấp cơ sở, UBCKNN, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự tham gia của nhà đầu t nớc ngoài vào thị trờng chứng khoán Việt Nam
26. Vũ Chí Dũng, “ Nghiên cứu, đánh giá kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc bán cổ phần của DNNN cho nhà đầu t nớc ngoài trên TTCK trong nớc”, đề tài cấp cơ sở, UBCKNN, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đánh giá kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc bán cổ phần của DNNN cho nhà đầu t nớc ngoài trên TTCK trong nớc
1. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) 2. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX Khác
3. Nghị quyết 01/2004/NQ-CP ngày 12/1/2004 của Chính phủ về một số giải pháp chủ yếu cần tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch và Ngân sách Nhà nớc Khác
4. Nghị quyết Hội nghị lần thứ chín, khoá IX 5. Luật Doanh nghiệp 1999 Khác
7. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam n¨m 2000 Khác
9. Nghị định 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính pủ về chứng khoán và thị trờng chứng khoán Khác
10. Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 về việc chuyển DNNN thành CTCP Khác
11. Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/1003 của Chính phủ về Chứng khoán và thị trờng chứng khoán Khác
12. Nghị định 38/2003/NĐ-CP ngày 15/4/2003 về chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phÇn Khác
13. Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 về thi hành Luật thuế TNDN Khác
17. Quyết định 998/2002/QĐ-NHNN ngày 13/9/2002 về quản lý ngoại hèi Khác
18. Quyết định 84/2004/QĐ-TTg ngày 13/5/2004 về việc thí điểm cổ phần hoá một số Tổng công ty nhà nớc Khác
19. Thông t 121/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12/2003 hớng dẫn Quyết định 146/2003/QĐ-TTg Khác
20. Thông t 08/2003/TTLT-BKH-BTC ngày 29/12/2003 về hớng dẫn một số qui định tại Nghị định 38/2003/NĐ-CP Khác
21. Thông t 26/2004/TT-BTC ngày 31/3/2004 về thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài và hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp tái đầu t đối với nhà§TNN Khác
22. Thông t 73/2003/TT-BTC ngày 31/7/2003 hớng dẫn thực hiện quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu t nớc ngoài trong doanh nghiệp Việt NamTài liệu tham khảo khác Khác
23. Giáo trình Thị trờng chứng khoán – Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân 24. Securities Market in Korea, 2003 Khác
28. Báo cáo tổng kết 3 năm hoạt động của thị trờng chứng khoán Việt Nam, UBCKNN Khác
29. Các quy trình nghiệp vụ liên quan đến hoạt động đăng ký- thanh toán bù trừ- lu ký chứng khoán, UBCKNN, 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình thực hiện vốn ODA tại Việt Nam - Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.DOC
Bảng 1 Tình hình thực hiện vốn ODA tại Việt Nam (Trang 14)
Bảng 2: Tỷ lệ tham gia của nhà đầu t nớc ngoài tại một số thị trờng chứng  khoán khu vực Châu á - Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.DOC
Bảng 2 Tỷ lệ tham gia của nhà đầu t nớc ngoài tại một số thị trờng chứng khoán khu vực Châu á (Trang 33)
Bảng 4: Danh sách và tỷ lệ các CTCP bán cổ phiếu cho nhà ĐTNN - Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.DOC
Bảng 4 Danh sách và tỷ lệ các CTCP bán cổ phiếu cho nhà ĐTNN (Trang 65)
Bảng 6: 10 cổ phiếu đợc nhà ĐTNN mua nhiều nhất trong năm 2003 - Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.DOC
Bảng 6 10 cổ phiếu đợc nhà ĐTNN mua nhiều nhất trong năm 2003 (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w